THÌ HIỆN TẠI ĐƠN (SIMPLE PRESENT)
I. Dạng thức (form)
Câu khẳng định:
S (Chủ ngữ) + V (Động từ) + O (Tân ngữ)
* Với các ngôi thứ 3 số ít làm chủ ngữ (she, he, it, danh từ số ít, danh từ riêng), động từ phải
chia.
* Với tobe:
He, she, it
+ is
We, are, they + are
I
+ am
Câu phủ định:
S + do not/does not + V + O
* do và does gọi là trợ động từ
* Trong câu phủ định, động từ không phải chia với mọi chủ ngữ
* do not có dạng viết tắt là don't
* does not có dạng viết tắt là doesn't
3. Dạng câu hỏi yes/no:
Dạng câu hỏi Wh:
Do/does/don't/doesn't + S + V + O ?
Wh + Do/does/don't/doesn't + S + V + O ?
II. Cách chia động từ
Đối với câu khẳng định, động từ phải chia khi chủ ngữ là các ngôi thứ 3 số ít (she, he, it, danh từ
số ít, danh từ riêng). Động từ được chia như sau:
* Hầu hết các động từ khi chia đều thêm "s" vào tận cùng: V + s
VD: work – works; dance – dances; read – reads; ...
* Các động từ tận cùng bằng o, s, x, sh, ch, khi chia ta thêm "es" vào tận cùng:
V +es
VD: go – goes; cross – crosses; fix – fixes; push – pushes; teach – teaches; ...
* Các động từ tận cùng bằng y và trước y là một phụ âm, khi chia ta đổi y thành i rồi thêm es.
Nếu các động từ tận cùng bằng y nhưng trước y là một nguyên âm, ta chia động từ như bình
thường, thêm "s" vào tận cùng: V + ies
VD: fly – flies; carry – carries; study – studies; ...
play – plays; say – says; obey – obeys; ..
2) Cách dùng chính:
Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả:
2.1 Một thói quen, một việc hay làm, một hành động được lặp đi lặp lại thường xuyên, trong câu
thường sử dụng các trạng từ
a. Trạng từ tần suất
Always: luôn luôn
Often: thường xuyên
Usually: thường
Sometimes: thỉnh thoảng
Occasionally: thỉnh thoảng
From time to time: thỉnh thoảng
Every other day: ngày cách ngày
Seldom: ít khi
Rarely: hiếm khi
Never: không bao giờ
b. Trạng từ chỉ thời gian
Every morning/noon/afternoon/evening/night: Hàng sáng/trưa/chiều/tối/đêm
Every day/week/month: Hàng ngày/tuần/tháng
Ex: Mary often gets up early in the morning.
2.2 Một sự thật lúc nào cũng đúng, một chân lí.
Ex: The sun rises in the east and sets in the west.
2.3 Một hành động trong tương lai được căn cứ vào chương trình, kế hoạch
Ex:
The last train leaves at 4.45.
EXERCISES OF TENES
EX1: Put the verbs in parentheses into the correct tense:
1. She (not drink)............... coffee. She(drink)................Coca cola.
2. It (be )................ often hot in the summer
3. What you (do )................ every evening?
4.
The sun (rise)............ in the East.
5. I (see)............. her very often.
6. Most rivers (flow)............... into the sea.
7. Vegetarians (not eat )....................... meat.
8. Bees (make).................. honey.
9. Where Martin (come).................... from?
He (be)............... Scotland.
10. She usually (go)..................... swimming.
11. Hoa (have)...................... a lot of friends in Hue
12. Nam and Trang always (visit)...................... their grandparents on Sundays.
13. my father (listen)...................... to the radio every day.
14. The children (like).................. to play in the park.
15. she (not live ).............................. with her parents.
16. Lan (brush).................... her teeth after meal.
17. Students (not go)....................... to school on Sunday.
18. You (be).............. in class11A?
19. Tom (be).............. my friend. He (play)............... sport everyday.
20. Your students (play)................. soccer every afternoon?
21. We (not read).......................... book after lunch.
22. Viet (not have)........................ literature on Friday.
23. I (be) ............... at school at the weekend.
24. She (not study)........................on Friday.
25. My students (be not)......................hard working.
26. He (have)........................a new haircut today.
27. I usually (have).................. breakfast at 7.00
28. 1. Exercise 1: Cho dạng đúng của các động từ trong ngoặc.
29. 1. I rarely ( go)…………..out in the evening, but Mary often ( go)………………out with
her friends in the evening.
30. 2. My young brother never ( play)……………….……tennis, but he usually ( watch)
…………..……....it on TV.
31. 3. You ( like ) her?- ........................................................? – No, I don’t.
32. 4. It ( often/not/rain)…………………………………….in the dry-season.
33. 5. The sun (rise)……………..in the East and ( set)……………….in the West.
34. 6. The water ( boil)………………………at 100 C.
