Tải bản đầy đủ (.doc) (135 trang)

LV Thạc sỹ_phát triển hoạt động quản lý danh mục đầu tư tại công ty cổ phần quản lý quỹ đầu tư tài chính dầu khí

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (697.69 KB, 135 trang )

MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
TÓM TẮT LUẬN VĂN
PHẦN MỞ ĐẦU1
CHƯƠNG 1: HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ DANH MỤC ĐẦU TƯ TẠI CÔNG
TY QUẢN LÝ QUỸ..............................................................................................3
1.2. HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ DANH MỤC ĐẦU TƯ TẠI CÔNG TY
QUẢN LÝ QUỸ 3
1.1.1. Khái niệm và vai trò của hoạt động quản lý danh mục đầu tư.......................3
1.1.2. Các loại hình quản lý danh mục đầu tư..........................................................5
1.1.3. Quy trình hoạt động quản lý danh mục đầu tư.............................................10
1.3. PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ DANH MỤC ĐẦU TƯ TẠI
CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ 16
1.3.1. Khái niệm phát triển hoạt động quản lý danh mục đầu tư tại Công ty quản lý
quỹ......................................................................................................................... 16
1.3.2. Các chỉ tiêu phản ánh phát triển hoạt động quản lý danh mục đầu tư..........17
1.4. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG
QUẢN LÝ DANH MỤC ĐẦU TƯ TẠI CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ
25
1.4.1. Các nhân tố bên ngoài.................................................................................25
1.4.2. Các nhân tố thuộc về Công ty quản lý quỹ..................................................29
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ DANH MỤC ĐẦU
TƯ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ QUỸ ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH DẦU
KHÍ.......................................................................................................................33
2.1. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH
DẦU KHÍ (PVFC CAPITAL) 33
2.1.1. Giới thiệu chung.........................................................................................33
2.1.2. Mô hình tổ chức và hoạt động....................................................................35
2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh....................................................................41
2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ DANH MỤC ĐẦU TƯ TẠI


CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ QUỸ ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH DẦU KHÍ
48


2

2.2.1. Các loại hình quản lý danh mục đầu tư của Công ty cổ phần Quản lý Quỹ
đầu tư Tài chính Dầu khí.......................................................................................48


2.2.2. Quy trình hoạt động quản lý danh mục đầu tư tại Công ty cổ phần Quản lý
Quỹ đầu tư Tài chính Dầu khí...............................................................................52
2.2.3. Thực trạng hoạt động quản lý danh mục đầu tư tại Công ty cổ phần Quản lý
Quỹ đầu tư Tài chính Dầu khí...............................................................................66
2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ DANH MỤC
ĐẦU TƯ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ QUỸ ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH
DẦU KHÍ 74
2.3.1. Kết quả đạt được..........................................................................................74
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân..............................................................................76
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ DANH
MỤC ĐẦU TƯ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ QUỸ ĐẦU TƯ TÀI
CHÍNH DẦU KHÍ...............................................................................................87
3.1. ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ DANH MỤC ĐẦU TƯ TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ QUỸ ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH DẦU KHÍ
87
3.1.1. Chiến lược phát triển của Công ty cổ phần Quản lý Quỹ đầu tư Tài chính
Dầu khí giai đoạn 2010-2015, định hướng đến năm 2025.....................................87
3.1.2. Định hướng hoạt động quản lý danh mục đầu tư tại Công ty cổ phần Quản lý
quỹ đầu tư Tài chính Dầu khí................................................................................92
3.2. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ DANH MỤC ĐẦU

TƯ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ QUỸ ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH DẦU
KHÍ
93
3.2.1. Giải pháp đối với Công ty cổ phần Quản lý Quỹ đầu tư Tài chính Dầu khí.93
3.2.2. Một số kiến nghị........................................................................................100
KẾT LUẬN........................................................................................................106
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................107


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
DMĐT
QLDMĐT
QLQ
NAV
UBCKNN
PVFC Capital/Công ty

Chữ đầy đủ
Danh mục đầu tư
Quản lý danh mục đầu tư
Quản lý quỹ
Giá trị tài sản ròng
ủy ban chứng khoán nhà nước
Công ty cổ phần quản lý quỹ đầu tư Tài

PVFC/Tổng công ty/Công ty mẹ

chính Dầu khí
Tổng công ty tài chính cổ phần Dầu khí


PVN
EVN Finance
PTKD
PC&KSNB

Việt Nam
Tập đoàn Dầu khí Việt Nam
Công ty cổ phần Tài chính Điện lực
Phát triển kinh doanh
Pháp chế và Kiểm soát nội bộ


DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Bảng
Bảng 2.1: Cơ cấu cổ đông của PVFC Capital tại ngày 31/12/2010.......................33
Bảng 2.2: Thẩm quyền ra quyết định đầu tư của PVFC Capital............................38
Bảng 2.3: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh..................................................42
Bảng 2.4: Cơ cấu tài sản của PVFC Capital..........................................................45
Bảng 2.5 : Cơ cấu nguồn vốn của PVFC Capital...................................................46
Bảng 2.6 : Các Hợp đồng QLDMĐT của PVFC Capital tính đến 31/12/2010......68
Bảng 2.7 : Giá trị thị trường của các Hợp đồng QLDMĐT tính đến 31/12/2010...70
Bảng 2.8: Doanh thu từ các hoạt động dịch vụ năm 2008-2010............................71
Sơ đồ
Sơ đồ 1.1: Quy trình QLDMĐT bằng tiền...............................................................6
Sơ đồ 1.2: Quy trình QLDMĐT bằng tài sản...........................................................7
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của PVFC Capital........................................................36
Sơ đồ 2.2: Quy trình nghiệp vụ QLDMĐT............................................................53
Sơ đồ 2.3: Quy trình đầu tư...................................................................................59
Biểu đồ

