BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
HUỲNH THỊ NHƯ TÂM
ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN BÁO CÁO TÀI
CHÍNH TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Đồng Nai, Năm 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
HUỲNH THỊ NHƯ TÂM
ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN BÁO CÁO TÀI
CHÍNH TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
VIỆT NAM
CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN
MÃ NGÀNH: 8340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS PHAN ĐỨC DŨNG
Đồng Nai, Năm 2019
LỜI CẢM ƠN
Niên khóa đã sắp kết thúc, hai năm dưới mái trường Đại Học Lạc Hồng, tác
giả đã nhận được sự tận tâm giúp đỡ và giảng dạy của Ban giám hiệu nhà
trường và tập thể Qúy Thầy Cô Khoa Kế toán với những kiến thức bổ ích
của ngành theo học. Tác giả xin ghi nhớ và trân trọng.
Để hoàn thành bài báo cáo này, tác giả đã nhận được sự hướng dẫn tận tình
của Thầy PGS.TS Phan Đức Dũng. Sự tận tình giảng dạy của Thầy đã cho
tác giả nhiều kiến thức rất bổ ích để tác giả hoàn thiện bài báo cáo này. Tác
giả chân thành cám ơn Thầy.
Góp phần rất lớn để có báo cáo hoàn chỉnh là nhờ sự giúp đỡ, cung cấp số
liệu, kiến thức thực tế, tạo điều kiện cho tác giả của:
•
Ban giám đốc các ngân hàng thương mại việt nam
•
Anh Chị các phòng ban đã tạo thuận lợi cho tác giả cơ hội tiếp xúc,
cọ sát với thực tế để tác giả có thể học hỏi được những kiến thức cũng như
tích lũy kinh nghiệm cho bản thân, hiểu rõ thêm về những kiến thức đã được
học.
Tác giả xin trân trọng cám ơn tất cả những sự giúp đỡ cho quá trình thực tập
và hoàn thành báo cáo.
Tác giả xin chúc sức khỏe Quý Thầy Cô Trường Đại Học Lạc Hồng, Ban
giám đốc các ngân hàng thương mại và toàn thể Anh Chị ở các phòng ban
sức khỏe, hạnh phúc.
Trân trọng!
Đồng Nai, ngày tháng
năm 2019
Tác giả
Huỳnh Thị Như Tâm
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫn của thầy
PGS.TS Phan Đức Dũng với chủ đề “Đánh giá các nhân tố tác động đến chất
lượng thông tin báo cáo tài chính tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam”.
Các nội dung và kết quả trong nghiên cứu này là trung thực và chưa từng
được ai công bố trong bất kì công trình nghiên cứu nào
Đồng Nai, ngày….. tháng….. năm 2019
Tác giả
Huỳnh Thị Như Tâm
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Luận văn này nghiên cứu với chủ đề “Đánh giá các nhân tố tác động đến chất
lượng thông tin báo cáo tài chính tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam”.
Luận văn này sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, cụ thể:
Phần nghiên cứu định tính: được sử dụng để xác định các nhân tố tác động
đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính; xây dựng, hoàn thiện thang đo chất
lượng thông tin báo cáo tài chính và thang đo các nhân tố tác động đến chất lượng
thông tin báo cáo tài chính. Nghiên cứu này được thực hiện bằng nghiên cứu tình
huống với công cụ được sử dụng là thảo luận tay đôi và thảo luận nhóm.
Phần nghiên cứu định lượng: giúp đo lường chất lượng thông tin báo cáo tài
chính và các nhân tố tác động đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính; kiểm
định tác động của các nhân tố đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính thông qua
các phép kiểm định thích hợp; đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến chất
lượng thông tin báo cáo tài chính bằng mô hình hồi qui; tìm hiểu sự khác biệt về
mức độ tác động của các nhân tố đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính.
Luận văn đã xác định được mô hình hồi quy với 8 nhân tố tác động đến chất
lượng thông tin báo cáo tài chính bao gồm Sự hỗ trợ của Nhà quản trị, Năng lực
nhân viên kế toán, Niêm Yết, Áp lực thuế, Hoạt động thanh tra giám sát của Ngân
hàng nhà nước, Hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ, Quy mô ngân hàng, Hành
vi quản trị lợi nhuận, trong đó nhân tố đặc thù riêng cho nghiên cứu: Hoạt động
thanh tra, giám sát của Ngân hàng nhà nước, hai nhân tố Áp lực thuế và Hành vi
quản trị lợi nhuận có tương quan âm với CLTT BCTC.
