TÓM TẮT QUY ĐỊNH GHI NHÃN FDA
1. Quy định mặt ghi nhãn
1.1.Mặt PDP: mặt chính diện là 1 phần của nhãn
1.2.Mặt IP: mặt ghi thông tin, là mặt liền kề bên phải của mặt PDP, nếu mặt liền kề không đủ
diện tích mặt IP sẽ là mặt liền kề bên phải tiếp theo.
2. Thông tin ghi nhãn bắt buộc
1) Tên sản phẩm.
2) Khối lượng tịnh.
3) Bảng thành phần dinh dưỡng.
4) Thành phần.
5) Dị ứng.
6) Công ty chịu trách nhiệm.
7) Xuất xứ.
Trong đó:
Tên sản phẩm và Khối lượng tịnh: bắt buộc phải thể hiện ở mặt PDP. Các thông tin còn lại
có thể thể hiện ở mặt IP nếu mặt PDP không đủ diện tích.
Các thông tin bắt buộc: phải được sắp xếp gần với nhau và không bị xen kẽ bởi các thông
tin không bắt buộc khác, trừ thông tin về xuất xứ sản phẩm.
Cỡ chữ tối thiểu: quy định cho các thông tin bắt buộc là 1.6mm chiều cao, ngoại trừ
thông tin Khối lượng tịnh.
FDA có khuyến cáo về cách bố trí các thông tin bắt buộc trên nhãn như hình bên dưới:
Nutrition Facts
Ingredients
Manufactured by
Nutrition
Facts
Ingredients
Manufactured by
3. Tên sản phẩm
3.1.Cách thể hiện: tên sản phẩm phải sử dụng tên thông dụng, tên cụ thể (tên được quy định
trong các tiêu chuẩn nếu có), tên hoặc thuật ngữ thích hợp mô tả tính chất sản phẩm.
3.2.Font chữ, cỡ chữ: sử dụng chữ in đậm, cỡ chữ có chiều cao tối thiểu bằng ½ chiều cao cỡ
lớn nhất trên bao bì và phải đặt song song với cạnh bao bì.
3.3.Lưu ý: nếu trong sản phẩm có sử dụng hương nhân tạo (artificial flavor) và trên tên sản
phẩm có thể hiện tính chất của hương vị đó (characterizing flavor) thì tên sản phẩm sẽ phải
ghi “Artificially flavored” hoặc “Artificial” với chiều cao tối thiểu bằng ½ chiều cao của chữ
thể hiện tính chất hương vị.
4. Khối lượng tịnh:
4.1.Cách thể hiện:
1) Đối với dạng lỏng: sử dụng cụm từ NET/NET CONTENTS hoặc không thể hiện.
2) Đối với dạng rắn: sử dụng cụm từ NET WT.
3) Khối lượng tịnh: thể hiện bằng 2 hệ đơn vị (hệ đơn vị đo lượng Mỹ và hệ đơn vị Metric), có
khoảng trắng giữa khối lượng và đơn vị đo.
4) Quy ước ghi đơn vị trong hệ Metric:
Gram -> g (ghi thường)
Milliliter -> mL (m ghi thường, L ghi in hoa)
4.2.Cỡ chữ: phụ thuộc vào diện tích của mặt PDP.
St
1
2
3
4
5
Diện tích PDP (cm2)
Dưới 32
Từ 32 đến 161
Từ 161 đến 645
Từ 645 đến 2,580
Trên 2,580
Chiều cao cỡ chữ tối thiểu (mm)
1.6
3.2
4.8
6.4
12.7
4.3.Cách tính diện tích mặt PDP:
Hình chữ nhật: Diện tích PDP = Chiều dài x Chiều rộng.
Hình trụ tròn: Diện tích PDP = 40% Chiều cao x Chu vi đáy.
4.4.Vị trí: Thông tin Khối lượng tịnh được đặt ở vị trí 30% phía dưới của mặt PDP, đặt song song
với cạnh bao bì và tách rời khỏi các thông tin khác.
Cách trên và cách dưới bằng chiều cao cỡ chữ dùng ghi khối lượng tịnh.
Cách phải và cách trái khoảng trống bằng 2 lần chiều rộng của chữ N.
5. Bảng thành phần dinh dưỡng:
5.1.Serving size: được lấy dựa vào Lượng tiêu thụ tham khảo (RACC – Reference Amount
Customarily Consumed).
1) Bảng Lượng tiêu thụ tham khảo (RACC – Reference Amount Customarily Consumed)
2) Cách xác định Serving size: dò tìm sản phẩm trong Bảng Lượng tiêu thụ tham khảo
(RACC) ở cột Product category. Serving size sẽ là lượng trong cột Reference amount, cách
thể hiện trên nhãn quy định ở cột Label statement.