Biểu đồ 2.1: Quy mô vốn ủy thác và phí quản lý của PVFC Capital qua các năm.....75
Biểu đồ 2.2: So sánh quy mô vốn ủy thác của các công ty QLQ qua các năm......77
Biểu đồ 2.3: So sánh giá trị phí quản lý của các công ty QLQ qua các năm..........78


i

PHẦN MỞ ĐẦU
Công ty Quản lý quỹ là một thành viên tương đối mới mẻ của thị
trường chứng khoán Việt Nam hiện nay. Tuy mới xuất hiện và phát triển ở
mức độ hạn chế, tuy nhiên mô hình và các đặc trưng hoạt động chính của
công ty quản lý quỹ luôn được sự quan tâm đặc biệt của các chuyên gia tài
chính và các nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp. Với hai mảng hoạt
động chính là quản lý quỹ đầu tư và quản lý danh mục đầu tư, các công ty
quản lý quỹ đang từng bước xây dựng và phát triển rộng khắp các hoạt động
của mình để đáp ứng tối đa nhu cầu của các nhà đầu tư trong và ngoài nước.
Công ty cổ phần Quản lý Quỹ đầu tư Tài chính Dầu khí được thành
lập và hoạt động từ tháng 12/2007 lớn với mục tiêu phát huy tối đa vai trò
của một trung gian tài chính để cung cấp các dịch vụ huy động, quản lý quỹ
đầu tư, quản lý danh mục đầu tư cho các tổ chức tài chính, kinh tế trên thị
trường.
Bên cạnh hoạt động huy động và quản lý quỹ đầu tư, hoạt động nhận
ủy thác quản lý danh mục đầu tư của PVFC Capital đã đóng góp một phần
vào quá trình hoạt động và phát triển của công ty. Tuy nhiên, do còn nhiều
nguyên nhân khách quan và chủ quan, hoạt động này của Công ty vẫn còn
chưa thực sự phát triển. Do đó, nghiên cứu và tìm ra các giải pháp để phát
triển hoạt động quản lý danh mục đầu tư là vấn đề cần thiết của PVFC
Capital, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, đảm bảo sự tồn
tại và phát triển bền vững của PVFC Capital trên thị trường chứng khoán
Việt Nam.

Xuất phát từ thực tế đó, tác giả đã lựa chon đề tài: “Phát triển hoạt
động quản lý danh mục đầu tư tại Công ty cổ phần Quản lý Quỹ đầu tư
Tài chính Dầu khí” làm đề tài tốt nghiệp của mình, với mong muốn được
nghiên cứu tổng thể hơn hoạt động này của công ty, đồng thời đề ra một số


ii

giải pháp để công ty có thể phát triển hơn nữa hoạt động QLDMĐT trong
bối cảnh thị trường chứng khoán ngày càng cạnh tranh và phát triển.
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu
của luận văn gồm có ba phần:


Chương 1: Tổng quan về hoạt động quản lý danh mục đầu
tư tại công ty quản lý quỹ.



Chương 2: Thực trạng hoạt động quản lý danh mục đầu tư
tại Công ty cổ phần Quản lý Quỹ đầu tư Tài chính Dầu khí.



Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động quản lý danh
mục đầu tư tại Công ty cổ phần Quản lý Quỹ đầu tư Tài chính
Dầu khí.


iii


CHƯƠNG 1: HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ
DANH MỤC ĐẦU TƯ TẠI CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ
1.1.

HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ DANH MỤC ĐẦU TƯ TẠI CÔNG TY

QUẢN LÝ QUỸ
1.1.1. Khái niệm và vai trò của hoạt động quản lý danh mục đầu tư
Danh mục đầu tư
Danh mục đầu tư là sự kết hợp nắm giữ các loại chứng khoán, hàng
hóa, bất động sản, các công cụ tương đương tiền mặt hay các tài sản khác
bởi một cá nhân hay một nhà đầu tư thuộc tổ chức với mục đích làm giảm
thiểu rủi ro bằng cách đa dạng hóa đầu tư.
Quản lý danh mục đầu tư (QLDMĐT)
Theo Nghị định 144/2003/NĐ-CP “Quản lý danh mục đầu tư chứng
khoán là hoạt động quản lý vốn của khách hàng thông qua việc mua bán, và
nắm giữ các chứng khoán vì quyền lợi của khách hàng”. Và sau đó, Luật
chứng khoán năm số 70/2006/QH11 đã định nghĩa cụ thể về hoạt động quản
lý danh mục đầu tư như sau: “Quản lý danh mục đầu tư chứng khoán là việc
công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện quản lý theo ủy thác của
từng nhà đầu tư trong mua, bán, nắm giữ chứng khoán”.
Phân biệt quản lý danh mục đầu tư và quản lý quỹ đầu tư
Điểm khác biệt lớn nhất giữa hai hoạt động này chính là cách thức
phân chia lợi nhuận và gánh chịu rủi ro trong hoạt động đầu tư.
Hoạt động quản lý danh mục đầu tư: kết quả đầu tư của các nhà đầu tư
được hạch toán một cách độc lập, kết quả đầu tư của các nhà đầu tư khác
nhau của cùng một tổ chức nhận ủy thác quản lý có thể rất khác nhau.
Hoạt động quản lý quỹ đầu tư: mỗi nhà đầu tư sở hữu một phần danh
mục đầu tư của quỹ và được phân chia lợi nhuận hoặc gánh chịu rủi ro tương

