Tải bản đầy đủ (.docx) (32 trang)

báo cáo phân tích thị trường bia

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.57 MB, 32 trang )



BÁO CÁO
Môn : Kinh tế vi mô
Đề tài:

Phân tích thị trường bia bằng mô hình cung cầu

Tp. Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2020

1


MỤC LỤC
Lời mở đầu................................................................................................................. 4
I. SƠ LƯỢC VỀ ĐỀ TÀI.........................................................................................5
1. Mục tiêu nghiên cứu............................................................................................5
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................................5
3. Nguồn số liệu nghiên cứu ...................................................................................5
4. Phương pháp nghiên cứu.....................................................................................5
5. Lý do chọn đề tài.................................................................................................5
6. Lịch sử phát triển của ngành bia Việt Nam..........................................................6
II. CƠ SỞ LÝ LUẬN................................................................................................8
1. Một số khái niệm.................................................................................................8
1.1 Cầu................................................................................................................... 8
1.2 Lượng cầu........................................................................................................8
1.3 Đường cầu.......................................................................................................8
1.4 Khái niệm hàm cầu..........................................................................................9
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới cầu...........................................................................9
1.5.1 Thu nhập....................................................................................................9
1.5.2 Giá cả các hàng hoá có liên quan...............................................................9


1.5.3 Sở thích....................................................................................................10
1.5.4 Dân số......................................................................................................10
1.5.5 Kỳ vọng...................................................................................................10
1.6 Dịch chuyển trên đường cầu và dịch chuyển cầu...........................................10
1.7 Cầu cá nhân và cầu thị trường

..................................................11

1.8 Luật cầu.........................................................................................................11
1.9 Cung..............................................................................................................11
1.10 Lượng cung .................................................................................................11
1.11 Đường cung.................................................................................................11
1.12 Hàm cung ..................................................................................................12
1.13 Các yếu tố ảnh hưởng tới cung....................................................................12
1.13.1 Giá cả của yếu tố sản xuất.....................................................................12
1.13.2 Trình độ công nghệ................................................................................12
1


1.13.3 Thuế.......................................................................................................13
1.13.4 Số lượng người bán................................................................................13
1.13.5 Kỳ vọng.................................................................................................13
1.14. Dịch chuyển trên đường cung và dịch chuyển cung...................................13
1.15. Luật cung....................................................................................................14
2. Cân bằng cung- cầu...........................................................................................14
2.1. Cân bằng thị trường .....................................................................................14
2.3. Bốn nguyên lý cơ bản về cung và cầu...........................................................14
2.4. Thay đổi cân bằng.........................................................................................15
2.4.1. Thay đổi cầu...........................................................................................15
2.4.2. Thay đổi cung.........................................................................................15

2.4.3. Thay đổi cả cầu và cung.........................................................................15
III.PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ BIA NĂM 2017 ĐẾN 2018...........16
1. Sản lượng tiêu thụ bia từ 2017 đến 2018...........................................................16
2. Cơ cấu thị trường ngành bia..............................................................................18
3. Kết luận.............................................................................................................20
IV.PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CUNG CẦU VÀ SỰ HÌNH THÀNH GIÁ BIA
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH DỊP TẾT NGUYÊN ĐÁN 2020
.................................................................................................................................. 21
1.Tình hình kinh tế Việt Nam năm 2019.................................................................21
2.Thực trạng cung và cầu Bia trên địa bàn TP. HCM trong dịp tết.........................21
2.1Thực trạng cung..............................................................................................22
2.2Thực trạng cầu................................................................................................23
2.3Mối quan hệ cung - cầu và việc hình thành giá...............................................25
V. MỘT NĂM ĐẦY THÁCH THỨC CỦA “ÔNG LỚN” NGÀNH BIA
SABECO .................................................................................................................26
1. Sabeco vào Quý I năm 2020..............................................................................27
2. Lí do cho sự sụt giảm lợi nhuận.........................................................................28
2.1. Thực trạng cầu.............................................................................................28
2.2. Thực trạng cung...........................................................................................29
2.3. Giá giảm gây tổn thất nghiêm trọng............................................................29
3. Sabeco năm 2020...............................................................................................30
4. Kết luận ............................................................................................................30
2


DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ
Hình 1.3: Đường cầu.................................................................................................8
Hình 1.6: Biểu đồ đường cầu...................................................................................10
Hình 1.11: Đường cung.............................................................................................12
Hình 1.14: Dịch chuyển trên đường cung và dịch chuyển cung................................14

Hình 2:

Sản lượng bia tiêu thụ tại Việt Nam từ năm 2010 đến 2018....................16

Hình 3:

Cơ cấu thị phần sản lượng ngành bia Việt Nam năm 2017 và 2018..........18

Hình 4:

Tổng hợp các thị trường và phân khúc chính của các công ty lớn............19

Hình 5:

Thị phần các nhà sản xuất bia tại Việt Nam năm 2018.............................22

Hình 6:

Nguồn cung mùa Tết tăng làm đường cung dịch chuyển từ SS’.............23

Hình 7:

Nghị định 100...........................................................................................24

Hình 8:

Cầu giảm do nghị định làm đường cầu dịch chuyển từ DD’..................25

Hình 9:


Sự dịch chuyển đường cung cầu bia dịp Tết 2020....................................25

Hình 10: Cơ cấu cổ đông Sabeco hiện nay..............................................................26
Hình 11: Kết quả kinh doanh Sabeco từ năm 2016 đến đầu năm 2020....................27
Hình 12: Cầu giảm đầu năm 2020 làm đường cầu dịch chuyển từ DD’................28
Hình 13: Nguồn cung từ SAB tăng làm đường cung dịch chuyển từ SS’..............29

3


Lời Mở Đầu
Như chúng ta đã biết, bia là một loại thức uống lên men gây kích thích, hưng
phấn tế bào thần kinh khiến con người phấn chấn, lạc quan hơn nên nhâm nhi một ly
bia mát lạnh vào những đêm hàn huyên, vào chiều cuối tuần không vội vã, dù một
mình hay hòa chung hội nhóm, đã trở thành thú vui quen thuộc với mỗi thế hệ già trẻ
tại Việt Nam. Là một phần tất yếu của đời sống từ thôn quê đến thành thị, nó kéo theo
mình vô vàn những bình luận về con số tăng trưởng của ngành công nghiệp bia rượu
nói chung, và cho những tín đồ sành sỏi nói riêng. Với sự ưa chuộng cuồng nhiệt đó,
Việt Nam hiện được đánh giá là quốc gia được ước tính có mức cầu về bia cao ở Đông
Nam Á, xếp thứ hai sau Thái Lan. Ngoài ra, mức tiêu thụ 3,8 tỷ lít năm 2015, Việt
Nam là một trong những thị trường bia lớn nhất Châu Á.
Bia là một trong các đồ uống lâu đời nhất mà loài người đã tạo ra, có niên đại ít
nhất là từ thiên niên kỷ 5 TCN và đã được ghi chép lại trong các thư tịch cổ của Ai
Cập cổ đại và Lưỡng Hà. Giống như phần lớn các chất chứa đường khác có thể bị lên
men một cách tự nhiên, rất có thể là các đồ uống tương tự như bia đã được phát minh
một cách độc lập giữa các nền văn minh trên toàn thế giới. Việc kiểm định hóa học các
bình gốm cổ phát hiện ra rằng bia (tương tự như rượu vang) đã được sản xuất khoảng
7.000 năm trước ở khu vực ngày nay là Iran và là một trong số các công nghệ sinh
học đã biết, trong đó các quy trình sinh học của sự lên men được áp dụng.
Ngoài công dụng là loại thức uống dùng để giải khát và giải trí trong các buổi

tiệc thì bia còn có nhiều ứng dụng khác mà bạn có thể chưa biết bao gồm giúp phục
hồi tóc hư tổn, làm mịn da, gia vị nấu ăn, mặt nạ cho da… đặc biệt là trong việc kết
hợp với các nguyên liệu khác để pha chế cocktail. Một số loại cocktail phổ biến được
pha chế từ bia như Black velvet, Hangman’s Blood, Beer Margarita, Caipbeerinha,
Raspberry Beer Cocktail…
Có thấy thể được nguồn gốc của bia, quá trình phát triển và ứng dụng của bia đã
ngày càng thay đổi vượt bậc, ngành bia cũng có những đóng góp quan trọng, tích cực
cho nền kinh tế của Việt Nam. Từ cột mốc năm 2017, dòng chảy vàng óng của Bia đã
và đang luôn được nỗ lực gìn giữ để tiếp nối dài đến tương lai và luôn tồn tại trong
cảm xúc của những người dân Việt tự hào về sản phẩm Việt .
Hương vị độc đáo của Bia là kết tinh sản vật của vùng đất phương Nam trù phú
và tinh thần hào sảng phóng khoáng của người Sài Gòn, trở thành một phần không thể
4


thiếu trong cuộc sống vui buồn hàng ngày. Đến nay, dù trên thị trường đã xuất hiện rất
nhiều thương hiệu bia nổi tiếng trên thế giới , nhưng Bia Sài Gòn vẫn đang là thương
hiệu Việt dẫn đầu thị trường bia Việt Nam và đang trên đường chinh phục các thị
trường khó tính như Đức, Mỹ, Nhật, Hà Lan v.v.
Trong xu thế hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế, mức tiêu thụ và lượng cung sản
phẩm (Bia) hoàn toàn không phải là vấn đề mới mẻ đối với các doanh nghiệp khi mà
cạnh tranh ngày càng gay gắt, quyết liệt, đòi hỏi doanh nghiệp Việt Nam phải có
những chiến lược đúng đắn, những biện pháp quản trị, tổ chức phù hợp.
Để làm rõ hơn về mặt hàng này, nhóm 3 sẽ phân tích đề tài “cung-cầu của thị
trường BIA ở Việt Nam”.
I. SƠ LƯỢC VỀ ĐỀ TÀI
 Mục tiêu nghiên cứu
-

Tình hình về cung và cầu của thị trường bia Việt Nam trong những năm qua.


-

Nêu tình hình thực tế hiện nay, đưa ra nhận xét và phán đoán dựa trên lý
thuyết cung-cầu.

-

Kết luận và bài học rút ra từ thị trường bia.

 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
-

Trong phạm vi đề tài này chúng tôi chỉ nghiên cứu về mối quan hệ giữa cung,
cầu và giá của mặt hàng bia trên thị trường Việt Nam.

Nguồn số liệu nghiên cứu
-

Nguồn số liệu được thu thập từ các kết quả khảo sát của các tổ chức và công
ty nghiên cứu thị trường, từ nguồn của Tổng cục Thống kê và số liệu từ các
trang wed của một số công ty có liên quan.

Phương pháp nghiên cứu
-

Về phương pháp nghiên cứu dựa trên các số liệu thu thập về cung, cầu và giá
để phân tích sự tác động của các yếu tố thực tế đối với thị trường bia  Rút ra
kết luận.


Lý do chọn đề tài
5


Người Việt Nam có tâm lý ưa chuộng bia. Bia chiếm đến 94% tiêu thụ đồ uống
có cồn tại Việt Nam. Đây là thức uống được ưa chuộng nhất đối với các buổi họp mặt
gia đình và xã giao, dù là tại nhà hay ở nhà hàng. Văn hóa cũng là một trong những lý
do chính, vì các nước láng giềng như Trung Quốc, Campuchia, và Lào cũng có mức
tiêu thụ bia trên đầu người xấp xỉ Việt Nam.
Mặt hàng bia đã khiến Việt Nam trở thành một thị trường đáng chú ý nhờ văn
hóa ẩm thực đường phố và quá trình đô thị nhanh. Chúng ta có thể nhìn thấy, kinh tế
Việt Nam phát triển như ngày hôm nay một phần là nhờ có sự đóng góp của sản phẩm
bia ( với mức tiêu thụ khổng lồ cả trong lẫn ngoài nước ). Do đó thị trường bia là một
điểm nóng đáng để chúng ta tìm hiểu kỹ hơn và làm một bài báo cáo về nó.
 Lịch sử phát triển của ngành bia Việt Nam
Từ Bắc…
Cũng tương tự như bánh mì, bia du nhập vào Việt Nam từ cuối thế kỷ 19 thông
qua người Pháp. Cụ thể, ông Alfred Hommel đã thành lập xưởng bia đầu tiên tại Hà
Nội vào năm 1890, nhằm thỏa mãn nhu cầu uống bia của lính Pháp cùng người dân
viễn xứ. Dân ta khi ấy vẫn chưa thực sự đón nhận loại thức uống Tây phương này cho
lắm, đơn giản vì họ vẫn còn quen với các loại rượu gạo truyền thống. Từ xuất phát
điểm là 30 nhân công giúp sản xuất ra khoảng 150 lít bia/ngày, nhà máy của ông
Hommel đã phát triển đến 300 nhân công cùng khoảng 5 triệu lít bia/năm sau 45 năm.
Trong giai đoạn đó, bia dần trở thành thức uống được ưa chuộng bởi tầng lớp trung lưu
nhằm thỏa mãn cái gu tinh tế, sành sỏi của mình trong mắt bạn bè. Không chỉ mang
tính giải khát nhẹ nhàng hơn các loại rượu gạo truyền thống, bia còn mang giá cả phải
chăng hơn nhiều so với các loại rượu nhập khẩu khác ở thời điểm đấy.Vào năm 1960,
nhà máy bia Hà Nội đã cho ra đời một tuyệt phẩm làm say lòng bao thế hệ người Việt.
Đó chính là bia hơi.
Dạo quanh những con đường, hẻm phố của Hà Nội, ta luôn dễ dàng bắt gặp hình

ảnh các biển hiệu đề dòng chữ ‘Bia hơi Hà Nội’ trên nền đỏ vàng bắt mắt, hay những
chuyến vận chuyển thùng 50-100 lít cung cấp cho các hàng quán trong ngày. Nhìn gần
hơn, ta không thể không để ý rằng bia hơi luôn được phục vụ trong một loại cốc thủy
tinh khá dày, sóng sánh bọt mịn, nhâm nhi cùng đĩa đậu phộng rang nguyên vỏ, cùng
vài ba điếu thuốc và câu chuyện râm ran. Có thể nói, bia hơi đã trở thành một phần
tinh túy trong nét văn hóa ẩm thực Hà Nội, và lạ thay không thực sự dễ kiếm hay phổ
biến bằng ở miền Nam.
6


…vào Nam
Dòng chảy của bia ở Sài Gòn cũng khá tương tự như ở Hà Nội. Năm 1875, ông
Victor Larue người Pháp mở một xưởng bia nhỏ tại Sài Gòn, để rồi phát triển nó thành
nhà máy lớn chuyên sản xuất bia, nước giải khát, và nước đá vào năm 1910. Sau khi
thống nhất đất nước, nhà máy rơi vào quyền quản lý của Công ty Bia rượu miền Nam,
đổi tên thành Công ty bia Sài Gòn vào năm 1993, và nay là Tổng Công ty Cổ phần Bia
rượu Nước giải khát Sài Gòn (SABECO).
Nếu như miền Bắc nổi tiếng với bia Hà Nội và bia hơi, thì miền Nam lại vang
danh với bia Sài Gòn và bia 333. Nhắc đến bia Sài Gòn, chắc hẳn trong ký ức của
chúng ta còn nhớ mãi câu slogan huyền thoại “Có thể bạn không cao, nhưng người
khác cũng phải ngước nhìn” trong quảng cáo bia Saigon Special.

7


II. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1. Một số khái niệm
1.1 Cầu
Cầu là số lượng hàng hoá hay dịch vụ mà người mua sẵn sàng mua và có khả
năng mua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định.

1.2 Lượng cầu
Lượng cầu số lượng hàng hoá mà người mua sẵn sàng và có khả năng mua tại
một giá cả nhất định trong một khoảng thời gian nhất định.
1.3 Đường cầu
Đường cầu là đường đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa giá và lượng cầu về
một loại hàng hoá mà người tiêu dụng muốn và sẵn sàng mua hay đường cầu là sự thể
hiện trên đồ thị nhu cầu của người tiêu dùng về một hàng hoá nào đó theo sự biến
thiên về giá.

Hình 1.3. Đường cầu
Đường cầu dốc xuống biểu thị mối quan hệ giữa lượng cầu và giá cả
1.4 Khái niệm hàm cầu:
Hàm cầu là một biểu thức đai số của biểu cầu được biểu diễn bằng các số hạng
tổng quát hoặc với các giá trị con số cụ thể của các tham số khác nhau khi phản ánh
mối quan hệ giữa giá cả, thu nhập,v.v.. lượng cầu.
8


Ví dụ hàm cầu:
Q= a x Pbi x Pej x Yd x ek
Hàm số này chỉ ra mối quan hệ giữa lượng cầu của hàng hoá (j), hàng hoá (i) và
mức thu nhập Y. Các số a,b,c,d và k là các hằng số (tham số). Ở đây có thể coi là hàm
cầu co giãn đều vì b được coi là độ co giãn của cầu theo chính giá, c là dộ co giãn chéo
của cầu và d là độ co giãn của cầu theo thu nhập. Trong khi đó ek với e là cơ số logarit
tự nhiên và biểu hiện yếu tố khuynh hướng về sở thích.
Hàm cầu đơn giản có dạng như sau:
Qi. = f (Pi )
Trong đó: Qi. là lượng cầu đối với hàng hoá (i)
Pi. là giá của hàng hoá (i).
Q= 10000- P

Trong đó Q là lượng cầu về bia là ly. Còn P là giá trên thị trường của trứng với
đơn vị: VNĐ/ quả.
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới cầu:
1.5.1 Thu nhập:
Cầu của hầu hết các hàng hóa tăng lên khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên
I  D

I  D

1.5.2 Giá cả các hàng hoá có liên quan:
Hàng hóa liên quan, có thể là:
- Hàng hóa thay thế
- Hàng hóa bổ sung
Hai hàng hóa được gọi là hàng hóa thay thế nếu giá của hàng hóa này tăng lên
làm tăng cầu của hàng hóa khác. Hàng hóa thay thế là những hàng hóa thường được sử
dụng thay thế lẫn nhau.
Ps  D

Ps  D

Các nhà kinh tế cho rằng hai hàng hóa là hàng hóa bổ sung khi giá của một hàng
hóa này tăng sẽ làm giảm cầu của hàng hóa khác. Trong hầu hết các trường hợp, hàng
hóa bổ sung là hàng hóa tiêu dùng cùng nhau.
Pc  D

Pc  D
9


1.5.3 Sở thích

Một hàng hóa đang được ưu chuộng (sở thích và thị hiếu) sẽ làm tăng cầu của
hàng hóa đó.
Cầu sẽ giảm khi sự ưu chuộng của hàng hóa không còn nữa, do đó người tiêu
dùng không còn mong muốn tiêu dùng hàng hóa nữa.
T D

T  D

1.5.4 Dân số
Khi dân số tăng lên, cầu tăng lên, giảm dân số cũng làm giảm cầu hàng hóa. Lưu
ý rằng sự thay đổi số lượng người tiêu dùng, người có mong muốn và có khả năng
thanh toán, mới chính là nhân tố ảnh hưởng đến cầu của một hàng hóa cụ thể.
N  D

N  D

1.5.5 Kỳ vọng
Nếu thu nhập kỳ vọng trong tương lai tăng lên, có lẽ cầu của nhiều hàng hóa sẽ
tăng lên. Nói cách khác, nếu thu nhập kỳ vọng giảm (thì các cá nhân sẽ giảm cầu hàng
hóa hiện tại để mà họ có thể tiết kiệm nhiều hơn hôm nay để đề phòng thu nhập thấp
hơn trong tương lai.
Es  S

Es  S

1.6 Dịch chuyển trên đường cầu và dịch chuyển cầu
Cầu là mối quan hệ toàn bộ giữa giá và lượng, như có thể thấy trong biểu cầu và
đường cầu. Một sự thay đổi giá của hàng hóa sẽ làm thay đổi lượng cầu, nhưng không
có sự thay đổi cầu của hàng hóa. Khi đó, sự dịch chuyển từ A đến B được gọi là sự
dịch chuyển trên đường cầu.


10


Hình 1.6 Biểu đồ đường cầu
1.7 Cầu cá nhân và cầu thị trường
Di. một người mua
Dm: của thị trường
Dm = Di.
Cầu thị trường bao gồm tổng cầu cá nhân trên thị trường. Về mặt khái niệm,
đường cầu thị trường được xác lập bằng cách cộng tổng lượng cầu của tất cả cá nhân
tiêu dùng hàng hóa tương ứng với từng mức giá.
1.8 Luật cầu
Nếu các điều kiện khác được giữ nguyên, không thay đổi, lượng cầu về một loại
hàng hoá điển hình sẽ tăng lên khi mức giá của chính hàng hoá này hạ xuống và ngược
lại.
P  Q

P  Q

1.9 Cung
Cung là số lượng 1 hàng hoá mà người bán sẵn sàng và có khả năng bán tại các
giá cả khác nhau, trong một thời gian nhất định.
1.10 Lượng cung
Lượng cung: số lượng 1 hàng hoá mà người bán sẵn sàng và có khả năng bán tại
các giá cả khác nhau, trong một thời gian nhất định.
1.11 Đường cung
11



Đường cung là đường biểu diễn mối quan hệ giữa lượng cung và giá cả của hàng
hóa và dịch vụ.

1.12 Hàm cung
Hàm cung là hình thức biểu thị mối quan hệ giữa biến phụ thuộc là lượng cung
(Qs) và các yếu tố quy định lượng cung (biến độc lập) như giá sản phẩm (P), giá các
đầu vào nhân tố (Ps), trình độ công nghệ (T) và mục tiêu của doanh nghiệp (G).
Qs = f(P,Pi,Cn,N,E,t) tuy nhiên tương tự như hàm cầu vì giá là yếu tố ảnh hưởng
lớn nhất nên hàm cung sẽ là Qs=f(P)
1.13 Các yếu tố ảnh hưởng tới cung
1.13.1 Giá cả của yếu tố sản xuất
Khi giá cả nguồn lực sản xuất tăng lên sẽ làm giảm khả năng sinh lợi của hàng
hóa và dịch vụ. Điều này sẽ làm giảm sản lượng mà các nhà sản xuất mong muốn cung
cấp tại mỗi mức giá.
Pi  S

Pi  S

1.13.2 Trình độ công nghệ:
Sự thay đổi và cải tiến công nghệ làm tăng năng lực sản xuất của người lao động.
Điều này làm cho chi phí sản xuất thấp hơn và lợi nhuận cao hơn. Khi lợi nhuận tăng
lên sẽ kích thích các nhà sản xuất cung cấp nhiều hàng hóa và dịch vụ hơn
Te  S

Te  S
12


1.13.3 Thuế:
Khi thuế tăng sẽ làm cho các nhà sản xuất cung cấp ít sản phẩm hơn từ đó sản

lượng giảm và ngược lại.
Ta   S

Ta  S

1.13.4 Số lượng người bán:
Khi số lượng nhà sản xuất tăng lên cũng sẽ làm tăng cung thị trường và ngược lại
Ns S

Ns  S

1.13.5 Kỳ vọng:
Nếu thu nhập kỳ vọng trong tương lai tăng lên, có lẽ cầu của nhiều hàng hóa sẽ
tăng lên. Nói cách khác, nếu thu nhập kỳ vọng giảm (thì các cá nhân sẽ giảm cầu hàng
hóa hiện tại để mà họ có thể tiết kiệm nhiều hơn hôm nay để đề phòng thu nhập thấp
hơn trong tương lai.
Es  S

Es  S

1.14 Dịch chuyển trên đường cung và dịch chuyển cung
Sự thay đổi giá của hàng hóa làm thay đổi lượng cung, sự dịch chuyển từ A đến
B là dịch chuyển trên đường cung. Sự thay đổi cung chỉ diễn ra khi đường cung dịch
chuyển, sự dịch chuyển cung từ S1 sang S2 gọi là dịch chuyển cung như minh họa ở
biểu đồ dưới đây. Lưu ý rằng cung tăng khi đường cung dịch chuyển sang phải (S1
sang S2) bởi vì lượng cung tăng tại mỗi mức giá. Khi cung giảm thì đường cung sẽ
dịch chuyển sang trái (S2 sang S1).

13



1.15 Luật cung
Nếu các điều kiện khác được giữ nguyên, lượng cung về một loại hàng hoá điển
hình sẽ tăng lên khi mức giá của chính hàng hoá đó tăng lên và ngược lại.
P  Q

P  Q

2. Cân bằng cung- cầu
2.1 Cân bằng thị trường là trạng thái mà tại đó cung vừa đủ thoả mãn cầu, do đó mà
không có sức ép làm thay đổi giá. Tại mức giá này, chúng ta có lượng cung và lượng
cầu bằng nhau. Khi đó, điểm giao nhau giữa đường cung và đường cầu là điểm cân
bằng và lượng cung và lượng cầu tại mức giá này là lượng cân bằng.
2.2 Nguyên lý cung – cầu, hay quy luật cung cầu, phát biểu rằng thông qua sự điều
chỉnh của thị trường, một mức giá cân bằng (còn gọi là mức giá thị trường) và một
lượng giao dịch hàng cân bằng sẽ được xác định. Mức giá và lượng hàng đó tương ứng
với giao điểm của đường cung và đường cầu. Trạng thái cân bằng của một mặt hàng
như thế gọi là cân bằng bộ phận. Khi đạt trạng thái cân bằng của cùng lúc tất cả các
mặt hàng, kinh tế học gọi đó là cân bằng tổng thể hay cân bằng chung. Ở trạng thái cân
bằng, sẽ không có dư cung (lượng cung lớn hơn lượng cầu) hay dư cầu (lượng cầu lớn
hơn lượng cung).
2.3 Bốn nguyên lý cơ bản về cung và cầu:
14


- Nếu nhu cầu tăng (đường cầu thay đổi về bên phải) và nguồn cung vẫn không
đổi, thì tình trạng thiếu hụt xảy ra, dẫn đến giá cân bằng cao hơn.
- Nếu nhu cầu giảm (đường cầu dịch chuyển về bên trái) và nguồn cung vẫn
không đổi, thì thặng dư xảy ra, dẫn đến giá cân bằng thấp hơn.
- Nếu cầu vẫn không thay đổi và cung tăng (đường cung dịch chuyển về bên

phải), thì thặng dư xảy ra, dẫn đến giá cân bằng thấp hơn.
- Nếu cầu vẫn không thay đổi và cung giảm (đường cung dịch chuyển về bên
trái), thì tình trạng thiếu hụt xảy ra, dẫn đến giá cân bằng cao hơn.
2.4 Thay đổi cân bằng
2.4.1 Thay đổi cầu
D   P, Q
D   P, Q
2.4.2 Thay đổi cung
S  P, Q
S  P, Q
2.4.3 Thay đổi cả cầu và cung
D, S  P không xác định, Q
D, S  P, Q không xác định
D, S  P, Q không xác định
D, S  P không xác định, Q giảm

15


III. PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ BIA NĂM 2017 ĐẾN 2018
1. Sản lượng tiêu thụ bia từ 2017 đến 2018

Hình 2

Năm 2017, tổng sản lượng tiêu thụ bia trong nước đạt 4 tỷ lít, chiếm 2,1%
tổng sản lượng bia toàn cầu, và đứng thứ 10 thế giới, xếp thứ 3 trong khu vực
châu Á (sau Trung Quốc và Nhật Bản).
Năm 2018, ngành bia trong nước có khoảng 110 doanh nghiệp sản xuất với
sản lượng sản xuất ước tính lên đến 4,3 tỷ lít, và sản lượng tiêu thụ cũng ước
tính đạt 4,2 tỷ lít bia, mức tăng tương đương so với năm 2017.

Như vậy, tính bình quân trong năm 2018, mỗi người Việt đã tiêu thụ tới gần
43,3 lít bia, thậm chí, nếu chỉ tính người trong độ tuổi lao động (15-60 tuổi),
bình quân mỗi người thuộc nhóm tuổi này đã tiêu thụ tới 86,6 lít bia trong năm
vừa qua.
Cũng theo báo cáo này, tốc độ tăng trưởng kép mỗi năm (CAGR) của thị
trường bia Việt Nam đều đạt 8,3%, mức rất cao so với các thị trường khác. Điều

16


này kéo theo quy mô thị trường Việt Nam cũng tăng 15 bậc, từ 25 lên thứ 10 thế
giới.
Hãng nghiên cứu thị trường Statista (Đức) cho biết riêng trong năm nay,
nếu tính theo doanh thu đầu người thì mỗi người Việt bình quân uống bia hết
79,55 USD.
So với năm 2010, vào năm 2017, mức tiêu thụ rượu bia của Việt Nam đã
tăng tới gần 90%. Mức tăng này của Việt Nam đứng đầu thế giới, và gấp đôi
quốc gia xếp thứ 2 - Ấn Độ, và gấp Mỹ 16 lần.
Nguyên nhân sản lượng tiêu thụ bia luôn tăng:
- Việt Nam là nước đông dân và dân số tăng liên tục qua các năm. → yếu tố dân
số tăng làm tăng cầu bia.
- Thị trường bia Việt Nam sẽ tiếp tục tăng trưởng nhờ dân số trẻ và thu nhập
tăng. Với dân số có tuổi trung bình là 30 tuổi và kinh tế tăng trưởng mạnh, dự báo, sản
lượng ngành bia Việt Nam trong 5 năm tới sẽ tăng trưởng 4%-5%/ năm. → Theo các
yếu tố ảnh hưởng đến cầu, thu nhập tăng làm cho cầu bia tăng theo.
- Thị trường bia có nhiều doanh nghiệp tham gia và mỗi doanh nghiệp có nhiều
loại bia và còn nghiện cứu loại mới để cạnh tranh thị trường nên có loại bị giảm giá.
→ giá giảm làm cung tăng.
- Càng ngày công nghệ hiện đại sản xuất ra nhiều loại máy móc để đẩy mạnh sản
xuất bia →sản lượng, năng suất ngày càng tăng.

- Sở thích → Tăng yếu tố sở thích làm tăng cầu.
 Người tiêu dùng có xu hướng uống bia để khẳng định bản thân.
 Uống rượu là niềm vui của một xã hội nông nghiệp nhiều thời gian rảnh rỗi và
cuộc sống đơn điệu. Rủ nhau uống để tìm thú vui, lâu dần thì thành tập quán, nếp
sống, khó bỏ, kể cả khi bị cảnh báo tác hại.
 Uống rượu để thể hiện bản thân trong cuộc sống nghèo nàn về vật chất hay tri
thức, có khi cả hai. Khi uống sẽ xóa bớt sự mặc cảm, thêm sự mạnh dạn để thể hiện
bạn thân, tìm sự tự tin mà đôi khi chỉ là ảo giác.
2. Cơ cấu thị trường ngành bia

17


Hình 3
Năm 2018, thị phần bia Việt Nam là do bốn doanh nghiệp lớn nhất thị trường
thống lĩnh. Trong đó, Sabeco (43%), Heineken (hơn 25%) và Habeco (15%), Carlsberg
(8%) lần lượt là các doanh nghiệp thống lĩnh thị trường miền Bắc, Trung, và Nam;
trong khi Heineken NV dẫn đầu phân khúc cao cấp. Khoảng 9% thị phần còn lại thuộc
về các doanh nghiệp nước ngoài còn tương đối mới như Sapporo và AB InBev, và các
doanh nghiệp khác trong nước như Masan Brewery.Theo số liệu thống kê từ VBA và
VCSC (2018), chúng ta thấy Sabeco dường như không có đối thủ vì đang nắm giữ gần
nửa thị phần. Tuy nhiên, so sánh số liệu từ năm 2017 đến 2018 thì tốc độ tăng trưởng
của Heineken tăng lên 4%, trong khi Sabeco chỉ tăng 2% và Habeco giảm đi 2%. Vậy
Heineken đã làm gì để có kết quả tăng trưởng một cách vượt trội như vậy?
Heineken sử dụng lý thuyết về hành vi của người tiêu dùng để làm tăng cầu sử
dụng bia của người tiêu dùng .
Động lực tăng trưởng chủ yếu của Heineken là Tiger, dòng bia lager rất được ưa
chuộng ở châu Á. Ngoài ra, nhà sản xuất bia Hà Lan cũng đẩy doanh số phân khúc bia
cao cấp với dòng Heineken Silver.
Sản phẩm mới này được Heineken pha chế ít vị đắng hơn, nồng độ cồn giảm từ

5% của dòng bia Heineken tiêu chuẩn xuống 4% nhưng giá Heineken Silver cao hơn
khoảng 5% so với dòng bia tiêu chuẩn, và đắt hơn tới 40% so với dòng bia thuộc phân
khúc giá rẻ.

18


Nielsen cho biết, giới trẻ sẵn sàng chi tiền cho sản phẩm có chất lượng tốt. Xu
hướng tiêu dùng của người Việt đã thay đổi, từ việc mua sắm để đáp ứng nhu cầu thì
ngày nay họ mua sản phẩm để thỏa mãn cảm xúc cá nhân và cực kỳ quan tâm đến vấn
đề sức khỏe. Bên cạnh đó, thế hệ mới cũng không có thói quen trung thành với một
thương hiệu, 40% số đó thích trải nghiệm các sản phẩm, dịch vụ mới và ủng hộ các giá
trị văn hóa Việt.
→ Mặc dù dòng bia mới có giá cao hơn nhiều dòng bia nhưng nó thỏa mãn
nhu cầu và tốt cho sức khỏe hơn nên nó làm tăng tổng độ thỏa dụng .
Bên cạnh đó, thay đổi làm tăng mức độ thích thú của người tiêu dùng.

Hình 4: Tổng hợp các thị trường và phân khúc chính của các công ty lớn.

Dân số ở thành thị thường năng động và hiện đại hơn ở nông thôn. Không chỉ
vậy, việc tiếp cận với công nghệ thông tin, tin tức cũng dễ dàng hơn rất nhiều so với
giới trẻ. Và Heineken có sản phẩm chủ chốt là Tiger và Heineken đánh vào giới trẻ ở
thành thị thì.
Khi nói đến Tiger và Heineken giới trẻ nghĩ ngay đến các lễ hội âm nhạc, các
chuỗi hoạt động sự kiện ngoài trời. Heineken khá thành công trong việc kết nối giới
trẻ, mang khách hàng đến gần hơn với thương hiệu.
Gần đây, hãng bia Tiger có tổ chức một “đại chiến dịch” bóng đá xuyên Việt “Lễ
hội bóng đá Tiger Street Football 2019”. Chương trình được tổ chức trên 20 tỉnh thành
từ Bắc vào Nam, nhắm vào các sinh viên của các trường đại học – nhóm khách hàng
vô cùng tiềm năng.


19


Đặc biệt, Tiger mời hẳn 6 siêu sao bóng đá trên thế giới đến tham dự đêm chung
kết. Một đêm hội không thể bỏ lỡ để gặp các siêu sao bóng đá: Roberto Carlos, Luis
Figo, Park Ji-Sung, Didier Drogba, Rio Ferdinand, Đặng Văn Lâm.
Vào tháng 4 vừa rồi, Heineken khuấy động giới trẻ bằng sự kiện “Khởi động
Formula 1 Việt Nam Grand Prix 2020” với dàn sao có ảnh hưởng mạnh đến giới trẻ
như: Sơn Tùng M-TP, Tùng Dương, Karik, Đen, Phương Ly, Min, Quỳnh Anh Shyn,
Châu Bùi, B Ray, K Trần,… Nhờ sức hút “khủng” từ các ngôi sao, Heineken đã tăng
trưởng thị trường khá nhanh chóng.
→ Hữu dụng biên có xu hướng giảm khi tăng số lượng hàng hóa và dịch vụ
được tiêu dùng tăng lên. Để tránh làm hữu dụng biên giảm Heineken đã tổ chức
nhiều sự kiện cũng như mời người nổi tiếng để làm thay mức độ hữu dụng biên.
Về Sabeco, ban lãnh đạo của cho biết dù tăng thị phần khu vực nông thôn nhưng
đang bị sức ép cạnh tranh mạnh mẽ tại khu vực thành thị. Do đó, muốn tăng thị phần
phải giành lại vị thế tại khu vực thành thị – khu vực đang chịu sức ép lớn từ đối thủ
Heineken, đứng thứ hai thị trường bia.
Heineken đang là ông lớn chiếm giữ khu vực đô thị, còn Sabeco chỉ đang làm tốt
tại nông thôn.
Sabeco đang bão hòa khách hàng ở độ tuổi trung niên, trong khi sản lượng tiêu
thụ bia phụ thuộc chủ yếu vào dân số trẻ và lượng thu nhập ngày càng cao của giới trẻ.
→ làm cầu giảm.
Heineken làm theo xu hướng hiện đại và kết nối hơn với giới trẻ, trong khi đó
Sabeco vẫn làm theo cách truyền thống. → không đáp ứng được mức độ thỏa mãn
cũng như thích thú của giới trẻ.
Theo Reuters, Sabeco đặt mục tiêu tấn công phân khúc trung cấp mà Tiger đang
thống trị. Chiến lược này có thể giúp Sabeco tăng thị phần từ 40% lên 50%. Tuy nhiên,
Sabeco thừa nhận phải nỗ lực để đảm bảo các dòng bia của hãng có tính nhận diện

thương hiệu tốt hơn.
3. Kết luận
Việt Nam vẫn đang là một trong những thị trường bia tăng trưởng nhanh nhất thế giới,
và được dự báo sẽ vượt mức sản lượng tiêu thụ 5 tỉ lít vào năm 2023, với tổng doanh
thu hơn 9,6 tỉ USD. Cùng với đó, giá bán bia trung bình đã tăng 15% trong 5 năm gần
20


đây và xu hướng vẫn tiếp tục tăng. Dẫn đến các hãng bia ngoại có ý định phát triển ở
Việt Nam, vì vậy các doanh nghiệp Việt Nam cần có chiến lượt phù hợp để giành lại tị
trường cũng như phát triển mạnh trên thị trường.