3) Lưu ý:
Trường hợp Serving Size được dò theo RACC cho sản phẩm sau khi chế biến: sau Serving
Size phải ghi thông tin lượng thực phẩm chế biến được từ Serving size.
Ví dụ: Serving size 1 tbsp (makes about 1 cup prepared)
4) Quy ước chuyển đổi đơn vị khi tính Serving Size:
1 cup = 240mL
1 oz = 28g
1 tsp = 5mL
1 fl oz = 30mL
1 tbsp = 15mL
5.2.Servings Per Container:
1) Cách xác định Servings Per Container
Đối với sản phẩm lượng RACC nhỏ hơn 100g hoặc 100ml và có khối lượng đáp ứng ít
hơn 200% RACC: được phân loại là sản phẩm cho 1 người dùng (single-serving).
Bảng thành phần dinh dưỡng cho 1 người dùng:
Không cần thể hiện Servings Per Container.
Serving Size ghi rõ 1 hộp, 1 túi,… và có thể thể hiện khối lượng 1 hộp, 1 túi trong
ngoặc đơn hoặc không thể hiện.
Ví dụ: Serving 1 box (11g)
Đối với sản phẩm đáp ứng từ 150% đến 200% RACC và có lượng RACC lớn hơn 100g
hoặc 100ml: Servings Per Container có thể chọn là 1 hoặc 2.
Đối với các sản phẩm còn lại:
Servings Per Container = Khối lượng tịnh sản phẩm/RACC.
2) Quy ước làm tròn số như sau:
Đối với sản phẩm có Servings Per Container từ 2-5 Servings: làm tròn 0.5 gần nhất.
Đối với sản phẩm có Servings Per Container lớn hơn 5 Servings: làm tròn 1.0 gần nhất.
3) Lưu ý: Trường hợp Servings Per Container được tính và làm tròn: trước lượng Servings
phải có từ khoảng.
Ví dụ: Servings Per Container about 4.
5.3.Nguyên tắc làm tròn số đối với các chỉ tiêu trong bảng thành phần dinh dưỡng
St
Chỉ tiêu
1
Calories
2
Calories from
fat
3
Total fat
Nguyên tắc làm tròn số
≤50 Cal: tròn lên 5 gần nhất
>50 Cal: tròn 10 gần nhất
<5 Cal: ghi 0
Lưu ý: Đơn vị Calories trong bảng thành phần dinh dưỡng được hiểu
mặc định là Cal.
Không bắt buộc phải thể hiện đơn vị kJ, nếu muốn thể hiện, cách thể
hiện: Calories 10 (….kJ)
≤50 Cal: tròn lên 5 gần nhất
>50 Cal: tròn 10 gần nhất
<5 Cal: ghi 0
Lưu ý: Calories from fat đặt cùng dòng với Calories, canh phải
<5g: tròn 0.5g gần nhất
>5g: tròn 1 gần
<0.5g: ghi 0.
St
Chỉ tiêu
4
Saturated fat
Trans fat
5
Cholesterol
6
Sodium
7
Total Carb
8
Fiber
Sugar
9
Protein
10
Vitamin
Khoáng
Nguyên tắc làm tròn số
<5g: tròn 0.5g gần nhất
>5g: tròn 1 gần nhất
<0.5g: ghi 0g.
Lưu ý: Khi sản phẩm có Total fat < 0.5g, không cần khai báo giá trị
Saturated fat, Trans fat nếu không có các tuyên bố trên nhãn cho fat,
fatty acid, cholesterol.
Tròn 5mg gần nhất.
Từ 2-5mg: ghi nhỏ hơn 5mg (less than 5mg)
<2mg: không cần khai báo báo hoặc ghi 0mg, nếu không có các tuyên bố
trên nhãn cho fat, fatty acid, cholesterol.
5-140mg: tròn 5 gần nhất
>140mg: tròn 10 gần nhất
<5mg: ghi 0mg
Tròn 1 gần nhất
Từ 0.5g đến 1g: ghi nhỏ hơn 1 g (less than 1g)
<0.5g: ghi 0g.
Tròn 1 gần nhất
<1g: không cần khai báo hoặc ghi nhỏ hơn 1g (less than 1g) nếu không
có các tuyên bố trên nhãn cho sugar, fiber.
<0.5g: ghi 0g.
Tròn 1g gần nhất
Từ 0.5g đến 1g: ghi nhỏ hơn 1 g (less than 1g)
<0.5g: ghi 0g
Giá trị thể hiện là % Nhu cầu hàng ngày (% DV)
Từ 2% đến 10%: tròn lên 2% gần nhất
Từ 10% đến 50%: tròn 5% gần nhất
Lớn hơn 50%: tròn 10% gần nhất
Từ 1 đến 2%: ghi là 2% hoặc 0%.