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
TÓM TẮT LUẬN VĂN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .......................... 1
1.1 Lý do chọn đề tài .......................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ..................................................................................... 4
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................ 4
1.4 Phương pháp nghiên cứu .............................................................................. 5
1.5 Tổng quan các đề tài nghiên cứu.................................................................. 6
1.6 Đóng góp của luận văn ............................................................................... 13
1.7 Bố cục của luận văn ................................................................................... 14
Tóm tắt chương 1 ............................................................................................. 15
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ............ 17
2.1 Các khái niệm ............................................................................................. 17
2.1.1 Khái niệm thông tin ............................................................................. 17
2.1.2 Khái niệm chất lượng .......................................................................... 17
2.1.3 Khái niệm chất lượng thông tin .......................................................... 18
2.1.4 Khái niệm chất lượng thông tin báo cáo tài chính .............................. 19
2.1.4.1 Theo quan điểm của các nhà nghiên cứu ..................................... 19
2.1.4.2 Theo quan điểm của Hội đồng Chuẩn mực Kế toán Tài Chính Mỹ
(FASB) ..................................................................................................... 21
2.1.4.3 Theo quan điểm của Chuẩn mực kế toán quốc tế (IASB) ........... 22
2.1.4.4 Theo quan điểm hội tụ của FASB và IASB ................................. 23
2.1.4.5 Theo quan điểm của chuẩn mực kế toán Việt Nam 01 (VAS 01) 24
2.2 Báo cáo tài chính và đặc điểm báo cáo tài chính trong các Ngân hàng
thương mai ....................................................................................................... 25
2.2.1 Báo cáo tài chính ................................................................................. 25
2.2.2 Đặc điểm báo cáo tài chính áp dụng cho các Ngân hàng thương mại 26
2.3 Các lý thuyết nền và vận dụng cho nghiên cứu này................................... 33
2.3.1 Lý thuyết thông tin bất cân xứng (Asymmetric information) ............. 33
2.3.1.1 Khái quát nội dung và vận dụng lý thuyết của các nghiên cứu
trước ......................................................................................................... 33
2.3.1.2 Vận dụng lý thuyết cho nghiên cứu này ...................................... 34
2.3.2 Lý thuyết đại diện (Agency Theory) ................................................... 34
2.3.2.1 Khái quát nội dung và vận dụng lý thuyết của các nghiên cứu
trước ......................................................................................................... 34
2.3.2.2 Vận dụng lý thuyết cho nghiên cứu này ...................................... 36
2.3.3 Lý thuyết sự khuếch tán kỹ thuật (Technology Diffusion Theory) .... 37
2.3.3.1 Khái quát nội dung và vận dụng lý thuyết của các nghiên cứu
trước ......................................................................................................... 37
2.3.3.2 Vận dụng lý thuyết cho nghiên cứu này ...................................... 38
2.3.4 Lý thuyết ngẫu nhiên (Contingency Theory of Organization) ............ 38
2.3.4.1 Khái quát nội dung và vận dụng lý thuyết ................................... 38
2.3.4.2 Vận dụng lý thuyết cho nghiên cứu này ...................................... 39
2.3.5 Quan điểm quản trị chất lượng toàn diện (Total Quality Management
Theory) ......................................................................................................... 39
2.3.5.1 Khái quát nội dung và vận dụng của các nghiên cứu trước ......... 39
2.3.5.2 Vận dụng cho nghiên cứu này...................................................... 40
2.5 Mô hình và giả thuyết nghiên cứu.............................................................. 41
2.5.1 Mô hình nghiên cứu ............................................................................ 41
2.5.2 Giả thuyết nghiên cứu ......................................................................... 42
Tóm tắt chương 2 ............................................................................................. 43
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................. 44
3.1 Quy trình nghiên cứu ................................................................................. 44
3.2 Phương pháp nghiên cứu ............................................................................ 45
3.2.1 Nghiên cứu định tính ........................................................................... 45
3.2.2 Nghiên cứu định lượng ....................................................................... 46
3.2.2.1 Xây dựng thang đo ....................................................................... 46
3.2.2.2 Mẫu nghiên cứu............................................................................ 51
3.2.2.3 Đối tượng và phạm vi khảo sát .................................................... 52
3.2.2.4 Phân tích dữ liệu........................................................................... 52
3.2.2.5 Công cụ phân tích dữ liệu ............................................................ 53
Tóm tắt chương 3 ............................................................................................. 54
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN ............................ 55
4.1 Nghiên cứu định tính .................................................................................. 55
4.2 Nghiên cứu định lượng............................................................................... 55
4.2.1 Thông kê mô tả mẫu khảo sát ............................................................. 55
4.2.2 Phân tích hệ số Cronbach's Alpha ....................................................... 57
4.2.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA........................................................ 59
4.2.3.1 Phân tích khám phá thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến CLTT
BCTC ....................................................................................................... 59
4.2.3.2 Phân tích khám phá thang đo CLTT BCTC ................................. 61
4.2.4 Phân tích hồi quy................................................................................. 62
4.2.4.1 Phân tích tương quan.................................................................... 63
4.2.4.2 Phân tích hồi quy.......................................................................... 63
4.2.4.3 Kiểm định sự phù hợp của mô hình và hiện tượng đa cộng tuyến
.................................................................................................................. 66
4.3 Bàn luận kết quả nghiên cứu ...................................................................... 67
4.3.1 Nhân tố Sự hỗ trợ của Nhà quản trị .................................................... 67
4.3.2 Nhân tố Năng lực nhân viên................................................................ 69
4.3.3 Nhân tố niêm yết ................................................................................. 71
4.3.4 Nhân tố Áp lực thuế ............................................................................ 72
4.3.5 Nhân tố họat động thanh tra, sự giám sát của Ngân hàng nhà nước ... 74
4.3.6 Nhân tố hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ ................................ 77
4.3.7 Nhân tố Quy mô .................................................................................. 80
4.3.8 Nhân tố Quản trị lợi nhuận.................................................................. 81
Tóm tắt chương 4 ............................................................................................. 84
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................ 85
5.1 Kết luận ...................................................................................................... 85
5.2 Một số khuyến nghị .................................................................................... 86
5.2.1 Đối với nhân tố Sự hỗ trợ của Nhà quản trị ........................................ 86