ứng với tỷ lệ góp vốn vào quỹ.
Vai trò của hoạt động quản lý danh mục đầu tư
- Hoạt động QLDMĐT góp phần làm đa dạng và phong phú thêm các
kênh đầu tư an toàn và hiệu quả trên thị trường chứng khoán để các
nhà đầu tư tìm hiểu và lựa chọn.


iv

-

Giúp các nhà đầu tư ủy thác trong hoạt động đa dạng hóa danh mục
đầu tư, tối đa hóa lợi nhuận và tối thiểu hóa rủi ro trong hoạt động đầu

-

tư.
Đưa hoạt động đầu tư tập trung vào một số tổ chức đầu tư chứng
khoán chuyên nghiệp, có bộ máy tổ chức và nguồn nhân lực có trình

-

độ và kinh nghiệm lâu năm trong hoạt động phân tích và đầu tư.
Góp phần tạo tính minh bạch cho thị trường thông qua cơ chế quản lý

tài sản riêng biệt, độc lập và minh bạch giữa các nhà đầu tư.
1.1.2. Các loại hình quản lý danh mục đầu tư
Có nhiều cách thức để phân loại các loại hình QLDMĐT khác nhau,
theo đó công ty quản lý quỹ có thể sử dụng làm căn cứ để xây dựng các gói
dịch vụ QLDMĐT khác nhau về nội dung cách thức quản lý, đầu tư và thu

phí quản lý và phí thưởng.
Căn cứ vào đặc điểm của vốn ủy thác ban đầu: có thể chia thành
QLDMĐT bằng tiền và QLDMĐT bằng tài sản.
Căn cứ vào thẩm quyền ra quyết định đầu tư: có thể chia thành
QLDMĐT chỉ định và QLDMĐT không chỉ định.
Căn cứ vào việc phân chia lợi nhuận trong quá trình đầu tư: có thể
chia thành QLDMĐT có chia sẻ và QLDMĐT không chia sẻ.
1.1.3. Quy trình hoạt động quản lý danh mục đầu tư
Quy trình hoạt động quản lý danh mục đầu tư là một chuỗi các khâu
thực hiện khác nhau bao gồm từ việc nghiên cứu thị trường, tìm kiếm Khách
hàng, thực hiện nhận ủy thác, đầu tư và quản lý danh mục đầu tư cho Khách
hàng cho đến khi Hợp đồng quản lý danh mục đầu tư kết thúc và Khách
hàng thực hiện tất toán Hợp đồng với công ty quản lý quỹ.
Trong một chuỗi quy trình đó, thì hoạt động đầu tư và quản lý danh
mục cho Khách hàng ủy thác đóng một vai trò quan trọng và then chốt quyết
định hiệu quả của hoạt động quản lý danh mục đầu tư. Việc thực hiện đầu tư
cho Khách hàng bao gồm bốn bước cơ bản: (1) xác định mục tiêu đầu tư, (2)
thiết lập chiến lược đầu tư, (3) xây dựng danh mục và (4) phân bổ tài sản
cho nhà đầu tư ủy thác.


v

1.3. PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ DANH MỤC ĐẦU TƯ
TẠI CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ
1.3.1. Khái niệm phát triển hoạt động quản lý danh mục đầu tư tại Công
ty quản lý quỹ
Phát triển được hiểu theo nghĩa rộng nhất là một khái niệm dùng để
khái quát những vận động theo chiều hướng tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn
giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn.

Vận dụng khái niệm phát triển trên có thể thấy một hoạt động quản lý
danh mục đầu tư của công ty quản lý quỹ phải được đánh giá sự phát triển
trên nhiều khía cạnh khác nhau.
Thứ nhất, sự tăng trưởng về mặt quy mô hoạt động quản lý danh mục
đầu tư hàng năm.
Thứ hai, sự phát triển về mặt chất lượng hoạt động quản lý danh mục
đầu tư
Thứ ba, vệc chuyên nghiệp hóa hoạt động quản lý danh mục đầu tư
cũng là một thước đo đánh giá sự phát triển của hoạt động này.
Thứ tư, phát triển hoạt động quản lý danh mục đầu tư cũng đi kèm với
việc đang dạng hóa các loại hình dịch vụ cung cấp, nhằm phù hợp với những
biến đổi của thị trường, những thay đổi của luật pháp và đáp ứng tối đa các
nhu cầu mà khách hàng đặt ra.
1.3.2. Các chỉ tiêu phản ánh phát triển hoạt động quản lý danh mục đầu

Nhóm chỉ tiêu đánh giá sự tăng trưởng về quy mô quản lý, khách
hàng và doanh thu từ phí quản lý
 Quy mô quản lý và tốc độ tăng quy mô quản lý:
Quy mô quản lý được thể hiện bởi chỉ tiêu về số dư vốn ủy thác đầu tư
của tất cả các khách hàng ủy thác tính tại một thời điểm hoặc số dư vốn ủy
thác đầu tư bình quân tính trên một thời kỳ.
Tốc độ tăng quy mô quản lý trong một thời kỳ được xác định bằng tỷ lệ
tăng trưởng của giá trị vốn ủy thác bình quân của kỳ này so với kỳ liền trước, và
được tính bằng công thức:

Số vốn ủy thác bình quân kỳ này


vi


Tốc độ tăng quy
mô quản lý

=(

Số vốn ủy thác bình quân kỳ trước

- 1)

x 100

 Số lượng khách hàng, tốc độ tăng số lượng khách hàng:
S lượng khách hàng ủy thác quản lý danh mục đầu tư được tính bằng
số lượng khách hàng ký Hợp đồng ủy thác quản lý danh mục với công ty
quản lý quỹ và đã thực hiện giải ngân vốn ủy thác.
Tốc độ tăng số lượng khách hàng ủy thác được tính toán dựa vào sự so
sánh giữa số lượng khách hàng bình quân của kỳ này so với kỳ lần trước với
công thức tính cụ thể như sau:
Tốc độ tăng số

Số khách hàng bình quân kỳ này
= ( Số khách hàng bình quân kỳ trước

lượng khách hàng

- 1) x 100

 Doanh thu từ phí quản lý danh mục đầu tư và phí thưởng:
Phí quản lý danh mục đầu tư là số tiền mà khách hàng phải trả cho
công ty quản lý quỹ khi sử dụng dịch vụ ủy thác quản lý danh mục đầu tư.

Phí thưởng là tỷ lệ phần trăm phần lợi nhuận vượt trội từ hoạt động
quản lý danh mục đầu tư mà khách hàng trả cho công ty quản lý quỹ khi kết
quả hoạt động quản lý danh mục thu được lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận
kỳ vọng mà khách hàng ủy thác đặt ra.
Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động đầu tư cho khách hàng ủy
thác quản lý danh mục đầu tư
 Doanh thu từ hoạt động đầu tư:
Doanh thu đầu tư là tổng thu nhập ròng từ hoạt động đầu tư đem lại.
 Tỷ suất lợi nhuận đầu tư trên tổng vốn đầu tư bình quân:
Tỷ suất lợi nhuận đầu tư được tính toán bằng tỷ lệ giữa phần lợi nhuận thu
được từ hoạt động đầu tư trên tổng số vốn đầu tư bình quân trong kỳ, theo đó công
thức tính toán như sau:

Tỷ suất lợi
nhuận đầu tư

=

Tổng lợi nhuận từ đầu tư
Tổng vốn đầu tư bình quân

x

100

 Tỷ lệ tăng trưởng giá trị tài sản ròng (NAV) của danh mục đầu tư:


vii


Giá trị tài sản ròng (NAV) của danh mục đầu tư được tính bằng tổng
giá trị thị trường của các tài sản trong danh mục đầu tư trừ đi tổng các khoản
phải trả của danh mục đầu tư trong kỳ.
Từ kết quả NAV của danh mục đầu tư cuối kỳ, công ty quản lý quỹ và
khách hàng ủy thác sẽ tính toán được tỷ lệ tăng trưởng giá trị tài sản ròng của danh
mục đầu tư theo công thức:

Tỷ lệ tăng trưởng NAV
của danh mục

=(

NAV cuối kỳ này
NAV cuối kỳ trước

- 1) x 100

Nhóm chỉ tiêu định tính trong việc đánh giá sự phát triển hoạt động
quản lý danh mục đầu tư
 Về tính đa dạng của các dịch vụ quản lý danh mục đầu tư
Số lượng các loại hình dịch vụ QLDMĐT cung cấp, các đặc điểm của
các loại hình này có phù hợp và bắt kịp với nhu cầu của các khách hàng trên
thị trường hay không là thước đo hiệu quả của hoạt động quản lý danh mục.
 Về đặc điểm của khách hàng ủy thác
Các đặc điểm quan trọng của các khách hàng ủy thác là đối tượng
khách hàng ủy thác là ai, mục tiêu và chiến lược đầu tư của khách hàng, mức
lợi nhuận kỳ vọng cũng như khả năng chấp nhận rủi ro của khách hàng khi
thực hiện ủy thác QLDMĐT cho công ty quản lý quỹ.
 Về mức độ chuyên nghiệp hóa hoạt động quản lý danh mục
Mức độ chuyên nghiệp hóa hoạt động quản lý danh mục đầu tư được

thể hiện ở trình độ chuyên môn của cán bộ quản lý, mức độ hoàn thiện các
quy trình quản lý, các trang thiết bị hỗ trợ hoạt động quản lý danh mục hay
các biện pháp đề phòng rủi ro trong hoạt động quản lý danh mục đầu tư…
1.4. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN HOẠT
ĐỘNG QUẢN LÝ DANH MỤC ĐẦU TƯ TẠI CÔNG TY QUẢN LÝ
QUỸ
1.4.1. Các nhân tố bên ngoài
1.4.1.1. Nền kinh tế và thị trường - chứng khoán
1.4.1.2. Khuôn khổ pháp lý
1.4.1.3. Khách hàng và đối thủ cạnh tranh
1.4.1.4. Các nhân tố khách quan khác


viii

1.4.2. Các nhân tố thuộc về Công ty quản lý quỹ
1.4.2.1. Định hướng hoạt động
1.4.2.2. Quy trình nghiệp vụ
1.4.2.3. Nguồn nhân lực
1.4.2.4. Các nhân tố chủ quan khác


ix

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG
QUẢN LÝ DANH MỤC ĐẦU TƯ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
QUẢN LÝ QUỸ ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH DẦU KHÍ
2.1. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ ĐẦU TƯ TÀI
CHÍNH DẦU KHÍ (PVFC CAPITAL)
2.1.1. Giới thiệu chung