IV. PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CUNG CẦU VÀ SỰ HÌNH THÀNH
GIÁ BIA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH DỊP TẾT
NGUYÊN ĐÁN 2020
1.Tình hình kinh tế Việt Nam năm 2019:
Trong bối cảnh tình hình kinh tế thế giới tiếp tục tăng trưởng chậm lại, căng
thẳng thương mại giữa Mỹ - Trung và vấn đề địa chính trị càng làm gia tăng đáng
kể tính bất ổn của hệ thống thương mại toàn cầu, gây ảnh hưởng không nhỏ tới
niềm tin kinh doanh, quyết định đầu tư và thương mại toàn cầu nhưng tổng sản
phẩm trong nước (GDP) năm 2019 đạt kết quả ấn tượng với tốc độ tăng 7,02%
vượt mục tiêu của Quốc hội đề ra từ 6,6%-6,8% (Quý I tăng 6,82%, quý II tăng
6,73%; quý III tăng 7,48%; quý IV tăng 6,97%). Đây là năm thứ hai liên tiếp
tăng trưởng kinh tế Việt Nam đạt trên 7% kể từ năm 2011.
Tại TP.HCM, năm 2019 tăng trưởng kinh tế của thành phố ước đạt 8,32%,
cao hơn so với năm 2018 (8,3%). Tỷ trọng quy mô kinh tế thành phố (5,55 triệu
tỷ đồng) so với quy mô kinh tế cả nước là 23,97%, cao hơn năm 2017 và năm
2016 (23,4%), cao nhất từ trước đến nay. Cụ thể hơn, năng suất lao động năm
2019 ước đạt 299,8 triệu đồng/người, tăng 6,82% cao hơn so với năm 2018
(6,63%). Mặt khác, tính đến 0 giờ ngày 1/4/2019, dân số TP Hồ Chí Minh đạt

hơn 8,99 triệu người, trở thành địa phương đông dân nhất cả nước, tăng 1,8 triệu
người so với năm 2009. Khi thu nhập của người dân đi vào ổn định và với lượng
dân cư đông đúc, thì nhu cầu mua sắm của người dân TP.HCM tăng một cách
đột biến đối với các mặt hàng thiết yếu nhân dịp Tết Nguyên Đán đặc biệt là Bia
phục cho nhu cầu sinh hoạt vui Xuân theo phong tục của người Việt Nam.
Điều này tất yếu dẫn đến giá cả của Bia bị biến động, sự biến động giá cả
là tùy thuộc vào mối quan hệ cung - cầu của thị trường. Sau đây chúng ta sẽ tìm
hiểu rõ hơn về vấn đề này.
2.Thực trạng cung và cầu Bia trên địa bàn TP. HCM trong dịp tết:
21


Ngành bia rượu "mất Tết", bệnh viện vắng bóng "ma men"
2.1 Thực trạng cung
Hiện tại, Việt Nam có ba doanh nghiệp đang chiếm thị phần lớn về bia là
SABECO (Tổng công ty cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn) 40,9%,
Công ty TNHH Nhà Máy Bia Heineken Việt Nam 23%, HABECO (Tổng công
ty cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội) 18,4%.

.

Hình 5: Thị phần các nhà sản xuất bia tại Việt Nam

Thời điểm cuối năm, nhiều hãng bia đã tung sản phẩm Xuân ra thị
trường. Bởi với người Việt Nam, nhu cầu sử dụng bia rượu đầu xuân bao giờ
cũng rất lớn. Công ty Cổ phần Tập đoàn Bia Sài Gòn Bình Tây (Sabibeco) đang
22


sở hữu thương hiệu bia Sagota đã tung mẫu bia Xuân Canh Tý 2020 đối với

nhãn bia Sagota Gold, sản xuất có giới hạn để chỉ cung ứng cho các kênh tiêu
thụ hiện đại. Đây là bước tiến mới của thương hiệu bia Sagota trong việc phủ
sóng thị trường toàn diện khi chú ý đưa bia vào các kênh bán hàng trực tuyến và
siêu thị hiện đại, siêu thị tiện lợi… Sagota đang thể hiện sự quyết tâm trong mùa
tết này trở thành một phần làm nên cái tết hoàn hảo đối với các gia đình, từ gia
đình truyền thống tứ đại đồng đường đến các gia đình trẻ. Với tinh thần kết nối,
bia Sagota tạo cảm xúc hạnh phúc sum họp khi xuân về trong mỗi gia đình và
bạn bè, cầu chú một năm mới an khang và thịnh vượng đến mọi người dân Việt.
Từ đó ta nhận thấy cung dồi dào sẽ làm cho giá Bia giảm xuống, mang lợi
ích đến người tiêu dùng (Hình 5)
S

P

A
P1

S’
B

P2
D
0

Q1

Q2

Q


Hình 6: Nguồn cung mùa Tết tăng làm đường cung dịch chuyển từ SS’
 Khi cung tăng thì mức giá giảm từ P 1 xuống P2 và sản lượng tăng từ
Q1 đến Q2.

2.2. Thực trạng cầu:

“ Nâng ly lên lại nhớ Nghị định 100”

23


Hình 7: Nghị định 100
Khảo sát tại thị trường TP.HCM, sức mua rượu bia trước Tết Nguyên đán năm
nay sụt giảm khá mạnh so với cùng kỳ những năm trước do tác động của Nghị định
100 trong việc xử phạt nặng đối với những người lái xe sau khi uống rượu bia.
Kể từ khi Nghị định 100 có hiệu lực xử phạt nặng đối với người lái xe sau khi
uống rượu bia, nhiều quán xá rơi vào tình trạng vắng vẻ. Sức mua bia, rượu trên thị
trường thời điểm trước Tết Nguyên đán cũng chịu tác động lớn.
Trích dẫn từ báo Lao Động:
Vẫn là không khí vắng người mua bia rượu như các cửa hàng khác, chị Huyền,
chủ cửa hàng bánh kẹo nước giải khát ở quận 5 (HCM), cho hay: “Giảm hẳn lượng
người mua bia trong dịp Tết này. Năm ngoái bán được 10 thùng một ngày thì năm nay
chỉ bán được 1 – 2 thùng, rượu thì bán được vài chai mà cũng chỉ bán được vang nên
chúng tôi làm giỏ quà cũng để chai vang.”.
Vậy cầu giảm làm cho giá Bia cũng giảm xuống (giả sử cung không đổi).(Hình
8)

24



×