Nhỏ hơn 1%: ghi 0%
St
Chỉ tiêu
11
% Daily Value
Nguyên tắc làm tròn số
Tính % DV theo chế độ ăn 2,000 Cal
% DV = Kết quả tính cho 100g / DRV x 100 và làm tròn 1% gần nhất.
Bảng DRV tính cho chế độ ăn 2,000 Cal
Chỉ tiêu
Đơn vị tính DRV
Fat
g
65
Sat Fat
g
20
Cholest
mg
300
Total Carb g
300
Fiber
g
25
Sodium
mg
2400
Potassium mg
3500
Add sugar g
50
Vit A
IU
5000
Vit C
mg
60
Cal
mg
1000
Iron
mg
18
5.4.Định dạng bảng thành phần dinh dưỡng
1) Có 2 hình thức định dạng bảng thành phần dinh dưỡng:
Bảng 1: Định dạng bảng ngắn:
Bảng 2: Định dạng bảng dài:
2) Định dạng bảng ngắn
Điều kiện lựa chọn định dạng bảng ngắn: có 8 trong số 14 chất có giá trị không đáng kể
như quy ước ở bảng dưới: (Trang 37, Vol 2)
/>+Format
St
1
2
3
4
5
6
7
8
Chỉ tiêu
Calories
Total Fat
Sat Fat
Trans Fat
Cholesterol
Sodium
Total Carb
Fiber
Đơn vị
Cal
g
g
g
mg
mg
g
g
Giá trị
<5
<0.5
<0.5
<0.5
<2
<5
<1
<1
St
9
10
11
12
13
14
Chỉ tiêu
Sugar
Protein
Vit A
Vit C
Cal
Iron
Đơn vị
g
g
%
%
%
%
Giá trị
<0.5
<1
<2
<2
<2
<2
Trong đó:
Các giá trị bắt buộc phải thể hiện ở bảng ngắn: Calories, Total Fat, Sodium, Total Carb,
Protein và 1 trong các giá trị còn lại (nếu hiện diện với lượng đáng kể).
Trong trường hợp sản phẩm có bổ sung vi chất: sẽ phải ghi câu “Not a significant source
of …” cho các giá trị hiện diện với lượng không đáng kể còn lại.
Lưu ý: Định dạng bảng ngắn bắt buộc phải có câu Foot note: “Percent Daily Values (DV) are
based on 2,000 calorie diet”.
3) Định dạng bảng dài
Ngoài trừ các sản phẩm đáp ứng điều kiện sử dụng bảng ngắn, các sản phẩm còn lại phải
sử dụng bảng dài.
Hình thức trình bày:
Tùy thuộc vào diện tích và hình dạng nhãn mà bảng dài có thể được trình bày dưới các
hình thức khác so với bảng tiêu chuẩn (Bảng 2 ở trên):
Bao bì có diện tích mặt IP < 258cm 2, có thể đặt Bảng thành phần dinh dưỡng ở bất cứ vị
trí nào, có thể sử dụng footnote rút gọn thay cho footnote đầy đủ.
Footnote rút gọn: Percent Daily Values (DV) are based on 2,000 calorie diet.
Footnote đầy đủ:
Có thể thay đổi hình thức trình bày bảng tiêu chuẩn thành dạng bảng nằm ngang, chia
cột,… nhưng vẫn phải đảm bảo đầy đủ các giá trị.
Trong trường hợp nhiều chất hiện diện với lượng không đáng kể, các chất này có thể ghi
chung trong câu “Not a significant source of …”
Ví dụ về trường hợp thay đổi hình thức trình bày bảng dài:
Ví dụ 1:
Ví dụ 2:
Ví dụ 3:
Bao bì <77cm2 có thể sử dụng bảng rút gọn (Linear Display) và viết tắt tên các chất:
Quy tắc viết tắt:
Servings size -> Serv Size
Servings Per container -> Servings
Calories from fat -> Fat cal.
Calories from saturated fat -> Sat fat Cal
Saturated fat -> Sat fat
Monounsaturated fat -> Monounsat fat
Polyunsaturated fat -> Polyunsat fat
Cholesterol -> Cholest
Total carbohydrate -> Total carb
Dietary Fiber -> Fiber
Souble fiber -> Sol fiber
Insoluble fiber -> Insol fiber
Sugar alcohol -> Sugar alc
Other carbohydrates -> Other carb
Cỡ chữ: dùng cỡ chữ 6 pt hoặc chiều cao cỡ chữ tối thiểu 1.6mm. trang 21/ vol 1
Ví dụ về bảng rút gọn:
4) Định dạng bảng thành phần dinh dưỡng
Lưu ý:
Chữ Nutrition Facts phải in đậm, canh hết chiều ngang của Bảng.