Tên Công ty: Công ty cổ phần Quản lý Quỹ đầu tư Tài chính Dầu khí
GPHĐ:

số 23/UBCK-GP do UBCKNN cấp ngày 14/12/2007

Địa chỉ:

Tầng 6, tòa nhà 22 Ngô Quyền, Hoàn Kiếm, Hà Nội

Điện thoại: (+84) 04.39747088
Vốn điều lệ: 100.000.000.000 VNĐ (Một trăm tỷ đồng)
Lĩnh vực hoạt động
 Quản lý Quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán
 Quản lý danh mục đầu tư chứng khoán
2.1.2. Mô hình tổ chức và hoạt động
PVFC Capital hoạt động theo mô hình công ty cổ phần với quyền lực
cao nhất thuộc về Đại hội đồng cổ đông. Đại hội đồng cổ đông bầu ra Hội
đồng Quản trị và Ban kiểm soát với mục tiêu đại diện cho Đại hội đồng cổ
đông để quản lý và kiểm soát toàn bộ hoạt động kinh doanh của Công ty.
Bộ máy điều hành của Công ty do Ban Tổng Giám đốc đứng đầu, các
phòng ban được chia làm hai bộ phận riêng biệt: Bộ phận kinh doanh và Bộ
phận quản lý. Bộ phận kinh doanh bao gồm hai ban: Ban Đầu tư và Ban Phát
triển kinh doanh đảm nhiệm toàn bộ hoạt động kinh doanh chính của Công
ty. Bộ phận quản lý với vai trò hỗ trợ kinh doanh và đảm bảo sự vận hành
của Công ty bao gồm ba phòng: Phòng Hành chính Tổng hợp, Phòng Kế
toán và Phòng Pháp chế và Kiểm soát nội bộ.


x


Cơ cấu tổ chức của Công ty có thể được miêu tả trong sơ đồ sau:

Đại hội đồng cổ
đông
Ban Kiểm soát
Hội đồng
Quản trị

Ban Tổng
Giám đốc

Bộ phận
Kinh doanh

Ban
Đầu


Ban
Phát
triển
kinh
doanh

Bộ phận
Quản lý

Phòng
Hành
chính

Tổng
hợp

Phòng
Pháp
chế và
Kiểm
soát
nội bộ

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của PVFC Capital

Phòng
Kế
toán


xi

2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 2.3: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Đơn vị tính: 1000 đồng

Chỉ tiêu
1. Doanh thu hoạt động kinh doanh
2. Các khoản giảm trừ doanh thu
3. Doanh thu thuần (1 - 2)
4. Chi phí hoạt động kinh doanh
5. Lợi nhuận gộp từ hoạt động kinh
doanh (3 - 4)

6. Doanh thu từ hoạt động tài chính
7. Chi phí tài chính
8. Chi phí quản lý doanh nghiệp
9. Lợi nhuận thuần/Lỗ từ hoạt động
kinh doanh (5 + 6 - 7 - 8)
10. Thu nhập khác
11. Chi phí khác
12. Lợi nhuận khác (10 - 11)
13. Tổng lợi nhuận/lỗ kế toán trước
thuế (9 + 12)
14. Chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp hiện hành
15. Chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp hoãn loại
16. Lợi nhuận sau thuế thu nhập
doanh nghiệp

14/12/200731/12/2008
917.985
917.985
473.174

Năm 2009

Năm 2010

5.694.483
5.694.483
1.062.673


8.878.111
3.000.000
5.878.111
1.315.266

444.811

4.631.809

4.562.845

13.409.849
7.598.711
9.517.792

18.444.183
8.944.295
11.857.855

21.042.617
9.208.698
15.369.433

(3.261.843)

2.273.842

1.027.331

-


-

400.000
400.000

(3.261.843)

2.273.842

1.427.331

-

-

-

(865.332)

47.051

140.592

(2.396.511)

2.226.791

1.286.739


(Nguồn: Báo cáo tài chính từ 2008 đến 2010 của PVFC Capital)

Qua báo cáo kết quả kinh doanh của PVFC Capital trong ba năm liên
tiếp kể từ khi thành lập đến nay có thể thấy Công ty đã bước đầu triển khai
hoạt động kinh doanh chính và thu được một số các kết quả đáng ghi nhận.
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh của Công ty trong ba năm vừa qua
có mức tăng trưởng đều qua các năm. Nếu như năm đầu tiên thành lập,
doanh thu từ hoạt động kinh doanh của Công ty chỉ đạt ở mức rất khiêm tốn
chưa đến 1 tỷ đồng thì bước sang các năm 2009, 2010; doanh thu đã tăng lần
lượt lên mức 5.69 tỷ đồng năm 2009 (gấp hơn 6 lần năm 2008) và đến năm
2010 là 8.88 tỷ đồng (tăng hơn 56% so với năm 2009).


xii

2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ DANH MỤC ĐẦU TƯ
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ QUỸ ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH
DẦU KHÍ
2.2.1. Các loại hình quản lý danh mục đầu tư của Công ty cổ phần Quản
lý Quỹ đầu tư Tài chính Dầu khí
Về cơ bản, các loại hình dịch vụ quản lý danh mục đầu tư mà PVFC
Capital cung cấp có thể chia thành 04 loại chính sau:
2.2.1.1. Quản lý danh mục đầu tư có chỉ định, không chia sẻ lợi nhuận
Đây là hoạt động PVFC Capital ký Hợp đồng quản lý danh mục với
Khách hàng mà trong hợp đồng quy định rõ: các quyền quyết định đầu tư
thuộc về Khách hàng. PVFC Capital như một đơn vị quản lý đầu tư đơn
thuần cho Khách hàng ủy thác và chỉ thực hiện hoạt động đầu tư vốn ủy thác
theo các chỉ định giao dịch từ phía Khách hàng đưa ra.
2.2.1.2. Quản lý danh mục đầu tư có chia sẻ lợi nhuận
Quản lý danh mục đầu tư có chia sẻ lợi nhuận là hình thức quản lý mà

