1
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Phú Yên là 1 trong 8 tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ, có nhiều
tiềm năng và lợi thế để phát triển du lịch. Địa phương có tài nguyên
du lịch dồi dào, cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật du lịch đảm bảo
và môi trường tự nhiên, văn hóa thuận lợi cho phát triển du lịch (Sở
Văn hóa Thể thao Du lịch Phú Yên, 2012).
Qua khảo sát ban đầu, du lịch của Phú Yên phát triển chưa
tương xứng với tiềm năng, lợi thế vốn có. Mặc dù sở hữu tài nguyên
du lịch phong phú, đặc sắc nhưng sản phẩm du lịch địa phương chưa
đa dạng, độc đáo để có thể cạnh tranh với các địa phương khác trong
vùng nhằm góp phần khẳng định vị thế của tỉnh trên bản đồ du lịch
quốc gia và xây dựng thương hiệu trên thị trường du lịch quốc tế.
Vì thế, tôi đã chọn đề tài: “Phát triển sản phẩm du lịch đặc thù tỉnh
Phú Yên” để nghiên cứu.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở tổng quan lí luận và thực tiễn về sản phẩm du lịch
và phát triển sản phẩm du lịch đặc thù, đề tài phân tích các điều kiện
và thực trạng phát triển sản phẩm du lịch đặc thù tỉnh Phú Yên. Từ đó,
đề xuất những định hướng và giải pháp góp phần phát triển sản phẩm
du lịch đặc thù địa phương trong giai đoạn mới.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tổng quan lí luận và thực tiễn về sản phẩm du lịch và
phát triển sản phẩm du lịch đặc thù.
- Phân tích điều kiện và thực trạng phát triển sản phẩm du lịch
đặc thù tỉnh Phú Yên.
- Đề xuất định hướng và giải pháp phát triển sản phẩm du lịch
đặc thù địa phương.
3. Giới hạn nghiên cứu
3.1. Nội dung nghiên cứu
2
Phát triển sản phẩm du lịch đặc thù trải nghiệm (Bình minh,
Hồn đá) và chuyên đề (Hoa vàng cỏ xanh, Ẩm thực địa phương) ở
tỉnh Phú Yên.
3.2. Không gian nghiên cứu
Nghiên cứu du lịch tỉnh Phú Yên trong mối liên kết vùng
Duyên hải Nam Trung Bộ - Tây Nguyên.
3.3. Thời gian nghiên cứu
Thông tin tài liệu và số liệu được nghiên cứu trong giai đoạn
2009 - 2018 và định hướng cho sản phẩm du lịch đặc thù giai đoạn
2020 - 2030.
4. Quan điểm nghiên cứu
4.1. Quan điểm hệ thống
Nghiên cứu tài nguyên du lịch khác biệt và sản phẩm du lịch
đặc thù ở điểm đến phải đặt trong hệ thống lãnh thổ du lịch nhất định.
4.2. Quan điểm tổng hợp
Nghiên cứu tài nguyên du lịch khác biệt và sản phẩm du lịch
đặc thù phải được xem xét tổng hợp trên cơ sở phân tích đồng bộ và
toàn diện những yếu tố hợp phần.
4.3. Quan điểm lãnh thổ
Nghiên cứu tài nguyên du lịch khác biệt và sản phẩm du lịch
đặc thù phải gắn với một điểm đến/lãnh thổ cụ thể.
4.4. Quan điểm phát triển bền vững
Phát triển sản phẩm du lịch đặc thù sao cho những hoạt động
du lịch không làm tổn hại đến sự tồn tại, phát triển tài nguyên du lịch
khác biệt và dịch vụ du lịch đặc biệt.
4.5. Quan điểm lịch sử - viễn cảnh
Phát triển sản phẩm du lịch đặc thù cần có phân tích về lịch sử
hình thành, khai thác, bảo tồn giá trị tài nguyên du lịch khác biệt và
sản phẩm du lịch đặc thù trong quá khứ, hiện tại, tương lai.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp thu thập, phân tích và xử lí tài liệu
3
Tài liệu thứ cấp từ một số công trình nghiên cứu trong, ngoài
nước giúp tổng quan cơ sở lí luận và thực tiễn về phát triển sản phẩm
du lịch đặc thù; từ các cơ quan, ban ngành tỉnh Phú Yên giúp làm rõ
điều kiện và thực trạng phát triển sản phẩm du lịch đặc thù Phú Yên.
5.2. Phương pháp thống kê mô tả
Chỉ tiêu thống kê được hệ thống hóa bởi cơ quan chức năng
kết hợp khảo sát thực tế nhằm nắm bắt thực trạng hoạt động tại điểm
tài nguyên du lịch khác biệt và tình hình phát triển sản phẩm du lịch
đặc thù là cơ cở đưa ra phân tích, luận giải và định hướng, giải pháp.
5.3. Phương pháp khảo sát thực địa
Khảo sát thực địa thu thập số liệu tài nguyên du lịch khác biệt
và thực trạng phát triển sản phẩm du lịch đặc thù qua 2 giai đoạn:
khảo sát sơ bộ nắm bắt tình hình phát triển, thực tiễn hoạt động tại các
điểm tài nguyên du lịch khác biệt và khảo sát thực địa để thu thập
thông tin tài nguyên du lịch khác biệt, sản phẩm du lịch đặc thù.
5.4. Phương pháp điều tra xã hội học
Điều tra thực tiễn thu thập thông tin thực tế về du khách và
các vấn đề có liên quan theo 5 bước: xác định mục đích và nội dung
điều tra; cách chọn mẫu và số mẫu điều tra; thiết kế phiếu điều tra;
tiến hành điều tra; xử lí kết quả điều tra.
5.5. Phương pháp chuyên gia
Phỏng vấn sâu một số chuyên gia du lịch Phú Yên để chia xẻ
các quan điểm, nhận định về tài nguyên du lịch khác biệt, sản phẩm
du lịch đặc thù và sự phát triển sản phẩm du lịch đặc thù địa phương.
5.6. Phương pháp thang điểm tổng hợp
Đánh giá sản phẩm du lịch đặc thù tỉnh Phú Yên qua 5 bước:
xác định các tiêu chí đánh giá; xác định điểm cho tiêu chí đánh giá;
xác định hệ số cho tiêu chí đánh giá; đánh giá thành phần và tổng hợp;
đánh giá mức độ đặc thù của sản phẩm du lịch.
5.7. Phương pháp phân tích SWOT
Trên cơ sở phân tích SWOT về các thế mạnh (strengths - S),
điểm yếu (weakness - W), cơ hội (opportunities - O), thách thức
4
(threats - T), thiết lập ma trận SWOT đề ra chiến lược S/O, O/W, S/T,
W/T có tính khả thi để phát triển sản phẩm du lịch đặc thù Phú Yên.