35. 7. Lan ( brush) ……………………her teeth four times aday so they ( be)
…………….very white and beautiful.
36. 8. Susan usually ( get)……………up early in the morrning. She often ( have)
……………. breakfast at 6.30 and her work ( start) ……………………at 7.00 and
(finish)………………….….at 11.30 a.m.
37. 9. Minh (try/always)……………………………. to finish his homework before going out
with his friends.
38. 10. She (usually/not/ finish)…………………………. her homework before going to play
tennis.
39. 2. Exercise 2: Viết lại câu dưới đây sử dụng chủ ngữ mới đã cho.
40. 1. They sometimes miss the bus to school. –
She……………………………………………………………..
41. 2. We often catch the 1.30 a.m train to hanoi. –
Long………………………………………………………..
42. 3. Her children usually go fishing on Sunday. –
Peter…………………………………………………………
43. 4. My wife washes the floor every morning. –
We…………………………………………………………….
44. 5. We are students in Yendung high school NO 3. –
Lan…………………………………………………………..
45. 6. We often go to school on foot. –
Marry……………………………………………………………………
46. 7. They are not teachers in our school. – Miss
Dung………………………………………………………..
47. 8. I study English in this club on Monday evening. –
Ha……………………………………………………..
48. 9. My father always watches VTV news after having dinner.
We…………………………………………………………………………………………
………………...
49. 10. Thanh’s classmates sometimes hold a small party in her house.
Ha…………………………………………………………………………………………
…………….
50. 3. Exercise 3: tìm ra lỗi sai trong các câu dưới đây và sửa lại cho đúng .
51. 1. I often goes to the movies with my darling at weekends. …………………….
52. 2. Lan sometimes watchs TV in her free time.
…………………….
53. 3. Laura don’t like watching action films on TV. …………………….
54. 4. I and Ha don’t likes reading this book. …………………….
55. 5. what do Mrs Jane usually do in her free time? …………………….
56. 6. Long and Minh is good students. They are good at learning English.
…………………….
57. 7. Our first lesson starts often at 7.00 a.m everyday. …………………….
58. 8. My friends usually play badminton when they has free time.
…………………….
59. 9. Minh isn’t sometimes play football with his friends on Sunday. …………………….
60. 10. Marry usually spendes two hours a day speaking Vietnamese with her friend “Thao”.
Thì hiện tại tiếp diễn (Present progressive)
I) Cách dùng chính: Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả:
2.1 Một hành động đang diễn ra ở hiện tại ( trong lúc nói) ; sau câu mệnh lệnh, đề nghị. Trong
câu thường dùng các trạng từ như: now(bây giờ), right now(ngay bây giờ), at the moment(hiện
thời), at present(ngay lúc này)
Ex: What are you doing at the moment?
- I’m writing a letter.
Be quiet! My mother is sleeping.
2.2 Một hành động đã lên kế hoạch thực hiện trong tương lai
Ex: What are you doing tonight?
my father.
- I am going to the cinema with
2.3Một hành động nhất thời không kéo dài lâu, thường dùng với: today, this week, this month,
these days, …
Ex: What is your daughter doing these day
- She is studying English at the foreign
language center.
II. Công thức thể khẳng định:
S + TO BE + V (ING)
- Lưu ý: + TO BE phải được chia đúng theo chủ ngữ (AM hay IS hay ARE) - lại bài "Động từ
+ Khi thêm ING ngay đằng sau động từ nguyên mẫu, cần nhớ vài quy tắc sau:
Nếu động từ tận cùng bằng 1 chữ cái E, bỏ E đi rồi mới thêm ING ( RIDE --> RIDING)
Nếu động từ tận cùng bằng 2 chữ cái E, thêm ING bình thường, không bỏ E ( SEE -->
SEEING)
Nếu động từ tận cùng bằng IE, đổi IE thành Y rồi mới thêm ING (DIE --> DYING)
Nếu động từ đơn âm tận cùng bằng 1 và chỉ 1 trong 5 nguyên âm (A, E, I, O, U) với một và chỉ
một phụ âm, ta viết phụ âm đó thêm 1 lần nữa rồi mới thêm ING. ( stop --> stopping, shop -->
shopping...)
Các động từ ngoài các quy tắc trên ta thêm ING bình thường.
Thí dụ:
+ I am typing a lesson = Tôi đang đánh máy 1 bài học
+ He is sleeping = Anh ta đang ngủ
+ She is swimming = Cô ấy đang bơi
II. Công thức thể phủ định:
S + TO BE + NOT + V(ING)
- Lưu ý:
- Thí dụ:
+ I'm not joking, I am serious= Tôi không phải đang đùa đâu, tôi nói nghiêm chỉnh đấy!
+ She isn't drinking water, she is drinking vodka. = Cô ta không phải đang uống nước, cô ta đang
uống rượu vodka.
III, Công thức thể nghi vấn:
Tobe + S + V (ING)
- Thí dụ:
+ Are you kidding? = Mầy đang đùa hả?