5.2.1.1 Bàn luận về tác động của Sự hỗ trợ của Nhà quản trị .................. 86
5.2.1.2 Khuyến nghị gia tăng CLTT BCTC từ phía các nhà quản trị DN.
.................................................................................................................. 86
5.2.2 Đối với nhân tố Năng lực nhân viên kế toán ...................................... 87
5.2.2.1 Bàn luận về tác động của nhân tố Nhân viên kế toán .................. 87
5.2.2.2 Khuyến nghị làm gia tăng chất lượng nguồn nhân lực Nhân viên
kế toán ...................................................................................................... 87
5.2.3 Đối với nhân tố Niêm yết .................................................................... 89
5.2.3.1 Luận bàn về vai trò của Ủy ban chứng khoán nhà nước và CLTT
BCTC ....................................................................................................... 89
5.2.3.2 Khuyến nghị nâng cao hiệu quả giám sát CLTT BCTC của các
NHTM niêm yết ....................................................................................... 89
5.2.4 Đối với nhân tố Áp lực thuế ................................................................ 90
5.2.4.1 Luận bàn về tác động của Áp lực từ thuế đến CLTT trên BCTC 90
5.2.4.2 Giảm áp lực từ thuế để gia tăng CLTT BCTC ............................. 90
5.2.5 Đối với nhân tố Hoạt động thanh tra giám sát của Ngân hàng nhà nước
...................................................................................................................... 91
5.2.5.1 Luận bàn về tác động của hoạt động thanh tra giám sát của Ngân
hàng nhà nước .......................................................................................... 91
5.2.5.2 Luận bàn về tác động của hoạt động thanh tra giám sát của Ngân
hàng nhà nước .......................................................................................... 91
5.2.6 Đối với nhân tố Hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ ................... 92
5.2.6.1 Luận bàn về tác động của hệ thống kiểm soát nội bộ lên CLTT
BCTC ....................................................................................................... 93
5.2.6.2 Khuyến nghị nâng cao hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ
nhằm gia tăng CLTT BCTC ..................................................................... 93
5.2.7 Đối với nhân tố Quy mô ...................................................................... 95
5.2.8 Đối với nhân tố Hành vi quản trị lợi nhuận ........................................ 95
5.2.8.1 Bàn luận về tác động của Hành vi quản trị lợi nhuận .................. 95
5.2.8.2 Các khuyến nghị hạn chế tác động tiêu cực của Hành vi quản trị
lợi nhuận ................................................................................................... 96
5.3 Hạn chế của đề tài ...................................................................................... 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Chữ viết tắt
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Tên đầy đủ Tiếng Việt
BCTC
Báo cáo tài chính
CBTT
Công bố thông tin
CL
Chất lượng
CLTT
Chất lượng thông tin
CSKT
Chính sách kế toán
DN
FASB
Doanh nghiệp
Financial Accounting Services Board
Chuẩn mực kế toán tài chính Mỹ
HĐQT
Hội đồng quản trị
IASB
International Accounting Stardards Board
Chuẩn mực kế toán quốc tế
IT
Information technology, công nghệ thông tin
KT
Kế toán
NHTM
Ngân hàng thương mại
QTLN
Quản trị lợi nhuận
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
TTCK
Thị trường chứng khoán
TTKT
Thông tin kế toán
VAS
Vietnamese Accouting Stardards
Chuẩn mực kế toán Việt Nam
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tổng kết các nhân tố tác động đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính từ cơ
sở lý thuyết ...................................................................................................................... 46
Bảng 2.2: Các giải thuyết nghiên cứu và mối quan hệ với lý thuyết nền ........................ 48
Bảng 3.1: Mã hóa các thang đo ....................................................................................... 56
Bảng 4.1: Thống kê mô tả mẫu khảo sát ......................................................................... 62
Bảng 4.2: Cronbach’s Alpha của các thành phần thang đo chất lượng BCTC của các
NHTM ............................................................................................................................. 63
Bảng 4.3: Kết quả phân tích nhân tố khám phá thang đo các nhân tố tác động đến CLTT
BCTC ............................................................................................................................... 67
Bảng 4.4: Kết quả phân tích nhân tố khám phá thang đo CLTT BCTC ......................... 69
Bảng 4.5: Ma trận hệ số tương quan giữa các nhân tố .................................................... 70
Bảng 4.6: Kết quả phân tích hồi quy bội ......................................................................... 71
Bảng 4.7: Thống kê mô hình và kết quả kiểm định ANOVA ......................................... 73
Bảng 4.8: Thống kê kết quả khảo sát các biến NQT1,2,3 ............................................... 76
Bảng 4.9: Thống kê kết quả khảo sát các biến NLNV1,2,3 ............................................ 78
Bảng 4.10: Thống kê kết quả khảo sát các biến NY1,2,3 ............................................... 79
Bảng 4.11: Thống kê kết quả khảo sát các biến ALT1,2,3 ............................................. 81
Bảng 4.12: Thống kê kết quả khảo sát các biến GS1,2,3 ................................................ 83
Bảng 4.13: Thống kê kết quả khảo sát các biến KSNB1,2,3 .......................................... 86
Bảng 4.14: Thống kê kết quả khảo sát các biến QM1,2,3 ............................................... 89
Bảng 4.15: Thống kê kết quả khảo sát các biến QTLN1,2,3 .......................................... 92
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu......................................................................................... 47
Hình 3.1: Khung nghiên cứu của luận văn ...................................................................... 50
Hình 3.2: Mô tả thang đo chất lượng báo cáo tài chính .................................................. 53
Hình 4.1: Thống kê các biến quan sát NQT1,2,3 ............................................................ 76
Hình 4.2: Thống kê các biến quan sát NLNV1,2,3 ......................................................... 77
Hình 4.3: Thống kê kết quả khảo sát các biến NY1,2,3 .................................................. 79
Hình 4.4: Thống kê kết quả khảo sát các biến ALT1,2,3 ................................................ 81
Hình 4.5: Thống kê kết quả khảo sát các biến GS1,2,3 .................................................. 82
Hình 4.6: Thống kê kết quả khảo sát các biến GS1,2,3 .................................................. 86
Hình 4.7: Thống kê kết quả khảo sát các biến QM1,2,3 ................................................. 89
Hình 4.8: Thống kê kết quả khảo sát các biến QM1,2,3 ................................................. 92
1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Lý do chọn đề tài
Thông tin trên báo cáo tài chính của các ngân hàng thương mại được rất nhiều đối
tượng quan tâm, sử dụng, vì vậy nâng cao chất lượng thông tin tài chính sẽ giúp người
sử dụng ra quyết định thích hợp.
Có thể nói rằng chất lượng thông tin trên các báo cáo tài chính của các tổ chức tín
dụng không chỉ bị ảnh hưởng bởi các đối tượng tác động đến quá trình thu nhập, xử lý,
thiết lập, kiểm soát thông tin tài chính do các nhân tố bên trong các ngân hàng thương
mại như người quản lý, hội đồng quản trị, ban kiểm soát, ban điều hành và kiểm toán nội
bộ mà còn chịu ảnh hưởng bởi sự kiểm soát từ các yếu tố bên ngoài như: Ngân hàng nhà
nước, Ủy ban chứng khoán nhà nước, Bộ Tài Chính, cơ quan thuế, kiểm toán ngân hàng
nhà nước….
Để các ngân hàng phát triển thì việc tạo ra một BCTC có chất lượng là điều hết sức
cần thiết. Một BCTC có chất lượng sẽ là một công cụ hữu ích cho việc đánh giá so sánh
giữa các ngân hàng thương mại, so sánh qua từng thời kỳ, đánh giá giá trị hiện trạng hoạt
động của các các tổ chức tín dụng, là cơ sở cung cấp thông tin đáng tin cậy cho những
người sử dụng BCTC hiểu được các con số và các chỉ số tài chính để hỗ trợ cho việc ra
quyết định tốt hơn khi thực hiện đánh giá phân tích.
