BÀI 7. Tiết 37 – 41: AXIT
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: HDH
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng viết CTHH của axit, đọc tên axit.
- Viết PTHH liên quan đến tính chất của axit
- Tính toán, làm các dạng bài tập liên quan đến axit.
3. Thái độ:
HS hứng thú học môn hoá học; rèn tính cẩn thận, tiết kiệm khi làm thí nghiệm
4. Định hướng năng lực, phẩm chất được hình thành:
- Năng lực: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực sáng tạo; Năng lực tự quản
lý; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền
thông; Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học; Năng lực thực hành hoá học; Năng lực tính toán
hóa học; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học; Năng lực vận dụng kiến thức
hoá học vào cuộc sống.
- Phẩm chất: Nhân ái, khoan dung; Trung thực, tự trọng, chí công vô tư; Tự lập, tự tin, tự chủ
và có tinh thần vượt khó; Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi
trường tự nhiên.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng, phương tiện dạy học:
GV:
- KHGD
- Máy chiếu, PHT
- Hóa chất: dd H2SO4 loãng , đặc, dd HCl, Al,Zn, Cu(OH)2 , nước, đường, dd BaCl2
- Dụng cụ: đế sứ, ống nghiệm,cốc TT,quì tím,đũa TT
HS: - Nghiên cứu trước nội dung bài học (GV giao cụ thể sau mỗi tiết học).
2. Phương pháp – KT dạy học:
- PP: PP hợp tác; PP giải quyết vấn đề, PP thuyết trình, PP thực hành thí nghiệm.
- KT: KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT khăn trải bàn; KT động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1
Tiết 37
Ngày soạn:1/1/2019
Ngày dạy:9/1/2019
Mục tiêu tiết học:
- Lập kế hoạch thực hiện trong hoạt động học tập.
- Nêu được khái niệm axit, nhận điện được phân tử axit, gọi tên axit thông thường theo CTHH
cụ thể và ngược lại.
A. Hoạt động khởi động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Áp dụng kĩ thuật XYZ: mỗi HS nêu 3 CT
axit mà em biết, ghi vào bảng/ 52 SHD
- Tổng kết và ĐVĐ: Vậy axit là gì?
B. Hoạt động hình thành kiến thức.
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm, phân loại và đọc tên axit.
- Mục tiêu: Nêu được khái niệm axit, nhận điện được phân tử axit, gọi tên axit thông thường
theo CTHH cụ thể và ngược lại.
- PP, KT dạy học: PP hợp tác, PP giải quyết vấn đề, PP thuyết trình. KT giao nhiệm vụ, KT
đặt câu hỏi, KT động não, KT phòng tranh.
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm cần đạt
Dự kiến tình huống
- HS hoạt động cặp đôi
I. Khái niệm, phân loại, gọi
Hoàn thành khái niệm. Chỉ ra tên
CT dạng chung
HS không xác định
1. Khái niệm
- Một vài cặp trình bày kết quả,
được gốc axit
(1) hợp chất
đánh giá và hoàn thiện vào vở.
(2) một hay nhiều
(3) hiđro
(4) gốc axit
Cá nhân nghiên cứu thông tin - CT: HxA
nêu các axit được chia thành 2. Phân loại
những loại nào?
+ Axit chứa oxi: HNO3,
H2SO4…
+ Axit không chứa oxi: HCl,
* Hoạt động nhóm:
- Nghiên cứu cách gọi tên oxit HF,HBr…
trong mục I.3
1, Gọi tên các axit:
HBr: axit bromhiđric
HI: axit iothiđric
HS gặp khó khăn
khi ghi nhớ tên
axit.
3. Gọi tên
2
HF: axit flohiđic
Tên axit: axit + tên PK
2, Điền thông tin vào bảng
+hiđric
- Trình bày theo kĩ thuật phòng
+ic
tranh, nêu ý kiến đánh giá và
+ơ
nhận xét chéo.
* Hoạt động nhóm:
HS chơi trò chơi:
Các nhóm cử đại diện nêu CT,
tên. Các nhóm còn lại đọc tên,
viết CTHH.
* )Hướng dẫn học ở nhà – Chuẩn bị cho giờ sau:
- Ghi nhớ tên và CTHH của các hợp chất axit đã học trong bài.
- Soạn bài phần II/ 54SHD.
Tiết 38
Ngày soạn:1/1/2019
Ngày dạy:11/1/2019
Mục tiêu tiết học:
- Lập kế hoạch thực hiện trong hoạt động học tập.
- Quan sát thí nghiệm và rút ra kết luận về tính chất hóa học của axit nói chung
B. Hoạt động hình thành kiến thức.
Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất hóa học của axit
- Mục tiêu: Làm thí nghiệm và rút ra kết luận về tính chất hóa học của axit nói chung. Phân
loại axit mạnh yếu.
- PP, KT dạy học: PP hợp tác, PP giải quyết vấn đề, PP thực hành thí nghiệm. KT giao nhiệm
vụ, KT đặt câu hỏi, KT động não, KT phòng tranh.
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm cần đạt
Dự kiến tình
huống
* Hoạt động nhóm:
II.Tính chất hóa học của axit
- Nghiên cứu thông tin về cách 1. Tính chất hóa học của axit
tiến hành TN 1,2,3 trong PHT
Thí nghiệm: SHD/72,73
Hóa chất hỏng
mục 1.
a. Axit làm đổi màu chất chỉ thị
quỳ không đổi
- Làm thí nghiệm theo hướng
- dd axit làm đổi màu quỳ tím màu
dẫn và ghi lại kết quả.
thành đỏ
- Thảo luận kết quả thí nghiệm, b. Axit + kim loại � Muối +H2:
viết PTHH theo thông tin được
Zn+2HClàZnCl2+H2
cung cấp.
Chú ý: HNO3, H2SO4 đặc tác
- Trình bày trước lớp, lắng
dụng với nhiều kim loại không
nghe các ý kiến và phản biện.
giải phóng khí hiđro
- Hoàn thiện vào vở.
c. Axit tác dụng +bazơ � Muối+ Cần chú ý màu
* Hoạt động cá nhân:
sắc của các chất
Nước:
3
- Lập sơ đồ tư duy cho TCHH
của axit, viết PTHH dạng tổng
quát.
- Giới thiệu một số sản phẩm
chất lượng để HS tham khảo và
hoàn thiện.
Cu(OH)2+2HClàCuCl2+ 2H2O
-Pứ của axit với bazơ được gọi là
pứ trung hoà
d. Axit + oxit bazơ � Muối +
Nước:
CuO+ 2HCl à CuCl2 + H2O
* Ngoài ra, axit còn tác dụng với
muối (học sau)
2. Axit mạnh, axit yếu
+Axitmạnh:HCl, H2SO4....