+ Is she crying ? Có phải cô ấy đang khóc?
3) Những động từ không dùng với thì HTTD:
3.1 Động từ chỉ giác quan: hear, see, smell, taste
3.2 Động từ chỉ tình cảm, cảm xúc: love, hate, like, dislike, want, wish
3.3 Độ ng từ ch ỉ tr ạ ng th á i , s ở hữ u : look, seem, appear, have, own, belong to, need,
3.4 Động từ chỉ đồng ý, hiểu biết: agree, understand, remember, know, …
EX1: Put the verbs in parentheses into the correct tense:
1. Minh (eat)...................... breakfast now.
2. Look ! the children (ride) their bike.
3. . John (not read) ________ a book now.
4. What you (do) ________ tonight?
5. Jack and Peter (work) ________ late today.
6. Silvia (not listen) ________ to music at the moment.
7. Maria (sit) ________ next to Paul right now.
8. How many other students you (study) ________ with today?
9. He always (make) ________ noisy at night.
10. Where your husband (be) ________?
11. She (wear) ________ earrings today.
12. The weather (get) ________ cold this season.
13. My children (be)________ upstairs now. They (play)________ games.
14. Look! The bus (come)________.
15. He always (borrow) ________me money and never (give)________ back.
16. While I (do)________ my housework, my husband (read)________ books.
17. Listen ! somebody (sing)........................
18. Ba (work)....................... in the garden .
19. what you (do ).............. now?- I (write).................... a letter.
20. They (play)...................... games.
21. You (study)...................... now? – No, I (listen )........................ to music.
22. Nga (talk )....................... to her friends now.
23. My father (watch )........................T.V
24. We (walk)......................... to school
25. The\y (not do)........................ my homework
26. Nam (read).......................... ?
27. He (repair)........................ the radio now
28. 1. Exercise 2: Chuyển các câu dưới đây sang câu phủ định và nghi vấn.
29. 1. Minh is learning English in the classroom now.
30. (-)………………………………………………..…………./
…………………………………………………?
31. 2. They are watching TV at the moment.
32. (-)…………………………………………………………./………………….
………………………………?
33. 3. Mrs Chung is teaching English at Yendung high school No3 at present.
34. (-)………………………………………………..………./
……………………………………………………?
35. 4. Lan and Hoa are practising speaking Chinese.
36. (-)…………………………………………….…………./…………………….
………………………………?
37. 5. Mr John is listening to Pop music in the sitting – room.
38. (-)………………………………………………………./…………………….
………………………………?
39. 2. Exercise 3: Cho dạng đúng của các động từ trong ngoặc.
40. 1. My son ( play)………………………games with his sister on computer, now.
41. 2. The children ( not/sleep)……………………………..in the bedroom at present. They
42. (watch)………………………TV in the next room.
43. 3. While we ( repair)…………………….. the broken – tables, Long ( read )
………………. books in the library.
44. 4. Where is Tom? – He ( sit )……………………………on the chair under the trees
overthere.
45. 5. look! The girl ( dance )…………………….and the man ( sing )……………………….
Very beautifully.
46. 6. What she ( do ) now? …………………………………………………………………..
47. - She ( teach ) ………………………………the disabled children how to read and write.
48. 7. What you ( do) now?................................................................?- We ( clean)
………………………the floor.
49. 8. When he ( come)……………….to visit my family, I ( write)……………………a letter
for my old classmate.
50. 9. They ( have) …………………………..lunch at a greatest restaurant in Neo town, now.
51. 10. This morning ( be )………………….really wonderful. The Sun ( shine)
………………... The birds ( sing)…………………beautifully. I (go)
…............................to the shop to buy some flowers to present for my closest friend.
Present Perfect - Thì hiện tại hoàn thành
I. Công thức thể khẳng định:
S + HAVE hoặc HAS + P(II)
- Giải thích:
+ Nếu chủ ngữ là I, WE, YOU, THEY hoặc là danh từ, ngữ danh từ số nhiều ta dùng HAVE
+ Nếu chủ ngữ là HE, SHE, IT hoặc là danh từ, ngữ danh từ số ít, ta dùng HAS
+ Dạng quá khứ hoàn thành của một động từ đa số được tạo ra bằng cách thêm ED đằng sau dạng
nguyên mẫu của động từ đó.
WANTED --> WANTED
NEEDED --> NEEDED
Tuy nhiên, thêm ED sau động từ cũng có những quy tắc cần biết:
1. Động từ tận cùng bằng E và có 1 phụ âm đứng trước E, ta chỉ cần thêm D ( DATE -->
DATED, LIVE --> LIVED...)
2. Động từ tận cùng bằng Y phải đổi Y thành I rồi mới thêm ED (TRY --> TRIED, CRY -->
CRIED...)