Chính vì vậy, trong thời gian vừa qua Việt Nam đã ban hành và chỉnh sửa bổ sung
nhiều quy định nhằm tăng cường kiểm soát chất lượng thông tin tài chính của các các
ngân hàng như Thông tư số 49/2014/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều khoản của Chế độ báo cáo tài
chính đối với các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 16/2007/QĐ-NHNN
ngày 18/4/2007 và Hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo
Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2015 và Thông tư số 22/2017/TT-NHNN
ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ
sung một số điều của Hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo
Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 và Chế độ báo cáo tài chính đối với
2
các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 16/2007/QĐ-NHNN ngày
18/4/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm
2018. Mức trích lập dự phòng rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng được quy định
tại Thông tư 02/2013/TT-NHNN quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương
pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động
của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam ban hành, Thông tư 09/2014/TT-NHNN.
Tuy nhiên trong thời gian qua, xã hội đang rất lo ngại về chất lượng thông tin báo
cáo tài chính của các ngân hàng trên thị trường Việt Nam hiện nay. Các lo ngại ngày
xuất phát từ việc báo cáo tài chính có sai phạm trọng yếu nhưng kiểm toán không phát
hiện hoặc có sự chêch lệch lợi nhuận lên hàng trăm tỷ đồng giữa báo cáo tài chính trước
và sau kiểm toán. Ngân hàng Nhà nước đã phải thực hiện tái cơ cấu mua lại một số ngân
hàng yếu kém trong hệ thống với giá 0 đồng như: Ngân hàng Xây dựng (VNCB) ngày
02/02/2015, Ngân hàng Đại Dương (OceanBank) ngày 25/04/2015, Ngân hàng Dầu khí
Toàn cầu (GPBank) vào ngày 07/07/2015 để đảm bảo việc chi trả tiền gửi, ngăn ngừa sự
lây lan yếu kém trong hệ thống đến các ngân hàng khác.
Trong những năm qua BCTC trong các ngân hàng thương mại Việt Nam đã có
nhiều thay đổi theo chiều hướng tích cực dưới sự nỗ lực không ngừng của Ngân hàng
Nhà nước. Tuy nhiên thực tế hiện nay, hệ thống BCTC của các Ngân hàng áp dụng trong
các loại hình doanh nghiệp có chức năng kinh doanh tiền tệ này vẫn còn nhiều tồn tại
chưa thật sự phù hợp. BCTC là các chứng từ cần thiết trong kinh doanh. BCTC là văn
bản cuối cùng tổng kết lại 1 năm hoạt động. Do đó, BCTC cuối năm có ý nghĩa vô cùng
quan trọng với các ngân hàng. Thông tin tài chính của các Ngân hàng được rất nhiều đối
tượng quan tâm sử dụng. Mục tiêu của BCTC là cung cấp thông tin hữu ích cho người
sử dụng, dựa vào sự đảm bảo các tính chất phù hợp, đáng tin cậy, có thể so sánh được
và có thể hiểu của thông tin, phản ảnh kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Tuy
nhiên, quá trình thu thập, xử lý và cung cấp thông tin bị tác động bởi nhiều nhân tố mang
tính chủ quan và khách quan vô tình đã làm cho các tính chất trên không được đảm bảo,
dẫn đến sự suy giảm tính hữu ích của thông tin trên BCTC. Khi đó, các hoạt động kinh
3
tế sẽ phải được quyết định dựa trên những nguồn thông khác bên ngoài BCTC như thông
tin từ báo chí, tin đồn, nội bộ, hay thậm chí chỉ là một sự xoét đoán chủ quan dựa trên
kinh nghiệm thực tiễn của cá nhân người sử dụng mà ít khi có được sự đảm bảo về các
tính chất đáng tin cậy, trung thực, trung lập, vv…, những đặc tính vốn có của thông tin
trên BCTC. Lúc đó nền kinh tế sẽ chứa đựng nguy cơ về sự mất ổn định, hoạt động kém
hiệu quả, khó kiểm soát do những hành vi gian lận, trong khi đó số đông các doanh
nghiệp và các chủ thể khác của nền kinh tế sẽ gặp khó khăn khi không có những thông
tin phù hợp và đáng tin cậy làm phương tiện bảo vệ và mang lại lợi ích thực sự cho mình
và cộng đồng. Vì vậy nâng cao chất lượng thông tin trên BCTC sẽ giúp người sử dụng
ra quyết định thích hợp và chính xác. Đây là điều kiện tiên quyết nhằm đảm bảo lợi ích
tối thiểu cho người sử dụng BCTC. Các nhà quản lý sử dụng chúng để đánh giá khái
quát và toàn diện các hoạt động của các ngân hàng, thấy rõ điểm mạnh, điểm yếu và tiềm
năng tương lai. Các cổ đông sử dụng chúng để theo dõi tình hình vốn đầu tư của mình
đang được quản lý như thế nào. Các nhà đầu tư bên ngoài dùng chúng để xác định cơ
hội đầu tư. Còn người cho vay và nhà cung ứng lại thường xuyên kiểm tra BCTC để xác
định khả năng thanh toán của những công ty mà họ đang giao dịch. Để lập được một
BCTC có chất lượng thì người lập báo cáo cần nhận biết được các nhân tố tác động đến
BCTC nhằm xây dựng được hệ thống kế toán chuyên nghiệp và phù hợp cho từng đặc
điểm doanh nghiệp, thu thập dữ liệu phù hợp, đáng tin cậy, phù hợp, kịp thời.
Nhìn chung, khá nhiều các Ngân hàng thương mại niêm yết đã công khai báo cáo
tài chính thiếu trung thực, chưa đầy đủ và kịp thời theo quy định của pháp luật. Tuy
nhiên như một số nhà nghiên cứu trên thế giới đã nhận định, báo cáo tài chính chất lượng
cao sẽ giảm sự bất cân xứng thông tin và kết quả sẽ làm giảm chi phí sử dụng vốn. Vì
vậy việc nghiên cứu thực trạng chất lượng báo cáo tài chính và các nhân tố ảnh hưởng
đến chất lượng báo cáo tài chính của các Ngân hàng thương mại cổ phần hiện nay là thật
sự cần thiết.
Với những lý do nêu trên, tác giả chọn nghiên cứu với đề tài “Đánh giá các nhân
tố tác động đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính tại các Ngân hàng thương mại ở
Viêt Nam”
4
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung là xác định và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng
thông tin báo cáo tài chính đo lường thông qua chất lượng lợi nhuận của các ngân hàng
thương mại tại Việt Nam. Trên cơ sở đó đề xuất một số kiến nghị đối với các đối tượng
liên quan đến việc trình bày và công bố, sử dụng và quản lý chất lượng báo cáo tài chính
của các ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay.
Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu là:
Mục tiêu thứ nhất: Nhận dạng các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin báo
cáo tài chính tại các ngân hàng thương mại Việt Nam;
Mục tiêu thứ hai: đề xuất mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chất
lượng thông tin báo cáo tài chính tại các ngân hàng thương mại Việt Nam;
Câu hỏi nghiên cứu tương ứng với từng mục tiêu cụ thể được xác định như sau:
Câu hỏi thứ nhất: các nhân tố nào tác động đến chất lượng thông tin báo cáo tài
chính? Mức độ tác động như thế nào?
Câu hỏi thứ hai: Những nhân tố này có ảnh hưởng như thế nào đến chất lượng
thông tin báo cáo tài chính của các ngân hàng thương mại Việt Nam.
Câu hỏi thứ ba: Có mối quan hệ nào giữa các nhân tố như (1) Niêm yết, (2) Quy
mô ngân hàng, (3) Hành vi quản trị lợi nhuận, (4) Áp lực thuế, (5) Hỗ trợ từ nhà quản
trị, (6) Hiệu quả hệ thống kiểm soát nội bộ, (7) Năng lực nhân viên kế toán, (8) Hoạt
động thanh tra giám sát của Ngân hàng nhà nước với chất lượng thông tin báo cáo tài
chính tại các ngân hàng thương mại Việt Nam hay không?
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng thông tin báo cáo tài chính của các ngân hàng
thương mại trên thị trường Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi về không gian phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng báo cáo tài
chính của các Ngân hàng thương mại tại Việt Nam.
Đối tượng khảo sát: các nhà quản trị cấp cao, giám đốc điều hành, kế toán trưởng,
nhân viên kế toàn làm việc tại các ngân hàng thương mại Việt Nam.
5
Phạm vi về thời gian: dữ liệu nghiên cứu trong giai đoạn tháng 01 đến tháng 06
năm 2019.
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn này sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, cụ thể:
Phần nghiên cứu định tính: được sử dụng để xác định các nhân tố tác động đến chất
lượng thông tin báo cáo tài chính; xây dựng, hoàn thiện thang đo chất lượng thông tin
báo cáo tài chính và thang đo các nhân tố tác động đến chất lượng thông tin báo cáo tài
chính. Nghiên cứu này được thực hiện bằng nghiên cứu tình huống với công cụ được sử
dụng là thảo luận tay đôi và thảo luận nhóm với đại diện của Ngân Hàng Nhà Nước Việt
Nam; các đối tượng là nhà đầu tư đồng thời đảm trách công việc quản lý Kế toán, kiểm
soát nội bộ, quản lý công nghệ thông tin (IT), lãnh đạo, kiểm toán tại các ngân hàng.
Phần nghiên cứu định lượng: giúp đo lường chất lượng thông tin báo cáo tài chính
và các nhân tố tác động đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính; kiểm định tác động
của các nhân tố đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính thông qua các phép kiểm định
thích hợp; đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến chất lượng thông tin báo cáo
tài chính bằng mô hình hồi qui; tìm hiểu sự khác biệt về mức độ tác động của các nhân
tố đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính giữa các nhóm ngân hàng. Nghiên cứu này
được thực hiện bằng phương pháp khảo sát với đối tượng chủ yếu đảm trách quản lý Kế
toán trong các ngân hàng tại Việt Nam.
Để tiến hành thu thập dữ liệu và xác định các nhân tố tác động đến chất lượng thông
tin báo cáo tài chính, tác giả tiến hành thực hiện quy trình và phương pháp nghiên cứu
như sau:
- Chọn mẫu thu thập dữ liệu phù hợp với nghiên cứu.
- Tiến hành thu thập dữ liệu: thông qua nhiều giai đoạn với những công việc cụ thể:
Thảo luận nháp: được tiến hành với các với đối tượng là các Giảng viên khoa Kế
toán trường Đại Học Lạc Hồng với mong muốn nhận được ý kiến đóng góp về cách thức
thiết kế Dàn bài thảo luận, phương pháp thảo luận,…
Thảo luận chính thức: chúng tôi tiến hành thu thập dữ liệu định tính thông qua thảo
luận chính thức với các đối tượng là đại diện của các ngân hàng thương mại; các chuyên
6
gia là các nhà đầu tư kiêm đảm trách công việc quản lý Kế toán, trưởng kiểm soát nội
bộ, quản lý IT, Giám đốc tại các chi nhánh ngân hàng.
Mã hóa và xác nhận dữ liệu: ý kiến của các chuyên gia được ghi chép và mã hóa
thành các nhân tố cụ thể.
- Phân tích dữ liệu: dựa trên dữ liệu đã được các chuyên gia xác nhận, chúng tôi
tiến hành phân tích sâu các dữ liệu của từng tình huống và so sánh dữ liệu của các tình
huống với nhau để xác định sự tương đồng và khác biệt.
1.5 Tổng quan các đề tài nghiên cứu
Các nghiên cứu nước ngoài
Có khá nhiều các nghiên cứu trên thế giới về các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng
BCTC, đặc biệt là chất lượng lợi nhuận trong BCTC, các nhân tố này bao gồm cả các
nhân tố bên trong và bên ngoài công ty.
Một số nghiên cứu xem xét nhân tố kế hoạch thưởng đối với hành vi QTLN cũng
như các quyết định về kế toán của nhà quản lý được thực hiện bởi Healy (1985), Gaver
và các cộng sự (1995), Holthausen và các cộng sự (1995), kết quả nghiên cứu của các
nghiên cứu cho thấy các nhà quản lý có nhiều khả năng sẽ thực hiện QTLN để tối đa hóa
tiền thưởng của họ.
Một nghiên cứu của Abed và các cộng sự (2012), nghiên cứu trên mẫu 329 công ty
quan sát trong 3 năm 2006-2009 niêm yết trên TTCK Amman tại quốc gia Ả Rập, kết
quả nghiên cứu tìm thấy được trong 7 nhân tố được xem xét chỉ có 2 nhân tố có ảnh
hưởng đến QTLN đó là quy mô của HĐQT có ảnh hưởng thuận chiều đến QTLN với
mức ý nghĩa thống kê 5% và loại ngành công nghiệp có cũng có ảnh hưởng thuận chiều
đến QTLN nhưng với mức ý nghĩa thống kê 10%, các nhân tố còn lại tính độc lập của
hội đồng quản trị, sự kiêm nhiệm giữa tổng giám đốc và chủ tịch hội đồng quản trị, sự
tập trung quyền sở hữu, đòn bẩy tài chính và quy mô công ty không có ảnh hưởng đến
QTLN trong nghiên cứu này.