HS cần phân
+Axit yếu: : H2CO3, H2SO3,...
loại hợp chất sau
đó viết PTHH
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 ↑
CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
* Hoạt động nhóm:
Hoàn thành bài tập sau:
Cho CuO, Ba(OH)2, Zn,
(xanh lam)
Fe O Chất nào tác dụng với
Fe2O3 + 6HCl→ 2FeCl3+ 3H2O
dung dịch HCl.
Ba(OH)2+ HCl→BaCl2+ H2O
Các nhóm treo Sp các nhóm
nhận xét chéo kết quả.
* )Hướng dẫn học ở nhà – Chuẩn bị cho giờ sau:
- Ghi nhớ tính chất hóa học của axit, viết PTHH minh họa.
- Soạn bài phần III1,2/ 55,56SHD.
2
3
4
Tiết 39
Ngày soạn:11/1/2019
Ngày dạy:15/1/2019
Mục tiêu tiết học:
- Lập kế hoạch thực hiện trong hoạt động học tập.
- Nêu được tính chất của H2SO4 loãng, H2SO4 đặc.
B. Hoạt động hình thành kiến thức.
Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất hóa học của axit
- Mục tiêu: Dự đoán làm thí nghiệm và rút ra kết luận về tính chất hóa học của H2SO4 đặc và
loãng .
- PP, KT dạy học: PP hợp tác, PP giải quyết vấn đề, PP thực hành thí nghiệm. KT giao nhiệm
vụ, KT đặt câu hỏi, KT động não, KT phòng tranh.
Hoạt động của GV- HS
Sản phẩm cần đạt
Dự kiến tình
huống
HS cá nhân nghiên cứu III. Axit sunfuric (H2SO4)
thông tin, trao đổi trong 1.Tính chất vật lí
nhóm:
Cần hiểu là t/c vật
- Chất lỏng, sánh, không màu, nặng
- Cho biết tính chất vật lí
lí của axit đặc.
gần gấp hai lần nước, không bay hơi,
của axit sunfuric.
-Cách pha loãng axit? tan dễ dàng trong nước và toả rất nhiều
nhiệt
Giải thích cách làm đó?
- H2SO4 đậm đặc hút ẩm mạnh
*Hoạt động nhóm:
Cần hiểu t/c hóa
Nêu tính chất của dd 2.Tính chất hóa học
học của
H2SO4 loãng. Mỗi tính a.Tính chất của dd H2SO4 loãng
H2SO4 liên quan
chất cho 1 PTHH minh * Đổi màu quì tím → đỏ
đến nguyên tử H
họa.
trong phân tử
*
Zn
+
H
2SO4 →ZnSO4+ H2
Đại diện nhóm lên hoàn
* CuO + H2SO4 → CuSO4+ H2O
thành, các nhóm khác
Cần lưu ý có khí
nhận xét bổ sung
* Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4 + H2O SO2 độc
*Hoạt động nhóm:
b. Một số tính chất hóa học riêng của
- Thực hiện thí nghiệm
HS khó khăn
H2SO4 đặc.
như SHD/56 và ghi hiện
trong ghi nhớ
H
2SO4 đặc tác dụng được với nhiều
tượng vào bảng.
PTHH.
kim
loại
tạo
thành
muối
sunfát
không
- Hoàn thành câu hỏi
Để phản ứng với
giải phóng khí H2
trong SHD/56
đường xảy ra
1.Viết PTHH
nhanh có thể đun
Cu(r)+H2SO4(đ,n)→CuSO4(dd)+H2O(l)+
2. Nhận xét về khí thoát SO2(k)
nóng nhẹ
ra khi Kl P/ư với H2SO4 - Tính háo nước: H SO đặc có tính háo
2
4
loãng và H2SO4 đặc
nước.
3. Cẩn thận khi sử dụng
C12H22O11 H SO đặc11H2O +12C
H SO đặc, không để
2
4
2
4
5
bắn axit vào người gây
bỏng
- Cẩn thận khi sử dụng H2SO4 đặc,
4. Nêu sự khác nhau về không để bắn axit vào người gây
tính chất của
H2SO4
bỏng
loãng và H2SO4 đặc.
*Hoạt động nhóm:
Viết PTHH xảy ra nếu
có khi cho lần lượt các
chất sau tác dụng với
CuO, Mg, Al2O3,
Fe(OH)3, Fe2O3.
Các nhóm treo Sp các
nhóm nhận xét chéo kết
quả.
Mg + H2SO4 → MgSO4+ H2 ↑
CuO + H2SO4→ CuSO4+ H2O
2Fe(OH)3+3H2SO4→Fe2(SO4)3+6H2O
Fe2O3 + 3H2SO4→ Fe2 (SO4)3 + 3H2O
Al2O3 + 3H2SO4 → Al2 (SO4)3 + 3H2O
* )Hướng dẫn học ở nhà – Chuẩn bị cho giờ sau:
- Ghi nhớ tính chất hóa học của axit, viết PTHH minh họa.
- Soạn bài phần III3,4,5/ 57,58 SHD.
6
Tiết 40
Ngày soạn:11/1/2019
Ngày dạy:22/1/2019
Mục tiêu tiết học:
- Lập kế hoạch thực hiện trong hoạt động học tập.
- Nêu được ứng dụng của H2SO4, sản xuất H2SO4 trong công nghiệp, nhận biết H2SO4 và muối
sunfat.
B. Hoạt động hình thành kiến thức.
Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất hóa học của axit
- Mục tiêu: Nêu được ứng dụng của H2SO4, sản xuất H2SO4 trong công nghiệp, nhận biết
H2SO4 và muối sunfat.
- PP, KT dạy học: PP hợp tác, PP giải quyết vấn đề, PP thực hành thí nghiệm. KT giao nhiệm
vụ, KT đặt câu hỏi, KT động não.
Hoạt động của GV- HS
Sản phẩm cần đạt
Dự kiến tình
huống
3. Ứng dụng
*Hoạt động cá nhân
Nghiên cứu H7.3 và cho Điều chế phẩm nhuộm,chất tẩy rửa,
biết các ứng dụng của
phân bón giấy, chất dẻo, tơ sợi, thuốc
axit sunfuric
nổ, luyện kim, ắc quy, sản xuất muối
axít, chế biến dầu mỏ
4. Sản xuất axit sunfuric
*Hoạt động cặp đôi
Nghiên cứu thông tin, trả
lời câu hỏi SHD/57
-Sản xuất axit sunfuric
gồm mấy công đoạn?