3. Động từ tận cùng bằng 1 nguyên âm + 1 phụ âm ngoài W và Y, ta viết phụ âm cuối đó thêm
1 lần nữa rồi mới thêm ED (STOP --> STOPPED, TAP -->TAPPED, COMMIT -->
COMMITTED...)
4. Tất cả những động từ khác không rơi vào trường hợp trên chỉ cần thêm ED bình thường.
Động từ bất quy tắc tra bảng ở cột 3
Ex:
DO --> DID
GO --> GONE
SPEAK --> SPOKEN
WRITE --> WRITTEN
Ex:
+ I have finished the dinner. = Tôi mới ăn tối xong.
+ She has just come back = Cô ấy vừa mới quay lại.
II, Công thức thể phủ định:
S + Have/Has+ NOT + P(II)
- Cách viết tắt:
+ HAVE NOT viết tắt = HAVEN'T
+ HAS NOT viết tắt = HASN'T
- Lưu ý:
+ Nếu ta thay NOT trong công thức trên bằng NEVER, ý nghĩa phủ định sẽ mạnh hơn (từ CHƯA
thành CHƯA BAO GIỜ)
Ex:
You haven't answered my question = Anh vẫn chưa trả lời câu hỏi của tôi.
He hasn't been here before. = Trước giờ anh ta chưa đến đây.
III, Công thức thể nghi vấn:
HAVE hoặc HAS + S + V (3)/ PII ?
EX;
+ Has she replied to your mail? = Cô ấy trả lời email bạn chưa?
* Khi nào ta dùng thì hiện tại hoàn thành:
- Nói về sự trải nghiệm đã trải qua rồi hay chưa.
+ Have you ever eaten sushi? = Trước giờ bạn ăn món sushi chưa?
- Diễn tả một hành động đã bắt đầu trong qua khứ và vẫn còn tiếp tục đến hiện tại
+ I have been a teacher for 5 years. = Tôi đã làm giáo viên được 5 năm (đã bắt đầu làm giáo viên
và vẫn còn làm giáo viên)
+ She hasn't come here for a long time - Lâu rồi cô ấy chưa đến đây. (đã bắt đầu ngưng đến đây
và vẫn chưa đến đây)
- Diễn tả một hành động đã xảy ra trong hiện tại và có để lại kết quả hay hậu quả trong hiện tại.
+ I have had a dinner = Tôi đã ăn tối xong (giờ tôi còn no).
+ He has lost his wallet = Anh ấy đã bị mất bóp tiền (giờ anh ấy không có bóp tiền).
EX5: Put the correct form of the verb with present perfect
1. She (be)_______________ here since Monday.
2. Mike (live)______________ in Hanoi for 4 years.
3. I (not write)________________ to her
4. We (see)____________ this film.
5. I (know)______________ her for a long time.
6. My father (work)_______________ for that company for 2 years.
7. They (play)_____________football since 2 pm.
8. You (see)______________ this film?
9. My father (teach)________________ for that school for 2 years?
10. I ( not see)___________ him yet.
EX2: Rewrite the following sentence with the first word.
- I first started to play the guitar when I was 16 (since)
I have.............................................. ...........................I was 16
- This is their first visit to the Greek island.(never)
They .................................................. .. the Greek island before.
- This is not our first time at at a rock concert.(already)
We................................................ .........to a rock concert.
- She arrived a few minutes ago.( just)
She............................................... ........arrived.
-He came to live here two years ago. (For)
He.............................................two years.
- She hasn't phoned her mother yet. (still)
She .................................................. ..........her mother.
- I started this letter a week ago. ( writing)
I................................................. ................this letter for a week.
- The snow started this morning and it is still snow. (Been)
It................................................ ......................... since this morning.
- Tourist first started to visit Iibiza in the 60s. ( coming)
Tourist .................................................. .................Ibiza since the 1960s.
Your homeworks
EX1: Give the correct form of the verbs in brackets with present simple or present progressive.
1. Be quiet! The baby(sleep)______________
2. We always (eat)______________ at 6.30
3. Look! A man(run)____________ after the train. He (want)______to catch it
4. The sun (set)___________ in the west.
5. It (be)_______ often hot in the summer.
6. I (do)____________ an exercise at this moment and I (think)___________ that I
(know)____________ how to use it now
7. My mother sometimes (buy)__________ vegetables at this market.
8. It (be)__________ very cold now.
9. It (rain)__________ much in summer. It (rain) ______________now.
10. Daisy (cook)_____________ some food in the kitchen at present. She always
(cook)_______________ in the morning.
11.Hoa (study)_____________ in the library at the moment.
12.Nga (watch)__________ TV evernight.