PVFC Capital nhận vốn quản lý của khách hàng để thực hiện đầu tư và nhận
được phần chia sẻ lợi nhuận đầu tư nếu mức lợi nhuận này vượt trên mức lợi
nhuận kỳ vọng ban đầu của khách hàng.
2.2.1.3. Quản lý danh mục đầu tư lợi tức cố định
Quản lý danh mục đầu tư lợi tức cố định là hoạt động quản lý mà
PVFC Capital và khách hàng sẽ thống nhất một mức lợi suất cố định đối với
nguồn vốn ủy thác quản lý danh mục đầu tư. Sau thời hạn ủy thác, khách
hàng sẽ nhận lại vốn ủy thác và phần lợi tức từ hoạt động ủy thác theo một tỷ
lệ phần trăm cố định quy định trong Hợp đồng ủy thác.
2.2.1.4. Quản lý danh mục đầu tư bằng tài sản
Quản lý danh mục đầu tư bằng tài sản là một loại hình dịch vụ mới
được triển khai của PVFC Capital bắt đầu từ tháng 04/2011 khi Luật chứng
khoán mới sắp được áp dụng. Theo đó, PVFC Capital sẽ nhận chuyển


xiii

nhượng lại toàn bộ tài sản là cổ phiếu, trái phiếu… đang thuộc quyền sở hữu
của các khách hàng để thực hiện quản lý và tìm kiếm các cơ hội thoái vốn
đem lại lợi nhuận đầu tư.
2.2.2. Quy trình hoạt động quản lý danh mục đầu tư tại Công ty cổ phần
Quản lý Quỹ đầu tư Tài chính Dầu khí
Nghiệp vụ quản lý danh mục đầu tư tại PVFC Capital hiện nay được
áp dụng theo hai quy trình liên quan được ban hành trong nội bộ Công ty đó
là Quy trình nghiệp vụ quản lý danh mục đầu tư và Quy trình đầu tư.
2.2.2.1. Quy trình nghiệp vụ quản lý danh mục đầu tư
Quy trình nghiệp vụ quản lý danh mục đầu tư được miêu tả tóm tắt
thông qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.2: Quy trình nghiệp vụ QLDMĐT

2.2.2.2. Quy trình đầu tư
Quy trình đầu tư của PVFC Capital được xây dựng để áp dụng chung
cho tất cả các hoạt động đầu tư của PVFC Capital, bao gồm cả hoạt động
đầu tư bằng nguồn vốn ủy thác của Khách hàng mà PVFC Capital thực hiện
quản lý danh mục.


xiv

Dưới đây là tóm tắt sơ đồ quy trình đầu tư đang áp dụng tại PVFC
Capital.

Sơ đồ 2.3: Quy trình đầu tư
2.2.3. Thực trạng hoạt động quản lý danh mục đầu tư tại Công ty cổ
phần Quản lý Quỹ đầu tư Tài chính Dầu khí
Thực trạng hoạt động quản lý danh mục đầu tư của PVFC Capital hiện
nay có thể được mô tả như sau:
Về số lượng Hợp đồng và đối tượng khách hàng
Sau hơn ba năm đi vào hoạt động, PVFC Capital hiện đang quản lý 08
Hợp đồng ủy thác quản lý danh mục đầu tư, trong đó có 05 Hợp đồng ký với
PVFC, 02 Hợp đồng ký với PVN và Petro Mekong và 01 Hợp đồng với đơn
vị ngoài ngành là Công ty tài chính điện lực (EVN Finance).
Về quy mô vốn quản lý của các Hợp đồng ủy thác


xv

Tính đến 31/12/2010 giá trị vốn ủy thác quản lý danh mục đầu tư của
PVFC Capital chỉ ở mức 350,8 tỷ đồng tương ứng với ba Hợp đồng ủy thác
với PVFC (02 Hợp đồng) và EVN Finance (01 Hợp đồng).

Dưới đây là bảng tổng kết các Hợp đồng QLDMĐT theo Báo cáo tài
chính năm 2010 của PVFC Capital.
Bảng 2.6 :
Các Hợp đồng QLDMĐT của PVFC Capital tính đến 31/12/2010

STT
1
2
3

Tên Hợp đồng
PVFC1
PVFC2
EVN Finance

Ngày ký
Hợp đồng

Vốn ủy thác
ban đầu

Vốn ủy thác
hiện tại

14/11/2008
150 tỷ đồng
30 tỷ đồng
24/08/2009
350 tỷ đồng 305,8 tỷ đồng
24/04/2009

15 tỷ đồng
15 tỷ đồng
Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2010

Về hiệu quả hoạt động đầu tư cho danh mục ủy thác
Theo báo cáo số liệu tình hình hoạt động quản lý danh mục đầu tư của
PVFC Capital năm 2010 gửi Ủy ban chứng khoán Nhà nước có thể thấy giá
trị thị trường của các danh mục đầu tư chốt cuối năm 2010 đều giảm khá sâu
so với giá trị vốn ủy thác hiện tại, cụ thể:
Bảng 2.7 :
Giá trị thị trường của các Hợp đồng QLDMĐT tính đến 31/12/2010
STT
1
2
3