Một số nghiên cứu khác về các nhân tố ảnh hưởng đến QTLN đo lường bằng mô
hình Jones đã điều chỉnh như nghiên cứu về quản trị công ty, đặc điểm công ty với QTLN
(được các tác giả coi là chất lượng BCTC) thực hiện bởi Waweru và Riro (2013), phân
7
tích dữ liệu bảng 148 quan sát của 37 công ty niêm yết trên TTCK Nairobi trong giai
đoạn 2006-2010 thuộc nước Kenyan ở Châu Phi. QTLN được các tác giả sử dụng mô
hình của Korathi và các cộng sự (2005) để đo lường. Các nhân tố thuộc quản trị công ty
được các tác giả xem xét bao gồm cấu trúc sở hữu (sự tập trung quyền sở hữu), tính độc
lập của Ủy ban kế toán và thành phần hội đồng quản trị (tính độc lập của hội đồng quản
trị), các nhân tố thuộc đặc điểm công ty là quy mô công ty, hiệu quả công ty và đòn bẩy
tài chính. Kết quả nghiên cứu cho thấy chỉ có 3 nhân tố cấu trúc sở hữu, tính độc lập của
hội đồng quản trị và đòn bẩy tài chính có tác động đến QTLN.
Một nghiên cứu được thực hiện gần đây bởi Aygun và các cộng sự (2014) về ảnh
hưởng của cơ cấu sở hữu vốn và quy mô HĐQT đến QTLN, mẫu nghiên cứu bao gồm
230 công ty niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán Istanbul tại Turkey giai đoạn 20092012. Kết quả nghiên cứu tìm thấy trong 6 nhân tố được xem xét có đến 6 nhân tố bao
gồm quyền sở hữu bởi nhà quản lý, bởi tổ chức, quy mô HĐQT, lợi nhuận, đòn bẩy tài
chính có ảnh hưởng đến QTLN, duy nhất nhân tố quy mô công ty không có ảnh hưởng
đến QTLN.
Một nghiên cứu khá hữu ích của Dechow và các cộng sự (2010) nghiên cứu về đo
lường chất lượng lợi nhuận, các nhân tố ảnh hưởng và kết quả của chất lượng lợi nhuận
tổng hợp từ trên 300 nghiên cứu trên thế giới, điều đáng quan tâm trong kết quả của
nghiên cứu này đã tổng hợp và phân loại các nhân tố ảnh hưởng chất lượng lợi nhuận
nói riêng và chất lượng BCTC nói chung ra 6 nhóm nhân tố: (1) đặc điểm công ty bao
gồm hiệu quả công ty, tình trạng nợ, sự tăng trưởng và đầu tư, quy mô công ty, (2) thực
tiễn bao gồm phương pháp kế toán, phương pháp trên cơ sở nguyên tắc với trên cơ sở
quy định và thực tiễn BCTC khác, (3) quản trị công ty và kiểm soát nội bộ bao gồm hội
đồng quản trị, tỷ lệ sở hữu vốn, chế độ đãi ngộ, cơ chế kiểm soát nội bộ..., (4) Kiểm toán
bao gồm rủi ro kinh doanh, loại công ty kiểm toán, tính độc lập của kiểm toán..., (5) động
lực của thị trườngvốn bao gồm động lực khi công ty tăng vốn, mục tiêu lợi nhuận đạt
được, và (6) các nhân tố bên ngoài khác như yêu cầu của thị trường vốn, quá trình chính
trị, các quy định liên quan đến thuế.... và mỗi nghiên cứu thường tập trung vào một trong
các nhóm nhân tố trên.
8
Một nghiên cứu của Qinghua và các cộng sự (2007) về mối quan hệ giữa ủy ban
kiểm toán, đặc điểm của HĐQT với chất lượng BCTC, nghiên cứu thực nghiệm tại thị
trường chứng khoán Trung Quốc, các tác giả này đã đo lường chất lượng BCTC của các
công ty niêm yết thông qua mức quan trị lợi nhuận bằng mô hình Jones đã điều chỉnh và
theo dữ liệu chéo với mẫu được chọn là 1192 công ty trong năm 2002, họ đã sử dụng
phương pháp phân tích thống kê mô tả và hồi quy tuyến tính đa biến để phân tích kết quả
của mình. Các nhân tố ảnh hưởng chất lượng BCTC được Qinghua và các cộng sự (2007)
chia thành 3 nhóm: Thứ nhất, đặc điểm thành phần HĐQT bao gồm (1) tỷ lệ % giám đốc
độc lập trong HĐQT, (2) kiêm nhiệm TGĐ và chủ tịch HĐQT, (3) tỷ lệ % giám đốc độc
lập trong HĐQT bằng và cao hơn 1/3 và (4) tỷ lệ % giám đốc độc lập trong HĐQT cao
hơn 1/3. Thứ hai, đặc điểm chuyên gia của HĐQT bao gồm (1) thành viên HĐQT có
chuyên môn tài chính và (2) có tồn tại UBKT. Thứ ba, đặc điểm hành vi của HĐQT bao
gồm (1) tính thường xuyên cuộc họp của HĐQT, (2) Tỷ lệ sở hữu của HĐQT, (3) Tỷ lệ
% giám đốc đồng thời giữ vị trí kiểm soát công ty của cổ đông. Ngoài ra, nghiên cứu còn
phân tích ảnh hưởng của các nhân tố khác (biến kiểm soát) đến chất lượng BCTC như
quy mô công ty, đòn bẩy tài chính, chủ sở hữu của nhà quản lý, lỗ trong năm trước, biến
động bất thường của hiệu quả công ty, động cơ cho quyền chào bán ngay, sự tập trung
quyền sở hữu.