13. Hurry! The bus(come)____________. I (not want)____________ to miss it.
14. Listen ! somebody (sing)_______________.
15. How often you (read)__________ a newspapers?
16. The sun (rise)___________ in the East. Look, it (rise)___________ now.
17. I (hear)___________ you. I (know)__________what you (say)_________
18. The concert (start)____________ at 7.30
19. An, we (go)__________ to town. You (come)__________ with us?
20. She (have)____________ coffee for breakfast every morning.
21. I (see)__________ that you(wear)___________ your best clothes.
22. She sometimes (buy)____________ vegetables at this market.
23. Minh (eat)____________ breakfast now.
24. Look ! the children (ride)____________ their bike.
25. We always (go)____________ to Nha Trang on vacation.
Past simple Tense
Thì này lại là một thì rất cơ bản và rất dễ hiểu. Trong bài này, ta sẽ học thì quá khứ đơn với
động từ TO BE và thì quá khứ đơn với động từ thường.
QUÁ KHỨ ĐƠN VỚI TO BE
* Công thức thể khẳng định:
S + WAS hoặc WERE + N/adj.
* Lưu ý:
+ Nếu chủ ngữ là I, HE, SHE. IT hoặc là ngôi thứ 3 số ít nói chung, ta dùng WAS.
- I WAS DISAPPOINTED TO KNOW MY SCORE.
- SHE WAS HAPPY TO SEE ME.
+ Nếu chủ ngữ là YOU, WE, THEY hoặc là số nhiều nói chung, ta dùng WERE.
* Công thức thể phủ định: thêm NOT sau WAS hoặc WERE
* Lưu ý:
+ WAS NOT viết tắt = WASN'T
+ WERE NOT viết tắt = WEREN'T
+ Công thức thể nghi vấn: đem WAS hoặc WERE ra trước chủ ngữ
- Were you drunk last night? = Tối qua anh đã say rượu phải không?
QUÁ KHỨ ĐƠN VỚI ĐỘNG TỪ THƯỜNG
I, Công thức thể khẳng định:
S + V(ed)+ Bổ ngữ (nếu có).
- Giải thích:
+ Xét theo đa số, dạng quá khứ của một động từ được tạo ra bằng cách thêm ED đằng sau dạng
nguyên mẫu của động từ đó.
WANTED --> WANTED
NEEDED --> NEEDED
Tuy nhiên, thêm ED sau động từ cũng có những quy tắc cần biết:
1. Động từ tận cùng bằng E và có 1 phụ âm đứng trước E, ta chỉ cần thêm D ( DATE -->
DATED, LIVE --> LIVED...)
2. Động từ tận cùng bằng Y phải đổi Y thành I rồi mới thêm ED (TRY --> TRIED, CRY -->
CRIED...)
3. Động từ tận cùng bằng 1 nguyên âm + 1 phụ âm ngoài W và Y, ta viết phụ âm cuối đó thêm 1
lần nữa rồi mới thêm ED (STOP --> STOPPED, TAP -->TAPPED, COMMIT -->
COMMITTED...)
4. Tất cả những động từ khác không rơi vào trường hợp trên chỉ cần thêm ED bình thường.
Với động từ bất quy tắc tra bảng cột 2.
- Thí dụ:
+ I saw Peter last week. = Tuần trước tôi có nhìn thấy Peter.
+ She left without any word = Cô ấy bỏ đi không nói một lời nào.
II, Công thức thể phủ định:
S + DID + NOT + V( nguyên thể) + Bổ ngữ (nếu có)
- Lưu ý:
+ Chủ ngữ có thể là bất kỳ chủ ngữ nào, số ít hay số nhiều không cần quan tâm.
- Viết tắt:
+ DID NOT viết tắt là DIDN'T (chỉ trong văn viết trang trọng hoặc khi nhấn mạnh mới dùng
dạng đầy đủ, bình thường khi nói ta dùng dạng ngắn gọn)
+ Ta có thể thay DID NOT trong công thức trên bằng NEVER để nhấn mạnh ý phủ định
(mạnh hơn cả khi nói ở dạng đầy đủ)
- Thí dụ:
+ He didn't understand what you say = Anh ấy đã không hiểu những gì bạn nói.
+ I never promised you any thing. = Anh chưa bao giờ hứa với em điều gì cả.
III, Công thức thể nghi vấn:
DID + S + V(nguyen thể) + Bổ ngữ (nếu có) ?
- Lưu ý:
+ Cách trả lời câu hỏi YES - NO thì quá khứ đơn:
Trả lời YES: YES, Chủ ngữ + DID
Trả lời NO: NO, Chủ ngữ + DIDN'T
+ Có thể thêm từ WH trước công thức trên để có câu hỏi WH với thì quá khứ đơn.
- Thí dụ:
+ Did you do that ? Có phải bạn đã làm điều đó? (Trả lời: YES, I DO hoặc NO, I DON'T)
+ What did you do? = Bạn đã làm gì?
* Khi nào chúng ta sử dụng Thì Quá Khứ Đơn?
- Khi muốn diễn tả hành động đã xảy ra xong trong quá khứ.
+ I last saw hẻ at her house 2 weeks ago = Lần cuối cùng tôi đã nhìn thấy cô ta ở nhà cô ta là
cách đây 2 tháng)
- Khi muốn diễn tả hành động đã xảy ra xong trong một giai đoạn nào đó trong quá khứ.