Tên Hợp
đồng
PVFC1
PVFC2
EVN Finance

Vốn ủy thác
NAV ngày
Chênh lệch
hiện tại
31/12/2010
30 tỷ đồng
11.02 tỷ đồng 18.98 tỷ đồng
305.8 tỷ đồng 251.79 tỷ đồng 54.01 tỷ đồng

15 tỷ đồng
7.91 tỷ đồng
7.09 tỷ đồng
Nguồn: PVFC Capital


xvi

Về doanh thu từ phí QLDMĐT
Qua ba năm hoạt động, doanh thu từ các Hợp đồng QLDMĐT và
doanh thu các hoạt động dịch vụ khác của PVFC Capital được thể hiện theo
bảng sau:
Bảng 2.8: Doanh thu từ các hoạt động dịch vụ năm 2008-2010
Đơn vị tính: %
STT
1

2
3

Chỉ tiêu
Doanh thu hoạt
động QLDMĐT
PVFC1
PVFC2
EVN Finance
Doanh thu quản lý
quỹ
Phí thưởng dịch
vụ QLQ

Tổng cộng

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

51.666.667 2.040.739.801

4.535.099.153

51.666.667 1.758.020.914
134.607.777
148.111.110

1.679.444.444
2.551.488.045
304.166.664

866.036.122 2.007.145.033

1.993.206.264

- 1.646.143.629

2.350.118.923

917.702.789


5.694.028.463
8.878.424.340
Nguồn: PVFC Capital

Như vậy, về giá trị tuyệt đối, doanh thu từ phí quản lý danh mục đầu
tư của Công ty tăng đều qua các năm.
Cùng với việc gia tăng giá trị doanh thu từ phí QLDMĐT, cơ cấu đóng
góp của nguồn doanh thu từ hoạt động này cũng tăng đáng kể, từ mức rất
nhỏ chỉ chiếm 5.63% năm 2008 lên mức 35.84% năm 2009 và đạt trên
51.08% năm 2010 và trở thành nguồn doanh thu chủ đạo từ cho hoạt động
kinh doanh của PVFC Capital.
2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ DANH
MỤC ĐẦU TƯ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ QUỸ ĐẦU TƯ
TÀI CHÍNH DẦU KHÍ
2.3.1. Kết quả đạt được
Trước hết, PVFC Capital đã từng bước triển khai và mở rộng các loại
hình dịch vụ quản lý danh mục đầu tư khác nhau phù hợp với nhu cầu của
khách hàng và những thay đổi của luật pháp và nền kinh tế.


xvii

Thứ hai, PVFC Capital đã khai thác tương đối triệt để đối tượng khách
hàng quan trọng nhất là Tổng Công ty PVFC và từng bước mở rộng đối
tượng khách hàng sang các đơn vị khác trong và ngoài ngành dầu khí.
Ba là, quy mô vốn ủy thác và doanh thu từ phí quản lý đối với Hợp
đồng QLDMĐT của Công ty đều tăng qua các năm. Quy mô vốn ủy thác
quản lý danh mục đầu tư tại thời điểm cuối năm 2008 chỉ ở mức 30 tỷ đồng
thì đến năm 2009 đã tăng lên 460 tỷ đồng, cuối năm 2010 là 350.8 tỷ đồng
và đặc biệt đến 30/06/2011 giá trị này đã tăng đột biến lên 2,950 tỷ đồng.

Hơn nữa, Công ty cũng đã từng bước xây dựng hệ thống các quy trình
nghiệp vụ liên quan đảm bảo những yêu cầu và chuẩn mực cơ bản của pháp
luật và hoạt động QLDMĐT.
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân
2.3.2.1. Hạn chế
Mặc dù đạt được nhiều kết quả đáng ghi nhận trong thời gian vừa qua,
tuy nhiên nhìn chung hoạt động quản lý danh mục đầu tư của Công ty cổ
phần Quản lý quỹ đầu tư Tài chính Dầu khí vẫn chưa thực sự phát triển, biểu
hiện ở các mặt hạn chế sau:
a. Kết quả hoạt động quản lý danh mục đầu tư chưa cân xứng với tiềm
năng của PVFC Capital, thể hiện: Số lượng Hợp đồng ít, quy mô vốn
quản lý và phí quản lý danh mục đầu tư thu được còn thấp.
b. Số lượng và đối tượng Khách hàng của PVFC Capital còn bị giới hạn
c. Hiệu quả hoạt động đầu tư theo danh mục ủy thác còn thấp
d. Việc thực hiện quản lý danh mục chưa được chủ động, chuyên biệt và
hiện đại.
2.3.2.2. Nguyên nhân
a. Nguyên nhân từ phía Công ty cổ phần Quản lý Quỹ đầu tư Tài chính
Dầu khí


xviii

Thứ nhất, Công ty chưa xây dựng được một định hướng phát triển
thống nhất. PVFC Capital là công ty quản lý quỹ mới được thành lập trong
thời điểm thị trường tài chính chứng khoán gặp nhiều khó khăn.
Thứ hai, Quy trình nghiệp vụ quản lý danh mục đầu tư của Công ty
chưa đầy đủ.
Thứ ba, Trình độ cán bộ quản lý và nguồn nhân lực chuyên môn hóa
chưa cao, năng suất làm việc thấp.

