Tải bản đầy đủ (.pdf) (87 trang)

Nghiên cứu giải pháp quản lý vốn ODA trên địa bàn tỉnh bà rịa vũng tàu (luận văn thạc sĩ)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.41 MB, 87 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA – VŨNG TÀU
------------

NGUYỄN MINH QUANG

TRẦN MINH TRUNG

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VỐN ODA
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Bà Rịa – Vũng Tàu, năm2020



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA – VŨNG TÀU
------------

NGUYỄN MINH QUANG

TRẦN MINH TRUNG

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VỐN ODA
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã ngành: 8340101

LUẬN VĂN THẠC SĨ


Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
TS. Nguyễn Văn Anh

Bà Rịa-Vũng Tàu, tháng 03 năm 2020


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng luận văn “Nghiên cứu giải pháp quản lý nguồn vốn ODA
trên địa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu” là bài nghiên cứu của chính tôi.
Ngoại trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn này, tôi cam
đoan rằng toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chưa từng được công bố
hoặc được sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác.
Không có sản phẩm/nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận
văn này mà không được trích dẫn theo đúng quy định.
Luận văn này chưa bao giờ được nộp được nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các
trường đại học hoặc cơ sở đào tạo khác.
BR-VT, ngày tháng năm 2020
Học viên

Trần Minh Trung


ii

LỜI CẢM ƠN
Trước tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy TS. Nguyễn Văn Anh đã
tận tình hướng dẫn, góp ý giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn quý Thầy (Cô) Trường Đai học Bà Rịa – Vũng Tàu, đặc

biệt là quý Thầy (Cô) khoa Quản trị kinh doanh và Phòng Sau đại học đã tận tình
giảng dạy, truyền đạt những kinh nghiệm và kiến thức quý báu trong thời gian tôi học
tại trường.
Xin chân thành cảm ơn Sở Kế hoạch và Đầu tư, các sở, ngành liên quan, Văn
phòng UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã nhiệt tình hỗ trợ trong việc thu thập thông
tin, có những ý kiến đóng góp thực tế giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Cảm ơn các Anh (Chị) lớp Cao học – Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu đã hỗ
trợ trong quá trình học tập và thự hiện luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn tất cả!
Học viên: Trần Minh Trung


iii

TÓM TẮT


Mục đích chính của nghiên cứu này nhằm nâng cao quản lý hiệu quả sử dụng

nguồn vốn ODA trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, qua đó giúp cho các nhà quản
lý xác định được những vấn đề mà nhà quản lý nguồn vốn ODA quan tâm nhất, làm
thế nào để sử dụng nguồn vốn ODA hiệu quả, tránh thất thoát.




Dựa trên các cơ sở lý thuyết về quản lý nguồn vốn ODA, các công trình nghiên

cứu của các tác giả trong và ngoài nước đã thực hiện các nghiên cứu tương tự trước
đây, kết hợp với tình hình thực tiễn tại đại phương, tác giả đã đề ra quy trình và

phương pháp nghiên cứu để Nghiên cứu giải pháp quản lý nguồn vốn ODA trên
địa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.


Kết quả nghiên cứu đã cho thấy, có một mối quan hệ chặt chẽ giữa sự quản lý

nguồn vốn ODA của các nước trong khu vực, của cả nước và của cả tỉnh Bà Rịa –
Vũng Tàu trong những năm qua (từ năm 1993-2017).



“Dựa vào kết quả nghiên cứu, tác giả đã đề xuất một số hàm ý quản trị sau: Để
quản lý nguồn vốn ODA trên địa bàn tỉnh, thì tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cần có cơ chế,
chính sách cụ thể, rõ ràng nhằm quản lý hiệu quả nguồn vốn này. Bên cạnh việc quản
lý, cần phải kiến nghị với Chính phủ, các bộ, ngành liên quan ban hành những cơ
chế, chính sách cụ thể và kịp thời trong việc quản lý nguồn vốn ODA nói trên. Trên
cơ sở đó, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu từng bước nâng cao năng lực quản lý ngày càng
chặt chẽ, tốt hơn trong việc sử dụng nguồn vốn ODA khi đầu tư xây dựng cơ sở hạ
tầng và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nhà.”
“Để thực hiện tốt việc quản lý nguồn vốn như đã trình bày trên, tỉnh Bà Rịa –
Vũng Tàu cần phải có cũng như cần phải đào tạo chuyên sâu hơn những con người,
nhân sự để quản lý từng chương trình, dự án đang thực hiện trên địa bàn tỉnh. Tập
trung về một đầu mối để quản lý nguồn vốn ODA nhằm nâng cao tầm quan trọng của
nguồn vốn này.





i


MỤC LỤC
MỤC LỤC ..................................................................................................... i
DANH MỤC HÌNH .................................................................................... iv
DANH MỤC BẢNG .................................................................................... v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .................................................................... vi
Chƣơng 1: GIỚI THIỆU ............................................................................ 1
1.1 Lý do nghiên cứu ......................................................................................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................................................2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu ..................................................................................................................3
1.4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................................... 3
1.5 Phƣơng pháp nghiên cứu .........................................................................................................3
1.6 Ý nghĩa của nghiên cứu ...........................................................................................................4
1.7 Kết cấu luận văn .......................................................................................................................4

Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NGUỒN VỐN ODA ...... 5
2.1 Tổng quan về ODA ...................................................................................................................5
2.1.1 Khái niệm về ODA ..............................................................................................................5
2.1.2 Phân loại vốn ODA .............................................................................................................6
2.1.3 Đặc điểm nguồn vốn ODA ..................................................................................................8
2.2 Quản lý nhà nƣớc về vốn OD ................................................................................................ 10
2.2.1 Khái niệm quản lý nhà nước về vốn ODA ........................................................................10
2.2.2 Tầm quan trọng của quản lý Nhà nước đối với vốn ODA ................................................10
2.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA ...................................................................................13
2.3.1 Theo phạm vi đánh giá ......................................................................................................13
2.3.2 Theo thời điểm đánh giá ....................................................................................................17
2.3.3 Mối quan hệ giữa kiểu đánh giá và các tiêu chí ................................................................ 19
2.3.4 Thông tin để đánh giá ........................................................................................................19
2.4 Các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả sử dụng vốn ODA ...................................................19
2.4.1 Các nhân tố khách quan: ...................................................................................................20

2.4.2 Các nhân tố chủ quan ........................................................................................................20
2.5 Tổng quan về các nghiên cứu tác động của ODA tới tăng trƣởng kinh tế........................23
Tóm tắt chƣơng 2 ......................................................................................................................... 26


ii
3.1 Mô hình phân tích hiệu quả công tác Nghiên cứu giải pháp quản lý nguồn vốn ODA
trên địa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu ............................................................................................ 27
3.2 Thu thập dữ liệu nghiên cứu .................................................................................................30
3.3 Phƣơng pháp xử lý số liệu .....................................................................................................30

Chƣơng 4: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN ODA TẠI TỈNH BÀ
RỊA - VŨNG TÀU GIAI ĐOẠN 1993 - 2017 ......................................... 32
4.1 Tổng quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ......................................................................................32
4.1.1 Vị trí địa lý, đơn vị hành chính và điều kiện tự nhiên tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ................32
4.1.2 Tình hình kinh tế xã hội tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu .............................................................. 33
4.2 Tình hình thu hút và sử dụng vốn ODA tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ................................ 36
4.2.1 Tình hình cam kết, ký kết và giải ngân vốn ODA............................................................. 36
4.2.2 Cơ cấu vốn ODA theo ngành, lĩnh vực .............................................................................39
4.2.3 Cơ cấu vốn ODA theo nhà tài trợ ......................................................................................41
4.3 Thực trạng quản lý nhà nƣớc đối với nguồn vốn ODA tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu........42
4.4 Kết quả phân tích tác động của ODA đến tăng trƣởng kinh tế trên địa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.......................................................................................................................................46
4.4.1 Ma trận hệ số tương quan giữa các biến............................................................................47
4.4.2 Kiểm tra đa cộng tuyến theo hệ số VIF .............................................................................48
4.4.3 Kết quả hồi quy mô hình nghiên cứu ................................................................................48
4.4.4 kiểm định khuyết tật mô hình nghiên cứu .........................................................................49
4.5 Đánh giá chung .......................................................................................................................50
4.5.1 Kết quả đạt được ...............................................................................................................50
4.5.2 Những hạn chế ..................................................................................................................52
4.5.3 Nguyên nhân dẫn đến những hạn chế chế .........................................................................53


Chƣơng 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VỐN ODA TẠI
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU ................................................................... 54
5.1 Định hƣớng thu hút, sử dụng ODA tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ........................................54
5.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nƣớc đối với nguồn vốn ODA tại tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.......................................................................................................................................56
5.2.1 Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ ....................................................................................56
5.2.2 Nâng cao chất lượng công tác quản lý, chỉ đạo điều hành, thực hiện các chương trình dự
án ODA ......................................................................................................................................60
5.2.3 Thành lập Bộ phận chỉ đạo chương trình, dự án ODA của tỉnh ........................................64
5.2.4 Xây dựng kế hoạch thu hút và sử dụng ODA giai đoạn 5 năm của tỉnh ........................... 66
5.3 Kiến nghị .................................................................................................................................67
5.3.1 Kiến nghị với Chính phủ ...................................................................................................67
5.3.2 Kiến nghị với Bộ Kế hoạch và Đầu tư ..............................................................................68


iii
5.3.3 Kiến nghị với Bộ Tài chính ............................................................................................... 69
Tóm tắt chƣơng 5 ......................................................................................................................... 70

KẾT LUẬN ................................................................................................ 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... a


iv

DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Bản đồ địa lý hành chính tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.....................................
Hình 2.2 Số lượng ODA ký kết vào khu vực tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu thời kỳ 1993 – 2017
.....................................................................................................................................
Hình 2.3 Tỷ lệ giải ngân ODA khu vực tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu thời kỳ 1993 – 2017

.....................................................................................................................................
Hình 2.4 Cơ cấu sử dụng ODA theo ngành, lĩnh vực tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu thời kỳ 1993 –
2017.............................................................................................................................