+ I lived in China for 6 years = Tôi đã sống ở Trung Quốc 6 tháng (đó là chuyện quá khứ, giờ
tôi không sống ở TQ)
* Trạng từ thường dùng cho Thì Quá Khứ Đơn:
YESTERDAY = hôm qua
LAST NIGHT = tối hôm qua
LAST WEEK = tuần trước (có thể thay WEEK bằng MONTH (tháng), YEAR(năm),
DECADE(thập niên), CENTURY...)
TWO DAYS AGO = cách đây 2 ngày (có thể thay TWO DAYS bằng một ngữ danh từ về thời
gian nào khác : AN HOUR AGO = Cách đây 1 tiếngđồng hồ, 300 YEARS AGO = cách đây
300 năm...)
I/ Chia động từ trong ngoặc ở thì quá khứ đơn:
1. Yesterday, I (go)______ to the restaurant with a client.
2. We (drive) ______ around the parking lot for 20 mins to find a parking space.
3. When we (arrive) ______ at the restaurant, the place (be) ______ full.
4. The waitress (ask) ______ us if we (have) reservations.
5. I (say), "No, my secretary forgets to make them."
6. The waitress (tell)______ us to come back in two hours.
7. My client and I slowly (walk) ______ back to the car.
8. Then we (see) ______ a small grocery store.
9. We (stop) in the grocery store and (buy) ______ some sandwiches.
10. That (be) ______ better than waiting for two hours.
11. I (not go) ______ to school last Sunday.
12. She (get) ______ married last year?
13. What you (do) ______ last night?
- I (do) ______ my homework.
14. I (love) ______ him but no more.
15. Yesterday, I (get) ______ up at 6 and (have) ______ breakfast at 6.30.
16. I (meet)______ her yesterday.
17. You (watch)________ TV last night?
18. Ha (buy)________ a new shirt yesterday.
19. What you (do)_________ last night? – we (go)_______ to the movies.
20. My father (take )__________ us to the zoo last Sunday.
21. They (go)_________ to scholl yesterday?
22. I (not learn)_____________ Math yesterday.
23. We ( not be)_____________ at home yesterday.
24. They (be)______________ absent yesterday morning.
25. I (write)_______________ a letter to him.
SIMPLE FUTURE TENSE
I, Công thức thể khẳng định:
S+ WILL + V+ Bổ ngữ.
- Viết tắt "Chủ ngữ + WILL":
+ I will = I'll
+ We will = We'll.....
- Thí dụ:
+ I will help you. = Tôi sẽ giúp bạn.
+ She will call you when she arrivers. (Cô ấy sẽ gọi điện cho bạn khi cô ấy đến nơi).
II, Công thức thể phủ định:
S + WILL + NOT + V + Bổ ngữ.
- Viết tắt
+ Will not = Won't
- Nhấn mạnh phủ định:
+ Ta có thể thay NOT bằng NEVER để nhấn mạnh ý phủ định.
- Thí dụ:
+ I will not help him again.= Tôi sẽ không giúp nó nữa.
+ I will never help him again. = Tôi sẽ không bao giờ giúp nó nữa.
III, Công thức thể nghi vấn:
WILL + S + V + Bổ ngữ
- Thí dụ:
+ Will you be at the party tonight? = Tối nay bạn sẽ có mặt ở buổi tiệc hay không?
- Câu hỏi WH:
+ Ta chỉ cần thêm từ WH trước công thức trên để đặt câu hỏi WH.
When you will come back your country? = Khi nào bạn sẽ trở về nước?
* Khi nào dùng thì tương lai đơn ?
- Khi muốn diễn tả một hành động mà người nói quyết định thực hiện ngay khi nói.
+ I am so hungry so I will make myself a sandwich. = Tôi đói bụng quá. Tôi sẽ tự đi làm cho
mình cái bánh mì sandwich.
- Khi muốn diễn tả một lời hứa
+ (I promish) I WILL NOT TELL ANYONE ELSE ABOUT YOUR SECRET. = (Tôi hứa) tôi
sẽ không nói cho ai biết về bí mật của bạn.
- Khi muốn diễn tả một dự đoán về tương lai.
+ It will rain tomorrow. = Ngày mai trời sẽ mưa.
* Lưu ý:
- Trong một câu, nếu có mệnh đề phụ chỉ thời gian tương lai, mệnh đề phụ đó KHÔNG dùng
thì tương lai đơn, chỉ dùng thì hiện tại đơn; trong mệnh đề chính ta mới có thể dùng thì tương
lai đơn.