- Viết PTHH
*Hoạt động nhóm:
- Thực hiện thí nghiệm
như SHD/57 và ghi hiện
tượng vào bảng.
- Hoàn thành câu hỏi
trong SHD/57,58
Nguyên liệu :S hoặc FeS2
PTHH:
S + O2 → SO2
2SO2+O2 → 2SO3
SO3+ H2O → H2SO4
5.Nhận biết axit sunfuric và muối
sunfat
Thuốc thử (BaCl2, Ba(NO3)2 hoặc
Ba(OH)2.) Phản ứng tạo thành kết tủa
trắng BaSO4 không tan trong nước và
trong axít
H2SO4+BaCl2 → BaSO4+2HCl
Na2SO4+BaCl2 → BaSO4+2NaCl
Chú ý: để phân biệt H2SO4 và muối
7
Cần hiểu
nhận biết hai
hợp chất là
nhận biết
nhóm SO4
sunfat ta có thể dùng quỳ tím hoặc 1 số
kim loại như Mg,Zn, Al, Fe...
* Hoạt động nhóm:
Nêu cách phân biệt
- Dung dịch HCl, H2SO4
- Dung dịch Na2SO4,
- Dùng BaCl2
H2SO4
- Dùng kim loại Mg hoặc quỳ tím
Cử đại diện trình bày
trước lớp.
* )Hướng dẫn học ở nhà – Chuẩn bị cho giờ sau:
- Làm bài tập phần luyện tập.
TUẦN 22
Ngày soạn:11/1/2019
Tiết 41
Ngày dạy:24/1/2019
Mục tiêu tiết học:
- Lập kế hoạch thực hiện trong hoạt động học tập.
- Sử dụng kiến thức đã học về tính chất hóa học của các chất để viết PTHH.
- Vận dụng làm các bài toán tính toán theo PTHH.
C. Hoạt động luyện tập
Hoạt động 1: Vận dụng KT làm bài tập.
- Mục tiêu:Sử dụng kiến thức đã học về tính chất hóa học của các chất để viết PTHH.
Vận dụng làm các bài toán tính toán theo PTHH.
- PP, KT dạy học: PP hợp tác, PP giải quyết vấn đề, KT giao nhiệm vụ, KT đặt câu hỏi, KT
động não, KT phòng tranh.
Hoạt động của GV và
Sản phẩm cần đạt
Dự kiến tình
HS
huống
Bài 1/58: Hoạt dộng
Bài 1/58
nhóm
Chốt kiến thức ở bảng nhóm
- Những chất nào pư
CuO + H2SO4 →
HS không
với dd H2SO4 loãng.
Fe2O3 + H2SO4 →
nhớ tính chất
- Viết PTHH
hóa học các
Mg + H2SO4 →
chất.
Ba(OH)2 + H2SO4→
Bài 2/58: Hoạt động
Bài 2/58
nhóm
- Dùng quì tím:
Cần hiểu
GV hướng dẫn
+ HCl, H2SO4 loãng đổi màu đỏ
nhận biết
phương pháp làm bài + Na2SO4 không đổi màu
bằng cách sử
- Dùng BaCl2 :
nhận biết
dụng các tính
Axit dùng gì nhận biết + Nếu có kết tủa trắng là H2SO4
chất hóa học
+ Không có hiện tượng gì là HCl
nhanh nhất?
8
đặc trưng có
hiện tượng rõ
ràng dễ nhận
biết.
Còn 2 axit mà có axit
H2SO4 nhận biết thế
nào?
Bài 4/58: Hoạt động
nhóm
GV gợi ý: sử dụng tính
chất hóa học của các
chất đã học để hoàn
thành dãy chuyển hóa
Bài 4/58
(1) 2SO2+O2 → 2SO3
(2) SO3+ H2O → H2SO4
(3) H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 +2 H2O
(4) H2SO4+BaCl2→BaSO4 +2HCl
(5)Cu+H2SO4đ,n→CuSO4+H2O+SO2
(6) SO2+ H2O → H2SO3
(7)H2SO3 + 2NaOH → Na2SO3 +2 H2O
(8) Na2SO3+2 HCl→ NaCl + SO2 + H2O
Bài 3/58:
1, 6
0, 025mol
64
nCu
Bài 3/58: Hoạt động
nhóm
? Tính số mol Cu
? mddH2SO4
? V SO2 ở đktc
HS nhầm lẫn
giữa tính
Cu(r)+2H2SO4(đ,n)→CuSO4+2H2O+SO2(k) khối lượng
1mol
2mol
1mol chất tan với
0,025 0,05
0,025 khối lượng
mH SO 0, 05.98 4,9 g
dung dịch.
2
4
mct
4,9
.100%
.100% 5 g
C%
98%
0, 025.22, 4 0,56lit
mdd
VSO2
D. Hoạt động vận dụng.
* Hoạt động tập thể:
Quan sát một số hình ảnh nạn nhân bị tạt axit, nêu ý kiến cá nhân để thấy được sự sai trái của
hành động hành hung bằng axit, đề xuất các biện pháp sơ cứu bỏng axit.
Dd đậm đặc của axit mạnh đều rất nguy hiểm cho con người và các sinh vạt nói chung, đặc
biệt là H2SO4 đặc và HNO3 đặc. Hành động cố ý tạt axit vào người khác là hành động vô nhân
tính và cần phải kịch liệt lên án.Nếu bản thân hoặc người quanh mình không may bị bỏng
axit:
- Khi hóa chất còn lưu trên da, cần loại bỏ nguyên nhân gây bỏng bằng cách rửa sạch hóa chất
ra khỏi bề mặt da dưới vòi nước lạnh trong 15 phút trở lên. Chú ý khi rửa dưới vòi nước cần
giữ tư thế sao cho không để axit chảy vào các vùng khác của cơ thể. Nếu hóa chất gây bỏng ở
dạng bột như vôi, hãy chải sạch nó khỏi da trước khi rửa.
- Không cởi quần áo người bị bỏng vì như thế rất dễ gây lột da. Các vùng hoá chất hoặc axit
chỉ mới bám vào quần áo thì cần nhẹ nhàng cắt bỏ, không tiếp xúc bằng tay không.
- Che phủ vùng bị bỏng bằng băng gạc khô vô trùng hoặc quần áo sạch.
9
- Nhanh chóng đưa nạn nhân đến bệnh viện hoặc gọi cấp cứu ngay.