5.8. Phương pháp bản đồ
Đề tài dựa trên Bản đồ du lịch Phú Yên để biên tập, phát triển
thêm một số bản đồ: bản đồ hành chính, bản đồ tài nguyên du lịch
khác biệt và bản đồ sản phẩm du lịch đặc thù của Phú Yên.
6. Lịch sử nghiên cứu
6.1. Trên thế giới
“Handbook on Tourism Product Development” (Vietnam
National Administration of Tourism - Spanish Agency of International
World Tourism Organization - European Travel Commission, 2011)
“Vietnam Tourism Marketing Plan: 2008 - 2015”
(Cooperation for Development, 2007)
“Vietnam Tourism Marketing Strategy & Action: 2013 2020” (Environmentally and Socially Responsible Tourism Capacity
Programme, 2012)
6.2. Ở Việt Nam
“Nghiên cứu xây dựng sản phẩm du lịch Việt Nam có tính
cạnh tranh trong khu vực, quốc tế” (Viện Nghiên cứu phát triển
du lịch, 2008)
“Nghiên cứu xây dựng sản phẩm du lịch biển đảo vùng
du lịch Bắc Bộ” (Viện Nghiên cứu phát triển du lịch, 2010)
“Cơ sở khoa học phát triển sản phẩm du lịch thể thao
mạo hiểm vùng núi phía Bắc” (Viện Nghiên cứu phát triển du lịch,
2011)
“Phát triển sản phẩm du lịch dựa trên giá trị văn hóa các
dân tộc ở Tây Nguyên” (Bộ Văn hóa Thể thao Du lịch - Đại học
Văn hóa Thành phố Hồ Chí Minh, 2015)
“Chiến lược phát triển sản phẩm du lịch Việt Nam đến năm
2025, định hướng 2030” (Bộ Văn hóa Thể thao Du lịch, 2016)
“Phát triển sản phẩm du lịch đặc thù khu vực Bắc Trung Bộ
và Nam Trung Bộ” (Viện Nghiên cứu phát triển du lịch, 2016 và 2018)
5
“Nghiên cứu phát triển các loại hình sản phẩm du lịch đặc thù
tỉnh An Giang” (Sở Khoa học Công nghệ An Giang - Đại học
Khoa
học Xã hội và Nhân văn Thành phố Hồ Chí Minh, 2018)
6.3. Tại Phú Yên
“Bảo tồn, phát huy giá trị di tích - danh thắng ở tỉnh Phú Yên
phục vụ hoạt động phát triển du lịch” (Nguyễn Định, 2015)
“Cơ sở khoa học, thực tiễn phát triển sản phẩm du lịch biển ở
Vịnh Xuân Đài và vùng phụ cận” (Phạm Văn Bảy, 2015)
“Đề xuất giải pháp, dự án bảo tồn và phát triển du lịch
khu vực núi Chóp Chài” (Hồ Văn Tiến, 2018)
7. Đóng góp chủ yếu của đề tài
- Kế thừa, bổ sung và làm sáng tỏ cơ sở lí luận, thực tiễn về
sản phẩm du lịch và phát triển sản phẩm du lịch đặc thù; vận dụng
nghiên cứu vấn đề này vào tỉnh Phú Yên.
- Làm rõ những nội dung có liên quan đến sản phẩm du lịch
đặc thù của tỉnh Phú Yên, xác định được các tiêu chí và thực hiện
đánh giá sản phẩm du lịch đặc thù ở địa phương.
- Đánh giá điều kiện và thực trạng phát triển sản phẩm du lịch
đặc thù tỉnh Phú Yên; xác định các định hướng và giải pháp phát triển
sản phẩm du lịch đặc thù tỉnh Phú Yên trong bối cảnh hiện nay.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài cung cấp một số cơ sở
khoa học quan trọng cho việc hoạch định chủ trương, chính sách và
xác định giải pháp phát triển sản phẩm du lịch đặc thù tỉnh Phú Yên.
- Hình thành, nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch đặc thù
Phú Yên; trong đó lấy du lịch biển đảo làm mũi nhọn, du lịch văn hóa
làm nền tảng và phát triển các tour du lịch trải nghiệm, chuyên đề
khám phá tự nhiên, văn hóa vùng miền...
8. Cấu trúc đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các công trình của
tác giả, tài liệu tham khảo và phụ lục; nội dung của đề tài gồm:
Chương 1. Cơ sở lí luận và thực tiễn về sản phẩm du lịch và
phát triển sản phẩm du lịch đặc thù
6
Chương 2. Điều kiện phát triển sản phẩm du lịch đặc thù tỉnh
Phú Yên
Chương 3. Thực trạng phát triển sản phẩm du lịch đặc thù tỉnh
Phú Yên
Chương 4. Định hướng và giải pháp phát triển sản phẩm
du lịch đặc thù tỉnh Phú Yên
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SẢN PHẨM
DU LỊCH VÀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH ĐẶC THÙ
1.1. Cơ sở lí luận
1.1.1. Sản phẩm du lịch và sản phẩm du lịch đặc thù
1.1.1.1. Sản phẩm du lịch
• Khái niệm
“Sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ trên cơ sở khai thác
giá trị tài nguyên du lịch để thỏa mãn nhu cầu du khách” (Chương I,
điều 3, mục 5, Luật du lịch Việt Nam, 2017)
• Đặc tính
Tính đặc trưng nổi bật; tính không thể chuyển dịch; tính
không thể dự trữ; tính tổng hợp, liên kết; tính dịch vụ cao, hữu hình
thấp; tính đồng thời của việc sản xuất và tiêu thụ; tính dễ dao động;
tính thời vụ.
• Cơ cấu
Sản phẩm du lịch = tài nguyên du lịch + dịch vụ du lịch
(TNDL = tự nhiên + văn hóa, DVDL = lữ hành + vận chuyển +
lưu trú + ăn uống + thể thao, vui chơi, giải trí + hàng hóa)
1.1.1.2. Sản phẩm du lịch đặc thù
• Khái niệm
“Sản phẩm du lịch đặc thù là sản phẩm có các yếu tố hấp dẫn,
độc đáo/duy nhất, nguyên bản và đại diện về tài nguyên du lịch cho
một lãnh thổ/điểm đến du lịch với dịch vụ du lịch không chỉ thỏa mãn
nhu cầu/mong đợi của du khách mà còn tạo ấn tượng bởi tính độc đáo
và sáng tạo” (Phạm Trung Lương, 2007)
7
• Đặc tính
Tính khác biệt, tính duy nhất, tính độc đáo và đặc sắc.