+ When you come hear tomorrow, we will discuss it further. = Ngày mai khi bạn đến đây,
chúng ta sẽ bàn thêm. ("Ngày mai khi bạn đến đây" là mệnh đề phụ chỉ thời gian, ta dùng thì
hiện tại đơn, "chúng ta sẽ bàn thêm" là mệnh đề chính, ta dùng thì tương lai đơn)
- Ngày xưa, khi học thì tương lai đơn, giáo viên sẽ dạy bạn về từ SHALL, rằng SHALL được
dùng thay cho WILL khi chủ ngữ là I hoặc WE. Tuy nhiên, ngày nay, tất cả chủ ngữ đều dùng
WILL. SHALL chỉ còn được dùng trong văn bản trang trọng như văn bản luật và các hợp
đồng. Thậm chí, người ta còn đang muốn thay thế SHALL bằng WILL trong những văn bản
trang trọng đó. Bạn chỉ cần nhớ một trường hợp duy nhất mà SHALL còn được dùng trong
thực tế là:
+ SHALL WE GO NOW? = Bây giờ chúng ta đi chứ?
Past Progressive Continous
I/ Structure.
(+) Thể khẳng định:
Chủ ngữ + was/were + V-ing.
(-) Thể phủ định:
Chủ ngữ + was/were + not + V-ing.
(?) Question Form :
Was/were + chủ ngữ + V-ing?
II/ Uses:
Cách dùng 1: Một hành động bị xen vào trong quá khứ
Chúng ta sử dụng thì Quá khứ tiếp diễn để diễn tả một hành động đang xảy ra trong quá khứ
thì một hành động khác xen vào (hành động xen vào thường được chia ở quá khứ đơn).
Ví dụ:
I was watching TV when she called.
When the phone rang, she was writing a letter.
While we were having the picnic, it started to rain.
What were you doing when the earthquake started?
I was listening to my iPod, so I didn't hear the fire alarm.
You were not listening to me when I told you to turn the oven off.
While John was sleeping last night, someone stole his car.
Sammy was waiting for us when we got off the plane.
While I was writing the email, the computer suddenly went off.
A: What were you doing when you broke your leg?
B: I was snowboarding.
Cách dùng 2: Một hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong qúa khứ.
Trong cách dùng này, chúng ta sử dụng thì quá khứ đơn để diễn tả một hành động đang xảy ra
tại một thời điểm xác định trong quá khứ.
Ví dụ:
Last night at 6 PM, I was eating dinner.
At midnight, we were still driving through the desert.
Yesterday at this time, I was sitting at my desk at work.
Cách dùng 3: Những hành động xảy ra song song
Khi ban dùng thì Quá khứ tiếp diễn với 2 hành động trong cùng một câu, nó diễn tả cho 2
hành động cùng đang xảy ra cùng một lúc trong quá khứ hay gọi là những hành động xảy ra
song song với nhau.
Ví dụ:
I was studying while he was making dinner.
While Ellen was reading, Tim was watching television.
Were you listening while he was talking?
I wasn't paying attention while I was writing the letter, so I made several mistakes.
What were you doing while you were waiting?
Thomas wasn't working, and I wasn't working either.
They were eating dinner, discussing their plans, and having a good time.
Cách dùng 4: Thói quen xấu với trạng từ "always"
Thì Quá khứ tiếp diễn với "always"hay "constantly" diễn đạt một hành động thường xảy ra
trong quá khứ nhưng lại gây khó chịu với người khác trong quá khứ. Ý nghĩa của nó giống
như là "used to" nhưng với ý nghĩa tiêu cực.
Ví dụ:
She was always coming to class late.
He was constantly talking. He annoyed everyone.
I didn't like them because they were always complaining.
I. Put the correct verb in the blank.
REVISE
I. Put the verbs in brackets into the correct tenses
1.I (walk)...........................to work everyday.
2.She (work)..............................in a bank two years ago.
3.We (see)...............................him from time to time last year.
4.Children(need)........................... love.
5.I(go).....................to town yesterday,and I(buy).......................a new book.
6.John(leave)....................................for France tomorrow.
7.He (leave)................................. yesterday.
8.He (work).............................here since August.
9.We often(see)..............................him on the way home.
10.I seldom (go) ..........................to the cinema.
11.I (read) .....................................that book already.
12.They
just(come)................................
13.I (be)...........................in the army during the Second World War.
14.I (walk) .....................................to school everyday last year.
15.We(not be)...................................... there lately.
16.This morning I(walk)................................to school.
17.Please be quite.I(study).......................................
18.The swimming pool(open).............................at 7.00 and (close) ......................at 18.30
everyday.
19.why (you/look).............................................at me like that?Have I said something wrong?
20.I(not/work)...............................this week.I’m on holiday.
21.How many cigarettes(you/smoke)...............................a day?
22.I(live).................................with some friends until I can find a flat.
23.Hurry up!The bus(come)...................................I(not/want).....................to miss it.
24.That machine(not/work)................................It broke down this morning.
25.This machine(not/work)...................................It hasn’t work for years.
26.The River Nile(flow)........................... into the Mediterranean.
27.The river(flow)..............................very fast today-much faster than usual.