E. Hoạt động tìm tòi mở rộng.
* Nghe và ghi nhớ hướng dẫn của GV:
- Nghiên cứu nội dung yêu cầu trong SHD.
- Viết báo cáo về cách ăn uống hợp lí giúp cân bằng axit trong dạ dày.
Bài 8. Tiết 42 – 46: BAZƠ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: HDH
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng viết CTHH của bazơ, đọc tên bazơ.
- Viết PTHH liên quan đến tính chất của bazơ
- Tính toán, làm các dạng bài tập liên quan đến bazơ
3. Thái độ:
HS hứng thú học môn hoá học; rèn tính cẩn thận, tiết kiệm khi làm thí nghiệm
4. Định hướng năng lực, phẩm chất được hình thành:
- Năng lực: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực sáng tạo; Năng lực tự quản
lý; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền
thông; Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học; Năng lực thực hành hoá học; Năng lực tính toán
hóa học; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học; Năng lực vận dụng kiến thức
hoá học vào cuộc sống.
- Phẩm chất: Nhân ái, khoan dung; Trung thực, tự trọng, chí công vô tư; Tự lập, tự tin, tự chủ
và có tinh thần vượt khó; Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi
trường tự nhiên.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng, phương tiện dạy học:
GV:
- KHGD
- Máy chiếu, PHT
+ Hóa chất: dd NaOH hoặc Ba(OH)2, Cu(OH)2
+Dụng cụ: đế sứ, ống nghiệm,cốc TT, quì tím, đũa TT.
HS: - Nghiên cứu trước nội dung bài học (GV giao cụ thể sau mỗi tiết học).
2. Phương pháp – KT dạy học:
- PP: PP hợp tác; PP giải quyết vấn đề, PP thuyết trình, PP thực hành thí nghiệm.
- KT: KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT khăn trải bàn; KT động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
10
TUẦN 22
Tiết 42
Ngày soạn:11/1/2019
Ngày dạy:24/1/2019
Mục tiêu tiết học:
- Lập kế hoạch thực hiện trong hoạt động học tập.
- Nêu được khái niệm bazơ, nhận điện được phân tử bazơ, gọi tên bazơ thông thường theo
CTHH cụ thể và ngược lại.
- Biết cách sử dụng bảng tính tan xác định độ tan của một bazơ
A. Hoạt động khởi động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Áp dụng kĩ thuật XYZ: mỗi HS nêu 3 CT
bazơ mà em biết, ghi vào bảng/ 59 SHD
- Tổng kết và ĐVĐ: Vậy bazơ là gì?
B. Hoạt động hình thành kiến thức.
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm, phân loại và đọc tên bazơ
- Mục tiêu: Nêu được khái niệm bazơ, nhận điện được phân tử bazơ, gọi tên bazơ thông
thường theo CTHH cụ thể và ngược lại.
Biết cách sử dụng bảng tính tan xác định độ tan của một bazơ
- PP, KT dạy học: PP hợp tác, PP giải quyết vấn đề, PP thuyết trình. KT giao nhiệm vụ, KT
đặt câu hỏi, KT động não, KT phòng tranh.
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm cần đạt
Dự kiến tình huống
- HS hoạt động cặp đôi
I. Khái niệm, phân loại, gọi
Hoàn thành khái niệm. Chỉ ra tên
CT dạng chung
1. Khái niệm, công thức
HS không xác định
- Một vài cặp trình bày kết quả, (1): hợp chất ;
được CTHH của
đánh giá và hoàn thiện vào vở. (2): một hay nhiều
các bazơ do không
(3) : một hay nhiều ;
nhớ hóa trị của các
(4): hidroxit
kim loại.
CTHH chung: M(OH)n
M: KHHH của kim loại
n: hóa trị của KL
Cá nhân nghiên cứu thông tin 2. Phân loại
nêu cách phân loại các hợp chất + Bazơ tan trong nước:
11
Bazơ. Sử dụng bảng tính tan để NaOH,Ca(OH)2…..
xác định tính tan của bazơ cụ
+ Bazơ không tan trong nước:
thể
Cu(OH)2, Al(OH)3…
*Gọi tên bazơ:
* Hoạt động nhóm:
Tên KL (kèm hóa trị nếu kim
- Nghiên cứu cách gọi tên bazơ loại có nhiều hóa tri) + hiđroxit
trong mục 2.3
VD: KOH:
Kali hiđroxit
- Trình bày theo kĩ thuật phòng
Fe(OH)3 : sắt (III) hiđroxit
tranh, nêu ý kiến đánh giá và
nhận xét chéo.
Cần ghi nhớ KL có
nhiều hóa trị là Fe
có hóa trị II, III
* Hoạt động nhóm:
HS chơi trò chơi:
Các nhóm cử đại diện nêu CT,
tên. Các nhóm còn lại đọc tên,
viết CTHH.
* )Hướng dẫn học ở nhà – Chuẩn bị cho giờ sau:
- Nghiên cứu trước phần II/60 SHD
TUẦN 23
Ngày soạn:20/1/2019
Tiết 43
Ngày dạy:30/1/2019
Mục tiêu tiết học:
- Lập kế hoạch thực hiện trong hoạt động học tập.
- Quan sát thí nghiệm và rút ra được tính chất hóa học của bazơ.
- Nêu được tính chất hóa học chung của bazơ; tính chất hóa học riêng của bazơ tan; bazơ
không tan.
- Viết PTHH minh họa cho các tính chất hóa học của bazơ.
A. Hoạt động khởi động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
GV yêu cầu cá nhân HS hoàn thành nhanh
NaOH + CO2 � Na2CO3 + H2O
các PTHH sau, 1 HS lên hoàn thành trên
bảng:
NaOH + HCl � NaCl + H2O
NaOH + CO2 �
Cu(OH)2 + HCl � CuCl2 + H2O
NaOH + HCl �
Cu(OH)2 + HCl �
GV yêu cầu đọc tên hợp chất bazơ, phân loại.
ĐVĐ vào bài.
B. Hoạt động hình thành kiến thức.
12
Hoạt động 1: Tìm tính chất hóa học của bazơ
- Mục tiêu: Nêu được tính chất hóa học chung của bazơ; tính chất hóa học riêng của bazơ
tan; bazơ không tan.Viết PTHH minh họa
- PP, KT dạy học: PP hợp tác, PPthực hành; PP giải quyết vấn đề, PP thuyết trình. KT giao
nhiệm vụ, KT đặt câu hỏi, KT động não, KT phòng tranh.
