Tải bản đầy đủ (.pdf) (72 trang)

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN. SO SÁNH HIỆU QUẢ KINH TẾ - KỸ THUẬT CỦA MÔ HÌNH NUÔI CÁ LÓC TRONG AO ĐẤT VÀ MÔ HÌNH NUÔI TRONG VÈO

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.63 MB, 72 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG
----------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
MÃ SỐ: D620301

SO SÁNH HIỆU QUẢ KINH TẾ - KỸ THUẬT
CỦA MÔ HÌNH NUÔI CÁ LÓC TRONG
AO ĐẤT VÀ MÔ HÌNH NUÔI TRONG VÈO
Ở HUYỆN HỒNG NGỰ TỈNH ĐỒNG THÁP

SINH VIÊN THỰC HIỆN
PHAN THỊ THÚY HUỲNH
MSSV: 13D620301009
LỚP: NTTS8

Cần Thơ, 2017


TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG
----------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
MÃ SỐ: D620301

SO SÁNH HIỆU QUẢ KINH TẾ - KỸ THUẬT
CỦA MÔ HÌNH NUÔI CÁ LÓC TRONG


AO ĐẤT VÀ MÔ HÌNH NUÔI TRONG VÈO
Ở HUYỆN HỒNG NGỰ TỈNH ĐỒNG THÁP

Cán bộ hƣớng dẫn:
Ths. Phạm Thị Mỹ Xuân

Sinh viên thực hiện
Phan Thị Thúy Huỳnh
MSSV: 13D620301009
LỚP: NTTS8

Cần Thơ, 2017


XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
Khóa luận: “So sánh hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của mô hình nuôi cá Lóc trong ao đất
và mô hình nuôi trong vèo ở huyện Hồng Ngự tỉnh Đồng Tháp”
Sinh viên thực hiện: Phan Thị Thúy Huỳnh
Lớp: Nuôi trồng thủy sản K8
Khóa luận đã được hoàn thành theo góp ý của cán bộ hướng dẫn.

Cần Thơ, ngày tháng

năm 2017

Cán bộ hƣớng dẫn

Sinh viên thực hiện

Ths. Phạm Thị Mỹ Xuân


Phan Thị Thúy Huỳnh


LỜI CẢM TẠ
Tôi xin chân thành biết ơn cha mẹ và gia đình đã quan tâm, ủng hộ và động viên tôi
trong suốt quá trình học tập.
Xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến cô Phạm Thị Mỹ Xuân đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ
để tôi hoàn thành tốt đề tài tốt nghiệp.
Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến quý thầy, cô Khoa Sinh học ứng dụng trường Đại học
Tây Đô đã tận tình giảng dạy và truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt
quá trình học tập.
Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến quý thầy, cô thư viện Khoa Sinh học ứng dụng trường
Đại học Tây Đô đã giúp đỡ tôi có nguồn tài liệu quý báu để hoàn thành tốt đề tài.
Chân thành cảm ơn!

i


CAM KẾT KẾT QUẢ
Tôi xin cam kết khóa luận này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của
tôi và các kết quả của nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ khóa luận cùng cấp
nào khác.
Cần Thơ, ngày tháng

năm 2017

Ký tên

PHAN THỊ THÚY HUỲNH


ii


TÓM TẮT
Đề tài “So sánh hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của mô hình nuôi cá Lóc trong ao đất và
mô hình nuôi trong vèo ở huyện Hồng Ngự tỉnh Đồng Tháp” được thực hiện từ tháng
01/2017 đến tháng 06/2017. Đề tài được thực hiện bằng cách phỏng vấn trực tiếp 60
hộ nuôi cá lóc theo mô hình ao đất và vèo tại huyện Hồng Ngự cụ thể là 3 xã Long
Thuận, Phú Thuận A, Phú Thuận B. Các thông tin thu thập gồm: thông tin chung,
thông tin kỹ thuật, hiệu quả kinh tế và thuận lợi, khó khăn của mô hình nuôi cá lóc.
Kết quả cho thấy, quy mô nuôi của các hộ ở huyện Hồng Ngự chủ yếu là nuôi với
quy mô vừa và nhỏ. Nguồn nước cấp cho các mô hình nuôi chủ yếu là lấy trực tiếp từ
sông chính. Mật độ thả nuôi trung bình của mô hình nuôi cá lóc trong ao đất là 54 ±
17,38 con/m2 thấp hơn so với mô hình nuôi cá lóc trong vèo là 96 ± 28,82 con/m2, cá
lóc khi thu hoạch có kích cỡ trung bình 0,8 kg/con, bình quân giá cá khoảng 33.000
đồng/kg. Một số loại bệnh thường gặp trong quá trình nuôi cá lóc của các hộ khảo sát
là bệnh xuất huyết, bệnh lở loét và bệnh gan thận mũ, những bệnh này thường gây
thiệt hại nhiều đến năng suất cũng như lợi nhuận của nông hộ. Thời gian nuôi của mô
hình nuôi cá lóc trong ao đất trung bình là 6,5 ± 0,97 tháng dài hơn mô hình nuôi cá
lóc trong vèo 6,13 ± 0,73, các hộ nuôi 2 vụ/năm là chủ yếu. Lợi nhuận từ nuôi cá lóc
mang lại cũng tương đối cao. Số hộ lời chiếm tỷ lệ tương đối cao ở mô hình vèo chiếm
100%, mô hình ao đất chiếm 93,33%. Tuy nhiên trong quá trình nuôi gặp không ít khó
khăn về môi trường, nguồn vốn đầu tư, dịch bệnh…
Từ khóa: Hồng Ngự, cá lóc, ao đất, vèo.

iii


MỤC LỤC

LỜI CẢM TẠ ..................................................................................................................i
CAM KẾT KẾT QUẢ .................................................................................................. ii
TÓM TẮT .................................................................................................................... iii
MỤC LỤC .....................................................................................................................iv
DANH SÁCH BẢNG .................................................................................................. vii
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................... viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .............................................................................ix
CHƢƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ .......................................................................................... 1
1.1 Giới thiệu ............................................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu .............................................................................................. 1
1.3 Nội dung nghiên cứu.............................................................................................. 2
CHƢƠNG 2 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU ....................................................................... 3
2.1 Đặc điểm sinh học của cá lóc nói chung ................................................................ 3
2.1.1 Hệ thống phân loại .......................................................................................... 3
2.1.2 Đặc điểm hình thái .......................................................................................... 3
2.1.3 Đặc điểm phân bố và sự thích nghi ................................................................. 4
2.1.4 Đặc điểm dinh dưỡng ...................................................................................... 4
2.1.5 Đặc điểm sinh trưởng ...................................................................................... 5
2.1.6 Đặc điểm sinh sản ........................................................................................... 5
2.2 Sơ lược về tình hình nuôi cá lóc ở ĐBSCL ........................................................... 5
2.2.1 Một số hình thức nuôi cá lóc ở ĐBSCL .......................................................... 6
2.2.1.1 Nuôi trong ao đất ................................................................................................. 6
2.2.1.2 Nuôi cá lóc trong vèo (mùng lưới) ...................................................................... 6
2.2.1.3 Nuôi cá lóc trên ruộng lúa ................................................................................... 7
2.2.1.4 Nuôi cá lóc trong rừng ......................................................................................... 7
2.2.1.5 Nuôi cá lóc trong lồng bè .................................................................................... 8
2.3 Tổng quan về tỉnh Đồng Tháp ............................................................................... 8
2.3.1 Vị trí địa lý ...................................................................................................... 8
2.3.2 Đặc điểm địa hình ........................................................................................... 8
iv



2.3.3 Đất đai ............................................................................................................. 8
2.3.4 Sông ngòi ........................................................................................................ 9
2.3.5 Khí hậu ............................................................................................................ 9
2.3.6 Dân số.............................................................................................................. 9
2.3.7 Kinh tế ............................................................................................................. 9
2.3.8 Văn hóa - xã hội .............................................................................................. 9
2.4 Sơ lược về huyện Hồng Ngự ............................................................................... 10
2.4.1 Vị trí địa lý .................................................................................................... 10
2.4.2 Điều kiện tự nhiên ......................................................................................... 10
2.4.3 Điều kiện kinh tế - xã hội .............................................................................. 10
2.4.4 Địa hình ......................................................................................................... 10
2.4.5 Khí hậu .......................................................................................................... 11
2.4.6 Thủy văn........................................................................................................ 11
2.5 Tình hình nuôi trồng thủy sản tỉnh Đồng Tháp ................................................... 11
2.6 Tình hình nuôi cá lóc ở huyện Hồng Ngự ........................................................... 12
CHƢƠNG 3 VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................. 13
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu ....................................................................... 13
3.1.1 Thời gian ....................................................................................................... 13
3.1.2 Địa điểm nghiên cứu ..................................................................................... 13
3.2 Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................... 13
3.2.1 Vật liệu nghiên cứu ....................................................................................... 13
3.2.2 Đối tượng nghiên cứu ................................................................................... 13
3.2.3 Phương pháp thu thập số liệu ........................................................................ 14
3.2.3.1 Số liệu thứ cấp ................................................................................................... 14
3.2.3.2 Số liệu sơ cấp ..................................................................................................... 14
3.2.4 Phương pháp phân tích số liệu ...................................................................... 15
3.2.5 Phương pháp xử lý số liệu ............................................................................. 15
CHƢƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN............................................................... 16

4.1 Hiện trạng nuôi cá lóc ở huyện Hồng Ngự .......................................................... 16
4.2 Thông tin chung ................................................................................................... 16
v


4.2.1 Độ tuổi ........................................................................................................... 16
4.2.2 Nguồn tiếp cận thông tin NTTS và số năm kinh nghiệm nuôi cá lóc ........... 18
4.2.3 Trình độ văn hóa của các hộ nuôi cá lóc ....................................................... 20
4.3 Khía cạnh kỹ thuật nuôi của mô hình nuôi cá lóc................................................ 21
4.3.1 Tổng diện tích nuôi ....................................................................................... 21
4.3.2 Chuẩn bị và cải tạo ao nuôi ........................................................................... 22
4.3.3 Mùa vụ và thời gian thả nuôi ........................................................................ 23
4.3.4 Con giống ...................................................................................................... 24
4.3.5 Chăm sóc và quản lý ..................................................................................... 26
4.3.6 Phòng và trị bệnh .......................................................................................... 30
4.3.7 Thu hoạch ...................................................................................................... 31
4.4 Khía cạnh kinh tế của mô hình nuôi cá lóc .......................................................... 33
4.4.1 Các khoản chi phí trong mô hình nuôi cá lóc ............................................... 33
4.4.2 Hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi cá lóc ..................................................... 35
4.5 Các yếu tố trong mô hình nuôi ảnh hưởng đến năng suất nuôi ........................... 36
4.5.1 Ảnh hưởng của mật độ nuôi đến năng suất thu hoạch .................................. 36
4.5.2 Ảnh hưởng của lượng thức ăn sử dụng đến năng suất thu hoạch ..................... 38
4.5.3 Ảnh hưởng của thời gian nuôi đến năng suất thu hoạch ............................... 40
4.6 Thuận lợi, khó khăn và giải pháp ........................................................................ 42
CHƢƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT .................................................................. 44
5.1 Kết luận ................................................................................................................ 44
5.2 Đề xuất ................................................................................................................. 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................... 45
PHỤ LỤC A ................................................................................................................... x
PHỤ LỤC B .................................................................................................................xvi


vi


DANH SÁCH BẢNG
Bảng 3.1 Địa điểm và số hộ phỏng vấn ......................................................................... 14
Bảng 4.1 Diện tích và sản lượng cá lóc trong 3 năm (2014-2016) ở huyện Hồng Ngự Đồng Tháp ..................................................................................................................... 16
Bảng 4.2 Tuổi của hộ nuôi cá lóc .................................................................................. 17
Bảng 4.3 Số năm kinh nghiệm nuôi của các hộ nuôi đã được khảo sát ........................ 19
Bảng 4.4 Tổng diện tích nuôi cá lóc .............................................................................. 21
Bảng 4.5 Số lượng ao, vèo nuôi cá lóc .......................................................................... 22
Bảng 4.6 Nguồn gốc giống cá lóc ................................................................................. 24
Bảng 4.7 Kích cỡ cá giống ............................................................................................ 25
Bảng 4.8 Mật độ thả giống trung bình của các hộ nuôi cá lóc trong ao đất và vèo ...... 25
Bảng 4.9 Tần suất và tỷ lệ thay nước của mô hình nuôi cá lóc ..................................... 27
Bảng 4.10 Khẩu phần ăn của cá lóc .............................................................................. 29
Bảng 4.11 Sản lượng và hệ số thức ăn của 2 mô hình nuôi cá lóc ao đất và vèo .......... 29
Bảng 4.12 Thời gian nuôi, tỷ lệ sống và năng suất và kích cỡ thu hoạch ..................... 32
Bảng 4.13 Các khoản chi phí trong mô hình nuôi cá lóc .............................................. 33
Bảng 4.14 Hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi cá lóc .................................................... 36

vii


DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Hình dạng cá Lóc.............................................................................................. 4
Hình 3.1 Bản đồ vị trí thu mẫu tại huyện Hồng Ngự .................................................... 13
Hình 4.1 Cơ cấu nhóm tuổi của hộ nuôi cá lóc ở huyện Hồng Ngự ............................. 17
Hình 4.2 Nguồn tiếp cận thông tin NTTS của các hộ nuôi cá lóc ................................. 18
Hình 4.3 Biểu đồ thể hiện kinh nghiệm nuôi cá lóc của các nông hộ ........................... 19

Hình 4.4 Biểu đồ thể hiện trình độ văn hóa của các hộ nuôi cá lóc .............................. 20
Hình 4.5 Tổng diện tích nuôi cá lóc .............................................................................. 21
Hình 4.6 Hóa chất được sử dụng để cải tạo trong ao nuôi cá lóc .................................. 22
Hình 4.7 Thời gian thả nuôi cá lóc ................................................................................ 23
Hình 4.8 Mật độ nuôi cá lóc của mô hình ao đất và vèo ............................................... 26
Hình 4.9 Thức ăn công nghiệp được sử dụng trong nuôi cá lóc ................................... 28
Hình 4.10 Một số bệnh thường gặp trên cá lóc ............................................................. 30
Hình 4.11 Thuốc và hóa chất điều trị bệnh cho cá lóc .................................................. 31
Hình 4.12 Tương quan giữa mật độ thả nuôi với năng suất và lợi nhuận của mô hình
nuôi cá lóc trong ao đất ................................................................................................. 37
Hình 4.13 Tương quan giữa mật độ thả nuôi với năng suất và lợi nhuận của mô hình
nuôi cá lóc trong vèo ..................................................................................................... 38
Hình 4.14 Tương quan giữa sản lượng thức ăn với năng suất và lợi nhuận của mô hình
nuôi cá lóc trong ao đất ................................................................................................. 39
Hình 4.15 Tương quan giữa sản lượng thức ăn với năng suất và lợi nhuận của mô hình
nuôi cá lóc trong vèo ..................................................................................................... 40
Hình 4.16 Mối tương quan giữa thời gian nuôi với năng suất thu hoạch của mô hình
nuôi cá lóc trong ao đất ................................................................................................. 41
Hình 4.17 Mối tương quan giữa thời gian nuôi với năng suất thu hoạch của mô hình
nuôi cá lóc trong vèo ..................................................................................................... 42

viii


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CP

Chi phí

ĐBSCL


Đồng bằng sông Cửu Long

NTTS

Nuôi trồng thủy sản

T - HC

Thuốc - hóa chất

TTB

Trang thiết bị

ix


CHƢƠNG 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Giới thiệu
Từ lâu con người đã hướng tới việc khai thác và nuôi trồng thủy sản (NTTS), nhất là
khi dân số tăng nhanh và nhu cầu dinh dưỡng của con người tăng cao. Tuy nhiên cần
phải nói đến nguồn lợi thủy sản không phải là vô tận nếu khai thác không đi đôi với
bảo vệ, tái tạo và phát triển thì nguồn lợi sẽ cạn kiệt. Việt Nam là quốc gia có tiềm
năng phát triển thủy sản trong khu vực Châu Á Thái Bình Dương.
Với mạng lưới sông ngòi chằng chịt từ Lạng Sơn đến mũi Cà Mau, Việt Nam có tiềm
năng lớn cho phát triển NTTS với diện tích NTTS năm 2015 là 1,28 triệu ha, tổng sản
lượng thủy sản năm 2015 đạt hơn 6,56 triệu tấn tăng 3,4% so với năm 2014, kim ngạch
xuất khẩu khoảng 6,72 tỷ USD, đó NTTS nước ngọt là 450.000 ha với nhiều đối tượng

nuôi và mô hình nuôi khác nhau (Tổng cục Thủy sản 2015).
Trong những năm qua, NTTS đã trở thành thế mạnh kinh tế rất quan trọng ở Đồng
bằng sông Cửu Long (ĐBSCL). Năm 2005, diện tích NTTS toàn khu vực là 680.200
ha với sản lượng thủy sản khoảng 983.384 tấn. Năm 2007 là 1.100.000 ha với sản
lượng đạt 1.268.000 tấn, bằng khoảng 70% sản lượng NTTS của cả nước. Kim ngạch
xuất khẩu thủy sản của cả nước đạt 3,792 tỷ USD, trong đó ĐBSCL đạt trên 60,52%
giá trị kim ngạch xuất khẩu thủy sản của cả nước.
Bên cạnh các loài cá nuôi truyền thống như cá tra, cá basa, cá rô đồng … thì cá lóc
đang là đối tượng được nuôi nhiều ở Đồng bằng sông Cửu Long. Cá lóc là loài cá có
kích thước lớn, phân bố rộng trong tự nhiên. Cá có thể thích nghi cao với điều kiện
môi trường, tăng trưởng nhanh và nhất là thịt cá thơm ngon, ít xương.
Để phát huy những ưu thế đó, một số tỉnh ở ĐBSCL như: Đồng Tháp, An Giang, Cần
Thơ, Kiên Giang,… đã đẩy mạnh nghề nuôi cá lóc với nhiều mô hình khác nhau như:
nuôi lồng/bè trên sông, vèo trên sông, nuôi trong ao đất, nuôi trong bể lót bạt,…
Tuy nhiên, các mô hình nuôi cá lóc nêu trên chưa thật sự đạt hiệu quả tối ưu, các yếu
tố kinh tế - kỹ thuật có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình nuôi cũng như sản lượng thu
hoạch, lợi nhuận.
Từ những lý do đã nêu nên đề tài “So sánh hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của mô hình
nuôi cá Lóc trong ao đất và mô hình nuôi trong vèo ở huyện Hồng Ngự tỉnh Đồng
Tháp” được thực hiện.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Nhằm đánh giá được hiện trạng kỹ thuật cũng như hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi
cá lóc hiện đang được áp dụng tại huyện Hồng Ngự tỉnh Đồng Tháp, từ đó cung cấp
thông tin góp phần làm cơ sở cho việc phát triển nghề nuôi cá lóc ở tỉnh Đồng Tháp
cũng như Đồng bằng sông Cửu Long.

1


1.3 Nội dung nghiên cứu

Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của mô hình nuôi cá Lóc trong ao đất ở
huyện Hồng Ngự tỉnh Đồng Tháp.
Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của mô hình nuôi cá Lóc trong vèo ở
huyện Hồng Ngự tỉnh Đồng Tháp.
So sánh hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của 2 mô hình khảo sát.
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và lợi nhuận của 2 mô hình nuôi cá Lóc
ở địa bàn nghiên cứu.

2


CHƢƠNG 2
LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 Đặc điểm sinh học của cá lóc nói chung
2.1.1 Hệ thống phân loại
Theo Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương (1993), cá lóc có đặc điểm phân loại
như sau:
Lớp: Osteichthyes
Bộ: Perciformes
Họ: Ophiocephalidae
Giống: Channa
Cá lóc trong tiếng Anh được gọi là cá “đầu rắn” (Snakehead) ám chỉ đến cái đầu thuôn
và tròn trông giống như đầu rắn. Họ cá lóc Channidae bao gồm 2 chi là Channa phấn
bố chủ yếu ở châu Á và chi Parachanna phân bố chủ yếu ở châu Phi. Chi Channa có 26
loài và chi Parachanna có 3 loài.
Cá lóc ở Việt Nam chỉ có chi Channa gồm 8 loài như: cá trèo đồi (Channa ariatica),
cá lóc bông (Channa micropellets), cá chuối (Channa maculata), cá lóc đen (Channa
striata), cá dày (Channa lucius), cá quả (Channa melaroma), cá chành dục (Channa
gachua), cá trầu mắt (Channa marullus) (Nguyễn Văn Hảo, 2005).
Ở Đồng bằng sông Cửu Long cá lóc có 4 loài thuộc chi Channa được nhận biết là cá

lóc bông (Channa micropellets), cá lóc đen (Channa striata), cá dày (Channa lucius),
cá chành dục (Channa gachua). Vào những năm 80 của thế kỉ 20 ở ĐBSCL có xuất
hiện thêm giống cá lóc môi trề, cá lóc đầu vuông, cá lóc đầu nhím phân bố ở các tỉnh
thượng nguồn như Đồng Tháp, An Giang, Cần Thơ… (Nguyễn Văn Hảo, 2005).
2.1.2 Đặc điểm hình thái
Cá lóc có đầu lớn, đỉnh đầu rất rộng, dẹp bằng, mõm ngắn, miệng to, hướng lên, rạch
miệng xiên và kéo dài qua đường thẳng đứng kể từ bờ sau của mắt. Răng bén nhọn, cá
không có râu, mắt lớn, lỗ mang lớn. Thân dài, hình trụ, tròn ở phần trước và dẹp bên ở
phần sau. Vảy lược lớn, phủ khắp thân và đầu. Đường bên hoàn toàn gãy khúc ở hai
nơi khoảng vảy 15-20 và thụt xuống 2 hàng vảy, phần sau của đường bên chạy liên tục
khoảng giữa thân (Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương, 1993).

3


Cũng theo tác giả trên lúc cá sống có màu xanh đen, nâu đen đến đen ở phần lưng và
nhạt dần xuống bụng, bụng cá có màu trắng sữa. Ở cá nhỏ hai bên hông có từ 10-14
sọc đen lợt vắt xéo ngang thân, các sọc này lợt dần và mất hẳn ở cá lớn. Vi lưng, vi
hậu môn, vi đuôi có các đốm đen vắt ngang qua các tia vi.

Hình 2.1 Hình dạng cá Lóc
(Nguồn: cagiongthiennham.com)
2.1.3 Đặc điểm phân bố và sự thích nghi
Vùng phân bố của cá lóc khá rộng từ Trung Quốc, Thái Lan, Lào, Ấn Độ, Campuchia
và vùng ĐBSCL Việt Nam. Cá có thể sống trong các loại hình thủy vực trên sông,
kênh rạch, đồng ruộng, lung, trũng… Nhiệt độ thích hợp từ 20-35oC. Cá cũng có thể
sống được trong điều kiện kiềm tính hoặc đất phèn. Tuy cá là loài sống chủ yếu ở nước
ngọt nhưng có khả năng sống và phát triển ở vùng nhiễm mặn (Dương Nhựt Long,
2003).
Cá lóc thích sống ở vùng nước đục có nhiều rong cỏ, thường nằm phục ở dưới đáy

vùng nước nông có nhiều cỏ. Tính thích nghi với môi trường xung quanh rất mạnh,
nhờ có cơ quan hô hấp phụ nên cá vẫn sống được ở thủy vực có hàm lượng ôxy hòa
tan thấp và có thể hít thở được ôxy trong không khí.
Đôi khi, cá có thể sống trong điều kiện môi trường bất lợi như nguồn nước bị cạn kiệt
chỉ cần da và mang cá có độ ẩm nhất định vẫn có thể sống được thời gian khá lâu (Tạp
chí khoa học và công nghệ thủy sản, 2001).
2.1.4 Đặc điểm dinh dƣỡng
Cá lóc là loài cá dữ có kích thước tròn dài. Lược mang dạng hình núm. Thực quản
ngắn, vách dầy, bên trong thực quản có nhiều nếp nhăn. Dạ dày to hình chữ Y (Dương
Nhựt Long, 2003).
Cá có tính ăn rộng, giai đoạn ấu trùng mới nở, cá dinh dưỡng bằng noãn hoàng trong
khoảng 3 - 4 ngày. Sau khi hết noãn hoàng, cá bắt mồi xung quanh như các loài động
vật phù du (luân trùng, giáp xác chân chèo…) vừa cỡ miệng. Cỡ cá dài 3cm ăn giáp
4


xác, ấu trùng…Cỡ cá dài 3 - 8 cm ăn ấu trùng côn trùng, tôm non, nòng nọc, các loại
cá nhỏ khác, thân dài hơn 20cm ăn cá tạp, ếch,... (Ngô Trọng Lư; Thái Bá Hồ, 2003).
Ngoài ra cá lóc có thể ăn được thức ăn chế biến (Huỳnh Thu Hòa, 2004). Trong giai
đoạn ương cá bột thì Moina là thức ăn tốt trong 3 tuần lễ đầu, đối với cá giống thức ăn
ưa thích là sâu gạo và dòi (Dương Nhựt Long, 2003).
2.1.5 Đặc điểm sinh trƣởng
Cá lóc là loài có tốc độ tăng trưởng nhanh. Giai đoạn nhỏ, cá lóc chủ yếu tăng trưởng
về chiều dài, cá càng lớn thì sự tăng trọng ngày càng nhanh. Trong tự nhiên, sức lớn
của cá không đều, phụ thuộc vào điều kiện thức ăn sẵn có trong thuỷ vực.
Trong điều kiện nuôi có thức ăn và chăm sóc tốt cá có thể lớn từ 0,5 đến 0,8 kg/năm,
đạt tỷ lệ sống cao và ổn định (Phạm Văn Khánh, 2000). Sau 6 tháng nuôi cá có thể đạt
khối lượng từ 0,8-1,2 kg/con, tỷ lệ sống từ 75-85% và năng suất cá nuôi có thể đạt từ
30-60 tấn/ha. Cá lớn nhanh từ tháng nuôi thứ tư, thứ năm (khi cá đạt trọng lượng trên
100 g/con) lúc này cá ăn rất mạnh. Cá ăn nhiều, hoạt động mạnh và lớn nhanh vào

mùa xuân - hè. Và đây cũng là giai đoạn cá béo nhất trước khi bước vào mùa sinh sản
vào đầu mùa mưa.
Trong cùng giai đoạn phát triển của cá lóc thì cá đực có chiều dài dài hơn so với cá cái
nhưng ngược lại cá cái lại có khối lượng nặng hơn cá đực (Dương Nhựt Long, 2003).
2.1.6 Đặc điểm sinh sản
Cá lóc 1 - 2 năm tuổi bắt đầu đẻ trứng, mùa vụ sinh sản từ tháng 4-8, tập trung chủ yếu
vào tháng 4 - 5. Cá đạt một tuổi có thể tham gia sinh sản. Số lượng trứng cá đẻ phụ
thuộc vào kích cỡ cá cái. Sức sinh sản tương đối của cá cái từ 8.000-10.000 trứng/lần
đẻ đối với cá cái nặng 0,5 kg. Sau khi đẻ xong, cá cái không rời khỏi ổ mà cùng với cá
đực nằm phục dưới đáy bảo vệ trứng cho đến khi nở thành con mới rời ổ và dẫn đàn
con tìm thức ăn (Tạp chí khoa học và công nghệ thủy sản, 2001).
2.2 Sơ lƣợc về tình hình nuôi cá lóc ở ĐBSCL
Từ xưa đến nay nghề nuôi cá nước ngọt ở ĐBSCL đã phát triển với nhiều mô hình
nuôi như nuôi trong ao hay lồng bè. Vào những năm 1960 nghề nuôi cá lóc lồng bè đã
xuất hiện ở Châu Đốc (An Giang) và Hồng Ngự (Đồng Tháp). Từ năm 1990 đến nay,
nghề nuôi cá lóc ở vùng ảnh hưởng lũ trở nên phổ biến. Cá lóc nuôi tương đối dễ có
thể nuôi ở dạng bán thâm canh, thâm canh với nhiều hình thức như: nuôi trong ao đất,
nuôi trong bể lót bạc, trong lồng bè, nuôi vèo, trên mương hay trên ruộng lúa.
Hiện nay tuy đã chủ động hơn trong sản xuất giống nhưng còn lệ thuộc rất nhiều vào
nguồn cung cấp cá tạp (cá mồi), do vậy nhiều hộ nuôi đã chuyển sang sử dụng thức ăn
viên. Hai kênh thị trường chính tiêu thụ cá lóc nhiều nhất là kênh Hộ nuôi - Vựa thu
mua - Bán lẻ - Tiêu dùng tại ĐBSCL và kênh Hộ nuôi - Vựa thu mua - Đại lý/vựa ở
Tp.Hồ Chí Minh. Lợi nhuận phân phối cho các tác nhân tham gia là không đều, tập
5


trung nhiều cho các vựa thu mua (chiếm từ 87,9 - 93,4% lợi nhuận của toàn chuỗi)
trong khi tỷ lệ số hộ nuôi cá lóc bị lỗ là khá cao. Khó khăn cơ bản là cá tạp khai thác
bị giảm mạnh nhưng giá ngày càng tăng cao do khan hiếm. Tuy vậy, nguồn thức ăn
viên vẫn chưa đáp ứng đủ yêu cầu. Mạng lưới tiêu thụ cá lóc còn hạn chế, bấp bênh và

hầu hết chỉ được tiêu thụ nội địa (Lê Xuân Sinh và Đỗ Minh Chung, 2012).
Đồng Tháp, Hậu Giang, An Giang là những tỉnh thuộc khu vực ĐBSCL có nghề nuôi
cá lóc phát triển. Người dân nuôi cá lóc bằng những mô hình khác nhau, cụ thể là tỉnh
Đồng Tháp các mô hình nuôi cá lóc như: bể lót bạt chiếm 25,4%; lồng bè 20,3%; ao
đất 23,7%; vèo ao 30,5%. Trong đó nuôi cá lóc thương phẩm đạt 78%, ương và nuôi
giống 16,1%, sản xuất giống và ương giống 3,6% (Nguyễn Đặng Thùy, 2009).
2.2.1 Một số hình thức nuôi cá lóc ở ĐBSCL
2.2.1.1 Nuôi trong ao đất
Ao nuôi có diện tích trung bình từ 400 - 500m2, độ sâu nước 2,5 - 3m. Bờ ao cao và
chắc chắn có cống cấp và thoát nước. Mật độ dao động từ 15-50 con/m2 (Phạm Văn
Khánh, Lý Thị Thanh Loan, 2004) có thể ghép thêm một số loài cá khác để tận dụng
thức ăn dư thừa như trê phi, rô đồng.... Thức ăn cho cá lóc là tép, cá tạp, cá biển, cua,
ốc… Trong 4 tháng đầu thức ăn được xay nhuyễn và trộn thêm chất kết dính, vitamin,
các chất khoáng và được cho ăn trong sàn ăn. Từ tháng thứ 5 trở đi cá ăn được thức ăn
cắt nhỏ. Hàng ngày bơm nước mới bổ sung vào ao cứ 5 - 10 ngày thay nước một lần
mỗi lần thay 1/3 - 1/2 thể tích nước trong ao. Sau 6 - 8 tháng cá đạt khối lượng 0,7 0,8 kg/con. Cá thường thu hoạch 1 lần bằng cách kéo lưới. Với mô hình nuôi này thì
ĐBSCL là nơi nuôi đạt hiệu quả nhất trung bình 300-400 tấn/ha/vụ, đặc biệt có thể lên
đến 500 - 550 tấn/ha/vụ. Tuy nhiên với phương pháp này cá nuôi chậm lớn, kích cỡ cá
khi thu hoạch không đồng đều, tốn nhiều công lao động trong thu hoạch và cải tạo ao,
tỷ lệ hao hụt lớn. Trong nhiều trường hợp nếu thu hoạch không đúng cách cá có thể
chết nhiều do ngạt sình. Ngoài ra, các chi phí thức ăn, thuốc hóa chất, chi phí thay
nước khá cao trong mỗi vụ nuôi.
2.2.1.2 Nuôi cá lóc trong vèo (mùng lƣới)
Hàng năm khi lũ về với nguồn nước dồi dào và thức ăn tự nhiên rất đa dạng như: các
loài phiêu sinh vật, động vật đáy, các loài tôm, cá, cua, ốc…rất thuận lợi cho mô hình
nuôi cá lóc trong vèo. Bên cạnh đó trong những năm trở lại đây nghề nuôi cá lóc trong
vèo cũng phát triển mạnh ở các tỉnh như: Đồng Tháp, An Giang, Hậu Giang. Người
dân nuôi cá lóc đã nghĩ đến dùng lưới thưa để tiện cho việc quản lý, dễ quan sát khi
cho cá ăn, giảm chi phí đầu tư và thu hoạch.
Vèo nuôi có diện tích trung bình khoảng 6 - 10m2, chiều cao khoảng 2m. Vèo nuôi cá

lóc có thể đặt trong ao hoặc trên sông mức nước cao hơn 2m. Nếu vèo đặt trên sông thì
đặt nơi có dòng chảy nhẹ 0,3 - 0,4 m/s, có ánh sáng và gió nhẹ, tránh nơi sóng to gió
lớn, xa khu công nghiệp vị trí đặt vèo thuận lợi cho chăm sóc cá. Loài cá phổ biến cho
6


nuôi vèo là cá lóc đầu vuông hoặc cá lóc đầu nhím. Thức ăn là những loài cá tạp, cua,
ốc, thức ăn công nghiệp. Ngày cho ăn 2 - 3 lần, thức ăn được đặt trên sàn ăn để tránh
thất thoát, kích thước thức ăn phù hợp với cỡ miệng của cá để cá dễ bắt mồi. Mô hình
này có thể nuôi quanh năm nhưng phù hợp nhất là vào tháng 5 - 9. Tuy nhiên cần xem
xét nhu cầu thị trường và nguồn cung cấp thức ăn để bố trí thời gian nuôi thích hợp.
Việc nuôi cá lóc trong vèo giảm được chi phí đầu tư ban đầu và dễ áp dụng cho những
nông hộ nghèo ít đất. Ngoài ra vèo nuôi ít ảnh hưởng bởi nước lũ, nước dâng đến đâu
có thể nâng vèo lên đến đó. Nếu nuôi trong ao thì có thể tận dụng khoảng không còn
lại để nuôi các loài cá khác, tận dụng được thức ăn, giảm ô nhiễm môi trường, tăng
thêm thu nhập.
Sau 5 - 6 tháng nuôi thì thu hoạch trọng lượng trung bình 0,7 - 0,8 kg/con nếu nuôi tốt,
nhìn chung đây là mô hình nuôi đã mang lại rất nhiều thu nhập cho người dân tạo công
ăn việc làm trong mùa lũ. Theo Nguyễn Văn Dính (2004) thì nuôi cá lóc trong mùng
lưới là giải pháp xóa đói giảm nghèo nhanh nhất cho nông dân.
Tuy nhiên hình thức nuôi này vẫn gặp không ít khó khăn trong khâu quản lý chất
lượng nước, kỹ thuật nuôi, nguồn thức ăn và giá cả trên thị trường. Mặt khác ảnh
hưởng của hình thức nuôi này lên môi trường xung quanh như: ô nhiễm môi trường
nước, ảnh hưởng nguồn lợi tự nhiên cũng chưa được đánh giá.
2.2.1.3 Nuôi cá lóc trên ruộng lúa
Diện tích ruộng nuôi cá lóc từ 0,5 - 3ha phải có mương và bờ bao xung quanh. Mương
rộng từ 1,5 - 2m, sâu 0,8 - 1m. Phải có hệ thống cống cấp thoát nước khi cần thiết. Mật
độ thả nuôi từ 0,5 - 1 con/m2 và thời gian nuôi 6 - 7 tháng. Trong mô hình này thường
không cần cho cá ăn nhưng để cá phát triển nhanh hơn người ta thường thả kết hợp
một số loài cá khác như: cá mè vinh, cá rô phi để nâng cao năng suất của ruộng nuôi.

Nhìn chung cách nuôi này đòi hỏi diện tích ruộng khá lớn, tốn nhiều chi phí thiết kế
vuông ruộng và khâu thu hoạch, khó quản lý và chăm sóc cá nuôi, cá chậm lớn.
2.2.1.4 Nuôi cá lóc trong rừng
Từ việc làm đìa nhử cá tự nhiên, nay con người đã biết đưa những diện tích rừng vào
nuôi cá gần 4.000 ha, tập trung nhiều ở rừng U minh, khu Tràm Chim, các rừng nước
ngọt, sông cụt, nước kém lưu thông là nơi nuôi và dưỡng cá lóc tự nhiên. Nơi đây có
điều kiện sống thích hợp cho cá lóc, thức ăn tự nhiên rất phong phú có tại chỗ. Có thể
nuôi cá 2 - 3 năm, cá đạt vài kg mỗi con (Dương Tấn Lộc, 2001).
Rừng thích hợp để nuôi cá lóc là rừng có nhiều lung bào trũng, cây thưa vừa phải hoặc
đất có khoảng trống và cây dày đặc, có nơi ngập từ 0,3m trở lên trong suốt thời gian 57 tháng hay quanh năm. Diện tích rừng 50 - 5.000 ha có thể thiết kế cho một vuông
nuôi. Cỡ cá giống thả có chiều dài 8 - 10cm và mật độ 0,5 - 1 con/m2 mặt nước. Nguồn
thức ăn của cá lóc chủ yếu có từ tự nhiên như: cá sặc, cá rô đồng, cá tạp nhỏ, ốc nhái,
7


động vật phù du, ấu trùng muỗi… Để tăng sinh khối lúc thu hoạch cá lóc người ta
thường thả nuôi thêm cá sặc, cá rô đồng… Thu hoạch cá bằng lưới chụp đìa, mỗi năm
thu 1 - 2 lần (Dương Tấn Lộc, 2001).
Với cách nuôi này có thể tận dụng nguồn thức ăn tự nhiên sẵn có trong thời gian nuôi,
tuy nhiên mô hình này cũng gặp một số trở ngại như: tỷ lệ hao hụt cao, năng suất cá
không ổn định, diện tích nuôi quá rộng nên khó khăn trong khâu quản lý, dễ xảy ra
trộm cắp và các động vật ăn thịt cá lóc nuôi.
2.2.1.5 Nuôi cá lóc trong lồng bè
Năng suất và tỷ lệ mắc bệnh của cá lóc nuôi trong lồng bè phụ thuộc rất nhiều vào vị
trí đặt bè. Bè nuôi nên đặt những nơi có dòng nước tốt, không bị ô nhiễm, dòng nước
chảy chậm, có mực nước sâu, giao thông thuận tiện, đồng thời gần nơi tiêu thụ sản
phẩm. Kích cở bè nuôi thường là 4x3, 5x2,5m. Cỡ cá từ 6 - 10 cm/con, mật độ thả
trung bình là 120 - 130 con/m3 (Đại học An Giang, 2003). Thức ăn chính là cá cắt nhỏ,
phế phẩm ở các chợ như đầu cá, ruột cá… xay nhuyễn đặt lên sàn ăn cho cá ăn.
Thường sau 5 tháng nuôi cá đạt trọng lượng 1 kg/con (Ngô Trọng Lư, 2003).

Ưu điểm của phương pháp này là cá lớn nhanh, nhưng nhược điểm là tốn chi phí đầu
tư ban đầu cho việc đóng bè, tìm vị trí đặt bè thích hợp, chịu ảnh hưởng nhiều bởi các
điều kiện tự nhiên, khó quản lý dịch bệnh và nguồn nước, dễ thất thoát nếu bè có hư
hỏng.
2.3 Tổng quan về tỉnh Đồng Tháp
2.3.1 Vị trí địa lý
Đồng Tháp là tỉnh thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long, có diện tích tự nhiên là
3375,4 km2, phía Bắc giáp tỉnh Prây Veng (Cam pu chia) trên chiều dài biên giới 48,7
km với 4 cửa khẩu: Thông Bình, Dinh Bà, Mỹ Cân và Thường Phước, phía Nam giáp
Vĩnh Long và thành phố Cần Thơ, phía Tây giáp An Giang, phía Đông giáp Long An
và Tiền Giang. Tỉnh lỵ của Đồng Tháp hiện nay là thành phố Cao Lãnh, cách thành
phố Hồ Chí Minh 165 km về phía Tây Nam.
2.3.2 Đặc điểm địa hình
Địa hình Đồng Tháp được chia thành 2 vùng lớn: vùng phía Bắc sông Tiền có diện tích
tự nhiên 250.731 ha, thuộc khu vực Đồng Tháp Mười, địa hình tương đối bằng phẳng,
hướng dốc Tây Bắc - Đông Nam, vùng phía Nam sông Tiền có diện tích tự nhiên
73.074 ha, nằm kẹp giữa sông Tiền và sông Hậu, địa hình có dạng lòng máng, hướng
dốc từ hai bên sông vào giữa.
2.3.3 Đất đai
Đồng Tháp có 4 nhóm đất chính: nhóm đất phù sa (có diện tích 191.769 ha, chiếm
59,06% diện tích đất tự nhiên), nhóm đất phèn (có diện tích 84.382 ha, chiếm 25,99%
8


diện tích tự nhiên), nhóm đất xám (có diện tích 28.150 ha, chiếm 8,67% diện tích tự
nhiên), nhóm đất cát (có diện tích 120 ha, chiếm 0,04% diện tích tự nhiên).
Ở Đồng Tháp đất đai có kết cấu mặt bằng kém bền vững lại tương đối thấp, nên làm
mặt bằng xây dựng đòi hỏi kinh phí cao, nhưng rất phù hợp cho sản xuất lượng thực.
2.3.4 Sông ngòi
Đồng Tháp ở đầu nguồn sông Cửu Long, có nguồn nước mặt khá dồi dào, nguồn nước

ngọt quanh năm không bị nhiễm mặn. Ngoài ra còn có hai nhánh sông Sở Hạ và sông
Sở Thượng bắt nguồn từ Campuchia đổ ra sông Tiền ở Hồng Ngự. Phía Nam còn có
sông Cái Tàu Hạ, Cái Tàu Thượng, sông Sa Đéc… hệ thống kênh rạch chằng chịt.
Đồng Tháp có nhiều vỉa nước ngầm ở các độ sâu khác nhau, nguồn nước này hết sức
dồi dào, mới chỉ khai thác, sử dụng phục vụ sinh hoạt đô thị và nông thôn, chưa đưa
vào dùng cho công nghiệp.
2.3.5 Khí hậu
Đồng Tháp nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, đồng nhất trên địa giới toàn tỉnh, có 2
mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm
sau. Nhiệt độ trung bình năm là 82,5%, số giờ nắng trung bình 6,8 giờ/ngày. Lượng
mưa trung bình từ 1.170 - 1.520 mm, tập trung vào mùa mưa, chiếm 90 - 95% lượng
mưa cả năm. Đặc điểm khí hậu này tương đối thuận lợi cho phát triển nông nghiệp
toàn diện.
2.3.6 Dân số
Đồng Tháp có dân số năm 2008 là 1.682,7 ngàn người với mật độ dân số là 499
người/km2 với dân tộc Kinh chiếm 99,3% dân số, các dân tộc còn lại như dân tộc Hoa,
Khơme chiếm 0,7% dân số.
2.3.7 Kinh tế
Là một tỉnh nông nghiệp, Đồng Tháp sản xuất nhiều lương thực và các loại nông, thủy
sản có giá trị xuất khẩu. Đất đai Đồng Tháp màu mỡ bởi phù sa do hai con sông Tiền
và sông Hậu cung cấp hàng năm, xóm làng trù phú giữa bốn bề cây cối xanh tươi. Vì
thế Đồng Tháp được biết đến như một vựa lúa của cả nước.
2.3.8 Văn hóa - xã hội
Giáo dục và đào tạo phát triển đa dạng về quy mô, loại hình trường lớp: Các nhiệm vụ
trọng tâm của ngành đã được quán triệt và triển khai thực hiện nghiêm túc, đầy đủ,
đúng quy chế. Hoạt động khoa học, công nghệ và môi trường được quan tâm. Công tác
dân số, chăm sóc sức khỏe nhân dân được đẩy mạnh. Văn hóa, thể dục thể thao tiếp
tục phát triển. Việc làm, giảm nghèo và công tác chính sách xã hội luôn được quan tâm
thực hiện tốt.


9


2.4 Sơ lƣợc về huyện Hồng Ngự
2.4.1 Vị trí địa lý
Huyện Hồng Ngự nằm ven Sông Tiền (thuộc hệ thống sông Mê Kông) theo hướng Tây
Bắc - Đông Nam, có đường biên giới quốc gia Campuchia dài 18km, có vị trí địa lý
thuận lợi về mặt giao thông đường thủy cũng như đường bộ. Nằm trong một tỉnh thuần
nông nên huyện Hồng Ngự mang nét đặc trưng của một đô thị nông nghiệp. Tuy nhiên
huyện có đường biên giới với Campuchia nên có nhiều tiềm năng phát triển hàng hoá
với thế mạnh là nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và kinh doanh - dịch vụ, có địa giới
hành chính được giới hạn như sau:
+ Phía Bắc giáp Campuchia.
+ Phía Nam giáp huyện Thanh Bình và tỉnh An Giang
+ Phía Đông giáp thị xã Hồng Ngự, huyện Tam Nông
+ Phía Tây giáp tỉnh An Giang.
Huyện Hồng Ngự được chia làm 11 xã: Thường Phước 1, Thường Phước 2, Thường
Thới Tiền, Thường Lạc, Thường Thới Hậu A, Thường Thới Hậu B, Long Thuận, Phú
Thuận A, Phú Thuận B, Long Khánh A, Long Khánh B.
2.4.2 Điều kiện tự nhiên
Hồng Ngự là huyện biên giới phía Bắc tỉnh Đồng Tháp, có diện tích 20.973,70 ha đất
tự nhiên, chiếm 6,21% tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh. Dân số năm 2010 là
145.431 người, mật độ trung bình 693 người/km2, chiếm 3,78% dân số toàn tỉnh.
Huyện Hồng Ngự cách trung tâm tỉnh khoảng 68 km, có tỉnh lộ ĐT 841 đi qua nối liền
huyện Hồng Ngự với các huyện, thị, thành phố trong tỉnh, cùng với mạng lưới sông
rạch phong phú tạo điều kiện thuận lợi trong quan hệ đối ngoại, vận chuyển hàng hoá
và giao lưu phát triển kinh tế - văn hoá - xã hội với các huyện, thị trong và ngoài tỉnh.
2.4.3 Điều kiện kinh tế - xã hội
Hồng Ngự là huyện biên giới đầu nguồn sông Tiền của tỉnh Đồng Tháp. Đây là huyện
thuần nông, kinh tế chủ yếu phát triển nhờ sản xuất nông nghiệp, trong đó chủ lực là

cây lúa và con cá. Tận dụng diện tích mặt nước trên sông Tiền, người dân Hồng Ngự
tiến hành nuôi trồng thủy sản mang lại hiệu quả kinh tế cao. Lĩnh vực xây dựng,
thương mại - dịch vụ và công nghiệp có nhiều khởi sắc, văn hoá xã hội có nhiều tiến
bộ, đời sống nhân dân được cải thiện rõ nét, an ninh chính trị và trật tự xã hội được
đảm bảo.
2.4.4 Địa hình
Huyện Hồng Ngự có địa hình tương đối bằng phẳng, có những nét đặc thù do điều
kiện tự nhiên, nhìn chung huyện Hồng Ngự được chia thành 2 vùng:

10


+ Vùng chiều cao ven sông Tiền: địa hình có cao độ phổ biến từ 0,1m- 2,5m, cao nhất
trên 4m, thấp nhất 0,7m. Riêng khu vực ven sông Tiền ở các xã cù lao có địa hình
tương đối cao hơn. Hiện trạng chủ yếu là dân cư, cây lâu năm, cây ăn quả và rau màu.
+ Vùng địa hình đồng bằng thấp trũng: bao gồm khu vực thấp, bằng đến trũng nằm
bên đất liền và khu vực nằm giữa các cù lao (địa hình dạng lòng chảo, hướng dốc từ
sông vào) cao độ phổ biến từ 1,8 - 2,5m, khu vực cù lao cao hơn 2 - 2,5m. Hiện trạng
chủ yếu là cây lúa và nuôi trồng thuỷ sản. Ngoài ra, sông Tiền thuộc khu vực huyện
Hồng Ngự xuất hiện nhiều cồn với diện tích không ổn định do bồi mới và sạt lở hàng
năm.
Nhìn chung, đặc điểm địa hình của huyện Hồng Ngự tương đối đồng nhất, mang đặc
điểm chung của địa hình đồng bằng nên có thế mạnh trong việc phát triển nông
nghiệp. Tuy nhiên, đây là huyện đầu nguồn ven sông Tiền nên thường xuyên bị sạt lở
đã gây không ít khó khăn trong sản xuất và sinh hoạt của người dân.
2.4.5 Khí hậu
Đồng Tháp nói chung huyện Hồng Ngự nói riêng nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa
cận xích đạo, quanh năm nóng ấm, lượng mưa phong phú, các yếu tố khí tượng có sự
phân hoá rõ rệt theo mùa.
+ Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 trùng với hướng gió thịnh hành là gió mùa

Tây - Nam.
+ Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau trùng với hướng gió mùa Đông - Bắc.
2.4.6 Thủy văn
Nằm ở hạ lưu châu thổ sông Mê Kông, huyện Hồng Ngự chịu ảnh hưởng của chế độ
dòng chảy sông Mê Kông, thủy triều biển Đông và chế độ mưa trong khu vực. Sông
Tiền là một nhánh sông Mê Kông ở phía hạ lưu, chế độ thủy văn sông Tiền chịu ảnh
hưởng trực tiếp của chế độ thuỷ văn thượng nguồn, chế độ thủy triều biển Đông và chế
độ mưa nội vùng, chế độ thủy văn sông Tiền chia thành 2 mùa: mùa cạn và mùa lũ.
2.5 Tình hình nuôi trồng thủy sản tỉnh Đồng Tháp
Tỉnh Đồng Tháp ở đầu nguồn sông Cửu Long, nằm xa biển nên không bị nước biển
xâm nhập, có nguồn nước ngọt dồi dào, hệ thống kênh rạch chằng chịt, thủy lợi tương
đối hoàn chỉnh, thuận lợi cho việc phát triển sản xuất nông nghiệp đặc biệt là phát triển
ngành nuôi trồng thủy sản. Diện tích mặt nước có khả năng NTTS là 70.000 ha (chiếm
21% diện tích đất tự nhiên), trong đó diện tích sông và kênh gạch lớn là 20.000 ha là
nơi thích hợp cho nghề nuôi trồng thủy sản (Lê Văn Liêm, 2007). Sản lượng thủy sản
Đồng Tháp năm 2008 là 297.794 tấn tăng gấp hơn 5 lần so với sản lượng năm 2000 là
58.236 tấn. Trong đó sản lượng tăng chủ yếu là từ NTTS đạt 34.723 tấn năm 2000
(chiếm 59,3%) đến 281.366 tấn năm 2008 (chiếm 94,5%), riêng sản lượng khai thác
từ 23.871 tấn năm 2000 (chiếm 40,7%) xuống còn 16.428 tấn năm 2008 (chiếm 5,5%)
11


so với tổng sản lượng thủy sản toàn tỉnh, do đồng thời sản lượng khai thác giảm và sản
lượng từ NTTS tăng rất nhanh. Tổng diện tích mặt nước NTTS năm 2008 đạt 5,8
nghìn ha tăng 3,9 nghìn ha so với năm 2000 (Tổng cục thống kê, 2008), với các đối
tượng nuôi chính là cá tra, cá basa, tôm càng xanh và cá lóc.
Từ lâu nghề nuôi cá lóc thương phẩm của tỉnh cũng rất phát triển, tổng sản lượng cá lóc
thu hoạch năm 2008 đạt 4,98 nghìn tấn, có 1.975 hộ nuôi, với diện tích nuôi ao là 195,4
ha và 1.392 cái vèo nuôi ao, 160 cái lồng bè với tổng thể tích nuôi là 128,33 nghìn m3.
Các hộ nuôi cá lóc tập trung chủ yếu ở 3 huyện Tam Nông, Tân Hồng và Hồng Ngự có

đến 1.020 hộ nuôi và riêng sản lượng nuôi của 3 huyện này đạt 3.069 tấn năm 2008
(chiếm 61,2%) so với sản lượng nuôi cá lóc của Tỉnh năm 2008 (Chi cục Thủy sản tỉnh
Đồng Tháp, 2008). Năm 2009 có 3.299 hộ nuôi cá lóc, với tổng sản lượng cá thu hoạch
được 6.558,7 tấn, trong đó nuôi ao đạt 2.744 tấn, vèo ao đạt 2.561 tấn và lồng bè nuôi
được 1.253,7 tấn, với diện tích nuôi ao là 30,4 ha, giảm tới 165 ha so với diện tích nuôi
ao năm 2008 và số lượng vèo nuôi ao là 2.714 cái, lồng bè là 207 cái lồng bè tăng cao
hơn so với năm 2008 (Sở Nông Nghiệp & PTNT tỉnh Đồng Tháp, 2009).
Theo Chi cục Thủy sản tỉnh Đồng Tháp, diện tích nuôi trồng thủy sản đạt mức tăng
trưởng bình quân hàng năm là 6,80 %/năm (giai đoạn 2001-2012). Giai đoạn sau năm
2012, diện tích nuôi trồng thủy sản đạt 1.730ha, trong đó, cá nuôi trong ao chiếm
66,80%, trên ruộng lúa vào mùa lũ chiếm 32,40%, còn lại là các loại thủy sản khác và
khoảng 842 vèo nuôi cá. Sản lượng đạt mức tăng trưởng bình quân 3,40 %/năm (giai
đoạn 2001-2012). Giai đoạn sau năm 2012, sản lượng đạt 12.146 tấn, trong đó: Cá ao
9.168 tấn, cá nuôi lồng, vèo 2.010 tấn, cá nuôi trên ruộng lúa 924 tấn, các loại thủy sản
khác như tôm càng xanh, thủy đặc sản đạt sản lượng khoảng 44 tấn.
2.6 Tình hình nuôi cá lóc ở huyện Hồng Ngự
Hồng Ngự là một huyện thuộc tỉnh Đồng Tháp có diện tích 20.973,7 ha đất tự nhiên, là
nơi có điều kiện thiên nhiên ưu đãi, nguồn nước ngọt dồi dào, hệ thống sông ngòi, kênh
rạch chằng chịt và cũng nằm trong vùng ảnh hưởng lũ rất thích hợp nuôi trồng thủy sản,
nhất là các mô hình nuôi cá lóc. Theo thống kê của Trạm thủy sản huyện Hồng Ngự
(2012) toàn huyện có 430 hộ nuôi cá lóc với 191 hộ nuôi ao, 239 hộ nuôi vèo, bể bạt...
Tổng diện tích mặt nước là 117,96 ha và với tổng sản lượng là 2232,01 tấn.
Trong những năm gần đây, nghề nuôi cá lóc có những bước phát triển vượt bậc cả về
diện tích và sản lượng, trở thành một nghề quan trọng góp phần nâng cao mức sống
của nông dân như giải quyết vấn đề dinh dưỡng, tăng thu nhập và giải quyết công ăn
việc làn cho người nông thôn. Nghề nuôi cá lóc ảnh hưởng vùng lũ rất phổ biến, do tận
dụng những ưu thế về điều kiện tự nhiên, nhân lực lao động nông thôn cùng với hệ
thống sông ngòi, thủy lợi và nguồn nước dồi dào cung cấp nguồn cá lóc giống, lượng
cá tạp làm thức ăn chủ yếu cho cá lóc nên Hồng Ngự trở thành nơi có truyền thống
nuôi cá lóc. Ngoài ra, Hồng ngự cũng là một trong 3 huyện tập trung nhiều hộ nuôi cá

lóc của tỉnh Đồng Tháp.
12


CHƢƠNG 3
VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
3.1.1 Thời gian
Đề tài được thực hiện từ tháng 01/2017 - 06/2017
3.1.2 Địa điểm nghiên cứu
Công tác thu số liệu được thực hiện ở các hộ nuôi cá lóc ở huyện huyện Hồng Ngự Đồng Tháp cụ thể là 3 xã Long Thuận, Phú Thuận A, Phú Thuận B.

XÃ PHÚ THUẬN B
XÃ PHÚ THUẬN A

Hình 3.1 Bản đồ vị trí thu mẫu tại huyện Hồng Ngự
Địa điểm thu mẫu
3.2 Phƣơng pháp nghiên cứu
3.2.1 Vật liệu nghiên cứu
Phiếu phỏng vấn được soạn sẵn trình bày ở phụ lục A.
3.2.2 Đối tƣợng nghiên cứu
Cá lóc tại địa bàn huyện Hồng Ngự - Đồng Tháp

13


×