28.Can you drive?-No,but I(learn)...............................My father(teach)............................me.
29.We usually(grow)..................................................vegetables in our garden but this year
we(not/grow).............................any.
30.You can borrow my umbrella.I(not/need).............................it at the moment.
31.(At a party)I usually(enjoy)..........................parties but I(not/enjoy)...........................this
one very much.
32.George says he’s 80 years old but I(not/believe)........................him.
33.Son is in London at the moment.He(stay)............................... at the Hilton Hotel.He
usually(stay) ..............................at the Hilton Hotel when he’s in London.
34.A.What(your father/do).........................................? B.He’s a teacher,but
he(not/work).........................................at the moment.
35.I’m too tired to walk home.I think I(get)........................... a taxi.
36.When I lived in Hanoi,I(work).....................in a bank.
37.Lan (burn)..........................her hand when she(cook).................................the dinner.
38.It(rain)...................................when I got up.
39.While I(work).............................in the garden,I hurt my back.
40.I saw Jim in the park.He(sit)................................on the grass and(read)..........................a
book.
41.Last night I(read)...............................in bed when suddenly I(hear)................a scream.
42.Tom is kooking for his key.He can’t find it.He(lose)...................his key.
43.She(play)..................................tennis since she was eight.
44.It is raining now.It began raining two hours ago.It(rain)....................................for two
hours..
45.Ann is looking for a job.She began looking six months
ago.She(look)..................................... for six months.
II, Rewrite the sentence following with present perfect tense.
1.It's 2 years since I had a punture
2.It's 2 months since he earned any money
3.He last shaved the day before yesterday
4.I last drank champagne at my brother's wedding
5.It's 2 years since I was last in Rome.
6.I saw Tom last on his wedding day
7.I last ate raw fish when I wwas in Japan
8.It's years since Mary last spoke French
9.It's ten weeks since since I last had a good night sleep
10.He last paid taxes in 1970
11.I last ate meat 5 years ago
12.It's 3 months since since the windows were cleaned
13.It's years since I took photographs
14.I last watched TV on new years's day
15.It's 3 months since he wrote to me
16.I was last paid six months ago
17.The last time I was aboard was in the summer of 1978
18.It's ten years since that house was lived in
Bài tập 7: Put the verbs in the blackets with past tense or Past Progressive Continous tense.
1. I ________________ (call) Mr Wilson at 9 last night, but he (not
be)_________________at home. He (study) _______________ at the library
2. I _________________ (not hear) the thunder during the storm last night because I
________________ (sleep)
3. It was beautiful yesterday when we went for a walk in the park. The
sun______________(shine). The birds_____________(sing)
4. My brother and sister ________________ (talk) about something when I
________________ (walk) into the room
5. Tom went to his friends ‘house, but the boys ___________________ (not be) there. They
(play)_____________soccer in the vacant lot down the street
6. The little boy _______________ (fall) asleep while his mother___________________
(read) him a story
7. I really enjoyed my holiday last January. While it_______________(snow) in Iowa, the sun
______________ (shine) in Florida
8. While Ted _______________ (shovel) snow from his driveway yesterday, his wife
_________________ (bring) him a cup of hot chocolate
9. John _________________ (have) a car accident last week. He __________________
(drive) down the street when suddenly a lorry __________________ (hit) his car from behind
10. Ten years ago, the government _______________ (decide) to begin a food programme. At
that time, many people in the rural areas _______________ (starve) due to several years of
drought
11. They ___________________(wait) for me when I _________________ at the station
(arrive)
12. She ________________ (swim) in the sea when I ___________________ her (see)
13. __________________they__________________(play) tennis when it
_________________ raining (start)?
14. We __________________ (drive) home from the theatre when the police
__________________(stop) us
15. The wind __________________ (blow) very hard when I ________________(go) out this
morning
16.When she _____________________ (leave) him, he _____________________ (become)
quite ill
17.I _______________(be) looking for some photos when you rang but I
______________(not find) them.
III. Imagine you’re interviewing Johnson Morgan. Make questions to complete the
dialogue.
John Morgan is working for Stevenson Hotel. He was born in 1973 in California and got
an MBA from UCLA in 2002. After three years’ working as a scales manager for his uncle’s
trading company, he got a job as a house manager of Stevenson Hotel. He is responsible for
all six in-house departments and makes sure that the hotel stay profitable.
You: __________________________________________________________?
John Morgan: John Morgan.
You: __________________________________________________________?
John Morgan: I’m 33. I was born in 1973.
You: __________________________________________________________?
John Morgan: UCLA in California.
You: __________________________________________________________?
John Morgan: In 2002.
You: __________________________________________________________?
John Morgan: I worked as a scales manager for my uncle’s trading company.
You: __________________________________________________________?
John Morgan: House manager of Stevenson Hotel.
You: __________________________________________________________?
John Morgan: I’m responsible for six in-house departments and for the profits of the hotel.