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm cần đạt
Dự kiến tình huống
*HS hoạt động nhóm
II. Tính chất hóa học của
(20 phút)
- Nghiên cứu thông tin về cách bazơ
tiến hành TN 1,2 trong
1. Dung dịch bazơ làm đổi màu HS cần phân biệt
PHT/81.
chất chỉ thị:
bazơ tan và không
�
- Làm thí nghiệm theo hướng
Quỳ tím
xanh
tan.
dẫn và ghi lại kết quả.
Dd phenolphtalein(ko màu) �
HS nhận xét sai
- Thảo luận kết quả thí nghiệm, đỏ.
màu của chất chỉ
viết PTHH theo thông tin được
thị
cung cấp.
2. Bazơ không tan bị nhiệt phân
� Oxit kim loại + H2O
- Trình bày trước lớp, lắng
t
nghe các ý kiến và phản biện.
� CuO + H2O
Cu(OH)2 ��
- Hoàn thiện vào vở.
t
� Fe2O3 + 3H2O
2Fe(OH)3 ��
3. DD bazơ +oxit axit � muối +
GV sử dụng phần khởi động
giúp HS tổng kết các tính chất Nước
NaOH + CO2 � Na2CO3 + H2O
của
4. Bazơ+ axit � muối + Nước
NaOH + HCl � NaCl + H2O
Cu(OH)2 + 2HCl � CuCl2 +
2H2O.
5. Tác dụng với muối (Học bài
*HS hoạt động nhóm
9)
GV yêu cầu thảo luận làm bài
o
o
tập:
Cho các chất sau: KOH,
Mg(OH)2
a. Chất nào làm đổi màu quỳ
tím
b. Chất nào tác dụng với CO2
c. Chất nào tác dụng với dung
dịch HCl.
e. Chất nào bị nhiệt phân?
Viết PTHH xảy ra nếu có.
Thảo luận, cử đại diện trình
bày trước lớp, nghe các ý kiến
và phản biện.
13
- Hoàn thiện vào vở.
* )Hướng dẫn học ở nhà – Chuẩn bị cho giờ sau:
- Nghiên cứu trước phần III.1/61 SHD
TUẦN 23
Ngày soạn:20/1/2019
Tiết 44
Ngày dạy:1/2/2019
Mục tiêu tiết học:
- Lập kế hoạch thực hiện trong hoạt động học tập.
- Quan sát thí nghiệm và rút ra được tính chất vật lí của NaOH
- Nêu được tính chất hóa học của NaOH là bazơ tan.
- Viết PTHH minh họa cho các tính chất hóa học của NaOH.
- Trình bày được ứng dụng và phương pháp sản xuất NaOH trong công nghiệp.
B. Hoạt động hình thành kiến thức.
Hoạt động 1: Tìm hiểu về NaOH
- Mục tiêu:Quan sát thí nghiệm và rút ra được tính chất vật lí của NaOH
Nêu được tính chất hóa học của NaOH là bazơ tan.
- PP, KT dạy học: PP hợp tác, PP giải quyết vấn đề, PP thuyết trình. KT giao nhiệm vụ, KT
đặt câu hỏi, KT động não, KT phòng tranh.
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm cần đạt
Dự kiến tình huống
*Hoạt động nhóm:
III. Một số bazo quan trọng
(20 phút)
Nghiên cứu thông tin và làm
1. Natri hiđroxit (NaOH)
thí nghiệm trong SHD/82
a. Tính chất vật lí:
HS cần liên hệ với
+ Khả năng hút ẩm của NaOH + NaOH là chất rắn màu trắng, tính nhờn của xà
+Tính tan của NaOH
có tính nhờn,tan trong nước,
phòng đang sử
* Thảo luận câu hỏi: Cho biết
hút ẩm mạnh.
dụng ở nhà.
tính chất vật lí của NaOH.
+ Ăn mòn da cẩn thận khi sử
HS thảo luận theo nhóm:
dụng
+ Dự đoán tính chất hóa học
b. Tính chất hóa học
của NaOH
+ Làm đổi màu chất chỉ thị quì
+ Đề xuất thí nghiệm và thực
tím xanh
hiện
+Tác dụng với oxit axit Muối
+ Viết phương trình xảy ra
+ nước
trong thí nghiệm (nếu có)
CO2 + 2NaOH Na2CO3 +
+Nêu tính chất hóa học chung
H2O
của NaOH
+Tác dụng với axit Muối+
nước
NaOH + HCl NaCl + H2O
+ Tác dụng với muối ( học sau)
14
HS nghiên cứu cá nhân nêu
c. Ứng dụng.
ứng dụng của NaOH trong hình SHD/83
8.2
Sản xuất bột giặt, xà phòng,
giấy.....
d. Sản xuất natri hiđroxit
Cá nhân nghiên cứu thông tin
Điện phân dd NaCl:
trả lời câu hỏi SHD/83
2NaCl + 2H2O NaOH + H2 +
Sản xuất NaOH:
Cl2
- nguyên liệu
- phương pháp
- sản phẩm của phản ứng
* Hướng dẫn học ở nhà – Chuẩn bị cho giờ sau:
- Nghiên cứu trước phần III.2/61 SHD
TUẦN 24
Ngày soạn:1/2/2019
Tiết 45
Ngày dạy:13/2/2019
Mục tiêu tiết học:
- Lập kế hoạch thực hiện trong hoạt động học tập.
- Nêu được tính chất vật lí, hóa học của Ca(OH)2 là bazơ tan.
- Viết PTHH minh họa cho các tính chất hóa học của Ca(OH)2.
- Trình bày được ứng dụng chủ yếu của Ca(OH)2.
- Nêu được thang PH và ý nghĩa thang PH.
B. Hoạt động hình thành kiến thức.
Hoạt động 1: Tìm hiểu về Ca(OH)2
- Mục tiêu:
+ Nêu được tính chất vật lí, hóa học của Ca(OH)2 là bazơ tan.
15
HS cần hiểu
nguyên liệu SX là
dung dịch NaCl
chứ không phải là
NaCl tác dụng với
nước trong PT điều
chế NaOH
+Viết PTHH minh họa cho các tính chất hóa học của Ca(OH)2.
+Trình bày được ứng dụng chủ yếu của Ca(OH)2.
+Nêu được thang PH và ý nghĩa thang PH.
- PP, KT dạy học: PP hợp tác, PP giải quyết vấn đề, PP thuyết trình. KT giao nhiệm vụ, KT
đặt câu hỏi, KT động não, KT phòng tranh.