• Cơ cấu
Sản phẩm du lịch đặc thù = tài nguyên du lịch khác biệt +
dịch vụ du lịch đặc biệt (TNDL khác biệt = tự nhiên + văn hóa, DVDL
đặc biệt = kĩ thuật - công nghệ khai thác + quản lí du lịch + cộng đồng
địa phương)
• Vai trò
Cá biệt hóa du lịch tại địa phương và điểm đến; tạo ra tính
hấp dẫn cao, thu hút thị trường du khách đặc biệt và đại trà; xây dựng
hình ảnh du lịch và hình thành thương hiệu du lịch địa phương và
điểm đến; điểm nhấn của hệ thống sản phẩm du lịch địa phương và
điểm đến; tạo nên sức cạnh tranh cho địa phương và điểm đến; tạo ra
động lực phát triển cho sản phẩm du lịch khác.
1.1.1.3. Đánh giá sản phẩm du lịch đặc thù
• Xác định các tiêu chí đánh giá, điểm (đ) và hệ số (hs)
(1) Tính hấp dẫn về tài nguyên du lịch (hs2): rất hấp dẫn (4đ),
hấp dẫn (3đ), khá hấp dẫn (2đ), ít hấp dẫn (1đ)
(2) Tính độc đáo/duy nhất về tài nguyên du lịch (hs3):
cấp quốc gia (4đ), cấp vùng (3đ)
(3) Tính nguyên bản về tài nguyên du lịch (hs1): bảo tồn
rất tốt (4đ), bảo tồn tốt (3đ), bảo tồn khá (2đ), bảo tồn kém (1đ)
(4) Tính đại diện về tài nguyên du lịch (hs3): rất điển hình
(4đ), điển hình (3đ), khá điển hình (2đ), ít điển hình (1đ)
(5) Sự đặc biệt về dịch vụ du lịch (hs2): rất đặc biệt (4đ),
đặc biệt (3đ), khá đặc biệt (2đ), ít đặc biệt (1đ)
• Đánh giá thành phần và tổng hợp
Bảng 1.1. Đánh giá sản phẩm du lịch đặc thù
Hệ
Bậc số
Các tiêu chí
4 3 2 1
số
Tính hấp dẫn
2
8 6 4 2
Tính độc đáo/duy nhất
3
1 9
- -
8
Tính nguyên bản
1
Tính đại diện
3
Dịch vụ du lịch đặc
biệt
2
Tổng số
2
4
1
2
8
3
2
1
9
6
3
6
4
2
4 3 1
8
4 3 6
(Kết quả nghiên cứu của tác giả, 2018)
• Đánh giá mức độ đặc thù
Bảng 1.2. Đánh giá mức độ đặc thù
ST
Điểm
Mức độ
T
số
Rất đặc thù (có ý nghĩa quốc tế/quốc
1
33-44
gia)
2
Đặc thù (có ý nghĩa vùng)
16-32
3
Ít đặc thù (có ý nghĩa địa phương)
8-15
(Kết quả nghiên cứu của tác giả, 2018)
1.1.2. Phát triển sản phẩm du lịch và sản phẩm du lịch đặc thù
1.1.2.1. Quan niệm
“Phát triển sản phẩm du lịch là một quá trình mà trong đó các
giá trị của một điểm đến được sử dụng để đáp ứng nhu cầu du khách
trong nước và quốc tế. Sản phẩm du lịch có thể bao gồm các điểm
tham quan tự nhiên hoặc nhân tạo, các khách sạn, khu nghỉ dưỡng,
các nhà hàng, rạp hát, hoạt động, lễ hội và sự kiện” (Tổ chức du lịch
thế giới, 2011)
1.1.2.2. Vai trò của các đối tượng tham gia phát triển sản phẩm
du lịch đặc thù
• Các nhà quản lí du lịch ở trung ương và địa phương
• Các doanh nghiệp kinh doanh du lịch và cộng đồng địa phương
• Du khách
1.1.2.3. Yêu cầu phát triển sản phẩm du lịch đặc thù
• Yêu cầu chung
9
- Phát triển bền vững; tuân thủ các nguyên tắc: phát triển
hệ thống, kinh tế thị trường, bền vững môi trường tự nhiên - xã hội.
- Với sản phẩm du lịch dựa trên tài nguyên tự nhiên: bảo tồn,
phát triển nguồn tài nguyên; gìn giữ, bảo vệ môi trường.
- Với công trình xây dựng: tuân thủ qui hoạch, kế hoạch và
qui định hướng dẫn tiêu chuẩn xây dựng chung; đảm bảo thẩm mĩ,
không làm mất đi nét hấp dẫn riêng có.
- Với loại hình dịch vụ du lịch: làm nổi bật giá trị khác biệt
của tài nguyên du lịch.
• Yêu cầu riêng
- Xác định giá trị tài nguyên du lịch khác biệt và sự phân bố
trong không gian, xác định sản phẩm du lịch đặc thù và thành phần
tạo nên; đầu tư tập trung và khai thác hiệu quả giá trị các tài nguyên
du lịch khác biệt để hình thành, phát triển sản phẩm du lịch đặc thù.
- Giá trị tài nguyên du lịch khác biệt xác định rõ từng cấp độ,
tập trung đầu tư phát triển nơi phân bố tài nguyên du lịch khác biệt.
- Tiếp cận thuận lợi với điểm tài nguyên du lịch khác biệt; có
nguồn nhân lực du lịch phù hợp, liên kết điểm đến, nhu cầu thị trường
về sản phẩm du lịch đặc thù.
1.1.2.4. Điều kiện phát triển sản phẩm du lịch đặc thù
• Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ
• Liên kết, hợp tác phát triển sản phẩm du lịch đặc thù
• Tài nguyên du lịch khác biệt
• Dịch vụ du lịch đặc biệt
• Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật du lịch
• Chính sách phát triển du lịch
• Nguồn vốn
• Nhu cầu thị trường sản phẩm du lịch đặc thù
10
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Phát triển sản phẩm du lịch đặc thù trên trên thế giới
1.2.1.1. Phát triển sản phẩm du lịch đặc thù hiện đại
Ở Trung Quốc và Italia, phát triển sản phẩm du lịch đặc thù
hiện đại gắn với các yếu tố cảm xúc, cá biệt, trải nghiệm, tham gia,
thẩm mĩ và môi trường.
1.2.1.2. Phát triển sản phẩm du lịch đặc thù trải nghiệm
Ở Canada và Australia, phát triển sản phẩm du lịch đặc thù
phải có yếu tố trải nghiệm.
1.2.1.3. Phát triển sản phẩm du lịch đặc thù chuyên đề
Ở Hoa Kì và Trung Âu, phát triển sản phẩm du lịch đặc thù
cần gắn kết các tuyến du lịch chuyên đề có bổ sung những hoạt động
trải nghiệm tại mỗi điểm du lịch mà du khách đi qua.
1.2.2. Phát triển sản phẩm du lịch đặc thù trong nước
Phát triển sản phẩm du lịch đặc thù ở một số vùng du lịch
trong nước và các tỉnh khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ chú trọng
hướng đến từng thị trường du khách cụ thể qua việc đáp ứng những
nhu cầu/mong đợi của du khách về sản phẩm du lịch đặc thù có các
yếu tố hiện đại, trải nghiệm và chuyên đề.
Tiểu kết chương 1
Chương 1 nghiên cứu cơ sở lí luận về sản phẩm du lịch và
sản
phẩm du lịch đặc thù: sản phẩm du lịch (khái niệm, đặc tính và cơ cấu); sản
phẩm du lịch đặc thù (khái niệm, đặc tính, cơ cấu và vai trò); đánh giá sản
phẩm du lịch đặc thù (xác định các tiêu chí đánh giá, điểm và hệ số, đánh
giá thành phần và tổng hợp, đánh giá mức độ đặc thù); việc phát triển sản
phẩm du lịch và sản phẩm du lịch đặc thù (quan niệm, vai trò của các đối
tượng tham gia phát triển sản phẩm du lịch đặc thù, yêu cầu và
điều
kiện phát triển sản phẩm du lịch đặc thù).
Chương 1 nghiên cứu cơ sở thực tiễn về sản phẩm du lịch và việc
phát triển sản phẩm du lịch đặc thù: phát triển sản phẩm du lịch đặc thù hiện
đại, trải nghiệm và chuyên đề tại một số nước và khu vực trên thế giới
11
(Trung Quốc, Italia, Canada, Australia, Hoa Kì, Trung Âu) và ở một số
địa phương trong nước (các vùng du lịch trong nước và các tỉnh thuộc
khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ)
Chương 2. ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH
ĐẶC THÙ TỈNH PHÚ YÊN
2.1. Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ
Là 1 trong 8 tỉnh thuộc khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ,
kết nối với vùng Tây Nguyên, Phú Yên có các đặc điểm tự nhiên và
kinh tế - xã hội thuận lợi cho việc liên kết, hợp tác phát triển sản phẩm
du lịch đặc thù.
2.2. Liên kết, hợp tác phát triển sản phẩm du lịch đặc thù
Liên kết, hợp tác sẽ tiến tới xây dựng thương hiệu du lịch của
toàn vùng với các sản phẩm du lịch đặc sắc, nổi trội. Đồng thời giúp
tăng thêm sức mạnh, lực hấp dẫn và tính bền vững cho du lịch vùng
Duyên hải Nam Trung Bộ - Tây Nguyên.
2.3. Tài nguyên du lịch khác biệt
2.3.1. Tài nguyên du lịch tự nhiên khác biệt
Tài nguyên du lịch tự nhiên phong phú, đa dạng với hệ thống
bãi biển, đảo, gành đá, đầm/vũng/vịnh, cảnh quan, khu bảo tồn,
sông/suối và thác/hồ chứa đựng tài nguyên du lịch tự nhiên khác biệt
là cơ sở phát triển sản phẩm du lịch đặc thù (Bãi Xép, Đảo Nhất Tự
Sơn, Hòn Yến, Gành Đá Đĩa, Mũi Đại Lãnh, Đầm Ô Loan, Vũng Rô,
Vịnh Xuân Đài, Núi Đá Bia)
2.3.2. Tài nguyên du lịch văn hóa khác biệt
Tài nguyên du lịch văn hóa đặc sắc, độc đáo với hệ thống
di tích - danh thắng, làng nghề, lễ hội - văn hóa dân gian và ẩm thực
chứa đựng tài nguyên du lịch văn hóa khác biệt là cơ sở phát triển
sản phẩm du lịch đặc thù (Đền thờ Lương Văn Chánh, Nhà thờ Mằng
Lăng, Chùa Đá Trắng, Chùa Thanh Lương, Đàn đá, Kèn đá, Gốm sứ
Quảng Đức, Hội đua ngựa Gò Thì Thùng, Ẩm thực địa phương)
12
2.4. Dịch vụ du lịch đặc biệt
2.4.1. Kĩ thuật - công nghệ khai thác
Để khai thác tối đa, hiệu quả giá trị khác biệt của tài nguyên
du lịch cần có phương tiện kĩ thuật - công nghệ hiện đại, độc đáo làm
tăng tính hấp dẫn đối với du khách. Phú Yên chỉ mới khai thác giá trị
khác biệt sẵn có của tài nguyên du lịch mà chưa đầu tư phát triển
phương tiện kĩ thuật - công nghệ hiện đại, độc đáo.
2.4.2. Quản lí du lịch
Quản lí du lịch Phú Yên chưa thể hiện tính chuyên nghiệp
trong việc đem lại hiệu quả quản lí cao, để góp phần bảo tồn, phát huy
giá trị khác biệt của tài nguyên du lịch. Quản lí du lịch chưa huy động
được các tiềm năng về dịch vụ du lịch và cộng đồng địa phương vào
phát triển sản phẩm du lịch đặc thù.
2.4.3. Cộng đồng địa phương
Sự tham gia của cộng đồng địa phương sẽ góp phần làm tăng
tính hấp dẫn cho sản phẩm du lịch đặc thù; cộng đồng địa phương có
tính văn hóa, thân thiện trong giao tiếp với du khách sẽ đem lại sự
cộng hưởng cao cho sản phẩm du lịch đặc thù. Người dân Phú Yên
với đặc trưng “Nẫu” sẽ tạo nên nét đặc thù của sản phẩm du lịch.
2.5. Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật du lịch
2.5.1. Cơ sở hạ tầng du lịch
Giao thông vận tải, thông tin liên lạc và hệ thống điện - nước
phát triển theo hướng dịch vụ du lịch nhưng vẫn chưa đáp ứng tối đa
nhu cầu du khách vào mùa cao điểm.
2.5.2. Cơ sở vật chất kĩ thuật du lịch
Cơ sở lưu trú - ăn uống, cơ sở vui chơi giải trí và các cơ sở
dịch vụ khác phát triển tương đối tốt nhưng vẫn chưa thỏa mãn tối đa
nhu cầu du khách vào mùa cao điểm.
2.6. Chính sách phát triển du lịch
Địa phương đã có chính sách phát triển du lịch trở thành một
ngành kinh tế quan trọng của tỉnh giai đoạn 2016 - 2020 và qui hoạch
13
du lịch Phú Yên đến năm 2020, tầm nhìn 2030; từng bước xây dựng
thương hiệu du lịch: Phú Yên - điểm đến hấp dẫn và thân thiện.
2.7. Nguồn vốn
Tỉnh đã huy động và sử dụng tương đối hiệu quả nguồn vốn
từ ngân sách Nhà nước và đầu tư theo hướng có trọng tâm, trọng điểm
để phát triển các sản phẩm du lịch đặc thù.
2.8. Nhu cầu thị trường sản phẩm du lịch đặc thù
2.8.1. Thị trường du khách quốc tế
Thị trường du khách quốc tế trọng điểm (Đông Bắc Á, Tây
Âu, Bắc Âu, Đông Nam Á, Bắc Mỹ) và tiềm năng (Tây Âu, Ấn Độ,
Trung Đông)
2.8.2. Thị trường du khách nội địa
Thị trường du khách nội địa trọng điểm (Thành phố Hồ Chí
Minh, Hà Nội, Tây Nguyên - Nam Trung Bộ) và tiềm năng (Bắc Trung
Bộ, Tây Nam Bộ)
Tiểu kết chương 2
Chương 2 phân tích các điều kiện phát triển sản phẩm du lịch
đặc thù tỉnh Phú Yên: vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ; liên kết, hợp tác
phát triển sản phẩm du lịch đặc thù; tài nguyên du lịch khác biệt;
dịch vụ du lịch đặc biệt; cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật du lịch;
chính sách phát triển du lịch; nguồn vốn; nhu cầu thị trường sản phẩm
du lịch đặc thù.
Chương 3. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH
ĐẶC THÙ TỈNH PHÚ YÊN
3.1. Sản phẩm du lịch hiện có
3.1.1. Sản phẩm du lịch trải nghiệm
Làm rõ thực trạng phát triển sản phẩm du lịch trải nghiệm:
Đón bình minh, Di sản đá và Đi bộ vượt biển.
3.1.2. Sản phẩm du lịch chuyên đề
Làm rõ thực trạng phát triển sản phẩm du lịch chuyên đề:
Theo dòng lịch sử, Hoa vàng cỏ xanh và Ẩm thực địa phương.
14
3.1.3. Sản phẩm du lịch khác
Làm rõ thực trạng phát triển một số sản phẩm du lịch khác
gắn với các tài nguyên du lịch văn hóa.
3.2. Phát triển sản phẩm du lịch đặc thù
3.2.1. Kết quả phân tích SWOT
Phân tích những thế mạnh (strengths), điểm yếu
(weaknesses), cơ hội (opportunities), thách thức (threats) về phát triển
sản phẩm du lịch đặc thù tỉnh Phú Yên.
3.2.2. Kết quả hoạt động du lịch
3.2.2.1. Về du khách và tổng thu du lịch
• Số lượt du khách đến Phú Yên
Bảng 3.1. Số lượt du khách đến Phú Yên (2009 - 2018)
Nă
Quốc
Tổng
Nội địa
Tỉ lệ tăng (%)
m
tế
lượt
39,7 (so với
2009
8.100
222.900
231.000
2008)
2010 20.500
340.500
361.000
56,3
2011 40.000
490.000
530.000
46,8
2012 53.000
497.000
550.000
3,8
2013 60.000
540.000
600.000
9
2014 52.000
703.200
755.200
25,9
2015 45.000
855.000
900.000
19,2
1.134.49
2016 40.502
1.175.000
30,6
8
1.368.50
2017 35.500
1.404.000
19,5
0
1.567.99
2018 41.005
1.609.000
14,6
5
(Sở Văn hóa Thể thao Du lịch Phú Yên, 2018)
• Ngày lưu trú trung bình
Ngày lưu trú trung bình của du khách quốc tế từ 2,5-3 ngày,
nội địa từ 1,5-2 ngày (Sở Văn hóa Thể thao Du lịch Phú Yên, 2018)
15
• Mức chi tiêu bình quân
Mức chi tiêu bình quân của du khách quốc tế từ 1-1,5 triệu
VND/ngày (50-60 USD), nội địa từ 700-900 ngàn VND/ngày (30-40
USD) (Sở Văn hóa Thể thao Du lịch Phú Yên, 2018)
• Tổng thu du lịch
Bảng 3.2. Tổng thu du lịch của Phú Yên (2009 - 2018)
Nă
Tổng thu (tỉ
Tỉ lệ tăng (%)
m
đồng)
54,6 (so với
2009
253,8
2008)
2010
249,5
-1,7
2011
450
80,4
2012
500
11,1
2013
540
8
2014
675
25
2015
850
25,9
2016
997,5
17,4
2017
1.245
24,8
2018
1.556
25
(Sở Văn hóa Thể thao Du lịch Phú Yên, 2018)
3.2.2.2. Tại điểm tài nguyên du lịch khác biệt
Bảng 3.3. Số lượt du khách và doanh số bán vé
Điểm
Số lượt du khách
Doanh số
tài nguyên
Nă
bán vé
Quốc
Nội
Tổng
du lịch
m
(tỉ đồng)
tế
địa
số
khác biệt
Gành Đá Đĩa
201
389.00 400.00
11.000
3
và
6
0
0
389.00 402.00
Mũi Đại Lãnh 201
13.000
4,5
7
0
0
201 15.000 540.00 555.00
8,5
16
8
0
0
(Sở Văn hóa Thể thao Du lịch Phú Yên, 2018)
3.2.3. Kết quả điều tra xã hội học
3.2.3.1. Ý kiến du khách
Tìm hiểu thông tin cá nhân du khách về: mục đích đi du lịch,
hoạt động của du khách trong chuyến du lịch, sự tham gia của
du khách tại các điểm tham quan, số lần du lịch và thời gian lưu trú
của du khách, đối tượng du khách và hình thức lưu trú, phương thức
và phương tiện tiếp cận điểm đến nhằm nghiên cứu phát triển những
sản phẩm du lịch đặc thù phù hợp với nhu cầu thị trường du khách.
Kết quả thăm dò ý kiến du khách tại một số điểm tài nguyên
du lịch khác biệt ở tỉnh Phú Yên một lần nữa khẳng định phát triển
sản phẩm du lịch đặc thù địa phương chú trọng thị trường du khách là
hướng đi đúng đắn và phù hợp với xu thế thời đại trên cơ sở tổng hợp
các ý kiến du khách kết hợp với điều tra, khảo sát thực tế thực trạng
phát triển sản phẩm du lịch đặc thù tỉnh Phú Yên.
Đáng chú ý, kết quả khảo sát ý kiến du khách về các điểm
tham quan tại tỉnh Phú Yên cho thấy đa số điểm tham quan đồng thời
cũng là các điểm tài nguyên du lịch khác biệt. Như vậy, việc phát triển
sản phẩm du lịch đặc thù địa phương dựa trên sự kết hợp tài nguyên
du lịch khác biệt và dịch vụ du lịch đặc biệt là hoàn toàn khả thi.
Bảng 3.4. Phát triển sản phẩm du lịch đặc thù Phú Yên
TNDL khác biệt
TNDLTN khác biệt (A)
TNDLVH khác biệt (B)
B1. Đền thờ Lương Văn Chánh
A1. Bãi Xép
B2. Nhà thờ Mằng Lăng
A2. Đảo Nhất Tự Sơn
B3. Chùa Đá Trắng
A3. Hòn Yến
B4. Chùa Thanh Lương
A4. Gành Đá Đĩa
B5. Đàn đá
A5. Mũi Đại Lãnh
B6. Kèn đá
A6. Đầm Ô Loan
B7. Gốm sứ Quảng Đức
A7. Vũng Rô
B8. Hội đua ngựa Gò Thì Thùng
A8. Vịnh Xuân Đài
17
SPDL đặc thù
A9. Núi Đá Bia
SPDLĐT trải nghiệm (C)
C1. Bình minh
C1 = A5 + DVDL đặc biệt
B9. Ẩm thực địa phương
SPDLĐT chuyên đề (D)
D1. Hoa vàng cỏ xanh
D1 = (A1 + A4 + A5 + A6)
+ DVDL đặc biệt
D2. Ẩm thực địa phương
D2 = (A6 + A7 + A8)
+ DVDL đặc biệt
C2. Hồn đá
C2 = (A1 + A2 + A3 + A4 +
A9 + B2 + B3 + B4 + B5 +
B6) + DVDL đặc biệt
(Kết quả nghiên cứu của tác giả, 2018)
Theo đó, việc đánh giá các sản phẩm du lịch đặc thù gắn với
tài nguyên du lịch khác biệt là một nội dung nghiên cứu quan trọng
của đề tài nhằm xác định mức độ đặc thù của sản phẩm du lịch cho
phát triển sản phẩm du lịch đặc thù ở địa phương.
Bảng 3.5. Đánh giá mức độ đặc thù của sản phẩm du lịch Phú Yên
Tiêu chí (hệ số)
S
T
T
Tính
hấp
dẫn
(2)
Bình minh
2
Hồn đá
3
Hoa vàng cỏ xanh
1
Ẩm thực địa phương
4
Tính Tính Tính DVDL
độc nguyên đại
đặc Tổng
đáo
bản diện biệt
(3)
(1)
(3)
(2)
1
4
4
4
2
36
2
4
2
4
3
38
3
3
1
3
1
20
4
3
3
3
4
37
(Kết quả đánh giá của tác giả, 2018)
Như vậy, trong số 4 sản phẩm du lịch đặc thù gắn với những
tài nguyên du lịch khác biệt được đưa vào đánh giá mức độ đặc thù;
có 3 sản phẩm du lịch (1), (2) và (4) đạt mức 1 (rất đặc thù), sản phẩm
du lịch (3) ở mức 2 (đặc thù) và không sản phẩm du lịch nào ở mức 3
(ít đặc thù). Đây chính là cơ sở quan trọng để phát triển các sản phẩm
đặc thù tỉnh Phú Yên.
Sản phẩm du lịch
đặc thù
18
3.2.3.2. Ý kiến chuyên gia
Ý kiến chuyên gia Phú Yên giúp đề tài nhận thấy rõ một số
vấn đề tồn tại trong phát triển sản phẩm du lịch đặc thù địa phương.
3.3. Liên kết, hợp tác phát triển sản phẩm du lịch đặc thù
3.3.1. Liên kết tạo sản phẩm du lịch liên vùng
Phú Yên đã tham gia kí kết hợp tác phát triển du lịch với vùng
Duyên hải Nam Trung Bộ - Tây Nguyên nhằm hình thành hệ thống
sản phẩm du lịch đặc thù phong phú, đa dạng và thu hút du khách.
3.3.2. Một số tồn tại, hạn chế
Sự liên kết, hợp tác phát triển du lịch giữa tỉnh Phú Yên và
vùng Duyên hải Nam Trung Bộ - Tây Nguyên chưa có tính ổn định,
bền vững. Sản phẩm du lịch khá đơn điệu, trùng lặp, chưa có tính
chuyên biệt, độc đáo; chưa tạo ra sản phẩm du lịch có tính đặc trưng,
chất lượng cao cho 4 tỉnh. Vùng chưa xây dựng thương hiệu du lịch
chung của 4 địa phương; chưa hình thành tour du lịch chung 4 tỉnh
mang đặc sắc riêng của mỗi địa phương; chưa liên kết, hợp tác trong
công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực du lịch các tỉnh Nam Trung
Bộ - Tây Nguyên; chưa liên kết tổ chức được sự kiện văn hóa du lịch
chung để tạo thành chuỗi sự kiện thu hút du khách…
Tiểu kết chương 3
Chương 3 tìm hiểu thực trạng phát triển các sản phẩm du lịch
đặc thù tỉnh Phú Yên: về sản phẩm du lịch hiện có (Đón bình minh, Di
sản đá, Đi bộ vượt biển, Theo dòng lịch sử, Hoa vàng cỏ xanh và Ẩm
thực địa phương); trên cơ sở kết quả phân tích SWOT (thế mạnh, hạn
chế, cơ hội và thách thức), kết quả hoạt động du lịch (du khách và
tổng thu du lịch, tại các điểm tài nguyên du lịch khác biệt), kết quả
điều tra xã hội học (ý kiến du khách và chuyên gia), một số vấn đề
tồn tại, hạn chế trong liên kết, hợp tác phát triển sản phẩm du lịch
đặc thù giữa Phú Yên và Duyên hải Nam Trung Bộ - Tây Nguyên, đề
tài đã phát triển sản phẩm du lịch đặc thù Phú Yên (Bình minh, Hồn
đá, Hoa vàng cỏ xanh và Ẩm thực địa phương)
19
Chương 4. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN
PHẨM DU LỊCH ĐẶC THÙ TỈNH PHÚ YÊN
4.1. Định hướng phát triển
4.1.1. Căn cứ
• Chính sách phát triển du lịch
• Nhu cầu thị trường sản phẩm du lịch đặc thù
• Thực trạng phát triển sản phẩm du lịch hiện có
• Thực trạng liên kết, hợp tác phát triển sản phẩm du lịch đặc thù
4.1.2. Định hướng
• Chiến lược phát triển sản phẩm du lịch đặc thù
• Xu hướng phát triển sản phẩm du lịch đặc thù
4.2. Giải pháp phát triển
4.2.1. Giải pháp chung
• Về phát triển loại hình, sản phẩm du lịch
• Về phát triển tuyến, điểm du lịch
• Về liên kết, hợp tác phát triển sản phẩm du lịch đặc thù
4.2.2. Giải pháp cụ thể
• Khai thác tối đa lợi thế tài nguyên du lịch khác biệt
Phú Yên là một điểm đến mới với nhiều tài nguyên du lịch
khác biệt có thể kết hợp tạo nên sản phẩm du lịch đặc thù trải nghiệm
- chuyên đề hấp dẫn (Bảng 3.4). Khai thác tối đa lợi thế về tài nguyên
du lịch khác biệt sẽ nâng cao tính đặc thù của sản phẩm du lịch.
• Phát triển đồng bộ hệ thống dịch vụ du lịch đặc biệt
Dịch vụ du lịch đặc biệt tạo nên bởi đội ngũ lao động du lịch
có trình độ chuyên môn - nghiệp vụ cao cùng với kĩ năng giao tiếp và
thái độ phục vụ tốt trong khai thác hiệu quả giá trị tài nguyên du lịch
khác biệt qua cách sử dụng tối ưu phương tiện kĩ thuật - công nghệ
độc đáo với vai trò của nhà quản lí du lịch chuyên nghiệp và văn hóa
cộng đồng địa phương. Phát triển đồng bộ hệ thống dịch vụ du lịch
đặc biệt tại các điểm tài nguyên du lịch khác biệt sẽ nâng cao giá trị
sản phẩm du lịch đặc thù địa phương.
• Nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch đặc thù
20
Nâng cao chất lượng các sản phẩm du lịch đặc thù bằng cách
kết hợp nhiều điểm tài nguyên du lịch khác biệt trên những lộ trình
tham quan, mỗi nơi giới thiệu một nét độc đáo về tài nguyên du lịch
khác biệt; nâng cấp tuyến đường tiếp cận sản phẩm du lịch đặc thù;
mở rộng không gian khai thác sản phẩm du lịch đặc thù; tăng cường
dịch vụ du lịch đặc biệt; bổ sung cơ sở lưu trú, ăn uống tại các điểm
tài nguyên du lịch khác biệt; phát triển phong phú làng nghề du lịch;
đa dạng hóa thị trường sản phẩm du lịch đặc thù.
• Kết nối hình thành chuỗi sản phẩm du lịch đặc thù
Kết nối 4 sản phẩm du lịch đặc thù là Bình minh, Hồn đá,
Hoa vàng cỏ xanh và Ẩm thực địa phương thành một chuỗi sản phẩm
du lịch đặc thù gắn liền với chữ “Nhất”: bình minh sớm nhất (Mũi
Đại Lãnh), bãi san hô lộ thiên đẹp nhất (Hòn Yến), gành đá độc nhất
(Gành Đá Đĩa), linga sơn thần to nhất (Núi Đá Bia), cây bồ đề to nhất
(Đền thờ Lương Văn Chánh), cuốn sách in chữ Quốc ngữ đầu tiên của
Việt Nam (Nhà thờ Mằng Lăng), xoài Tiến Vua ngon nhất (Chùa
Đá Trắng), kiến trúc độc nhất (Chùa Thanh Lương), bảo vật quốc gia
duy nhất (Kèn đá), đồ gốm sứ độc nhất (Gốm sứ Quảng Đức), hội
đua ngựa lạ nhất (Hội đua ngựa Gò Thì Thùng), phim trường
“Hoa
vàng cỏ xanh” duy nhất (Bãi Xép) và món sò huyết ngon nhất (Đầm
Ô Loan); nhằm nâng cấp sản phẩm du lịch đặc thù và kéo dài thời
gian lưu trú của du khách ở điểm đến nhằm tìm hiểu, trải nghiệm sản
phẩm du lịch đặc thù độc đáo, đặc sắc và hấp dẫn của địa phương.
Tiểu kết chương 4
Chương 4 tìm hiểu định hướng phát triển sản phẩm du lịch
đặc thù tỉnh Phú Yên, trong đó đề cập đến những căn cứ định hướng
(chính sách phát triển du lịch; nhu cầu thị trường về sản phẩm du lịch
đặc thù; thực trạng phát triển các sản phẩm du lịch hiện có; thực trạng
liên kết, hợp tác phát triển sản phẩm du lịch đặc thù) và tập trung vào
các định hướng của tỉnh Phú Yên (chiến lược, xu hướng phát triển các
sản phẩm du lịch đặc thù).
21
Từ đó đưa ra một số giải pháp chung về phát triển loại hình,
sản phẩm du lịch; phát triển các tuyến, điểm du lịch; liên kết, hợp tác
phát triển sản phẩm du lịch đặc thù và một số giải pháp cụ thể nhằm
phát triển sản phẩm du lịch đặc thù địa phương bằng cách khai thác
tối đa lợi thế tài nguyên du lịch khác biệt, phát triển đồng bộ hệ thống
dịch vụ du lịch đặc biệt, nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch
đặc thù, kết nối hình thành chuỗi sản phẩm du lịch đặc thù.
KẾT LUẬN
Một điểm đến đặc thù chắc chắn phải có các sản phẩm du lịch
đặc thù, để tạo nên thương hiệu đặc thù của điểm đến đó. Sau khi
nhận diện, xác định và phân tích, đánh giá tính khác biệt về tài nguyên
du lịch cần nghĩ ngay tới việc phát triển các dịch vụ du lịch đặc biệt
nào để có thể khai thác tối ưu giá trị các tài nguyên du lịch khác biệt
nhằm hình thành sản phẩm du lịch đặc thù. Sản phẩm du lịch đặc thù
chỉ được xây dựng và hoàn thiện nếu có cả hai yếu tố trên.
Phát triển sản phẩm du lịch đặc thù tại điểm đến là động lực
phát triển du lịch ở mỗi địa phương, vùng, khu vực và cả nước nhằm
đưa du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng, thậm chí là mũi nhọn
ở nhiều tỉnh, thành Việt Nam. Phú Yên có nhiều tiềm năng, lợi thế để
phát triển sản phẩm du lịch đặc thù; bên cạnh các tài nguyên du lịch
khác biệt, địa phương chưa có các dịch vụ du lịch đặc biệt tương ứng
nên ngành du lịch tỉnh phát triển chưa tương xứng như các địa phương
khác của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
Để phát triển sản phẩm du lịch đặc thù tỉnh Phú Yên đảm bảo
tính khả thi và cạnh tranh cao, đề tài đã thực hiện một số nội dung
nghiên cứu có liên quan.
Khi nghiên cứu cơ sở lí luận, thực tiễn về phát triển sản phẩm
du lịch đặc thù, đề tài chủ yếu sử dụng phương pháp thu thập,
phân tích và xử lí tài liệu thứ cấp; trong đó đã kế thừa, vận dụng các
khái niệm và nội dung liên quan đến việc phát triển sản phẩm du lịch
đặc thù của các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước; đồng thời
22
cập nhật xu hướng phát triển các sản phẩm du lịch đặc thù hiện đại,
trải nghiệm và chuyên đề của thế giới, Việt Nam làm tiền đề phát triển
sản phẩm du lịch đặc thù tỉnh Phú Yên.
Khi nghiên cứu điều kiện và thực trạng phát triển sản phẩm
du lịch đặc thù tỉnh Phú Yên, đề tài đã sử dụng phương pháp khảo sát
thực địa kết hợp điều tra xã hội học có đối sánh số liệu thống kê của
Viện Nghiên cứu phát triển du lịch Việt Nam và Sở Văn hóa Thể thao
Du lịch Phú Yên. Trên cơ sở thực tiễn du lịch ở Việt Nam, khái niệm
và cơ cấu của sản phẩm du lịch đặc thù cũng như bộ tiêu chí đánh giá
điểm du lịch, đề tài đã đưa ra tiêu chí và thực hiện đánh giá sản phẩm
du lịch đặc thù Phú Yên; đồng thời qua thu thập ý kiến du khách và
chuyên gia du lịch về các vấn đề liên quan, đề tài nghiên cứu một số
tài nguyên du lịch khác biệt để phát triển sản phẩm du lịch đặc thù.
Các kết quả phân tích SWOT, kết quả hoạt động du lịch và
thực trạng liên kết, hợp tác phát triển sản phẩm du lịch đặc thù giữa
Phú Yên và vùng Duyên hải Nam Trung Bộ - Tây Nguyên cho biết
thực tiễn phát triển sản phẩm du lịch đặc thù ở địa phương cũng như
một số tồn tại, hạn chế trong liên kết tạo sản phẩm du lịch liên vùng;
trên cơ sở đó đưa ra định hướng, giải pháp phát triển sản phẩm du lịch
đặc thù tỉnh Phú Yên.
Khi nghiên cứu định hướng và giải pháp phát triển sản phẩm
du lịch đặc thù tỉnh Phú Yên, đề tài đã sử dụng phương pháp điều tra
xã hội học, tiến hành phỏng vấn một số chuyên gia du lịch để tìm hiểu
những quan điểm, nhận định về sản phẩm du lịch đặc thù và vấn đề
phát triển sản phẩm du lịch đặc thù của tỉnh Phú Yên. Các giải pháp
chung về loại hình, sản phẩm du lịch; tuyến, điểm du lịch; liên kết,
hợp tác phát triển sản phẩm du lịch đặc thù là nền tảng cơ bản cho các
giải pháp cụ thể về phát triển sản phẩm du lịch đặc thù tỉnh Phú Yên.
Từ các nghiên cứu trên, có thể khái quát một số vấn đề sau:
Thứ nhất, Phú Yên nằm trong qui hoạch tổng thể phát triển
du lịch của các địa phương, vùng và quốc gia với những dự án đầu tư
23
du lịch trước mắt, lâu dài và là tiền đề quan trọng để phát triển du lịch
toàn diện trong thời gian tới.
Thứ hai, Phú Yên thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có
tiềm năng, thế mạnh về du lịch tự nhiên, văn hóa với các định hướng
liên kết, hợp tác phát triển du lịch bền vững giữa các địa phương trong
vùng, giữa vùng và quốc gia.
Thứ ba, Phú Yên có điều kiện tương đối thuận lợi phát triển
sản phẩm du lịch đặc thù, bao gồm các điều kiện cần và đủ, trong đó
không thể thiếu những yếu tố tài nguyên du lịch khác biệt và dịch vụ
du lịch đặc biệt.
Việc phát triển sản phẩm du lịch đặc thù không chỉ là mối
quan tâm riêng của ngành du lịch tỉnh Phú Yên mà cần có sự vào cuộc
của tất cả các cơ quan và ban ngành địa phương trong mối liên kết
phát triển du lịch bền vững cấp vùng và quốc gia. Đặc biệt tạo cơ chế,
chính sách ưu tiên thu hút đầu tư cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật
du lịch; bảo tồn, tôn tạo di tích - danh thắng; đăng cai tổ chức sự kiện
văn hóa - du lịch để phát triển và hoàn thiện sản phẩm du lịch đặc thù.
DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ
24
1. Đoàn Thị Như Hoa (2016). Phát triển du lịch xanh tỉnh
Phú Yên qua tour “Hoa vàng cỏ xanh”. Hội Địa lí Việt Nam:
Khoa học tự nhiên - Công nghệ.
2. Đoàn Thị Như Hoa (2017). Phát triển sản phẩm du lịch
dựa trên tài nguyên du lịch tự nhiên tỉnh Phú Yên. Đại học
Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh: Tạp chí Khoa học.
3. Đoàn Thị Như Hoa (2017). Bảo tồn giá trị di sản văn hóa đá
Phú Yên cho hoạt động du lịch. Hiệp hội các trường Đại học,
Cao đẳng Việt Nam: Tạp chí Nghiên cứu, Lí luận, Diễn đàn
giáo dục.
4. Đoàn Thị Như Hoa (2018). Xác định tài nguyên du lịch
đặc thù và đề xuất giải pháp phát triển sản phẩm du lịch
đặc thù ở Phú Yên. Đại học Phú Yên: Tạp chí Khoa học.
5. Đoàn Thị Như Hoa (2018). Gốm Quảng Đức - Một dòng gốm
Chăm tiêu biểu ở Phú Yên cần được bảo tồn và phát triển cho
hoạt động du lịch. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Kỷ yếu
hội thảo Khoa học quốc tế.
6. Đoàn Thị Như Hoa (2019). Du lịch Phú Yên qua dân ca “xứ
Nẫu”. Hội Khoa học Lịch sử Việt Nam: Tạp chí Xưa và Nay.
1