Tải bản đầy đủ (.docx) (57 trang)

Đề tài: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ÔN THI THPT QG PHẦN ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VIỆT NAM

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (349.56 KB, 57 trang )

CHUYÊN ĐỀ
ÔN THI THPT QUỐC GIA
MÔN: ĐỊA LÍ
Đề tài: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ÔN THI THPT QG
PHẦN ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VIỆT NAM

1


1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Từ năm 2015, Bộ GD đã hợp nhất hai kì thi: kì thi tốt nghiệp THPT và kì thi Đại
học, Cao đẳng thành một kì thi là kì thi THPT QG. Đặc biệt từ năm 2017, kì thi THPT
QG được diễn ra với 9 môn thi, trong đó có ba môn bắt buộc là Toán, Ngữ văn, Ngoại
ngữ và hai tổ hợp tự chọn là: KHTN (Vật lí, Hóa học, Sinh học), KHXH (Lịch sử, Địa lí,
GDCD). Ngoại trừ môn Ngữ văn thi theo hình thức tự luận, các môn còn lại đều thi theo
hình thức trắc nghiệm.
Bản thân tôi đã tham gia ôn tập cho HS thi tốt nghiệp phổ thông và thi THPT QG
môn Địa lí trong nhiều năm nên qua mỗi năm tôi lại tích lũy được nhiều kinh nghiệm cả
về kiến thức và phương pháp ôn tập nhằm đạt kết quả cao cho học sinh. Tôi nhận thấy
trong các chuyên đề ôn thi THPT QG thì chuyên đề Địa lí tự nhiên Việt Nam là chuyên
đề vừa hay, vừa khó. Để giảng dạy cho học sinh nắm hết được kiến thức chuyên đề này
đòi hỏi mất nhiều thời gian, công sức và không ít học sinh nản chí khi học. Chính vì vậy,
những năm trước, do thời gian ôn tập không nhiều nên tôi thường chú trọng các chuyên
đề khác để lấy điểm cho học sinh mà coi nhẹ chuyên đề này. Những năm đó, mặc dù tỉ lệ
HS đạt điểm trên trung bình rất cao nhưng số lượng HS đạt điểm 9 trở lên là rất ít và chủ
yếu là điểm 7-8.
Từ năm học 2014-2015, tôi đã trăn trở và nghiên cứu kĩ càng về nội dung này và
áp dụng giảng dạy trên đối tượng học sinh ôn thi THPT QG. Kết quả khá khả quan, đã có
học sinh đạt điểm 9, đặc biệt năm học 2018-2019, tôi đã có HS đạt điểm 9,75. Đó là
những thành công nhất định mà chúng tôi đã đạt được. Để góp phần đổi mới nâng cao
chất lượng hiệu quả của toàn ngành nói chung và bộ môn Địa lí nói riêng, tôi lựa chọn đề


tài báo cáo chuyên đề “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả ôn thi THPT QG phần Địa lí
tự nhiên Việt Nam”.
2. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
2.1 Cơ sở lý luận của vấn đề
Những năm gần đây việc đổi mới phương pháp dạy học đặt ra rất cấp thiết đối với
tất cả các cấp học, môn học. Để đổi mới được phương pháp cần có cái nền kiến thức thật
vững chắc. Các trường đại học sư phạm đã trang bị cho các nhà giáo tương lai những
kiến thức cần thiết cho việc giảng dạy sau này. Tuy vậy, muốn nâng cao trình độ, muốn
đổi mới phương pháp thì bản thân các nhà giáo phải không ngừng hoc tập, trau dồi.
Trong đó, ôn thi THPT QG cũng là một cách để nâng cao trình độ. Việc ôn thi THPT QG

2


không chỉ đơn thuần như việc giảng dạy các tiết chính khóa mà giáo viên phải tìm tòi,
nghiên cứu các kiến thức chuyên sâu ở nhiều tài liệu. Sau đó chọn lọc, phân tích, tổng
hợp cho phù hợp với mục đích của mình. Đó vừa là quá trình ôn tập cho học sinh vừa là
bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên. Chính vì vậy, vấn đề THPT QG luôn là một nhiệm
vụ đặt ra đầu năm học cho mỗi giáo viên dạy khối 12.
Là một giáo viên Địa lí, công tác khá nhiều năm, bản thân tích lũy được khá nhiều
kiến thức chuyên sâu và phương pháp dạy học tích cực đáp ứng được yêu cầu THPT QG.
Tôi nhận thấy rằng, trong các mảng kiến thức thì phần ĐỊa lí tự nhiên Việt Nam lượng
kiến thức lớn, độ khó cao nhưng đầy hấp dẫn. Nghiên cứu chuyên sâu mảng này không
chỉ giúp học sinh nâng cao thành tích thi cử mà các kiến thức thực tiễn sẽ giúp các em
nhiều cho công việc và cuộc sống sau này. Vì vậy, tôi đã quyết định nghiên cứu sâu về
vấn đề này để có một nguồn tư liệu tốt cho bản thân và đồng nghiệp trong công tác ôn thi
THPT QG.
2.1.1 Những nội dung chính trong chuyên đề Địa lí tự nhiên Việt Nam
- Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ.
- Đất nước nhiều đồi núi (địa hình)

- Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
- Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.
- Thiên nhiên phân hóa đa dạng.
- Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
- Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai.
2.1.2 Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu các mục tiêu cơ bản cần đạt được khi dạy phần nội dung địa lí tự
nhiên Việt Nam.
- Nghiên cứu các biện pháp có tác dụng để giảng dạy tốt, ôn tập cho học sinh đạt
kết quả tốt trong thi THPT QG
- Tạo nên một tài liệu tham khảo trong công tác ôn thi THPT QG.
- Nâng cao khả năng nghiên cứu của bản thân
2.1.3 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: học sinh lớp 12, trường THPT Ngô Gia Tự, huyện lập
Thạch, đối chứng là học sinh lớp 12 cùng trường.

3


2.1.4. Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu lí luận những vấn đề liên quan đến Địa lí tự nhiên Việt Nam.
- Áp dụng, đánh giá những biện pháp đã thực hiện để nâng cao hiệu quả ôn thi
THPT QG phần Địa lí tự nhiên Việt Nam
2.1.5 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu: Các lớp 12 tham gia thi tổ hợp KHXH, năm học 2016 –
2017, 2017- 2018, 2018-2019 trường THPT Ngô Gia Tự.
- Thời gian nghiên cứu, sử dụng bắt đầu từ đầu năm học 2016 - 2017, 2017 –
2018 và năm học 2018-2019.
2.2 Thực trạng của vấn đề
Trên thực tế đã có rất nhiều tài liệu, đề tài, luận văn, sáng kiến kinh nghiệm về

phương pháp giảng dạy địa lí nói chung nhưng chưa có báo cáo cụ thể về biện pháp nâng
cao hiệu quả dạy phần địa lí tự nhiên Việt Nam trong công tác ôn thi THPT QG.
Kiến thức ôn thi THPT QG phần địa lí tự nhiên rất khó, rất sâu. Nội dung trong
sách giáo khoa phổ thông chỉ đáp ứng được một phần yêu cầu. Căn bản vẫn phải là giáo
viên tìm kiến thức ở các tài liệu khác nhau. Việc lựa chọn kiến thức để giảng dạy cũng là
một thách thức, đòi hỏi giáo viên phải có kinh nghiệm mới có thể xác định được. Nên đề
tài này vừa là một bản nghiên cứu, vừa là một tài liệu dạy học sẽ được sử dụng trong
nhiều năm tiếp theo.
Khi nghiên cứu về nội dung này, điểm thuận lợi sẵn có là kinh nghiệm của bản
thân đã tích lũy được khi tham gia ôn thi THPT QG cho HS nhiều năm. Hơn nữa bản
thân tôi đang trực tiếp tham gia ôn tập cho HS khối 12 của nhà trường nên thường xuyên
tự tìm tòi nghiên cứu. Bên cạnh đó là sự giúp đỡ của đồng nghiệp trong tổ, đặc biệt là tôi
có các nguồn tư liệu như sách giáo khoa địa lí 12, tài liệu ôn thi THPT QG môn Địa lí,
tài liệu Hướng dẫn khai thác Atlat địa lí Việt Nam...
2.3 Biện pháp nâng cao hiệu quả ôn thi THPT QG phần Địa lí tự nhiên Việt Nam
2.3.1 Xây dựng nội dung chương trình và nội dung chuẩn kiến thức, kĩ năng
Đây là biện pháp quan trọng bởi định hướng rõ nội dung, xây dựng được kiến
thức và kĩ năng cần đạt được của chuyên đề sẽ là căn cứ cho người dạy đi đúng trọng
tâm, đạt kết quả cao trong việc ôn tập cho HS.
Dưới đây là bảng kiến thức tổng hợp nội dung và các mức độ cần đạt về kiến
thức, kĩ năng của phần địa lí tự nhiên Việt Nam.

4


ST
T

Nội
dung


1

Vị trí
địa lí,
phạm
vi lãnh
thổ

Mức độ cần
đạt
Kiến thức:
Trình bày
được:
- Vị trí địa lí

- Phạm vi lãnh
thổ Việt Nam:
phạm vi vùng
đất, vùng biển,
vùng trời và
diện tích lãnh
thổ.

Ghi chú

- Nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương
- Gần trung tâm của khu vực ĐNÁ
- Hệ toạ độ địa lí:
+ Vĩ độ: 23023'B - 8034' B (kể cả đảo: 23023' B

- 6050' B)
+ Kinh độ: 102009'Đ - l09024'Đ (kể cả đảo
1010Đ - l07020’Đ).
- Vừa gắn với lục địa Á-Âu vừa thông ra TBD: phía
bắc giáp Trung Quốc, phía Tây giáp Lào và
Campuchia, phía đông giáp Biển Đông
- Nằm trong múi giờ số 7
a. Vùng đất:
- Diện tích đất liền và các hải đảo 331.212 km2
- Biên giới:
+ phía Bắc giáp Trung Quốc với đường biên
giới dài hơn 1400km.
+ phía Tây giáp Lào 2100km, Campuchia hơn
1100km.
+ phía Đông và Nam giáp biển 3260km
- Nước ta có hơn 4000 đảo lớn nhỏ, trong đó có
hai quần đảo Trường Sa (Khánh Hoà), Hoàng Sa (Đà
Nẵng).
b. Vùng biển:
Diện tích khoảng 1 triệu km2 gồm vùng nội
thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền
kinh tế và vùng thềm lục địa.
+ Qua 28 tỉnh thành có thể trực tiếp khai thác nguồn lợi
từ Biển Đông
- Hải đảo :
+ Khoảng 4000 đảo
+ Có 2 quần đảo lớn là Hoàng Sa (Đà Nẵng) &
Trường Sa (Khánh Hoà).
c. Vùng trời: Khoảng không gian bao trùm trên lãnh
thổ nước ta.


- Phân tích
được ảnh
- Thuận lợi giao lưu buôn bán, văn hóa với các nước
hưởng của vị
trong khu vực và thế giới.
trí địa lí, phạm
- Thu hút các nhà đầu tư nước ngoài.
vi lãnh thổ đối
- Nguồn khoáng sản phong phú là cơ sở quan trọng
với tự nhiên,
phát triển công nghiệp.
kinh tế - xã hội
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa thuận lợi cho sinh
và quốc phòng. hoạt, sản xuất và sự sinh trưởng, phát triển các loại cây

5


trồng, vật nuôi.
- Thuận lợi phát triển tổng hợp kinh tế biển.
- SV phong phú, đa dạng về số lượng và chủng loại.
- Thiên tai thường xảy ra: bão, lũ…, vấn đề an ninh
quốc phòng hết sức nhạy cảm.

2

- Kĩ năng: Sử
dụng Át lát
(xác định được

VTĐL, PVLT )
Đất
Kiến thức:
nước - Trình bày
nhiều được đặc điểm
đồi núi chung của địa
hình VN

- Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ
yếu là đồi núi thấp
- Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng:
- Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
- Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người: ở
TD, MN và đặc biệt là ở các ĐB.

- Sự phân hóa
của địa hình:
- Vùng núi Đông Bắc:
+ Vùng đồi núi + Nằm ở tả ngạn sông Hồng với 4 cánh cung lớn,
chụm đầu ở Tam Đảo, mở ra ở phía Bắc và Đông
+ Hướng vòng cung là chủ yếu . Hướng nghiêng
chung là tây bắc-đông nam.
+ Các khối núi gồm: khối Thượng nguồn sông Chảy
(có những đỉnh cao > 2000m), ), tiếp theo là núi đá vôi
ở Hà Giang, Cao Bằng(cao >1000m), các cánh cung
thấp (Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều) ở
phía Đông, đồi núi thấp ở trung tâm (500-600m) .
+ Các thung lũng sông hướng vòng cung xen giữa các
dãy núi: sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam
- Núi Tây Bắc:

+ Nằm giữa sông Hồng và sông Cả.
+ Hướng núi TB-ĐN , hướng nghiêng TB-ĐN
+ Phía đông là hệ Hoàng Liên Sơn đồ sộ nhất nước ta,
phía tây là núi trung bình nằm dọc biên giới Lào-Việt,
giữa là núi thấp hơn và các sơn nguyên, cao nguyên đá
vôi từ Phong Thổ đến Mộc Châu tiếp nối núi đá vôi ở
Ninh Bình-Thanh Hóa.
+ Các thung lũng sông cùng hướng, xen các dãy núi:
sông Đà, S Mã, SChu
- Vùng núi Trường Sơn Bắc.
+ Chạy từ nam sông Cả đến dãy Bạch Mã
+ Hướng TB – ĐN, núi TSB thấp và hẹp ngang,
hướng nghiêng : thấp ở giữa cao hai đầu
+ Gồm những dãy núi song song và so le nhau :
. Đầu Bắc là vùng núi Tây Nghệ An
. Giữa thấp trũng là vùng đá vôi Quảng Bình và đồi
núi thấp Quảng Trị
. Đầu Nam là vùng núi Tây Thừa Thiên-Huế. Kết thúc

6


là dãy Bạch Mã đâm ngang ra biển là ranh giới với
Trường Sơn Nam.
+ Sông Gianh dài hơn & cùng hướng địa hình, còn lại
sông ngắn đổ ra biển: S Đại, S Bến Hải, S Quảng Trị,
S Hữu Trạch
- Vùng núi Trường Sơn Nam.
+ Chạy từ nam Bạch Mã cho đến hết khối núi cực
Nam Trung Bộ

+ Hướng TB chuyển dần sang hướng Bắc – Nam và
hướng vòng cung, nghiêng dần về phía Đông
+ Gồm các khối núi và cao nguyên, cao và đồ sộ,
thấp ở giữa cao hai đầu:
. Đầu bắc là khối núi Kon Tum
. Đầu nam khối núi cực Nam Trung Bộ.
. Có sự bất đối xứng giữa 2 sườn Đông và Tây: phía
Đông với những đỉnh cao trên 2000m, đổ xuống đồng
bằng hẹp ven biển. Phía tây là các cao nguyên badan
xếp tầng: Plây Ku, Đắc Lắc, Mơ Nông, Di Linh bề mặt
khá phẳng, độ cao 500- 800-1000m và bán bình
nguyên xen đồi .
+ Các thung lũng sông: đổ về phía đông có S Vu Gia,
S Thu Bồn, STrà Bồng, STrà Khúc, S Cái, SĐà
Rằng…Đổ về phía Tây có: S Krông Pơko, S Ea Hleo,
S Đắc Krông. .. Đổ về phía Nam có sông La Ngà, S
Đồng Nai, S Bé..
+ Vùng đồng
bằng

- Đồng bằng châu thổ sông Hồng:
+ Diện tích 15.000 km2
+ Được hình thành do phù sa hệ thống sông Hồng và
hệ sông Thái Bình bồi đắp dần vào vịnh biển nông &
thềm lục địa mở rộng
+ Được khai thác từ lâu đời làm biến đổi mạnh, có hệ
thống đê ngăn lũ, mở rộng từ 80 -100m/năm .
+ Đất đai: Trong đê không được bồi phù sa gồm các
ruộng bậc cao bạc màu & ô trũng ngập nước. Vùng
ngoài đê được bồi phù sa

+ Địa hình : cao ở phía tây và tây bắc, thấp dần ra
biển. Bị chia cắt thành các ô trũng.
- Đồng bằng sông Cửu Long:
+ Diện tích 40.000 km2 , lớn hơn 2,7 lần so với ĐB
sông Hồng
+ Được bồi tụ bởi phù sa của sông Tiền và sông Hậu,
bồi đắp dần vào vịnh biển nông & thềm lục địa mở
rộng
+ Mới khai thác, có mạng lưới kênh rạch chằng chịt,
mở rộng từ 60 -80 m/năm.
+ Đất đai: được bồi phù sa hàng năm. Mùa khô 2/3

7


diện tích Đbằng là đất phèn, đất mặn do nước triều lấn
mạnh
+ Địa hình thấp và phẳng, mùa lũ ngập trên diện rộng.
Có các vùng trũng lớn như Đồng Tháp Mười, Tứ giác
Long Xuyên
- Đồng bằng ven biển:
+ Diện tích 15.000 km2
+ Biển đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành
đồng bằng.
+ Đất nghèo nhiều cát, ít phù sa sông
+ Đồng bằng thường hẹp ngang và chia thành các
đồng bằng nhỏ: Thanh- Nghệ- Tĩnh, Bình –Trị-Thiên,
QNam-QNgãi-BĐịnh, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh
thuận, Bình Thuận. Một số ĐB mở rộng ở cửa sông
lớn như: Đb Thanh Hóa, Nghệ an, Quảng Nam, Tuy

Hòa.
- Sự ảnh hưởng + Thường phân chia thành ba dải: giáp biển là đầm
của thiên nhiên phá, giữa là vùng thấp trũng, trong cùng là đồng bằng.
kv đồi núi,
đồng bằng đối Khí hậu:
với tự nhiên và
- Các dãy núi cao chính là ranh giới khí hậu giữa các
sự phát triển vùng. Chẳng hạn như, dãy Bạch Mã là ranh giới giữa
kinh tế - xã khí hậu giữa phía Bắc và phía Nam-ngăn gió mùa
hội.
Đông Bắc từ Đà Nẵng vào; dãy Hoàng Liên Sơn là
+ Ảnh hưởng ranh giới giữa khí hậu giữa Tây Bắc và Đông Bắc; dãy
đến tự nhiên
Trường Sơn tạo nên gió Tây khô nóng ở Bắc Trung
Bộ.
- Độ cao của địa hình tạo nên sự phân hóa khí hậu
theo đai cao. Tại các vùng núi cao xuất hiện các vành
đai khí hậu cận nhiệt đới và ôn đới.
Sinh vật và thổ nhưỡng:
- Ở vành đai chân núi diễn ra quá trình hình thành
đất feralit và phát triển cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm
gió mùa. Trên các khối núi cao hình thành đai rừng
cận nhiệt đới trên núi và đất feralit có mùn. Lên cao
trên 2.400 m, là nơi phân bố của rừng ôn đới núi cao
và đất mùn alit núi cao.
- Thảm thực vật và thổ nhưỡng cũng có sự khác nhau
giữa các vùng miền: Bắc-Nam, Đông-Tây, đồng bằng
+ Ảnh hưởng lên miền núi.
đến KT-XH
Thuận lợi:

- Khoáng sản: Nhiều loại, như: đồng, chì, thiếc, sắt,
crôm, bô xít, apatit, than đá, vật liệu xây dựng…Thuận
lợi cho nhiều ngành công nghiệp phát triển.
- Thuỷ năng: sông dốc, nhiều nước, nhiều hồ chứa…
Có tiềm năng thuỷ điện lớn.
- Rừng: chiếm phần lớn diện tích, trong rừng có

8


3

nhiều gỗ quý, nhiều loại động thực vật, cây dược liệu,
lâm thổ sản, đặc biệt là ở các vườn quốc gia…Nên
thuận lợi cho bảo tồn hệ sinh thái, bảo vệ môi trường,
bảo vệ đất, khai thác gỗ…
- Đất trồng và đồng cỏ: Thuận lợi cho hình thành các
vùng chuyên canh cây công nghiệp (Đông Nam Bộ,
Tây Nguyên, Trung du miền núi Bắc Bộ….), vùng
đồng cỏ thuận lợi cho chăn nuôi đại gia súc. Vùng cao
còn có thể nuôi trồng các loài động thực vật cận nhiệt
và ôn đới.
- Du lịch: điều kiện địa hình, khí hậu, rừng, môi
trường sinh thái…thuận lợi cho phát triển du lịch sinh
thái, nghỉ dưỡng, tham quan…
Khó khăn: xói mòn đất, đất bị hoang hoá, địa hình
hiểm trở đi lại khó khăn, nhiều thiên tai: lũ quét, mưa
đá, sương muối…Khó khăn cho sinh hoạt và sản xuất
của dân cư, đầu tư tốn kém, chi phí lớn cho phòng và
- Kĩ năng: Sử khắc phục thiên tai.

dụng Át lát
(Xác định và
so sánh đặc
điểm các vùng
núi, đb)
Thiên Kiến thức:
- Biển Đông là một vùng biển rộng và lớn trên thế
nhiên
- Phân tích giới, có diện tích 3,477 triệu km2.
chịu được đặc điểm
- Là biển tương đối kín, tạo nên tính chất khép kín
ảnh
của Biển Đông của dòng hải lưu với hướng chảy chịu ảnh hưởng của
hưởng
gió mùa.
sâu sắc
- Biển Đông trải dài từ xích đạo đến chí tuyến Bắc,
của
nằm trong vùng nội chí tuyến nên là một vùng biển có
biển
đặc tính nóng ẩm và chịu ảnh hưởng của gió mùa.
- Biển Đông giàu khoáng sản và hải sản. Thành phần
sinh vật cũng tiêu biểu cho vùng nhiệt đới, số lượng
loài rất phong phú.
- Phân tích
nguyên nhân
Tính chất nhiệt đới gió mùa được thể hiện rõ qua
và biểu hiện các yếu tố thuỷ văn như nhiệt độ, độ mặn nước biển,
của tính chất sóng, thuỷ triều hải lưu:
nhiệt đới của

- Nhiệt độ nước Biển Đông cao, TB năm trên 23 0C
Biển Đông
và biến động theo mùa, rõ rệt nhất ở vùng ven biển
phía bắc.
- Độ muối TB khoảng 20-> 33 % 0, tăng giảm theo
mùa mưa và mùa khô.
- Sóng trên Biển Đông mạnh vào thời kỳ gió mùa
Đông Bắc và ảnh hưởng mạnh nhất đến vùng biển
Trung Bộ.
- Trong năm, thuỷ triều cũng biến động theo 2 mùa

9


lũ và cạn. Thuỷ triều lên cao nhất và lấn sâu nhất ở ĐB
sông Cửu Long và ĐB sông Hồng.
- CM ảnh
- Hình dạng tương đối kín của vùng biển tạo nên tính
hưởng
của chất khép kín của dòng hải lưu với hướng dòng chảy
Biển Đông đến chịu ảnh hưởng của gió mùa.
địa hình, khí
hậu,
TNTN
- Biển Đông rộng và chứa một lượng nước lớn là
nước ta
nguồn dự trữ ẩm dồi dào làm cho độ ẩm tương đối trên
+ Ảnh hưởng 80%.
đến khí hậu
- Các luồng gió hướng đông nam từ biển thổi vào

làm giảm tính lục địa ở các vùng cực tây đất nước.
- Biển Đông làm biến tính các khối khí đi qua biển
vào nước ta, làm giảm tính chất khắc nghiệt của thời
tiết lạnh khô vào mùa đông; làm dịu bớt thời tiết nóng
bức vào mùa hè.
- Nhờ có Biển Đông nên khí hậu nước ta mang tính
hải dương điều hoà, lượng mưa nhiều.
+ Ảnh hưởng
- Tạo nên địa hình ven biển rất đa dạng, đặc trưng
đến địa hình và địa hình vùng biển nhiệt đới ẩm với tác động của quá
các HST
trình xâm thực-bồi tụ diễn ra mạnh mẽ.
- Phổ biến là các dạng địa hình: vịnh cửa sông, bờ
biển mài mòn, các tam giác châu với bãi triều rộng
lớn, các bãi cát phẳng, các đảo ven bờ và những rạn
san hô…
- Biển Đông mang lại lượng mưa lớn cho nước ta, đó
là điều kiện thuận lợi cho rừng phát triển xanh tốt
quanh năm.
- Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàu
có: hệ sinh thái rừng ngập mặn có diện tích 450.000
ha, lớn thứ 2 trên thế giới. Ngoài ra còn có hệ sinh thái
trên đất phèn, hệ sinh thái rừng trên đảo…
+ Ảnh hưởng
- Tài nguyên khoáng sản: dầu mỏ, khí đốt với trữ
đến TNTN
lượng lớn ở bể Nam Côn Sơn và Cửu Long, Thổ ChuMã Lai, sông Hồng.
- Ngoài ra còn có các bãi cát ven biển, quặng titan là
nguyên liệu quý cho công nghiệp.
- Vùng ven biển có trữ lượng muối biển lớn, tập

trung ở Nam Trung Bộ.
- Tài nguyên hải sản phong phú: các loại thuỷ hải sản
nước mặn, nước lợ vô cùng đa dạng (2.000 loài cá,
hơn 100 loài tôm…), các rạn san hô ở quần đảo Hoàng
Sa, Trường Sa.
+ Những khó
- Hàng năm có 9-10 cơn bão xuất hiện ở Biển Đông,
khăn
trong đó có từ 5-6 cơn bão đổ trực tiếp vào nước ta.
Ngoài ra còn có sóng lừng, lũ lụt gây hậu quả nặng nề
cho vùng đồng bằng ven biển, nhất là ở Trung Bộ.
- Sạt lở bờ biển.
- Hiện tượng cát bay lấn chiếm đồng ruộng ở ven

10


4

- Kĩ năng: Sử
dụng át lát
Thiên Kiến thức:
nhiên - Giải thích
nhiệt được tại sao
đới ẩm thiên
nhiên
gió
nước ta mang
mùa tính chất nhiệt
đới ẩm gió

mùa.
- Phân tích
nguyên nhân
và biểu hiện
của tính chất
nhiệt đới, ẩm,
gió mùa:
+ Tính chất
nhiệt đới

biển miền Trung…
- Do vị trí địa lý: nước ta nằm hoàn toàn trong vòng
đai nhiệt đới nội chí tuyến Bắc Bán Cầu, nên khí hậu
có tính chất nhiệt đới với nền nhiệt độ cao, nắng nhiều,
ánh sáng mạnh.
- Do nằm gần trung tâm gió mùa châu Á, trong khu
vực chịu ảnh hưởng gió Mậu dịch và gió mùa châu Á,
nên khí hậu mang tính chất gió mùa rõ rệt.
- Nguyên nhân: + do nước ta nằm trong vùng nội chí
tuyến, nên nhận được một lượng bức xạ mặt trời lớn vì
có góc nhập xạ cao quanh năm và có 2 lần Mặt Trời
qua thiên đỉnh.
- Biểu hiện: + cân bằng bức xạ lớn và cân bằng dương
quanh năm.
+ nhiệt độ trung bình năm cao vượt tiêu chuẩn
khí hậu nhiệt đới, trên 200C (trừ vùng núi cao)
+ tổng nhiệt độ năm đạt 8000-9000 0C, số giờ
nắng từ 1400-3000 giờ/ năm

+ Tính chất ẩm


- Nguyên nhân: lãnh thổ hẹp ngang nằm kề biển lớn,
các khối khí di chuyển qua biển đã mạng lại cho nước
ta một lượng mưa lớn.
- Biểu hiện:
+ Lượng mưa trung bình năm từ: 1500-2000mm, ở
các sườn đón gió biển và các khối núi cao lượng mưa
trung bình năm có thể lên đến 3500-4000mm ,
+ Độ ẩm không khí cao từ 80-100%, cân bằng ẩm
luôn luôn dương.
+ Tính chất gió - Gió mùa mùa đông:
mùa
+ Hoạt động từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, chủ yếu
ở phía bắc dãy Bạch Mã
+ Xuất phát từ áp cao Xi-bi, khối khí lạnh này di
chuyển theo hướng đông bắc về nước ta, thường gọi là
gió mùa đông bắc.
+ Vào đầu và giữa mùa đông gió mùa đông bắc làm
miền bắc nước ta có thời tiết lạnh khô.
+ Nửa sau mùa đông, có thời tiết lạnh ẩm và mưa phùn
ở ven biển và đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ.
- Gió mùa mùa hạ:
+ Từ tháng 5 đến tháng 10, có 2 luồng gió cùng hướng
tây nam thổi vào Việt Nam.
+ Đầu mùa hạ: Xuất phát từ khối khí nhiệt đới ở Bắc
Ấn Độ Dương theo hướng tây nam vào nước ta gây
mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên, gây

11



- Phân tích
nguyên nhân
và biểu hiện
của tính chất
nhiệt đới, ẩm,
gió mùa thể
hiện qua các
thành phần tự
nhiên:
sông
ngòi, đất , sinh
vật

khô nóng ở ven biển Trung Bộ và nam của vùng Tây
Bắc (do vượt núi gây hiện tượng phơn).
Giữa và cuối mùa hạ: gió mùa Tây Nam xuất phát từ
cao áp cận chí tuyến nửa cầu nam cùng với đường hội
tụ nhiệt đới là nguyên nhân gây mưa vào mùa hạ cho
cả miền Nam, miền Bắc và mưa vào tháng IX ở Trung
Bộ. Do áp thấp Bắc Bộ, khối khí này đổi hướng thành
“gió mùa Đông Nam” đối với miền Bắc nước ta
Địa hình:
* Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi
- Trên sườn dốc mất lớp phủ thực vật, bề mặt địa
hình bị cắt xẻ, nhiều nơi đất trơ sỏi đá.
- Địa hình ở vùng núi đá vôi có nhiều hang động,
thung khô.
- Các vùng thềm phù sa cổ bị bào mòn tạo thành đất
xám bạc màu.

- Hiện tượng đất trượt, đá lở xảy ra khi mưa lớn.
* Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông: ĐBSH và
ĐBSCL hằng năm lấn ra biển vài chục đến hàng trăm
mét.
Sông ngòi:
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc. Con sông có chiều
dài hơn 10 km, nước ta có 2.360 con sông. Trung bình
cứ 20 km đường bờ biển gặp một cửa sông.
- Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa. Tổng lượng
nước là 839 tỷ m3/năm. Tổng lượng phù sa hàng năm
khoảng 200 triệu tấn.
- Chế độ nước theo mùa. Mùa lũ tương ứng với mùa
mưa, mùa cạn tương ứng mùa khô. Chế độ mưa thất
thường cũng làm cho chế độ dòng chảy của sông ngòi
cũng thất thường.
Đất đai:
- Quá trình Feralit là quá trình hình thành đất chủ
yếu ở nước ta. Trong điều kiện nhiệt ẩm cao, quá trình
phong hóa diễn ra với cường độ mạnh tạo nên lớp đất
dày. Mưa nhiều rửa trôi các chất ba-zơ dễ tan làm đất
chua, đồng thời có sự tích tụ ô-xít sắt (Fe2O3) và ô-xít
nhôm (Al2O3) tạo ra màu đỏ vàng. Loại đất này gọi là
đất feralit đỏ vàng.
Sinh vật:
- Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh
là cảnh quan chủ yếu ở nước ta -> Các loài nhiệt đới
chiếm ưu thế. Thực vật phổ biến là các loài thuộc các
họ cây nhiệt đới như: họ Đậu, Dâu tằm, Dầu…Động
vật trong rừng là các loài chim, thú nhiệt đới…
- Có sự xuất hiện các thành phần cận nhiệt đới và ôn

đới núi cao.
Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp:

12


- Đánh giá
được
ảnh
hưởng
của
thiên
nhiên
nhiệt đới ẩm
gió mùa đến
sản xuất và đời
sống

5

Thiên
nhiên
phân
hoá đa
dạng

- Kĩ năng: Kết
hợp sử dụng át
lát chứng minh
thiên

nhiên
nước ta mang
tính chất nhiệt
đới ẩm gió
mùa
Kiến thức:
- Chứng minh
và giải thích
được
thiên
nhiên nước ta
có sự phân hóa
đa dạng:
+ Bắc- Nam

* Thuận lợi: nền nhiệt ẩm cao thuận lợi để phát triển
nền nông nghiệp lúa nước, tăng vụ, đa dạng hoá cây
trồng, vật nuôi, phát triển mô hình nông - lâm kết hợp,
nâng cao năng suất cây trồng.
* Khó khăn: lũ lụt, hạn hán, dịch bệnh, khí hậu thời
tiết không ổn định, mùa khô thiếu nước, mùa mưa thừa
nước…
Ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất khác
và đời sống:
* Thuận lợi để phát triển các ngành lâm nghiệp, thuỷ
sản, GTVT, du lịch…đẩy mạnh các hoạt động khai
thác, xây dựng… vào mùa khô.
* Khó khăn:
+ Các hoạt động GTVT, du lịch, công nghiệp khai
thác… chịu ảnh hưởng trực tiếp của sự phân mùa khí

hậu, chế độ nước sông.
+ Độ ẩm cao gây khó khăn cho quản lý máy móc,
thiết bị, nông sản.
+ Các thiên tai như: mưa bão, lũ lụt hạn hán và
diễn biến bất thường như dông, lốc, mưa đá, sương
muối, rét hại, khô nóng… gây ảnh hưởng lớn đến đời
sống và sản xuất.
+ Môi trường thiên nhiên dễ bị suy thoái.

Phần lãnh thổ phía Bắc: (từ dãy núi Bạch Mã
trở ra Bắc)
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh.
- Nhiệt độ trung bình: 200C - 250C. Biên độ nhiệt trung
bình năm lớn (100C - 120C). Số tháng lạnh dưới 180C
có 2-3 tháng.
- Sự phân hoá theo mùa: mùa đông-mùa hạ.
- Cảnh quan: Đới rừng nhiệt đới gió mùa. Các loài
nhiệt đới chiếm ưu thế; ngoài ra còn có các cây cận
nhiệt đới, ôn đới, các loài thú có lông dày.
Phần lãnh thổ phía Nam: (từ dãy núi Bạch Mã
trở vào Nam)
- Khí hậu cận xích đạo gió mùa, nóng quanh năm.
- Nhiệt độ trung bình: trên 25 0C. Biên độ nhiệt trung
bình năm thấp (30C - 40C). Không có tháng nào dưới
200C.
- Sự phân hoá theo mùa: mùa mưa-mùa khô.
- Cảnh quan: đới rừng cận xích đạo gió mùa. Các loài
động vật và thực vật thuộc vùng xích đạo và nhiệt đới

13



với nhiều loài như voi, hổ, báo, bò rừng… Vùng đầm
lầy có trăn, rắn, cá sấu …
+ Tây- Đông
-Vùng biển và thềm lục địa có quan hệ chặt chẽ với
vùng đồng bằng, vùng đồi núi kề bên và có sự thay đổi
theo từng đoạn bờ biển.
- Thềm lục địa phía bắc và phía nam có đáy nông, mở
rộng, nhiều đảo ven bờ, là nơi tiến dần ra biển của
đồng bằng châu thổ Bắc Bộ và Nam Bộ.
- Đường bờ biển Nam Trung Bộ khúc khuỷu, thềm lục
địa thu hẹp.
Vùng đồng bằng ven biển: thiên nhiên thay đổi theo
từng vùng:
- Đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ mở rộng với các bãi
triều thấp phẳng, thiên nhiên trù phú.
- Dải đồng bằng ven biển Trung bộ hẹp ngang, bị chia
cắt, bờ biển khúc khuỷu, các cồn cát, đầm phá phổ
biến thiên nhiên khắc nghiệt, đất đai kém màu mỡ,
nhưng giàu tiềm năng du lịch và kinh tế biển.
Vùng đồi núi: thiên nhiên rất phức tạp (do tác động
của gió mùa và hướng của các dãy núi). Thể hiện sự
phân hoá thiên nhiên từ Đông-Tây Bắc Bộ và Đông
Trường Sơn và Tây Nguyên.
- Trong khi thiên nhiên vùng núi Đông Bắc mang sắc
thái cận nhiệt đới gió mùa thì những vùng núi thấp ở
phía nam Tây Bắc thiên nhiên lại mang sắc thái nhiệt
đới ẩm gió mùa và vùng núi cao Tây Bắc cảnh quan
thiên nhiên giống như vùng ôn đới.

- Trong khi sườn Đông Trường Sơn (Duyên hải Nam
Trung Bộ) là mùa mưa, thì sườn Tây Trường Sơn (Tây
Nguyên) lại là mùa khô, nhiều nơi khô hạn gay gắt,
xuất hiện cảnh quan rừng thưa. Ngược lại khi Tây
Nguyên là mùa mưa, thì Duyên hải Nam Trung Bộ là
mùa khô.
Vì vậy, Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ
thời tiết và khí hậu trái ngược nhau.
* Ví dụ: - Ở vùng núi thấp Đông Bắc mùa đông
lạnh và đến sớm
- Ở vùng núi thấp phía nam Tây Bắc, mùa đông
bớt lạnh nhưng khô hơn; mùa hạ đến sớm và đôi khí
có gió Tây nên lượng mưa giảm mạnh
+ Độ cao địa
hình

Đai nhiệt đới gió mùa chân núi
- Độ cao dưới 600 - 700m (ở miền Bắc), dưới 1000m
(ở miền Nam)
- Khí hậu:
+ Nhiệt đới, nền nhiệt cao, mùa hạ nóng nhiệt độ

14


trung bình tháng> 25ºC.
+ Độ ẩm thay đổi tuỳ nơi từ khô đến ẩm ướt.
- Có 2 nhóm đất:
+ Đất phù sa: 24% diện tích đất tự nhiên
+ Đất feralit trên đồi núi thấp chiếm 60%.

- Sinh vật gồm các hệ sinh thái nhiệt đới:
+ Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh
hình thành ở vùng núi thấp mưa nhiều. Rừng có nhiều
tầng, cây lá rộng và xanh quanh năm. Động vật đa
dạng.
+ Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa: gồm rừng
thường xanh, rừng nửa rụng lá, rừng thưa nhiệt đới
khô..
+ Các hệ sinh thái rừng trên thổ nhưỡng đặc biệt như:
Rừng thường xanh trên đất đá vôi, rừng ngập mặn trên
đất ngập mặn, rừng chàm trên đất phèn, xa van cây bụi
gai trên đất cát và đất xám vùng khô hạn
Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi
- Ở độ cao từ 600-700m (MB), miền Nam từ 1000m
đến 2600m.
- Khí hậu :
+ mát mẻ không có tháng nào nhiệt độ trên 25ºC
+ mưa nhiều hơn, độ ẩm tăng
- Có 2 nhóm đất và 2 hệ sinh thái:
+ độ cao từ 600-700m đến 1600-1700m là đất Feralit
có mùn, chua, tầng mỏng… Rừng cận nhiệt đới lá
rộng và lá kim .Động vật có các loại chim thú cận
nhiệt phương Bắc, lông dày như gấu, sóc, cầy…
+Trên 1600-1700 m: nhiệt độ thấp, quá trình Feralit
ngừng trệ hình thành đất mùn. Rừng sinh trưởng kém:
thực vật thấp nhỏ, thành phần đơn giản, rêu và địa y
phủ kín thân cây. Trong rừng có mặt các loại chim di
cư thuộc khu hệ Himalaya.
Đai ôn đới gió mùa trên núi (chỉ có ở miền Bắc)
độ cao trên 2600m

- Khí hậu: gần giống khí hậu ôn đới, quanh năm nhiệt
độ dưới 15ºC, mùa đông xuống dưới 5ºC
- Nhóm đất : đất mùn thô
- Thực vật là các loài của cây ôn đới: đỗ quyên, linh
sam, thiết sam
- Trình bày đặc
điểm nổi bật - Miền Bắc và Đông Bắc Bắc bộ:
của 3 miền tự + Phạm vi
nhiên
+ Địa hình
+ Khoáng sản
+ Khí hậu
+ Khó khăn
- Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

15


6

+ Phạm vi
+ Địa hình
+ Khoáng sản
+ Khí hậu
+ Khó khăn
- Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ:
+ Phạm vi
+ Địa hình
+ Khoáng sản
+ Khí hậu

- Kĩ năng: Kết + Khó khăn
hợp sử dụng át
lát chứng minh
thiên
nhiên
phân hoá đa
dạng
Sử
Kiến thức:
dụng - Trình bày Tài nguyên rừng:
và bảo được nguyên - Rừng của nước ta đang được phục hồi.
vệ tài nhân và biểu
+ Năm 1943: 14,3 triệu ha (70% diện tích là rừng
nguyên hiện của suy giàu)
thiên thoái
tài
+ Năm 1983: diện tích rừng giảm còn 7,2 triệu ha,
nhiên nguyên,
các trung bình mỗi năm giảm 0,18 triệu ha.
biện pháp bảo
+ Năm 2005: 12,7 triệu ha (chiếm 38%) -> hiện nay
vệ tài nguyên: có xu hướng tăng trở lại.
+ Tài nguyên - Tỷ lệ che phủ rừng năm 2005 đạt 40% nhưng vẫn
rừng
thấp hơn năm 1943 (43%).
- Chất lượng rừng bị giảm sút: năm 1943, 70% diện
tích rừng là rừng giàu, đến năm 2005 thì 70% diện tích
rừng là rừng nghèo và rừng mới phục hồi.
Các biện pháp bảo vệ:
- Đối với rừng phòng hộ: có kế hoạch, biện pháp bảo

vệ, nuôi dưỡng rừng hiện có, trồng rừng trên đất trống,
đồi núi trọc.
- Đối với rừng đặc dụng: bảo vệ cảnh quan, đa dạng
sinh học của các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên
nhiên.
- Đối với rừng sản xuất: Phát triển diện tích và chất
lượng rừng, độ phì và chất lượng đất rừng.
- Nhà nước có chính sách giao đất giao rừng cho
người dân và thực hiện chiến lược trồng 5 triệu ha
rừng đến năm 2010.
Ý nghĩa của việc bảo vệ rừng.
- Về kinh tế: cung cấp gỗ, dược phẩm, phát triển du
lịch sinh thái….
- Về môi trường: chống xói mòn đất, hạn chế lũ lụt,
điều hoà khí hậu,…

16


+ Tài nguyên
sinh vật

+ Tài nguyên
đất, nước, du
lịch,
khoáng
sản,...

Kĩ năng: Sử
dụng Atlat Địa

lí Việt Nam

Suy giảm đa dạng sinh học
- Giới sinh vật nước ta có tính đa dạng sinh vật cao.
- Số lượng loài thực vật và động vật đang bị suy giảm
nghiêm trọng.
+ Thực vật giảm 500 loài trên tổng số 14.500 loài đã
biết, trong đó có 100 loài có nguy cơ tuyệt chủng.
+ Thú giảm 96 loài trên tổng số 300 loài đã biết,
trong đó có 62 loài có nguy cơ tuyệt chủng.
+ Chim giảm 57 loài trên tổng số 830 loài đã biết,
trong đó có 29 loài có nguy cơ tuyệt chủng.
Nguyên nhân
- Khai thác quá mức làm thu hẹp diện tích rừng tự
nhiên và làm nghèo tính đa dạng của sinh vật.
- Ô nhiễm môi trường đặc biệt là môi trường nước làm
cho nguồn thuỷ sản bị giảm sút.
Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học
- Xây dựng hệ thống vườn quốc gia và khu bảo tồn
thiên nhiên.
- Ban hành sách đỏ Việt Nam.
- Quy định khai thác về gỗ, động vật, thuỷ sản.
Hiện trạng sử dụng đất
- Năm 2005, có 12,7 triệu ha đất có rừng và 9,4 triệu
ha đất sử dụng trong nông nghiệp (chiếm hơn 28%
tổng diện tích đất tự nhiên), 5,3 triệu ha đất chưa sử
dụng.
- Bình quân đất nông nghiệp tính theo đầu người thấp
(0,1 ha). Khả năng mở rộng đất nông nghiệp ở đồng
bằng và miền núi là không nhiều.

Suy thoái tài nguyên đất
- Diện tích đất trống đồi trọc đã giảm mạnh nhưng
diện tích đất đai bị suy thoái vẫn còn rất lớn.
- Cả nước có khoảng 9,3 triệu ha đất bị đe doạ hoang
mạc hoá (chiếm khoảng 28%).
Biện pháp bảo vệ tài nguyên đất
- Đối với đất vùng đồi núi:
+ Áp dụng tổng thể các biện pháp thuỷ lợi, canh tác
hợp lý: làm ruộng bậc thang, trồng cây theo băng.
+ Cải tạo đất hoang đồi trọc bằng các biện pháp
nông-lâm kết hợp. Bảo vệ rừng, đất rừng, ngăn chặn
nạn du canh du cư.
- Đối với đất nông nghiệp (ĐB):
+ Cần có biện pháp quản lý chặt chẽ và có kế hoạch
mở rộng diện tích.
+ Thâm canh nâng cao hiệu quả sử dụng đất, chống
bạc màu.
+ Bón phân cải tạo đất thích hợp, chống ô nhiễm đất,
thoái hóa đất.

17


Kiến thức:
- Hiểu được
một số vấn đề
chính về bảo
vệ môi trường
ở nước ta: mất
cân bằng sinh

thái và ô nhiễm
môi
trường
(nước, không
khí, đất).

7

- Mất cân bằng sinh thái môi trường:
+ Do diện tích rừng bị thu hẹp
+ Biểu hiện là sự gia tăng bão lụt, hạn hán, biến đổi
thất thường về thời tiết khí hậu…
- Ô nhiễm môi trường nước, không khí, đất:
+ Đã nghiêm trọng ở các thành phố lớn, các khu CN,
khu vực đông dân, cửa sông ven biển.
+ Nguyên nhân do chất thải công nghiệp, chất thải
sinh hoạt, sử dụng phân hóa học thuốc trừ sâu không
đúng qui định…

- Trình bày đặc
điểm
hoạt
động, hậu quả
và biện pháp
phòng chống
một số thiên tai
Bảo vệ
chủ yếu của
môi
nước ta:

trường
+ Bão

phòng
chống
thiên
tai

Hoạt động của bão ở Việt Nam:
- Thời gian hoạt động từ tháng 06, kết thúc tháng 11,
đặc biệt là các tháng 9, 10 và 8.
- Mùa bão chậm dần từ Bắc vào Nam.
- Bão hoạt động mạnh nhất ở ven biển Trung Bộ.
Riêng Nam Bộ ít chịu ảnh hưởng của bão.
- Trung bình mổi năm có 8 trận bão.
Hậu quả của bão:
- Mưa lớn trên diện rộng, gây ngập úng đồng ruộng,
đường giao thông, thuỷ triều dâng cao làm ngập mặn
vùng ven biển.
- Gió mạnh làm lật úp tàu thuyền, tàn phá nhà cửa…
- Ô nhiễm môi trường gây dịch bệnh.
Biện pháp phòng chống bão:
- Dự báo chính xác về quá trình hình thành và hướng
di chuyển cuả cơn bão.
- Thông báo cho tàu thuyền trở về đất liền.
- Củng cố hệ thống đê kè ven biển.
- Sơ tán dân khi có bão mạnh.
- Chống lũ lụt ở đồng bằng, chống xói mòn lũ quét ở
miền núi.
Ngập lụt ở đồng bằng

+ Các loại
Lũ quét ở miền núi
thiên tai khác
- Kĩ năng: Sử
dụng At lát để
xác định thời
gian bão, các
khu vực chịu
ảnh hưởng bão

18


2.3.2 Xây dựng bộ câu hỏi bao gồm cả câu hỏi tự luận và câu hỏi TNKQ với đầy đủ
các cấp độ nhận thức và tổ chức cho học sinh được luyện tập với các câu hỏi đó
* Ví dụ 1: Hệ thống câu hỏi cho nội dung: Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ
A. Nội dung câu hỏi LT:
Câu 1. Trình bày vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của nước ta
Mức độ nhận thức: nhận biết
Hướng dẫn trả lời:
a. Vị trí địa lí
- Nằm ở rìa đông của bán đảo Đông Dương, ở gần trung tâm của khu vực Đông Nam
Á.
- Phía Bắc giáp Trung Quốc, phía Tây giáp Lào và Campuchia, phía Đông, nam
và tây Nam giáp biển.
- Hệ tọa độ địa lí phần đất liền:
+ Điểm cực Bắc: 23023’B (xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang).
+ Điểm cực Nam: 8034’B (xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau).
+ Điểm cực Tây: 10209’Đ (xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên).
+ Điểm cực Đông: 109024’Đ (xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hoà).

Trên biển, hệ toạ độ địa lí của nước ta còn kéo dài tới khoảng vĩ độ 6 050/B và từ
khoảng kinh độ 1010 Đ đến trên 117020/ Đ trên biển.
b.Phạm vi lãnh thổ
Lãnh thổ nước ta gồm 3 bộ phận: vùng đất, vùng biển và vùng trời.
- Vùng đất:
+ Là toàn bộ phần đất liền và các hải đảo nước ta, diện tích 331212km 2.
+ Có đường biên giới chung với các nước: Trung Quốc (1400km); Lào (2100km);
Campuchia (hơn 1100km). Đường bờ biển dài 3260 km chạy từ Móng Cái đến Hà Tiên
làm cho nước ta có 28 tỉnh, thành phố giáp biển. Nước ta có hơn 4000 đảo lớn nhỏ, phần
lớn là các đảo ven bờ, hai quần đảo ngoài khơi xa trên Biển Đông là Hoàng Sa (TP Đà
Nẵng) và Trường Sa (tỉnh Khánh Hoà).
- Vùng biển: Diện tích trên 1 triệu km 2 ở Biển Đông. Bao gồm phần nội thuỷ, lãnh
hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.
- Vùng trời: là khoảng không gian không giới hạn về độ cao bao trùm lên trên
lãnh thổ Việt Nam; trên đất liền được xác định bằng các đường biên giới, trên biển là
ranh giới bên ngoài lãnh hải và không gian của các đảo.
Câu 2. Chứng minh rằng vị trí địa lí nước ta có ý nghĩa quan trọng đối với việc
phát triển kinh tế, văn hoá và an ninh - quốc phòng của nước ta
Mức độ nhận thức: thông hiểu
Hướng dẫn trả lời:
Ý nghĩa của vị trí địa lí đối với việc phát triển kinh tế, văn hoá và an ninh - quốc
phòng của nước ta:
- Về kinh tế:
+ Nước ta nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế quan trọng
cùng với các tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á, tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta
phát triển các loại hình giao thông, phát triển quan hệ ngoại thương với các nước trong
khu vực và trên thế giới.
+ Nước ta là cửa ngõ ra biển thuận tiện của Lào, Đông Bắc Thái Lan và
Campuchia, Tây Nam Trung Quốc.


19


+ Vị trí địa lí nước ta thuận lợi để phát triển các ngành kinh tế, các vùng lãnh thổ,
hội nhập nền kinh tế thế giới và thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
- Về văn hóa – xã hội: với vị trí liền kề cùng với nhiều nét tương đồng về lịch sử,
văn hóa-xã hội và mối giao lưu lâu đời đã tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta chung sống
hòa bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước láng giềng và các nước trong
khu vực Đông Nam Á.
- Về an ninh, quốc phòng
+ Theo quan điểm địa lí chính trị và địa lí quân sự, nước ta có vị trí đặc biệt quan
trọng ở vùng Đông Nam Á, một khu vực kinh tế rất năng động và nhạy cảm với những
biến động chính trị trên thế giới.
+ Đặc biệt, Biển Đông đối với nước ta là một hướng chiến lược quan trọng trong
công cuộc xây dựng, phát triển kinh tế và bảo vệ đất nước.
B. Câu hỏi TNKQ:
MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT
Câu 1. Việt Nam gắn liền với lục địa và đại dương nào sau đây?
A. Á và Ấn Độ Dương.
B. Á và Thái Bình Dương.
C. Á - Âu và Ấn Độ Dương.
D. Á - Âu và Thái Bình Dương.
Câu 2. Trên đất liền, lãnh thổ nước ta tiếp giáp với các quốc gia
A. Thái Lan, Lào, Mianma.
B. Lào, Campuchia, Thái Lan.
C. Trung Quốc, Lào, Campuchia.
D. Trung Quốc, Thái Lan, Mianma.
Câu 3. Điểm cực Nam - xã Đất Mũi của nước ta thuộc tỉnh
A. Bạc Liêu.
B. Cà Mau.

C. Sóc Trăng.D. Kiên Giang.
Câu 4. Điểm cực Tây - xã Sín Thầu của nước ta thuộc tỉnh
A. Điện Biên .
B. Lai Châu.
C. Sơn La.
D. Lào Cai.
Câu 5. Nước ta nằm trong hệ toạ độ địa lí
A. 23023'B - 8030' B và 102010'Đ - 109024'Đ.
B. 23020'B - 8030' B và 102010'Đ - 109024'Đ.
C. 23023'B - 8034' B và 102009'Đ - 109024'Đ.
D. 23023'B - 8030' B và 102010'Đ - 109020'Đ.
Câu 6. Đi từ Bắc vào Nam, phần đất liền nước ta kéo dài khoảng
A. 12 vĩ độ.
B. 15 vĩ độ.
C. 17 vĩ độ.
D. 18 vĩ độ.
Câu 7. Điểm cực Đông - xã Vạn Thạnh của nước ta thuộc tỉnh (thành phố)
A. Quảng Ninh.
B. Đà Nẵng.
C. Khánh Hoà.
D. Bình Thuận.
Câu 8. Điểm cực Bắc - xã Lũng Cú của nước ta thuộc tỉnh
A. Hà Giang.
B. Cao Bằng.
C. Lạng Sơn.
D. Lào Cai.
Câu 9. Quốc gia có đường biên giới trên đất liền dài nhất với Việt Nam là
A. Trung Quốc.
B. Lào.
C. Campuchia.

D. Thái Lan.
Câu 10. Trong các tỉnh (thành phố) sau, tỉnh (thành phố) nào không giáp biển:
A. thành phố Cần Thơ.
C. Quảng Ngãi.
B. thành phố Hồ Chí Minh.
D. Ninh Bình.
Câu 11. Đảo có diện tích lớn nhất nước ta là
A. Cái Bầu.
B. Cồn Cỏ.
C. Phú Quý.
D. Phú Quốc.
Câu 12. Vị trí địa lí đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất
A. nhiệt đới ẩm.
B. nhiệt đới khô.
C. nhiệt đới gió mùa.
D. nhiệt đới ẩm gió mùa.
Câu 13. Các nước có phần biển chung với Việt Nam là: (Chị xem ý D, bổ sung thêm số
nước phải bằng ý A, B, C nhé)

20


A. Trung Quốc, Philippin, Lào, Campuchia, Malaysia, Brunây, Inđônêsia, Thái
Lan.
B. Trung Quốc, Philippin, Mianma, Campuchia, Malaysia, Brunây, Inđônêsia,
Thái Lan.
C. Trung Quốc, Philippin, Xingapo, Campuchia, Malaysia, Brunây, Inđônêsia,
Thái Lan.
D. Trung Quốc, Philippin, Campuchia, Malaysia, Inđônêsia, Thái Lan, Nhật Bản,
Brunây.

Câu 14. Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lí
Việt Nam nằm ở rìa phía Đông bán đảo Đông Dương?
A. Thảm thực vật bốn mùa xanh tốt giàu sức sống.
B. Có thể xâm nhập thuận lợi vào phía nam Trung Quốc.
C. Thực hiện chính sách mở cửa, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
D. Cửa ngõ thông ra biển của Lào, Đông Bắc Thái Lan, Campuchia.
Câu 15. Nhờ tiếp giáp biển và có các khối khí di chuyển qua biển vào nước ta nên nước
ta có
A. nền nhiệt độ cao, nhiều ánh nắng.
B. khí hậu được chia thành hai mùa rõ rệt.
C. thiên nhiên xanh tốt, giàu sức sống.
D. nhiều tài nguyên khoáng sản và sinh vật.
Câu 16. Đi từ đất liền đến ranh giới vùng biển quốc tế, các bộ phận thuộc chủ quyền trên
biển của nước ta lần lượt là
A. lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, nội thuỷ, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục
địa.
B. nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục
địa.
C. lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa và nội
thuỷ.
D. nội thuỷ, vùng tiếp giáp lãnh hải, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục
địa.
Câu 17. Đặc điểm của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa của nước ta là do
A. vị trí địa lí và hình dáng lãnh thổ quy định.
B. nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc.
C. ảnh hưởng của Biển Đông cùng với các bức chắn địa hình.
D. sự phân hóa phức tạp của địa hình vùng núi, trung du và đồng bằng ven biển.
Câu 18. Để đảm bảo vấn đề chủ quyền biên giới quốc gia trên đất liền, Việt Nam cần
tiếp tục đàm phán với các nước
A. Trung Quốc và Lào.

B. Lào và Cam-pu-chia.
C. Cam-pu-chia và Trung Quốc.
D. Trung Quốc, Lào và Cam-pu-chia
Câu 19. Với hình dạng lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang của nước ta đã
A. làm cho thiên nhiên từ Bắc vào Nam khá đồng nhất.
B. tạo điều kiện cho tính biển xâm nhập sâu vào đất liền.
C. tạo sự phân hóa rõ rệt thiên nhiên từ đông sang tây.
D. làm cho thiên nhiên có sự phân hóa theo độ cao địa hình.
MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU
Câu 1. Nhận định nào sau đây không phải là nguyên nhân làm cho thiên nhiên nước ta
khác so với các nước Tây Nam Á và Châu Phi ở cùng vĩ độ?

21


A. Vị trí trung tâm khu vực Đông Nam Á.
B. Vị trí tiếp giáp với Biển Đông rộng lớn.
C. Ảnh hưởng của chế độ gió mùa châu Á.
D. Thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió Mậu dịch.
Câu 2. Nhận định nào sau đâu không phải là ý nghĩa của vị trí địa lí đối với thiên nhiên
Việt Nam?
A. Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.
B. Thiên nhiên có sự phân hóa phức tạp.
C. Nguồn tài nguyên khoáng sản và sinh vật phong phú.
D. Cửa ngõ thông ra biển của Lào, Đông Bắc Thái Lan và Campuchia.
Câu 3. Nước ta có nguồn tài nguyên sinh vật phong phú chủ yếu là do
A. tiếp giáp giữa lục địa và đại dương, trên đường di lưu của nhiều loài sinh vật.
B. lãnh thổ kéo dài từ khoảng 150 vĩ nên thiên nhiên có sự phân hoá đa dạng.
C. nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến, thuộc khu vực châu Á gió mùa.
D. nằm ở vị trí vành đai sinh khoáng của Thái Bình Dương và Địa Trung Hải.

Câu 4. Nước ta có vị trí nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc, trong khu
vực ảnh hưởng của chế độ gió Mậu dịch và gió mùa châu Á, nên
A. khí hậu có hai mùa rõ rệt.
B. có nhiều tài nguyên khoáng sản.
C. có nhiều tài nguyên sinh vật.
D. thảm thực vật bốn mùa xanh tốt.
Câu 5. Nguyên nhân nước ta có nhiều tài nguyên khoáng sản là do vị trí địa lí
A. lãnh thổ hẹp ngang, tiếp giáp với Biển Đông.
B. ở khu vực gió mùa điển hình nhất thế giới.
C. trên vành đai sinh khoáng châu Á - Thái Bình Dương.
D. trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động, thực vật.
Câu 6. Nhận định nào sau đây là ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lí nước ta?
A. Quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm
gió mùa.
B. Tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị và
cùng phát triển với các nước.
C. Tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trên thế
giới, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
D. Có vị trí địa lí đặc biệt quan trọng ở vùng Đông Nam Á, khu vực nhạy cảm với
những biến động chính trị thế giới.
Câu 7. Thế mạnh của vị trí địa lí nước ta trong khu vực Đông Nam Á sẽ được phát huy
cao độ nếu biết kết hợp xây dựng các loại hình giao thông vận tải
A. đường ô tô và đường sắt.
B. đường biển và đường sắt.
C. đường ô tô và đường biển.
D. đường hàng không và đường biển.
MỨC ĐỘ VẬN DỤNG
Câu 1. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, hãy cho biết cửa khẩu nào sau đây nằm
trên đường biên giới Việt Nam - Lào?
A. Móng Cái.

B. Hữu Nghị.
C. Đồng Văn.
D. Lao Bảo
Câu 2. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, hãy cho biết cửa khẩu nào sau đây nằm
trên đường biên giới Việt - Trung?
A. Cầu Treo.
B. Lào Cai.
C. Mộc Bài.
D. Vĩnh Xương
Câu 3. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết tỉnh nào dưới đây có đường
biên giới trên đất liền giáp Trung Quốc?
A. Yên Bái
B. Hà Giang C. Thái Nguyên D. Tuyên Quang

22


* Ví dụ 2: Hệ thống câu hỏi cho nội dung: Đất nước nhiều đồi núi
A. Nội dung câu hỏi LT:
Câu 1: Hãy nêu những đặc điểm chung của địa hình nước ta.
Mức độ nhận thức: nhận biết
Hướng dẫn trả lời: Địa hình nước ta có những đặc điểm chung cơ bản sau:
- Phần lớn diện tích nước ta là đồi núi nhưng chủ yếu là đồi núi thấp: 3/4 diện tích
nước ta là đồi núi, 85% diện tích lãnh thổ có độ cao dưới 1000m.
- Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng.
+ Cấu trúc địa hình cổ được vận động tân kiến tạo làm trẻ lại, tạo nên sự phân bậc
rõ rệt theo độ cao, thấp dần từ tây bắc xuống đông nam và phân hóa đa dạng.
+ Hướng nghiêng địa hình: Thấp dần từ tây bắc xuống đông nam, có sự phân bậc
rõ nét theo độ cao, phân hóa đa dạng
+ Hướng núi chính: có 2 hướng chính:

Hướng tây bắc - đông nam: Thể hiện rõ rệt từ hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch
Mã.
Hướng vòng cung: thể hiện ở vùng núi Đông Bắc và khu vực Nam Trung Bộ
(Trường Sơn Nam).
- Địa hình nước ta mang đặc điểm của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa: Địa hình bị
xâm thực mạnh ở miền đồi núi và bồi tụ nhanh chóng ở đồng bằng hạ lưu sông.
- Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người.
Câu 2: Trình bày sự khác nhau về địa hình giữa vùng núi Đông Bắc và Tây
Bắc
Mức độ nhận thức: thông hiểu
Hướng dẫn trả lời:
Tiêu chí
Vùng Đông Bắc
Vùng Tây Bắc
Nằm ở phía đông thung lũng Nằm giữa sông Hồng và sông Cả
Vị trí
sông Hồng
Chủ yếu là địa hình đồi núi Là vùng địa hình cao nhất nước ta (dẫn
Độ cao
thấp (dẫn chứng)
chứng)
Chủ yếu là hướng vòng cung Chủ yếu là hướng Tây bắc – Đông nam
(4 cánh cung lớn, chụm lại ở với 3 dải địa hình:
Tam Đảo, mở ra phía Bắc và - Dãy Hoàng Liên Sơn có đỉnh
phía Đông là cánh cung Sông Phanxipan cao nhất nước ta (3134m)
Cấu trúc
Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn và - Các dãy núi chạy dọc biên giới Việt
và hướng
Đông Triều).
Lào như Pu Đen Đinh, Pu Sam Sao

địa hình
Địa hình thấp dần từ tây bắc - Các núi, sơn nguyên và cao nguyên đá
xuống đông nam
vôi từ Phong Thổ tới Ninh Mộc Châu
tiếp nối những núi đá vôi ở Ninh Bình,
Thanh Hóa.
Câu 3: So sánh đặc điểm giống nhau, khác nhau về điều kiện hình thành, đặc
điểm địa hình và đất giữa Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.
Mức độ nhận thức: thông hiểu
Hướng dẫn trả lời:
a. Giống nhau:
- Điều kiện hình thành: đều là đồng bằng châu thổ, được thành tạo và phát triển
do phù sa sông bồi tụ dần trên vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng.

23


- Địa hình: Đều là những đồng bằng châu thổ rộng lớn; địa hình thấp và khá bằng
phẳng; đều có các ô trũng.
- Đất đai: Chủ yếu là đất phù sa sông bồi đắp, phì nhiêu màu mỡ.
b. Khác nhau:
- Điều kiện hình thành:
+ Đồng bằng sông Hồng: Được bồi tụ bởi phù sa hệ thống sông Hồng và sông
Thái Bình; sự tác động của con người từ lâu đời.
+ Đồng bằng sông Cửu Long: Được bồi tụ bởi phù sa của hệ thống sông Mê
Công.
- Địa hình:
+ Đồng bằng sông Hồng: diện tích 15 nghìn km 2; địa hình cao ở phía Tây và Tây
Bắc thấp dần ra biển; địa hình bị chia cắt thành nhiều ô; có đê ven sông ngăn lũ.
+ Đồng bằng sông Cửu Long: diện tích 40 nghìn km 2, gấp hơn 2,5 lần diện tích

đồng bằng sông Hồng; địa hình thấp và bằng phẳng hơn; có mạng lưới sông ngòi, kênh
rạch chằng chịt (không có đê ngăn lũ); có các vùng trũng lớn: Đồng Tháp Mười, Tứ giác
Long Xuyên do chưa được bồi lấp xong.
- Đất đai:
+ Đồng bằng sông Hồng: đất phù sa được bồi đắp hàng năm (đất ngoài đê); đất phù sa
không được bồi đắp hàng năm (đất trong đê), gồm các khu ruộng bậc cao và các ô trũng ngập
nước.
+ Đồng bằng sông Cửu Long: đất phù sa ngọt chiếm 1/3 diện tích đồng bằng; đất phèn,
mặn chiếm 2/3 diện tích do mùa lũ ngập nước trên diện rộng còn mùa cạn nước triều lấn
mạnh.
B. Câu hỏi TNKQ:
MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT
Câu 1. So với diện tích lãnh thổ, vùng đồi núi nước ta chiếm
A. 3/4 diện tích.
B. 2/3 diện tích.
C. 1/2 diện tích.
D. 1/3 diện tích.
Câu 2. Hướng vòng cung của địa hình nước ta thể hiện rõ nhất ở
A. vùng núi Tây Bắc và Trường Sơn Nam.
B. vùng núi Đông Bắc và Trường Sơn Nam.
C. vùng núi Đông Bắc và Trường Sơn Nam.
D. vùng núi Tây Bắc và Trường Sơn Bắc.
Câu 3. Nét nổi bật của địa hình vùng núi Đông Bắc là
A. có địa hình cao nhất nước ta.
B. có 3 mạch núi lớn hướng Tây Bắc - Đông Nam.
C. địa hình đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích.
D. gồm các dãy núi song song và so le nhau.
Câu 4. Nét nổi bật của địa hình vùng núi Tây Bắc là
A. gồm các khối núi, cao nguyên.
B. có nhiều dãy núi cao, đồ sộ.

C. có bốn cánh cung lớn.
D. Địa hình thấp và hẹp ngang.
Câu 5. Dạng địa hình có ý nghĩa lớn trong việc bảo toàn tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
của thiên nhiên nước ta là
A. đồng bằng.
B. núi trung bình.
C. đồi núi thấp.
D. núi cao.
Câu 6. Tây Bắc - Đông Nam là hướng chính của
A. các dãy núi vùng Tây Bắc.
B. các dãy núi vùng Đông Bắc.
C. vùng núi Trường Sơn Nam.
D. tất cả các vùng núi nước ta.
Câu 7. Thung lũng sông có hướng vòng cung theo hướng núi là

24


A. sông Chu.
B. sông Mã.
C. sông Gâm.
D. sông Đà.
Câu 8. Vùng núi có các thung lũng sông cùng hướng Tây Bắc - Đông Nam điển hình là
A. Đông Bắc.
B. Tây Bắc.
C. Trường Sơn Bắc.
D. Trường Sơn Nam.
Câu 9. Đỉnh núi cao nhất nước ta thuộc dãy
A. Trường Sơn Bắc.
B. Trường Sơn Nam.

C. Hoàng Liên Sơn.
D. Bạch Mã.
Câu 10. Đặc điểm chung của vùng núi Trường Sơn Bắc là
A. có các cánh cung lớn mở rộng ở phía Bắc và phía Đông.
B. gồm các khối núi và cao nguyên xếp tầng đất đỏ badan.
C. địa hình cao nhất nước ta với các dãy núi hướng Tây Bắc – Đông Nam.
D. gồm các dãy núi song song, so le theo hướng Tây Bắc – Đông Nam.
Câu 11. Khu vực có dạng địa hình cac-xtơ phổ biến nhất ở nước ta là
A. Đông Bắc.
B. Trường Sơn Bắc.
C. Trường Sơn nam.
D. Tây Bắc.
Câu 12. Giới hạn của vùng núi Tây Bắc nằm giữa
A. Sông Mã và sông Cả.
B. Sông Hồng và sông Mã.
C. Sông Hồng và sông Chu.
D. Sông Hồng và sông Cả.
Câu 13. Các cánh cung ở vùng núi Đông Bắc theo thứ tự từ Tây sang Đông là
A. sông Gâm, Bắc Sơn, Đông Triều, Ngân Sơn.
B. Đông Triều, Bắc Sơn, Ngân Sơn, Sông Gâm.
C. Đông Triều, Ngân Sơn, Sông Gâm, Bắc Sơn.
D. sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều.
Câu 14. Điểm giống nhau của Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long là
A. do phù sa sông bồi tụ tạo nên.
B. có nhiều sông ngòi, kênh rạch.
C. diện tích rộng (40 000 km²).
D. có hệ thống đê sông và đê biển.
Câu 15. Điểm khác biệt nhất của Đồng bằng sông Hồng so với Đồng bằng sông Cửu
Long là
A. có diện tích rộng lớn hơn.

B. có hệ thống đê ven sông.
C. hệ thống kênh rạch chằng chịt.
D. thủy triều xâm nhập sâu.
Câu 16. Về mùa lũ nước ngập trên diện rộng, về mùa cạn nước triều lấn mạnh là đặc
điểm của vùng
A. đồng bằng Sông Hồng.
B. đồng bằng sông Cửu Long.
C. đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ. D. đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ.
Câu 17. Ở Đồng bằng sông Hồng vùng đất ngoài đê là nơi
A. không được bồi tụ phù sa hàng năm.
B. có nhiều ô trũng ngập nước.
C. thường xuyên được bồi đắp phù sa.
D. có các khu ruộng cao bạc màu.
Câu 18. Đất trong đê của đồng bằng sông Hồng có đặc điểm
A. chủ yếu là đất phù sa cổ và đất ba dan.
B. diện tích đất mặn, đất phèn chiếm tỉ lệ lớn.
C. đất bị bạc màu, nhiều ô trũng ngập nước.
D. đất nghèo dinh dưỡng, nhiều cát, ít phù sa sông
Câu 19. Đặc điểm của Đồng bằng sông Cửu Long là
A. có hệ thống đê sông bao bọc.
B. về mùa lũ nước ngập trên diện rộng.
C. có địa hình cao và tương đối bằng phẳng.
D. đất bị nhiễm phèn, nhiễm mặn chiếm tỉ lệ nhỏ.
Câu 20. Đồng bằng sông Hồng có diện tích khoảng

25


×