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm cần đạt
Dự kiến tình huống
HS hoạt động theo nhóm: nêu
III. Một số bazơ quan
(20 phút)
tính chất HH của dd Canxi
trọng
hiđroxit. Mỗi tính chất cho 1
2. Canxi hiđroxit Ca(OH)2 HS cần hiểu tính
PTHH minh họa.
a.Tính chất vật lí
chất hóa học của
Đại diện nhóm lên hoàn thành,
+ Chất rắn, màu trắng, ít tan Ca(OH)2 là tính
các nhóm khác nhận xét bổ sung. trong nước
chất của bazơ tan
+ Dd Canxi hiđroxit gọi là
nước vôi trong
b. Tính chất hóa học
+ Làm đổi màu chất chỉ thị
quì tím xanh
+Tác dụng với oxit axit
HS cá nhân nghiên cứu thông tin Muối + nước
H8.3
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 +
H2O
+Tác dụng với axit Muối+
HS nghiên cứu thông tin và trả lời nước
Ca(OH)2 + H2SO4 CaSO4
câu hỏi theo nhóm:
+ 2H2O
+ Thang pH dùng để làm gì?
+ Tác dụng với muối ( học
+Cách xác định pH của 1 dung
sau)
dịch
+Thực hiện thí nghiệm thử độ pH c. Ứng dụng
Khử trùng,khử chua,vật liệu
của quả chanh và cho biết nó có
xây dựng.....
môi trường gì?
3. Thang pH
+ Câu hỏi: DD X,Y,Z có pH là
+ Thang pH để biểu thị độ
1,3,7.
axit hoặc bazơ của dd
Sắp xếp theo thứ tự tăng dần độ
pH= 7 : dd trung tính
axit?
pH<7 : dd có tính axit
pH> 7 : dd có tính bazo
+ Dùng giấy pH hoặc máy đo
* Hướng dẫn học ở nhà – Chuẩn bị cho giờ sau:
- Nghiên cứu trước phần C. D. E/65 SHD
16
TUẦN 24
Tiết 46
Ngày soạn:1/2/2019
Ngày dạy:15/2/2019
Mục tiêu tiết học:
- Lập kế hoạch thực hiện trong hoạt động học tập.
- Sử dụng kiến thức đã học về tính chất hóa học của các chất bazơ để viết PTHH.
- Vận dụng làm các bài toán tính toán theo PTHH.
. Hoạt động luyện tập
Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất hóa học của axit
- Mục tiêu:Sử dụng kiến thức đã học về tính chất hóa học của các chất bazơ để viết PTHH.
Vận dụng làm các bài toán tính toán theo PTHH.
- PP, KT dạy học: PP hợp tác, PP giải quyết vấn đề, KT giao nhiệm vụ, KT đặt câu hỏi, KT
động não, KT phòng tranh.
Hoạt động của GV và
Sản phẩm cần đạt
Dự kiến tình
HS
huống
* Hoạt động cặp đôi:
* B1.
- Làm BT1,2 mục C.
CO2+ KOH →K2CO3 + H2O
HS nhận diện
- Báo cáo trước lớp, so CO2+ Ba(OH)2 →BaCO3 + H2O
được bazơ
sánh đáp án và tự đánh * B2.
tan và không
t
giá.
tan để viết
Mg(OH)2 ��� MgO + H2O
PTHH
t
2Fe(OH)3 ��� Fe2O3 + 3H2O
t
2Al(OH)3 ��� Al2O3 + 3H2O
Bài 3/65: Hoạt động
Bài 3/ SHD 86
nhóm
GV gợi ý: sử dụng tính (1)CaCO3 CaO + CO2
(2) CaO + H2O Ca(OH)2
chất hóa học của các
(3) CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
chất đã học để hoàn
(4) CaO + HCl CaCl2 + H2O
thành dãy chuyển hóa
(5) Ca(OH)2 +2 HNO3 Ca(NO3)2
Bài 4/65
HS cần nhớ
+2H2O
Gợi ý HS :
lại CT tính
Bài 4/SHD 65
17
o
o
o
VNaOH= CM.n
Tìm n NaOH theo các
PTHH của NaOH với
HCl và H2SO4
nHCl= 0,1 mol
nH2SO4= 0,1 mol
PTHH:
NaOH + HCl NaCl + H2O
nNaOH = nHCl = 0,1 mol
2NaOH + H2SO4 Na2SO4 +2 H2O
nNaOH = 2nH2SO4=2.0,1=0,2 mol
do đó nNaOH = 0,1 + 0,2 =0,3 mol
Vậy thể tích dd NaOH 1M cần dùng để
trung hòa là:
VNaOH = 0,3.1 = 0,3 (lít)
Bài 5/65: Hoạt động
chung cả lớp
GV hướng dẫn phương
pháp làm bài nhận biết
- Axit,bazơ dùng gì
nhận biết nhanh nhất?
- Còn 2 axit, 2 bazo thi
nhận biết thế nào?
nồng độ mol
của dung
dịch.
HS cần ghi
nhớ chất chỉ
thị phân biệt
axit, bazơ.
Chất nhận
biết nhóm
SO4
Bài 5/SHD 65
+ Dùng quì tím:
- Quì tím chuyển màu xanh là : NaOH,
Ba(OH)2
- Quì tím chuyển màu đỏ là: HCl, H2SO4
+ Dùng Ba(OH)2 để nhận biết được
H2SO4 vì có chất rắn màu trắng:
H2SO4 + Ba(OH)2 à BaSO4 +2 H2O
+Dùng H2SO4 để nhận biết Ba(OH)2
Hoặc cho 2 bazơ lần lượt tác dụng với 2
axit. Trường hợp có kết tủa trắng xuất
hiện là bazơ Ba(OH)2 và axit H2SO4.
D. Hoạt động vận dụng.
* Hoạt động tập thể:
* Nêu được:
- Làm thí nghiệm xác định pH của một số
- Không nên ăn uống trực tiếp nước mưa vì
dd dân dụng.
nước mưa có tính axit.
- Đánh giá và giải thích.
- KĐR có pH cao để tạo môi trường kiềm
trung hòa axit trong khoang miệng do VK
gây ra, chống lại việc phá hủy men răng.
E. Hoạt động tìm tòi mở rộng.
* Nghe và ghi nhớ hướng dẫn của GV:
- Nghiên cứu nội dung yêu cầu trong SHD.
- Viết báo cáo về độ pH và ảnh hưởng của nó tới môi trường nuôi thủy sản.
18
BÀI 9. Tiết 47- 51: MUỐI
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: HDH
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng viết CTHH của muối, đọc tên muối.
- Viết PTHH liên quan đến tính chất của muối
- Tính toán, làm các dạng bài tập liên quan đến tính chất của muối.
3. Thái độ:
HS hứng thú học môn hoá học; rèn tính cẩn thận, tiết kiệm khi làm thí nghiệm
4. Định hướng năng lực, phẩm chất được hình thành:
- Năng lực: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực sáng tạo; Năng lực tự quản
lý; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền
thông; Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học; Năng lực thực hành hoá học; Năng lực tính toán
hóa học; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học; Năng lực vận dụng kiến thức
hoá học vào cuộc sống.
- Phẩm chất: Nhân ái, khoan dung; Trung thực, tự trọng, chí công vô tư; Tự lập, tự tin, tự chủ
và có tinh thần vượt khó; Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi
trường tự nhiên.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng, phương tiện dạy học:
GV:
- KHGD
- Máy chiếu, PHT
- Hóa chất: dd AgNO3, dây đồng, dd HCl, CuSO4, dd NaCl, KClO3, bột MnO2
- Dụng cụ: đế sứ, ống nghiệm,cốc TT, đèn cồn, giá ống nghiệm
HS: - Nghiên cứu trước nội dung bài học (GV giao cụ thể sau mỗi tiết học).
2. Phương pháp – KT dạy học:
- PP: PP hợp tác; PP giải quyết vấn đề, PP thuyết trình, PP thực hành thí nghiệm.
- KT: KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT khăn trải bàn; KT động não
19
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TUẦN 25
Tiết 47
Ngày soạn:1/2/2019
Ngày dạy:20/2/2019
Mục tiêu tiết học:
- Lập kế hoạch thực hiện trong hoạt động học tập.
- Nêu được khái niệm axit, nhận điện được phân tử axit, gọi tên axit thông thường theo CTHH
cụ thể và ngược lại.
A. Hoạt động khởi động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
* Hoạt động tập thể:
- Áp dụng kĩ thuật XYZ: mỗi HS nêu 3
CT muối mà em biết, ghi lên bảng.
- Tổng kết và ĐVĐ: Vậy muối là gì?
B. Hoạt động hình thành kiến thức.
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm, phân loại và đọc tên muối.
- Mục tiêu: Nêu được khái niệm muối, nhận điện được phân tử muối, gọi tên muối thông
thường theo CTHH cụ thể và ngược lại.
- PP, KT dạy học: PP hợp tác, PP giải quyết vấn đề, PP thuyết trình. KT giao nhiệm vụ, KT
đặt câu hỏi, KT động não, KT phòng tranh.
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm cần đạt
Dự kiến tình huống
I. Khái niệm, phân loại, gọi
- HS hoạt động cặp đôi
Hoàn thành khái niệm. Chỉ ra tên
1. Khái niệm
CT dạng chung
1)
hợp chất
- Một vài cặp trình bày kết quả,
HS không nhớ tên
(2)
một
hay
nhiều
đánh giá và hoàn thiện vào vở.
gốc axit và hóa trị
(3) gốc axit
của chúng,
CTTQ: MxAy
M: là kim loại hóa trị y
A: là gốc axit hóa trị x
- HS hoạt động theo nhóm,
20
nghiên cứu thông tin nêu cách
gọi tên của muối .
Gọi tên các muối:
KNO3 : kali nitrat
Ca(HSO4)2: Canxi hidrosunfat
MgCO3: Magie cacbonat
BaSO3 : Bari sunfit
Cá nhân nghiên cứu thông tin,
các muối được chia thành những
loại nào?
Hoàn thành câu hỏi trong shd/67
Các nhóm cử đại diện nêu CT,
tên. Các nhóm còn lại đọc tên,
viết CTHH.
2.Gọi tên:
Tên kim loại + Gốc axit
VD:
Na2CO3 : natri cacbonat
KNO3: Kali nitrat
3. Phân loại
+ Muối trung hòa là muối mà
trong đó gốc axit không còn có
nguyên tử hidro để thay thế bằng
nguyên tử kim loại: NaNO3,
Na2SO4…
+ Muối axit là muối mà trong đó
gốc axit còn có nguyên tử H để
thay thế bằng nguyên tử kim
loại: NaHCO3, Ca(HSO4)2
* Hoạt động nhóm:
HS chơi trò chơi:
Các nhóm cử đại diện nêu CT,
tên. Các nhóm còn lại đọc tên,
viết CTHH.
* )Hướng dẫn học ở nhà – Chuẩn bị cho giờ sau:
- Ghi nhớ tên và CTHH của các hợp chất muối đã học trong bài.
- Soạn bài phần II/ 67SHD.
TUẦN 25
Ngày soạn: 1/2/2019
Tiết 48
Ngày dạy: 22/2/2019
Mục tiêu tiết học:
- Lập kế hoạch thực hiện trong hoạt động học tập.
- Tiến hành thí nghiệm và quan sát giải thích hiện tượng, rút ra kết luận về tính chất hóa học
của muối nói chung.
- Nêu được khái niệm phản ứng trao đổi, ĐK phản ứng trao đổi xảy ra.
B. Hoạt động hình thành kiến thức.
Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất hóa học của muối
- Mục tiêu: Làm thí nghiệm và rút ra kết luận về tính chất hóa học của muốí.
- PP, KT dạy học: PP hợp tác, PP giải quyết vấn đề, PP thực hành thí nghiệm. KT giao nhiệm
vụ, KT đặt câu hỏi, KT động não, KT phòng tranh.
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm cần đạt
Dự kiến tình
huống
* Hoạt động nhóm:
II.Tính chất hóa học của muối
21
- Làm thí nghiệm theo hướng
dẫn và ghi lại kết quả.
- Thảo luận kết quả thí nghiệm,
viết PTHH theo thông tin được
cung cấp.
- Trình bày trước lớp, lắng
nghe các ý kiến và phản biện.
- Hoàn thiện vào vở.
Lưu ý:
- Lưu ý cho học sinh về khối
lượng thanh kim loại sau khi xảy
ra phản ứng giữa kim loại và
muối
- Cho học sinh các điều kiện để
xảy ra phản ứng
1. Tính chất hóa học của muối:
Thí nghiệm: SHD/67
a. Dung dịch muối tác dụng với kim
loại:
- Kim loại mạnh đẩy kim loại yếu ra
khỏi dung dịch tạo thành muối mới và
kim loại mới:
Cu( r) +2AgNO3 (dd) ->Cu(NO3)2 + Ag
Zn(r) + CuSO4 (dd) -> ZnSO4(dd) + Cu(r)
Chú ý: Phản ứng giữa kim loại và dd
muối thuộc phản ứng thế.
b. Muối tác dụng với axit:
Nhiều muối tác dụng với axit tạo
thành muối mới và axit mới.
AgNO3 + HCl -> AgCl + HNO3
Chú ý: Điều kiện để xảy ra PƯ sản
phẩm có:
- Muối mới không tan trong axit mới
- Tạo ra chất khí bay hơi
c.Muối tác dụng với bazơ:
Muối tác dụng với bazơ tạo thành
muối mới và bazo mới.
Ba(OH)2+CuSO4àCu(OH)2 + BaSO4
Chú ý: Điều kiện để xảy ra PƯ:
- Các chất tham gia phải là tan trong
nước.
- SP ít nhất có một chất kết tủa.
d. Muối tác dụng với muối :
Muối + muối � 2 muối mới.
AgNO3+ NaCl à AgCl + NaNO3
Chú ý: Điều kiện để xảy ra PƯ:
- Muối phản ứngphải tan
- SP ít nhất có một chất kết tủa
e. Phản ứng phân hủy muối (nhiệt
phân muối)
Nhiều muối bị nhiệt phân hủy ở nhiệt
t
độ cao
KClO3
2KCl + 3O2.
Cần hướng dẫn
HS cách ghi nhớ
nhanh tính tan
của một số muối.
HS khó ghi nhớ
Đk của các phản
ứng.
0
Hoạt động 2: Tìm hiểu phản ứng trao đổi.
- Mục tiêu: Hiểu khái niệm phản ứng trao đổi, và ĐK của nó
- PP, KT dạy học: PP hợp tác, PP giải quyết vấn đề. KT giao nhiệm vụ, KT đặt câu hỏi, KT
động não, KT phòng tranh.
22
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm cần đạt
- Nghiên cứu thông tin mục III
- Nêu khái niệm và điều kiện
của phản ứng trao đổi.
- Nêu ý kiến trước lớp, nghe
nhận xét và tự hoàn thiện vào
vở.
III. Phản ứng trao đổi trong dung
dịch:
1.Khái niệm về phản ứng trao đổi:
(1) hai
(2) trao đổi
(3) thành phần cấu tạo
2. Điều kiện xảy ra phản ứng trao
đổi:
Phản ứng trao đổi trong dung dịch chỉ
xảy ra khi sản phẩm tạo thành có chất
không tan (kết tủa) hoặc chất khí.
Lưu ý: Phản ứng trung hòa là phản
ứng thuộc loại phản ứng trao đổi luôn
xảy ra được.
* )Hướng dẫn học ở nhà – Chuẩn bị cho giờ sau:
- Soạn bài phần IV/ 67SHD.
23
Dự kiến tình
huống
TUẦN 26
Ngày soạn: 10/2/2019
Tiết 49
Ngày dạy: 27/2/2019
Mục tiêu tiết học:
- Lập kế hoạch thực hiện trong hoạt động học tập.
- Hiểu khái niệm phản ứng trao đổi, và ĐK của nó.
- Vận dụng ĐK của phản ứng trao đổi khẳng định PƯ hóa học có xảy ra không.
B. Hoạt động hình thành kiến thức.
Hoạt động 1: Tìm hiểu phản ứng trao đổi.
- Mục tiêu: Hiểu khái niệm phản ứng trao đổi, và ĐK của nó
- PP, KT dạy học: PP hợp tác, PP giải quyết vấn đề. KT giao nhiệm vụ, KT đặt câu hỏi, KT
động não, KT phòng tranh.
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm cần đạt
Dự kiến tình
huống
- Nghiên cứu thông tin mục III III. Phản ứng trao đổi trong dung
dịch:
- Nêu khái niệm và điều kiện
1.Khái niệm về phản ứng trao đổi:
của phản ứng trao đổi.
(1) hai
- Nêu ý kiến trước lớp, nghe
(2) trao đổi
nhận xét và tự hoàn thiện vào
(3) thành phần cấu tạo
vở.
2. Điều kiện xảy ra phản ứng trao
đổi:
Phản ứng trao đổi trong dung dịch chỉ
xảy ra khi sản phẩm tạo thành có chất
không tan (kết tủa) hoặc chất khí.
Lưu ý: Phản ứng trung hòa là phản
ứng thuộc loại phản ứng trao đổi luôn
xảy ra được.
Hoạt động 2: Vận dụng ĐK của phản ứng trao đổi.
24
- Mục tiêu: Vận dụng Đk phản ứng trao đổi làm bài tập.
- PP, KT dạy học: PP hợp tác, PP giải quyết vấn đề. KT giao nhiệm vụ, KT đặt câu hỏi, KT
động não, KT phòng tranh.
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm cần đạt
GV yêu cầu các nhóm làm bài tập.
- Báo cáo trước lớp, so sánh đáp án và
tự đánh giá.
Bài 1: Cho những dung dịch muối sau Phương trình hóa học của các phản ứng:
Pb(NO3)2 +Na2CO3 → PbCO3 ↓ + 2NaNO3
đây phản ứng với nhau từng đôi một, Pb(NO ) + 2KCl → PbCl ↓ + 2KNO
3 2
2
3
hãy ghi dấu (x) nếu có phản ứng, dấu Pb(NO3)2 + Na2SO4 → PbSO4 ↓ + 2NaNO3
(0) nếu không:
BaCl2 + Na2CO3 → BaCO3 ↓ + 2NaCl
BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4 ↓ + 2NaCl.
Na2CO3
KCl
Na2SO4 NaNO3
Pb(NO3)2
BaCl2
Hãy viết phương trình hóa học ở ô có
dấu (x).
Bài 2: Có những dung dịch muối sau:
Bài 2:
Mg(NO3)2, CuCl2. Hãy cho biết muối
a) Tác dụng với dung dịch NaOH là dung
nào có thể tác dụng với:
dịch các muối Mg(NO3)2 và CuCl2 vì sinh
a) Dung dịch NaOH.
ra
b) Dung dịch HCl.
Mg(OH)2 kết tủa, Cu(OH)2 kết tủa.
c) Dung dịch AgNO3.
Nếu có phản ứng, hãy viết các phương Mg(NO3)2 + 2NaOH → Mg(OH)2 ↓ +
2NaNO3
trình hóa học.
CuCl2 + 2NaOH → Cu(OH)2 ↓ + 2NaCl
b) Không muối nào tác dụng với dung dịch
HCl.
c) Tác dụng với dung dịch AgNO3 là dung
dịch muối CuCl2 tạo AgCl kết tủa trắng.
CuCl2 + 2AgNO3 → 2AgCl ↓ + Cu(NO3)2
25