Các nghiên cứu trong nước
Tại Việt Nam, chủ đề liên quan đến chất lượng BCTC cũng được một số nhà nghiên
cứu quan tâm, các công trình nghiên cứu này cụ thể như sau:
Nguyễn Thị Hồng Nga (2013) đánh giá việc tuân thủ các quy định về trình bày
BCTC của các DN nhỏ và vừa tại Việt Nam hiện nay, tác giả đã khảo sát nhằm thu thập
thông tin về mức độ ảnh hưởng và hiểu biết của các nhà quản lý đến việc trình bày BCTC
tại các DN vừa và nhỏ, ngoài ra, trong nghiên cứu này, qua kết quả khảo sát cũng cho
thấy mức độ áp dụng và các nhân tố ảnh hưởng các yêu cầu của việc lập và trình bày
BCTC. Các tác giả Nguyễn Thị Phương Hồng và Nguyễn Thị Kim Oanh (2014) đã có
một nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn chính sách kế toán tại các
doanh nghiệp Việt Nam hiện nay, theo các tác giả “việc áp dụng các CSKT khác nhau
9
sẽ mang lại những thông tin khác nhau được trình bày trên BCTC, nên bên cạnh việc lựa
chọn CSKT phù hợp theo chuẩn mực, DN còn phải lựa chọn CSKT có thể giúp họ “quản
trị” lợi nhuận, mang lại những thông tin có lợi nhất cho họ, kết quả khảo sát về quan
điểm của các đối tượng là kế toán viên và kiểm toán viên của nghiên cứu này cho thấy
trong 7 nhân tố được đưa ra có thì theo họ có 4 nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn các
chính sách kế toán đó là chi phí thuế TNDN, mức vay nợ, tình trạng niêm yết trên sàn
giao dịch và sự ổn định giữa các mức lợi nhuận, 3 nhân tố còn lại, theo quan điểm của
họ không có ảnh hưởng, hợp đồng vay nợ, chính sách thưởng dành cho nhà quản trị và
mức độ sử dụng các hợp đồng liên quan chỉ tiêu lợi nhuận.
Ngô Thu Giang và Đặng Anh Tuấn (2013) về các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động
công bố thông tin, nghiên cứu về 7 yếu tố được chia làm 3 nhóm gồm đặc điểm về nguồn
vốn, đặc điểm về tổ chức quản trị và kết quả kinh doanh, tuy nhiên, số lượng nhân tố còn
ít và nghiên cứu chỉ kiểm định ảnh hưởng của các nhân tố này đến tính thông tin được
đo lường đơn giản chỉ là số lượng thông tin công bố trên tổng số thông tin cần công bố
(mức độ công bố thông tin).
Nguyễn Công Phương và Nguyễn Thị Thanh Phương (2014) về các yếu tố ảnh
hưởng đến mức độ công bố thông tin tài chính của công ty niêm yết, các tác giả đã sử
dụngmô hình hồi quy để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng này, mức độ công bố thông tin
được đolường bằng chỉ số đo lường mức độ CBTT của 99 công ty trên TTCK thành phố
Hồ Chí Minh, kết quả tìm ra được mức độ công bố thông tin của các công ty niêm yết
không cao,về các yếu tố ảnh hưởng có 5 nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố đó là
quy mô công ty, tỷ lệ sở hữu của cổ đông nước ngoài, công ty kiểm toán, mức độ sinh
lời và thời gian niêm yết có ảnh hưởng, các yếu tố không ảnh hưởng bao gồm tỷ lệ sở
hữu Nhà nước, đòn bẩy tài chính, quản trị công ty, số công ty con, lĩnh vực hoạt động,
khả năng thanh toán, thị trường niêm yết và tính phức tạp của hoạt động kinh doanh.
Nguyễn Thị Phương Hồng và Mai Thị Hoàng Minh (2014), khảo sát về quan điểm
của người lập và người sử dụng về các khía cạnh của BCTC, kết quả của nghiên cứu này
đã trình bày khá chi tiết về quan điểm của các đối tượng trên về tần suất, mục đích sử
10
dụngBCTC, tính kịp thời của BCTC, tầm quan trọng của nguồn cung cấp thông tin và
của từngbáo cáo bộ phận trong BCTC của các DN Việt Nam hiện nay.
Một nghiên cứu khác tại Việt Nam của Nguyễn Thị Phương Hồng và Dương Thị
Khánh Linh (2014) cũng khảo sát về quan điểm của 2 đối tượng như trên kế toán viên
vàKTV, trong nghiên cứu này khảo sát thêm đối tượng là nhà đầu tư, tuy nhiên nội
dungkhảo sát là đánh giá của họ về đặc điểm chất lượng BCTC của các DN Việt Nam
hiện nay,kết quả tìm thấy, tùy vào mục đích sử dụng BCTC, các đối tượng có sự khác
nhau trong đánh giá tầm quan trọng của mỗi đặc điểm chất lượng. Ngoài ra, một kết quả
khá hữu íchtrong nghiên cứu này là còn có khoảng cách khá lớn giữa mong đợi và thực
tế về sáu đặcđiểm chất lượng của BCTC và chất lượng BCTC của các doanh nghiệp Việt
Nam hiện nay chưa được đánh giá cao.
Nguyễn Thị Hồng Nga (2014) cũng nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến chất
lượng TTKT, trong đó tác giả đã trình bày các tiêu chí của chất lượng TTKT, đồng thời
phân tích các nhân tố ảnh hưởng chất lượng TTKT, các nhân tố này bao gồm nhân sự kế
toán và nhà quản lý, môi trường doanh nghiệp và hệ thống văn bản pháp quy của Nhà
nước, tác giả chọn ngẫu nhiên 155 đối tượng là kế toán trưởng, kế toán viên, giám
đốc/phó giám đốc trong 52 doanh nghiệp để khảo sát, kết quả từ kiểm định thang đo và
phân tích hồi quy cho thấy nhân tố nhân sự kế toán và quản lý, hệ thống văn bản pháp
quy của Nhà nước có ảnh hưởng đến chất lượng TTKT, nhân tố môi trường doanh nghiệp
không có ảnh hưởng, tuy nhiên nghiên cứu này chỉ dừng lại ở việc khảo sát quan điểm
của các đối tượng được lựa chọn về việc ảnh hưởng của các nhân tố này chứ không phân
tích trực tiếp trên BCTC.