v

DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Tóm tắt các yếu tố trong mô hình ..............................................................
Bảng 4.1: Số lượng ODA ký kết vào khu vực tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu .....................
Bảng 4.2 Cơ cấu sử dụng ODA theo ngành, lĩnh vực tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ..........
Bảng 4.3: 10 Nhà tài trợ có cam kết ODA lớn nhất ...................................................
Bảng 4.4 Thống kê mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu ...................................
Bảng 4.5 Bảng ma trận hệ số tương quan các biến trong mô hình nghiên cứu
Bảng 4.6 Kiểm tra đa cộng tuyến mô hình nghiên ....................................................
Bảng 4.7 Kết quả hồi quy theo OLS ...........................................................................
Bảng 4.8 Kết quả kiểm định khuyết tật mô hình nghiên cứu: ....................................


vi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
FDI: Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
BR-VT: Bà Rịa – Vũng Tàu
IMF: Quỹ tiền tệ quốc tế
ODA: Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức
OECD: Tổ chức hợp tác kinh tế và phát triển
WB: Ngân hàng thế giới
GRDP: Tốc độ tăng trưởng kinh tế



1

Chƣơng 1: GIỚI THIỆU
1.1 Lý do nghiên cứu


Vốn đầu tư là một trong những yếu tố quan trọng quyết định sự phát triển nói

chung và tăng trưởng kinh tế nói riêng của mỗi quốc gia. Trong một nền kinh tế mở,
vốn đầu tư bao gồm: Vốn trong nước, vốn thu hút từ nước ngoài chủ yếu dưới hình
thức hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), đầu tư trực tiếp (FDI), các khoản tín dụng
thương mại. Đối vói những nước nghèo, thu nhập thấp, khả năng tích lũy vốn từ
trong nước hạn chế thì nguồn vốn nước ngoài có ý nghĩa vô cùng quan trọng ODA là
nguồn vốn mang tính chất trợ giúp từ các nước phát triển sang các nước đang phát
triển đã phần nào đáp ứng nhu cầu bức thiết về vốn trong công cuộc công nghiệp hóa,
hiện đại hóa, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế cũng như việc xóa đói giảm
nghèo. Tuy nhiên, ODA không chỉ là một khoản cho vay đơn thuần, mà đi kèm với
nó là các điều kiện ràng buộc về chính trị và kinh tế. ODA sẽ là gánh nặng nợ nần
cho các thế hệ sau hoặc phải chịu sự chi phối của nước ngoài nếu không quản lý và
sử dựng ODA hiệu quả. Bởi vậy, việc quản lý ODA nói chung cũng như quản lý Nhà
nước về vốn ODA nói riêng làm sao để phù hợp với mục tiêu và định hướng phát
triển của nước nhận ODA là một yêu cầu tất yếu. Mục tiêu của Việt Nam đặt ra là
thực hiện thành công quá trình Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đất nước và phấn đấu
sớm đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp. Do đó, ngoài việc thu hút
vốn đầu tư thì quản lý vốn cũng là một chiến lược quan trọng.”


Bà Rịa – Vũng Tàu là một tỉnh ven biển thuộc vùng Đông Nam Bộ, Việt Nam.


Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, ở vị trí cửa ngõ ra biển Đông của các
tỉnh trong khu vực miền Đông Nam Bộ, Bà Rịa – Vũng Tàu kết nối thuận lợi với
Thành phố Hồ Chí Minh và các địa phương khác bằng đường bộ, đường không,
đường thủy và đường sắt. Tính đến năm 2018, Bà Rịa – Vũng Tàu là đơn vị hành
chính Việt Nam đông thứ 38 về số dân, xếp thứ bảy về Tổng sản phẩm trên địa bàn
(GRDP), xếp thứ ba về GRDP bình quân đầu người, đứng thứ 47 về tốc độ tăng
trưởng GRDP. Với 1.112.900 người dân[2], GRDP đạt 149.574 tỉ Đồng (tương ứng
với 6,4961 tỉ USD), GRDP bình quân đầu người đạt 134,4 triệu đồng (tương ứng với


2

5.837 USD), tốc độ tăng trưởng GRDP đạt 7,20%,[3] không tính về ngành dầu khí
theo quy định của Tổng cục Thống kê (Việt Nam).



Trong giai đoạn tỉnh tiến hành công nghiệp hóa – hiện đại hóa (CNH – HĐH)
hiện nay thì vốn là một yếu tố quan trọng, trong điều kiện nguồn vốn từ ngân sách
của tỉnh còn thiếu trầm trọng và đầu tư từ lĩnh vực tư nhân còn quá thấp, vì vậy việc
bổ sung nguồn vốn đầu tư bằng nguồn vốn nước ngoài là hết sức quan trọng. Từ năm
1993 đến khoảng đầu năm 2017, tổng vốn ODA ký kết trong các điều ước quốc tế cụ
thể cho tỉnh BR-VT đạt trên 115,137 nghìn USD. Trong đó vốn vay ưu đãi đạt
97,163 nghìn USD và chiếm khoảng 84,39%, vốn ODA không hoàn lại đạt 17,973
nghìn USD và chiếm khoản 15,61%. Vốn ODA đã giúp tỉnh BR-VT giải quyết được
vấn đề xóa đói giảm nghèo, nhiều công trình cơ sở hạ tầng quan trọng cũng đã được
xây dựng từ vốn ODA, góp phần quan trọng vào quá trình phát triển chung của tỉnh.
Tuy nhiên, việc quản lý và sử dụng vốn ODA tại tỉnh BR-VT vẫn còn bộc lộ
nhiều hạn chế như tham nhũng, sử dụng sai mục đích vốn ODA gây lãng phí vốn,
kém hiệu quả trong sử dụng vốn đầu tư. Hơn nữa hiện nay, do tác động của suy thoái

kinh tế toàn cầu dẫn đến sự đóng góp của các nhà tài trợ cho nguồn vốn ODA trên
thế giới gặp khó khăn. Bên cạnh đó, nguy cơ cắt giảm dòng vốn vay ưu đãi khi Việt
Nam phát triển trở thành nước có mức thu nhập trung bình trong đó bao gồm cả tỉnh
BR-VT. Vì vậy làm thế nào để nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn ODA cho
tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu góp phần phát triển kinh tế của tỉnh hiện nay và cho giai
đoạn tiếp theo là vấn đề bức thiết. Trên cơ sở đó thì đề tài: “Nghiên cứu giải pháp
quản lý nguồn vốn ODA trên địa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu” của tác giả là hết sức
cần thiết.



1.2 Mục tiêu nghiên cứu
 Mục tổng quát: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng ODA


trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Trên cơ sở đó tìm ra những hạn chế của công
tác quản lý và sử dụng vốn ODA tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu gây lãng phí vốn, kém
hiệu quả trong sử dụng vốn đầu tư và đưa ra những giải pháp cải thiện công tác quản
lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ODA.
 Mục tiêu cụ thể:




3

- Xác định các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng ODA và các nhân tố tác động
đến hiệu quả (hay kết quả) sử dụng ODA trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Phân tích hiệu quả sử dụng ODA, và tác động của công tác quản lý tác động
đến hiệu quả (hay kết quả) sử dụng ODA.

- Đề xuất giải pháp cải thiện công tác quản lý nhầm nâng cao hiệu quả sử dụng
ODA.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Để giải quyết các mục tiêu nghiên cứu nêu trên, luận văn phải trả lời được các
câu hỏi sau:
- Các nhân tố nào tác động đến hiệu quả (hay kết quả) sử dụng ODA trên địa
bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ?;
- Thực trạng hiệu quả sử dụng ODA và tác động của công tác quản lý tác động
đến hiệu quả (hay kết quả) sử dụng ODA trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu hiện
nay như thế nào?;
- Đề xuất giải pháp cải thiện công tác quản lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
ODA trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
1.4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý nguồn vốn ODA trong các dự án
ODA của các cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến quản lý ODA trên địa bàn tỉnh
Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
+ Về thời gian: Tập trung phân tích, nghiên cứu số liệu trong giai đoạn từ năm
1993 đến năm 2017.
1.5 Phƣơng pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng được sử dụng:


4

Nghiên cứu định tính: Sử dụng các phương pháp truyền thống như thống kê,
tổng hợp, so sánh và phân tích để đánh giá thực trạng quản lý vốn ODA tại tỉnh Bà
Rịa - Vũng Tàu trong giai đoạn 1993 – 2017.
Nghiên cứu định lượng: Thực hiện điều tra khảo sát và tổng hợp, tìm ra những

thông tin đánh giá hiệu quả sử dụng ODA và các yếu tố quản lý tác động đến hiệu
quả sử dụng ODA trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Đề tài sử dụng phần mềm SPSS, Stata và Excel để hỗ trợ sử lý dữ liệu.
1.6 Ý nghĩa của nghiên cứu


Hiện nay để phát triển kinh tế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nếu chỉ sử dụng các

nguồn vốn ngân sách của tỉnh và nguồn vốn hỗ trợ từ Trung ương là không đủ, do đó
ODA là nguồn vốn bổ sung góp phần đầu tư phát triển kinh tế của tỉnh. Tuy nhiên, để
đảm bảo nguồn vốn ODA phát huy được tác dụng thúc đẩy phát triển kinh tế thì công
tác quản lý cần được siết chặt. Thông qua việc đánh giá thực trạng thu hút và Nghiên
cứu giải pháp quản lý nguồn vốn ODA trên địa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu giai đoạn
1993 – 2017 và phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng ODA và các yếu tố quản lý tác
động đến hiệu quả sử dụng ODA trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giúp nhận diện
các vấn đề hạn chế. Trên cơ sở đó đưa ra giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng
ODA trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cho giai đoạn hiện tại cũng như giai đoạn
tiếp theo.



1.7 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung Luận
văn được chia thành 5 chương:
Chương 1: Giới thiệu
Chương 2: Cơ sở lý luận về quản lý nguồn vốn ODA.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 4: Thực trạng quản lý và sử dụng vốn ODA tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
giai đoạn 1993 – 2017.
Chương 5: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý vốn ODA tại tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.



5

Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NGUỒN VỐN ODA
2.1 Tổng quan về ODA
2.1.1 Khái niệm về ODA


Năm 1967, Ủy ban Hỗ trợ Phát triển (ADC) của Tổ chức hợp tác kinh tế và

phát triển (OECD) đưa ra khái niệm Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) là những
chuyển giao hỗ trợ chính thức mà mục tiêu chính là xúc tiến sự phát triển kinh tế xã
hội của các nước đang phát triển với điều kiện tài chính ưu đãi.



Năm 1972, DAC đưa ra một định nghĩa vốn ODA đầy đủ hơn, theo định nghĩa
này thì vốn ODA là dòng vốn từ bên ngoài dành cho các nước đang phát triển, được
các cơ quan chính thức của Chính phủ Trung ương và địa phương hoặc các cơ quan
thừa hành của chính phủ, các tổ chức đa phương, các tổ chức phi chính phủ tài trợ.
Nguồn vốn chuyển giao phải thỏa mãn: (1) Mục đích chính của nguồn vốn là hỗ trợ
cho sự phát triển kinh tế và phúc lợi của nước đang phát triển; (2) Yếu tố không hoàn
lại trong khoản cho vay ưu đãi chiếm ít nhất 25% trong tổng vốn viện trợ.
Theo Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển được ban hành
kèm theo Nghị định số 87/CP ngày 05/08/1997 của Chính phủ Việt Nam về việc ban
hành quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức, thì vốn ODA
được định nghĩa là sự hợp tác phát triển giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam với một hoặc nhiều quốc gia, tổ chức quốc tế. Hình thức cung cấp vốn ODA
bao gốm vốn ODA không hoàn lại, vốn ODA cho vay ưu đãi có yếu tố không hoàn

lại ít nhất đạt 25% giá trị khoản vay.
Theo Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính phủ về việc
ban hành quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức, thì Hỗ trợ
phát triển kinh tế chính thức (ODA) là hoạt động hợp tác giữa Nhà nước hoặc Chính
phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với các nhà tài trợ là Chính phủ nước
ngoài, các tổ chức tài trợ đa phương và các tổ chức liên quốc gia hoặc liên chính phủ.
Hình thức cung cấp vốn ODA bao gồm vốn ODA không hoàn lại, vốn ODA vay ưu
đãi, vốn ODA hỗn hợp; các khoản vay ưu đãi phải đảm bảo yếu tố không hoàn lại đạt
ít nhất 25% trên tổng giá trị khoản vay đối với các khoản vay không rang buộc.


6

Theo Nghị định số 16/2006/NĐ-CP về quản lý và sử dụng Nguồn hỗ trợ phát
triển chính thức ban hành ngày 16 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ có đưa ra khái
niệm về ODA như sau: “Hỗ trợ phát triển chính thức (sau đây gọi tắt là ODA)trong
Quy định này được hiểu là hoạt động hợp tác phát triển giữa Nhà nước hoặc Chính
phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với nhà tài trợ là Chính phủ nước
ngoài, các tổ chức tài trợ song phương và các tổ chức liên quốc gia hoặc liên Chính
phủ” (Chính phủ, 2016).
Tóm lại ODA có thể hiểu một cách chung nhất như sau: ODA là các khoản cho
vay ưu đãi kết hợp với nguồn cho không mà quốc gia này dành cho quốc gia khác có
thể là trực tiếp hoặc gián tiếp. Tính ưu đãi của ODA thể hiện ở phần ODA cho không
cộng với các ưu đãi về lãi suất, thời hạn cho vay, thời gian ân hạn, lịch trả nợ với
phần cho vay. Quốc gia tiếp nhận nguồn hỗ trợ chính thức sẽ được hưởng ít nhất là
25% so với tổng giá trị nguồn hỗ trợ đó. (Nguyễn Thị Lan Anh, 2015).
2.1.2 Phân loại vốn ODA
2.1.2.1 Phân loại vốn ODA theo hình thức cấp
 Vốn ODA không hoàn lại
Vốn ODA không hoàn lại là hình thức cung cấp vốn ODA mà nước nhận viện

trợ không phải hoàn trả vốn và lãi cho bên viện trợ. Vốn ODA không hoàn lại thường
được các nước đang phát triển ưu tiên cho những dự án thuộc lĩnh vực: Dân số, y tế,
giáo dục đào tạo, hoặc các vấn đề xã hội như xóa đói giảm nghèo, phát triển giao
thông nông thôn và miền núi, bảo vệ môi trường, vốn ODA không hoàn lại thường
được cấp dưới các hình thức sau:
- Hỗ trợ kỹ thuật: Là sự hỗ trợ cho các nước đang phát triển thực hiện các
nghiên cứu phát triển, lập nghiên cứu khả thi, đánh giá tác động môi trường, hỗ trợ
ngành nghề. Các tổ chức tài trợ thực hiện tài trợ thông qua việc thuê các chuyên gia
đào tạo cho nước nhận vốn ODA.
- Viện trợ nhân đạo bằng hiện vật: Là hình thức viện trợ cho các nước nghèo có
xảy ra thiên tai, dịch bệnh. Viện trợ thực hiện dưới dạng hàng hóa thiết yếu như
lương thực, thuốc chữa bệnh, vải.


7

- Đầu tư các dự án bảo vệ môi trường: Nguồn vốn ODA dùng để đầu tư vào các
dự án xử lý chất thải rắn – nước thải đô thị, các khu bảo tồn thiên nhiên, xử lý chất
độc sau chiến tranh, trồng rừng phòng hộ.
 ODA vay ưu đãi
ODA vay ưu đãi là khoản vốn vay ưu đãi về lãi suất, thời gian ân hạn và thời
gian trả nợ; đảm bảo yếu tố không hoàn lại của khoản vay tối thiểu phải là 25% tổng
giá trị khoản vay đối với khoản vay không ràng buộc và 35% tổng giá trị khoản vay
đối với khoản vay có ràng buộc. Những điều kiện ưu đãi thường áp dụng bao gồm:
- Lãi suất từ 0% đến 3%/năm.
- Thời gian vay nợ dài (15 năm đến 40 năm).
- Thời gian ân hạn (không trả lãi hoặc hoàn trả nợ) từ 10 năm đến 12 năm để
vốn vay có thời gian phát huy hiệu quả.
 Vốn ODA hỗn hợp
Vốn ODA hỗn hợp là khoản vốn ODA kết hợp một phần vốn không hoàn lại

với một phần vốn vay có hoàn lại theo các điều kiện của OECD, những yếu tố không
hoàn lại phải đạt không dưới 25% tổng giá trị của các khoản vốn đó; hoặc có thể kết
hợp một phần không hoàn lại với một phần tín dụng ưu đãi và một phần Tín dụng
thương mại nhưng phải đảm bảo yếu tố không không hoàn lại của khoản vay đó tối
thiểu phải là 25% tổng giá trị khoản vay đối với khoản vay không ràng buộc và 35%
đối với khoản vay có ràng buộc.
2.1.2.2 Phân loại theo nguồn cấp, vốn ODA được chia thành thành hai loại
 Vốn ODA song phương:
Vốn ODA song phương là khoản vốn tài trợ trực tiếp từ nước này đến nước kia
thông qua hiệp định được ký kết giữa hai Chính phủ, vốn ODA song phương dựa trên
mối quan hệ hữu nghị giữa hai quốc gia nên thủ tục ký kết nhanh, lĩnh vực hợp tác đa
dạng và quy mô dự án rất linh hoạt.
 ODA đa phương:


8

ODA đa phương là nguồn vốn viện trợ phát triển chính thức của các định chế
tài chính quốc tế như ngân hàng thế giới (WB), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Ngân
hàng phát triển Châu Á (ADB)... hoặc các tổ chức quốc tế và liên minh quốc gia như:
Tổ chức Nông nghiệp và lương thực (FAO), Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc
(UNDP), Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), Quỹ môi trường toàn cầu (GLF)...dành cho
một nước, hoặc nguồn vốn hỗ trợ của một Chính phủ nào đó dành cho một Chính phủ
khác thông qua một tổ chức đa phương trên thế giới.
2.1.2.3 Theo loại hình hỗ trợ
- Cứu trợ và viện trợ khẩn cấp: Là việc cung cấp nguồn lực cứu trợ khẩn cấp để
giảm nhẹ tác động và nâng cao mức sống cho người dân bị ảnh hưởng bởi thiên tai
hay thảm họa do con người gây ra. Hình thức hỗ trợ này chỉ tập trung vào viện trợ
nhân đạo không tập trung vào hỗ trợ hợp tác phát triển.
- Hỗ trợ lương thực: Là hình thức cung cấp lương thực cho các các nước nghèo

để tiêu dùng theo các Chương trình quốc gia và quốc tế với mục tiêu phát triển, bao
gồm viện trợ không hoàn lại và khoản vốn hỗ trợ cho vay ưu đãi.
Hỗ trợ hợp tác kỹ thuật độc lập: Là hoạt động cung cấp nguồn lực với mục tiêu
chuyển giao công nghệ và năng lực quản lý, kỹ năng sản xuất và bí quyết công nghệ
cho các nước đang phát triển theo các mục tiêu tăng cường năng lực tiến hành các
hoạt động phát triển, không liên quan đến việc thực hiện một dự án đầu tư cụ thể nào.
Hỗ trợ này bao gồm chi phí nhân sự, đào tạo và nghiên cứu, cũng như chi phí hành
chính và trang thiết bị.
- Hỗ trợ ngân sách/Chính sách hoặc hỗ trợ cán cân thanh toán: Hỗ trợ cho các
chương trình phát triển mở rộng và theo các mục tiêu kinh tế vĩ mô với mục đích cụ
thể hỗ trợ cán cân thanh toán và cung cấp dự trữ ngoại tệ cho nước tiếp nhận.
-Hỗ trợ dự án: Là hình thức hỗ trợ tài chính bằng tiền mặt hoặc hiện vật cho các
nước đang phát triển theo các dự án cụ thể. Viện trợ này bao gồm những dự án tăng
cường hoặc nâng cao nguồn vốn vật chất của nước tiếp nhận bao gồm cả công tác hỗ
trợ kỹ thuật và đóng góp nhân sự trực tiếp thực hiện dự án
2.1.3 Đặc điểm nguồn vốn ODA
 ODA là nguồn vốn hợp tác phát triển:


9

Từ khái niệm về ODA chúng ta đã thấy: ODA là hình thức hợp tác phát triển
của Chính phủ các nước phát triển, các tổ chức quốc tế với các nước đang phát triển
hoặc chậm phát triển thông qua các khoản viện trợ không hoàn lại và/hoặc các khoản
cho vay với điều kiện ưu đãi.
Ngoài ra, bên viện trợ thông qua các khoản cho vay ưu đãi/các khoản viện trợ
không hoàn lại sẽ cung cấp cho bên được viện trợ hàng hóa, chuyển giao khoa học kỹ thuật, cung cấp dịch vụ ...
Ngược lại, bên được viện trợ thông qua nguồn vốn hỗ trợ phát triển có điều kiện
bổ sung nguồn vốn còn thiếu, sử dụng vào các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội,
xây dựng cơ sở hạ tầng, đường sá, cầu cống... tạo điều kiện thúc đẩy nền kinh tế phát

triển và nâng cao đời sống nhân dân.
 ODA là nguồn vốn có nhiều ưu đãi:
Với mục tiêu hỗ trợ cho các quốc gia đang phát triển hoặc kém phát triển, ODA
mang tính ưu đãi hơn bất kỳ hình thức tài trợ nào khác. Tính chất ưu đãi của nguồn
vốn này được thể hiện qua những ưu điểm sau:
+ Lãi suất thấp:
Các khoản vay ODA thường có mức lãi suất rất thấp, ví dụ như lãi suất các
khoản vay ODA của Nhật Bản dao động từ 0.75 - 2.3% năm của Ngân hàng Thế giới
(WB) là 0%/năm nhưng phải trả phí dịch vụ là 0.75%/năm; mức lãi suất của Ngân
hàng Phát triển Châu Á thường là từ 1-1.5%/năm...
+ Thời hạn vay dài:
Gắn với mức lãi suất tín dụng thấp, ODA có thời gian vay dài, như các khoản
vay của Nhật Bản thường có thời hạn là 30 năm; Ngân hàng Thế giới là 40 năm;
Ngân hàng Phát triển Châu Á là 32 năm.
+ Thời gian ân hạn:
Đối với ODA vay: Thời gian từ khi vay đến khi phải trả vốn gốc đầu tiên tương
đối dài, 10 năm đối với các khoản vay từ Nhật Bản và Ngân hàng Thế giới và 8 năm
đối với Ngân hàng Phát triển Châu Á.


10

 Nguồn vốn ODA thường đi kèm theo các điều kiện ràng buộc
Nhìn chung các nước viện trợ ODA đều có chính sách riêng và những quy định
ràng buộc khác nhau đối với các nước tiếp nhận. Họ vừa muốn đạt được ảnh hưởng
về chính trị vừa muốn đem lại lợi nhuận thông qua việc bán hàng hóa và dịch vụ của
nước họ cho nước nhận viện trợ.
ODA luôn bị ràng buộc trực tiếp hoặc gián tiếp. Do đó đi kèm theo với ODA
bao giờ cũng có những ràng buộc nhất định về chính trị, kinh tế hoặc khu vực địa lý.
 Nguồn vốn ODA có tính nhạy cảm

Vì ODA là một phần GDP của nước tài trợ nên ODA rất nhạy cảm với dư luận xã hội
ở nước tài trợ. Những nước tài trợ lớn trên Thế giới có luật về ODA, như tại Nhật Bản, quốc
hội kiểm soát chặt chẽ Chính phủ trong việc cung cấp tài trợ ODA mang tính nhân đạo

2.2 Quản lý nhà nƣớc về vốn OD
2.2.1 Khái niệm quản lý nhà nƣớc về vốn ODA
Quản lý nói chung là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý vào các đối
tượng quản lý để điều khiển đối tượng quản lý nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra.
Quản lý nhà nước về vốn ODA là sự quản lý của Nhà nước đối với toàn bộ
nguồn vốn ODA bằng quyền lực của nhà nước, thông qua cơ chế quản lý vốn ODA,
nhằm thực hiện được các mục tiêu đặt ra đối với quá trình thu hút và sử dụng vốn
ODA có thể hiểu quản lý nhà nước về vốn ODA là quá trình Nhà nước lập kế hoạch,
tổ chức, lãnh đạo kiểm tra việc thu hút và sử dụng ODA, nhằm đạt được các mục tiêu
của nhà nước đặt ra với kết quả và hiệu quả cao trong điều kiện phát triển của đất
nước.
2.2.2 Tầm quan trọng của quản lý Nhà nƣớc đối với vốn ODA
Vốn ODA là một nguồn vốn có ý nghĩa quan trọng đối với các nước tiếp nhận
trong giai đoạn hiện nay. Tuy nhiên, nguồn vốn này cũng có thể sử dụng không hiệu
quả gây gánh nặng nợ nần cho đất nước nếu như không có sự quản lý nhà nước chặt
chẽ
Phải nhấn mạnh tầm quan trọng của quản lý nhà nước về vốn ODA vì các lý do
chủ yếu sau:


11

- Thứ nhất: Thực chất giá trị thực tế của vốn ODA thấp hơn giá trị doanh nghĩa
của nó. Điều này có nghĩa tính ưu đãi của vốn ODA giảm, chi phí để có vốn này sẽ
tiến gần tới vốn thương mại trên thị trường tài chính, nếu không có sự quản lý chặt
trong thu hút thì chi phí này càng cao. Thể hiện:

+ Chi phí thực tế mà nước tiếp nhận phải trả để sử dụng vốn ODA lớn hơn tiền
lãi phải trả cho nhà tài trợ. Vì chi phí thực tế mà nước tiếp nhận phải thanh toán bằng
tiền lãi vay, theo: Tỷ lệ lãi suất + phí thủ tục vay+ chi phí liên quan đến khoản ODA
(chi phí có ghi trong hợp đồng và chi phí tiềm ẩn).
+ Nhà tài trợ ràng buộc điều kiện đối với vốn ODA khi nước tiếp nhận phải
chấp nhận một phần giá trị khoản ODA là hàng hóa, dịch vụ do nhà tài trợ đó sản
xuất (Trung bình là ở mức 20% giá trị vốn ODA). Giá cả phải trả cho hàng hóa, dịch
vụ này thường cao hơn giá cả mà hàng hóa, dịch vụ đó bán trên thị trường thế giới.
Hoặc trong các dự án hỗ trợ kỹ thuật, thì bên nhà tài trợ yêu cầu trả lương cho các
chuyên gia, cố vấn dự án của họ ở nước quá cao so với chi phí thực tế cần thuê
chuyên gia như vậy trên thị trường lao động thế giới
+ Các nhà tài trợ có quyền chủ động nhất định trong quyết định cung cấp ODA
theo dự án, chương trình. Do đó, các dự án, chương trình mà các nhà tài trợ này lựa
chọn để cung cấp vốn ODA lại có thể không phải là dự án quan trọng và tối ưu nhất
đối với nước tiếp nhận. Vì thế, chi phí mua sắm thiết bị, công nghệ với giá trị rất lớn,
nhưng công suất sử dụng không cao hoặc phải bỏ ra chi phí cao về dịch vụ đào tạo,
chuyển giao công nghệ và chi phí phải trả do thất nghiệp xuất hiện.
+ Tác động của yếu tố tỷ giá hối đoái làm cho giá trị vốn ODA phải hoàn lại
tăng lên hay gánh nặng nợ nước ngoài của nước tiếp nhận sẽ tăng lên.
Giá trị các khoản ODA mà nước tiếp nhận chủ yếu lấy ngoại tệ mạnh làm đơn
vị tính toán như: Đô la Mỹ, đồng Yên của Nhật, đồng Euro. Tuy nhiên, trong thời
gian dài của khoản vốn ODA, giá trị các đồng tiền này luôn biến động như đồng Yên
của Nhật là một đồng tiền chuyển đổi tự do, nhưng không phải là đồng tiền thật sự
mạnh và ổn định và các dự án hỗ trợ phát triển của JBJC (Nhật Bản) thì lấy đồng Yên
làm đơn vị tính toán. Vì thế, khoản vốn ODA luôn chứa đựng rủi ro về ngoại hối.
Mặt khác, đồng tiền của nước tiếp nhận bị mất giá trong khoảng thời gian sử dụng


12


vốn do các yếu tố như: Lạm phát ở nước tiếp nhận cao hơn ở các nước phát triển và
nước tài trợ (tính ổn định của nền kinh tế nước tiếp nhận kém hơn) tình trạng thâm
hụt cán cân thương mại luôn thường trực, không có sự cải thiện nhiều về tài khoản
vốn nên nhu cầu về ngoại tệ mạnh lớn hơn cung về ngoại tệ. Vì thế, khoản vốn ODA
phải hoàn trả theo đồng nội tệ ngày càng tăng lên.
Những chi phí gián tiếp phải trả cho các khoản vốn ODA.
Nước tiếp nhận vốn ODA ít nhiều phải tiếp nhận các ràng buộc về mặt kinh tế
và chính trị.
Về kinh tế, nước tiếp nhận phải chấp nhận dỡ bỏ dần hàng rào thuế quan bảo hộ
các ngành công nghiệp non trẻ và bản thuế suất nhập khẩu hàng hóa của các nước tài
trợ, ví như Việt Nam mở cửa hơn đối với mặt hàng ô tô của Nhật Bản và Mỹ vào
năm 2006 thực hiện cam kết hiệp định thuế quan vào năm 2003 với các nước
ASEAN
Từng bước mở cửa thị trường bảo hộ cho những danh mục hàng hóa mới của
nhà tài trợ chiếm lĩnh thị trường nội địa, ảnh hưởng trực tiếp đến sức cạnh tranh của
hàng hóa nước tiếp nhận ở thị trường nội địa.
Có những ưu đãi đối với các nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài như cho phép họ
đầu tư vào những lĩnh vực hạn chế, có khả năng sinh lợi cao, giá thuê mặt bằng sản
xuất và các dịch vụ rẻ cũng như có được đơn đặt hàng của chính phủ. Ví như Việt
Nam cho phép các nhà đầu tư vào ngành Bưu chính - Viễn thông, thực hiện một loại
giá trên cả nước (sẽ xóa bỏ sự phân biệt về giá giữa người Việt Nam và người nước
ngoài)
Chính những ràng buộc này đã làm ngân sách nhà nước mất đi một khoản tiền
thu từ thuế xuất nhập khẩu, thuế đối với các doanh nghiệp trong nước do hàng hóa
của doanh nghiệp này bị mất chỗ đứng trên thị trường. Thuế thu nhập cá nhân và
những khoản lương của những công nhân bị thất nghiệp do tác động của việc phải
mở cửa thị trường.
Như vậy, nếu không đàm phán chi tiết với nhà tài trợ để giảm chi phí và không
quản lý chặt việc sử dụng thì giá trị thực tế của vốn ODA thấp hơn nhiều so với giá
trị danh nghĩa hay lãi suất vốn ODA mà nước tiếp nhận phải trả tiền sát với lãi suất

thị trường tài chính quốc tế


×