Khoảng cách từ khung của bảng bên ngoài đến nội dung bên trong là 3 pt.
Chữ Trans phải in nghiêng.
5.5. Thành phần
1) Thành phần sẽ thể hiện bằng tên thông dụng, tên cụ thể, tên hoặc thuật ngữ thích hợp
mô tả tính chất sản phẩm.
2) Thứ tự: các thành phần được sắp xếp theo thứ tự khối lượng từ lớn nhất đến nhỏ nhất.
3) Ghi thành phần theo từng chất riêng lẻ, ngoại trừ hương flavor, màu color, chất bảo
quản preservative, gia vị spices (trong thành phần có chứa 1 số chất khác như chất
mang, dung môi nhưng vẫn thể hiện tên chung).
4) Đối với nguyên liệu là hỗn hợp của 2 thành phần trở lên, ghi tên nguyên liệu và các
thành phần trong hỗn hợp trong ngoặc đơn.
5) Ghi cụ thể dạng nguyên liệu sử dụng vào trong sản phẩm (bột, khô, băm, lát,…)
6) Thành phần phải được thể hiện sau cụm từ “Ingredients:”
7) Lưu ý:
Đối với phụ gia: dò tiêu chuẩn, cách khai báo trong CFR 21 – Vol 3.
Đối với hải sản: dò tìm tên trong Danh sách Seafood quy định bởi FDA ở đường link:
/>
Khi trong thành phần có sử dụng đường aspartame, phải ghi câu: PHENYLKETONURICS:
CONTAINS PHENYLALANINE.
Thành phần có sử dụng Protein thực vật thủy phân, khi khai báo phải ghi chú rõ nguồn
gốc thực vật (Hydrolyzed soy protein, Hydrolyzed wheat protein,…)
5.6.Chất dị ứng:
1) Danh mục chất dị ứng theo FALCPA (The Food Allergen Labeling and Consumer
Protection Act)
Sữa (milk)
Trứng (Eggs)
Cá
Động vật giáp xác (Crustacean Shellfish): cua, tôm hùm, tôm,…
Hạt cây (tree nuts): quả hạnh nhân, hạt óc chó, hạt bồ đào,…
Đậu phộng
Lúa mì
Đậu nành
2) Cách ghi:
Ghi thành phần chất dị ứng sau chữ “Contains:”
3) Đối với cá, động vật giáp xác phải ghi rõ chủng loại của chất dị ứng: loại cá, loại động vật
giáp xác theo Danh sách Seafood quy định bởi FDA. Cách tìm tên hải sản, động vật giáp
xác: đánh tên khoa học hoặc tên thông thường vào ô Search, tên thể hiện trên bao bì là
tên ở cột Acceptable Market Names.
4) Danh sách Tree nuts
5.7.Công ty chịu trách nhiệm
1) Ghi tên công ty chịu trách nhiệm cho sản phẩm, trước tên công ty sẽ là các cụm từ thể
hiện trách nhiệm của công ty đối với sản phẩm: Manufactured by, Distributed by,
Manufactured for.
2) Quy ước: tên công ty chịu trách nhiệm bao gồm: tên công ty, địa chỉ, thành phố, tiểu
bang, mã postal (mã postal Củ Chi 707000)
5.8.Xuất xứ sản phẩm:
1) Cách thể hiện: có 2 cách thể hiện Made in Country hoặc Product of Country.
2) Font chữ và cỡ chữ: in đậm, cỡ chữ có chiều cao tối thiểu 1.6mm.
6. Tài liệu tham khảo
1) CFR 21 – Vol 1: Quy định về các chất màu.
2) CFR 21 – Vol 2: Quy định ghi nhãn và 1 số tiêu chuẩn thực phẩm.
3) CFR 21 – Vol 3: Quy định về các chất phụ gia.
4) Hướng dẫn ghi nhãn: Câu hỏi và câu trả lời về hướng dẫn ghi nhãn FDA bằng tiếng Việt.
5) FOOD_LABEL_GUIDEpgs_final: Câu hỏi và câu trả lời về hướng dẫn ghi nhãn FDA bằng
tiếng Anh.
6) International Food Master – Fish sauce: Tư vấn nhãn cho sản phẩm Nước mắm.
7) International Food Master – Crab soup: Tư vấn nhãn cho sản phẩm Canh cua.
8) International Food Master – Jute Vegetables and Crab Soup: Tư vấn cho thành phần từ
thịt gia súc, gia cầm, trứng.
9) />on/Allergens/ucm106890.htm: Câu hỏi và trả lời về hướng dẫn kê khai thành phần chất
dị ứng.