Hơn nữa, Công ty chưa được trang bị kỹ thuật hiện đại cả về phần
cứng và phần mềm.
Cuối cùng, do phạm vi hoạt động của Công ty còn hạn chế, mới chỉ
tập trung ở khu vực Hà Nội và các tỉnh lân cận.
b. Các nguyên nhân khách quan
- Nền kinh tế và thị trường chứng khoán gặp nhiều khó khăn
- Môi trường pháp lý chưa đầy đủ
- Tính cạnh tranh trên thị trường cao
- Sự hỗ trợ từ các cổ đông chưa mang tính đồng bộ

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG
QUẢN LÝ DANH MỤC ĐẦU TƯ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
QUẢN LÝ QUỸ ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH DẦU KHÍ
3.1. ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ DANH MỤC ĐẦU TƯ
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ QUỸ ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH
DẦU KHÍ
3.1.1. Chiến lược phát triển của Công ty cổ phần Quản lý Quỹ đầu tư
Tài chính Dầu khí giai đoạn 2010-2015, định hướng đến năm 2025
Xây dựng PVFC Capital trở thành một thương hiệu mạnh về quản lý
quỹ, cung cấp các dịch vụ đa dạng và hiệu quả, gắn liền tên tuổi với các dự


xix

án Dầu khí trọng điểm quốc gia, góp phần quảng bá hình ảnh, thương hiệu
của PVFC và PVN ra thị trường quốc tế.
3.1.2. Định hướng hoạt động quản lý danh mục đầu tư tại Công ty cổ
phần Quản lý quỹ đầu tư Tài chính Dầu khí
Trên cơ sở chiến lược phát triển hoạt động kinh doanh đã được phê
duyệt, PVFC Capital cũng đã xây dựng những định hướng phát triển hoạt

động quản lý danh mục đầu tư cho toàn công ty, cụ thể:
- Tập trung phát triển và mở rộng thị trường, khách hàng cho hoạt động
quản lý danh mục đầu tư.
- Nghiên cứu và đa dạng hóa các dịch vụ quản lý danh mục đầu tư.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư cho danh mục ủy thác của khách
hàng.
- Phát triển các hoạt động bổ trợ cho hoạt động quản lý danh mục đầu
tư.
3.2. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ DANH MỤC
ĐẦU TƯ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ QUỸ ĐẦU TƯ TÀI
CHÍNH DẦU KHÍ
3.2.1. Giải pháp đối với Công ty
3.2.1.1. Xây dựng định hướng phát triển thống nhất trong dài hạn đối với tất
cả các hoạt động trong đó xem hoạt động quản lý danh mục đầu tư như là
một hoạt động nền tảng của PVFC Capital
PVFC Capital cần xây dựng chiến lược phát triển dài hạn, trong đó
chú trọng việc xác định vai trò và vị trí của hoạt động quản lý danh mục đầu
tư trong tổng thể các hoạt động kinh doanh của Công ty.
3.2.1.2. Hoàn thiện quy trình quản lý danh mục đầu tư
PVFC Capital cần xây dựng hoàn chỉnh một quy trình cho hoạt động
quản lý danh mục đầu tư bao gồm cả khâu thực hiện quản lý và khâu đầu tư
và quản lý sau đầu tư, đặc biệt trong đó hoạt động đầu tư cho danh mục cần
được quan tâm nhất.


xx

3.2.1.3. Đa dạng hóa dịch vụ và đối tượng Khách hàng
Ty thuộc vào các biến động của thị trường và các nhu cầu phát sinh
của Khách hàng, PVFC Capital cần xem xét và đa dạng hóa tính chất của các

nghiệp vụ cũ và mới để đảm bảo có các điều chỉnh, thay đổi phù hợp với nhu
cầu của Khách hàng.
3.2.1.4. Phát triển nguồn nhân lực của Công ty
PVFC Capital cần có một phương án xây dựng và phát triển tổng thể
nguồn nhân lực quản lý quỹ và quản lý danh mục đầu tư, cụ thể:
- Xây dựng Bảng mô tả công việc cho từng vị trí, từng bộ phận…
- Chú trọng tuyển dụng các nhân sự chất lượng cao nhân sự nước ngoài.
- Đào tạo nguồn nhân lực sẵn có nhằm nâng cao trình độ và kỹ năng với
từng vị trí công việc
- Xây dựng một chế độ lương thưởng và đãi ngộ hợp lý đảm bảo tính
gắn bó cho các cán bộ nhân viên đối với công ty trong điều kiện thị
trường nhân lực cạnh tranh hiện nay.
3.2.1.5. Đầu tư phát triển công nghệ thông tin phục vụ hoạt động QLDMĐT
3.2.2. Một số kiến nghị
3.2.2.1. Đối với Tổng Công ty tài chính cổ phần Dầu khí Việt Nam
Thứ nhất, cần điều chỉnh mối quan hệ kinh doanh giữa PVFC và
PVFC Capital.
Thứ hai, PVFC xem xét và hỗ trợ PVFC Capital trong công tác tìm
kiếm và giới thiệu các Khách hàng tiềm năng cho hoạt động quản lý danh
mục đầu tư.
Thứ ba, PVFC cần xem xét và hỗ trợ PVFC Capital hơn nữa trong
công tác tuyển dụng, đào tạo đội ngũ nhân sự cho công ty quản lý quỹ.
Thứ tư, PVFC cần hỗ trợ hơn nữa cho PVFC Capital trong việc
nghiên cứu, xây dựng và phát triển hoạt động công nghệ thông tin trong
công tác quản lý danh mục đầu tư.


×