Nghiên cứu về ảnh hưởng của đặc điểm doanh nghiệp đến mức độ công bố thông
tin trên thị trường chứng khoán TP. HCM của Phạm Ngọc Toàn và Hoàng Thị Thu Hoài
(2015). Các tác giả đã sử dụng phương pháp chỉ số CBTT để đo lường mức độ công bố
thông tin. Các nhân tố thuộc đặc điểm công ty được họ chia làm 4 nhóm: nhóm nhân tố
liên quan đến thị trường gồm loại ngành, loại công ty kiểm toán, nhóm nhân tố liên quan
đến hiệu suất hoạt động gồm tính thanh khoản và lợi nhuận, nhóm nhân tố liên quan đến
quản trị doanh nghiệp gồm thành phần HĐQT (tỷ lệ thành viên HĐQT độc lập), tỷ lệ sở
11
hữu của HĐQT và cuối cùng là nhóm nhân tố liên quan đến cấu trúc công ty gồm có quy
mô công ty, đòn bẩy tài chính và tỷ lệ sở hữu nước ngoài. Trong nghiên cứu này, các tác
giả đã sử dụng mẫu gồm báo cáo thường niên năm 2013 của 100 công ty niêm yết trên
HOSE theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên. Qua phân tích hồi quy, kết quả nghiên
cứucho thấy mức độ công bố trong BCTC của các công ty niêm yết chưa cao, về các
nhân tố tác động các yếu tố thành phần của HĐQT, tỷ lệ sở hữu vốn của HĐQT, đòn bẩy
tài chính, tỷ lệ sở hữu nước ngoài có ảnh hưởng đến mức độ CBTT, các nhân tố còn lại
không có ảnh hưởng.
Một nghiên cứu có liên quan được thực hiện gần đây là luận án tiến sỹ của Lê Thị
Mỹ Hạnh (2015) về đánh giá thực trạng minh bạch thông tin tài chính và các nhân tố ảnh
hưởng đến minh bạch thông tin tài chính của các công ty niêm yết trên thị trường chứng
khoán Việt Nam, kết quả nghiên cứu cho thấy tính minh bạch thông tin của các công ty
niêm yết trên TTCK Việt Nam chưa cao, chỉ ở mức trung bình khá. Về kết quả kiểm
định các nhân tố ảnh hưởng đến tính minh bạch này, 8 nhân tố được xem xét kiểm định
bao gồm quy mô công ty, lợi nhuận, đòn bẩy tài chính, hiệu quả sử dụng tài sản, công ty
kiểm toán, cơ cấu HĐQT, quy mô HĐQT và kiêm nhiệm giữa chủ tịch HĐQT và TGĐ
có 4 nhân tố có tác động đến minh bạch thông tin tài chính của các công ty niêm yết trên
TTCK Việt Nam hiện nay.
Hai nghiên cứu liên quan đến QTLN cũng được thực hiện gần đây đó là nghiên cứu
của Đặng Ngọc Hùng (2015) và Phạm Thị Bích Vân (2015). Nghiên cứu của Đặng Ngọc
Hùng (2015) về xu hướng QTLN do thay đổi thuế suất thuế TNDN của các công ty niêm
yết trên TTCK Việt Nam, nghiên cứu được thực hiện trên dữ liệu nghiên cứu được thu
thập từ 193 công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 20112014. Kết quả nghiên cứu cho thấy năm 2013 các công ty điều chỉnh giảm lợi nhuận với
mục đích tiết kiệm thuế thu nhập doanh nghiệp, trong khi đó các năm trước và sau năm
2013 các công ty có xu hướng điều chỉnh tăng lợi nhuận. Ngoài ra, kết quả kiểm định
phi tham số cũng khẳng định việc điều chỉnh lợi nhuận không phụ thuộc vào quy mô
(được đo lường theo doanh thu) của các công ty. Đối với nghiên cứu của Phạm Thị Bích
Vân (2015) đã phân tích về 2 khía cạnh của QTLN đó là QTLN thông qua biến kế toán
12
dồn tích và thông qua sự dàn xếp các giao dịch thực. Kết quả nghiên cứu từ dữ liệu thu
thập từ 111 công ty phát hành thêm cổ phiếu niêm yết trên thị trường chứng khoán
TPHCM trong năm 2011 cho thấy các doanh nghiệp này có hành động điều chỉnh lợi
nhuận thông qua sự can thiệp vào các giao dịch thực và nhà quản trị có sự điều tiết lẫn
nhau giữa QTLN thông qua biến kế toán dồn tích và thông qua sự dàn xếp các giao dịch
thực khi thực hiện điều chỉnh lợi nhuận.
Như vậy, các nhà nghiên cứu tại Việt Nam cũng đã bước đầu quan tâm đến việc
nghiên cứu các chủ đề liên quan đến BCTC. Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu đã
thực hiện chỉ dừng lại ở việc phân tích các nội dung cơ bản liên quan đến BCTC, chỉ có
một vài nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến BCTC nhưng chỉ ở mức độ công bố
thông tin, chất lượng BCTC đo lường theo đặc điểm chất lượng và các nhân tố được
phân tích, kiểm định chưa được quan tâm nhiều hoặc có nghiên cứu cũng đã phân tích
nhân tố ảnh hưởng nhưng tập trung vào tính minh bạch của BCTC.
Qua việc tổng quan các công trình nghiên cứu được thực hiện trên thế giới có liên
quan đến luận án, có thể nói rằng, chất lượng BCTC và các nhân tố ảnh hưởng là một
trong những chủ đề được rất nhiều nhà nghiên cứu của nhiều quốc gia trên thế giới đặc
biệt quan tâm. Vì vậy, đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này. Mặt khác, cùng
trong một quốc gia cũng đã có nhiều nghiên cứu cùng về chất lượng BCTC nhưng họ đã
tiếp cận nhiều cách khác nhau để đo lường nó. Hầu như các công trình nghiên cứu này
cũng sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng tiếp cận theo quy trình từ các nghiên
cứu trước, lý thuyết nền tảng và đặc điểm kinh tế xã hội của mỗi quốc gia để xây dựng
mô hình và kiểm định mô hình. Tuy nhiên, các nghiên cứu thường mang tính chất riêng
lẻ và chủ yếu tập trung nhiều nhất vào các nhân tố thuộc quản trị công ty, mỗi nghiên
cứu chỉ tập trung vào một nhóm nhân tố nào đó như quản trị công ty, đặc điểm công ty
và có những công trình chỉ nghiên cứu khá ít nhân tố là 1, 2 nhân tố.
Đối với thực trạng các ngân hàng thương mại tại Việt Nam trong việc thực hiện
các công trình nghiên cứu liên quan đến chủ đề các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng
BCTC, như tác giả đã tổng quan các công trình nghiên cứu đã thực hiện ở Việt Nam ở
phần trên, tác giả có một số nhận xét như sau: