BS. CAO THIÊN TƯỢNG
Khoa CĐHA-BVCR
ĐĨA ĐỆM
Chiều cao:
thắt lưng
8-12 mm >
cổ> ngực
BAO
MÀNG
CỨNG
DÂY
CHẰN
G
MẤU KHỚP
DƯỚI
MẤU KHỚP
TRÊN
DAÂY CHAÈNG
GIAN GAI
BAO KHÔÙP
GIAN ÑOÁT
SOÁNG
BAO RE
THAN KINH
NGACH BEN BT> 5
m m, Heùp 3 m m
THAÂN
SOÁNG
CUOÁNG
SOÁNG
MOÛM NGANG
MOÛM GAI
TÓNH MAÏCH
NEÀN ÑOÁT
SOÁNG
COÅ
NGÖÏC
THAÉT LÖNG
COÄT SOÁNG
COÅ
SAGITTAL T1W
SAGITTAL T2W
COÄT SOÁNG
COÅ
AXIAL T2W
COÄT SOÁNG
NGÖÏC
AXIAL T1W
SAGITTAL T1W
SAGITTAL T2W
COÄT SOÁNG THAÉT
LÖNG
AXIAL T1W
Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng
MRI
Độ tương phản giữa các cấu trúc lân cận
Độ phân giải không gian tối đa
Độ nhiễu và artifact tối thiểu
Thời gian chụp tối thiểu
Bao phủ đầy đủ
CÁC THÔNG SỐ KHẢO SÁT
Dùng loại chuỗi xung nào? Spin echo,
gradient echo, IR…
Các thông số chuỗi xung: TR, TE, flip
angle…
Trường nhìn (FOV)
Kích thước ma trận
Độ dày lát cắt
Các đặc điểm tín hiệu của MRI cột sống
Cấu trúc
Vỏ xương
Gân và dây
chằng
Sụn xơ
Sụn trong, Cơ
Nước tự do
(CSF)
Dòch giàu
protein
Mô mỡ
T1W
Thấp
Thấp
T2W
Thấp
Thấp
Thấp
Trung gian
Thấp
Thấp
Trung gian
Cao
Trung gian
Cao
Trung gian
Cao/trung
Protocol
Thường qui:
-Cột sống cổ-ngực: Sagittal T1W, T2W SE;
Axial T2W GE, Coronal T2W SE
-Thắt lưng: Sagittal T1W, T2W SE; Axial
T2W/T1W SE, Coronal T2W FS
-Bệnh lý tuỷ xương: STIR/FS
Tổn thương đốt sống (viêm, u…): + Gd
CHẨN ĐOÁN BỆNH LÝ CỘT SỐNG
BỆNH SỬ
KHÁM LÂM SÀNG THẦN KINH
MYELOGRAM
CT-MYELOGRAM
MRI
KỸ THUẬT XÂM
LẤN, HiỆN NAY ÍT
DÙNG
Hướng dẫn chỉ định hình ảnh cột
sống
Đau lưng không biến chứng, thường tự giới hạn, không cần
khảo sát hình ảnh
Khảo sát hình ảnh nếu:
1.
2.
Chấn thương
Ung thư
Nghi nhiễm trùng/giảm miễn dịch
Dấu hiệu/triệu chứng thần kinh rõ rệt
Đau lưng có dấu hiệu/triệu chứng của hẹp ống sống hoặc
bệnh lý rễ, không chấn thương, bắt đầu bằng MRI, chỉ
dùng CT nếu:
3.
Xem xét xương hoặc có thiết bị phẫu thuật bằng kim lọai
Xem lại các vấn đề trên MRI (thường dùng CT myelography)
Chống chỉ định MRI
Hướng dẫn chỉ định hình ảnh cột
sống
4.
5.
6.
7.
8.
9.
Bắt đầu bằng X quang qui ước; CT để giải quyết vấn đề hoặc làm rõ thêm gãy
xương; MRI để đánh giá tổn thương mô mềm (tổn thương dây chằng, d ập t ủy)
MRI cho các triệu chứng rễ tk, hội chứng chùm đuôi ngựa, ép tủy, bệnh lý tủy
Các thiết bị phẫu thuật có thể an tòan cho MRI nhưng có thể gi ảm ch ất l ượng hình
ảnh
Chỉ định tiêm thuốc tương phản trong MRI:
-U, nhiễm trùng, viêm, tổn thương tủy
-Cột sống sau phẫu thuật (phân biệt thóat vị đĩa đ ệm còn lại/tái phát v ới s ẹo)
Cấp cứu hay theo lịch hẹn? Cấp cứu chỉ khi cần phẫu thuật ngay hoặc cần quyết
định xạ trị (như ép tủy, hội chứng chùm đuôi ngựa)
Khó khảo sát hình ảnh tòan bộ cột sống; nên tập trung hình ảnh ở tầng bệnh lý
CS cổ
Chấn thương
CS ngực
CS thắt
lưng
Ependymoma
STIR toàn bộ CS
BỆNH LÝ CỘT SỐNG
Chấn thương
Bệnh lý thoái hoá
Viêm nhiễm
U
Bệnh lý mạch máu
Bệnh lý nội tuỷ không u.
Bệnh lý bẩm sinh
Đánh giá chấn thương
Gãy – X quang/CT
Trật – X quang/CT
Tổn thương dây chằng – MRI
Tổn thương tuỷ – MRI
Tổn thương giật đứt rễ thần kinh – MRI
???