Tải bản đầy đủ (.docx) (15 trang)

THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (106.13 KB, 15 trang )

THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA
A. Hệ thống kiến thức cơ bản
1. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
a. Tính chất nhiệt đới
- Nguyên nhân: Do VIỆT NAM nằm trong vùng nội chí tuyến BẮC BÁN CẦU,
hàng năm nhận được lượng nhiệt lớn từ Mặt Trời đã làm cho khí hậu VIỆT NAM
mang tính chất nhiệt đới rõ rệt.
- Biểu hiện:
+ Tổng lượng bức xạ lớn.
+ Cán cân bức xạ quanh năm dương.
+ Nhiệt độ TB năm cao > 200C (Trừ vùng núi cao).
+ Số giờ nắng lớn từ 1400 – 3000 giờ tùy nơi.
b. Tính chất mưa ẩm
- Nguyên nhân:
+ Do chịu ảnh hưởng của các khối khí ẩm trên biển Đông.
+ Lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang, địa hình chắn gió.
+ Gió mùa, dải hội tụ nhiệt đới.
+ Nằm trong khu vực nhiệt độ cao, bốc hơi lớn.
- Biểu hiện:
+ Lượng mưa trung bình 1500 – 2000mm/năm
+ Có nơi 3500 – 4000 mm/năm.
+ Độ ẩm tương đối trên 80%, cân bằng ẩm luôn dương.
c. Tính chất gió mùa
- Nguyên nhân:
+ Do nước ta nằm trong nội chí tuyến Bắc bán cầu nên quanh năm chịu tác động
của vành đai gió mậu dịch (Tín phong) Bắc bán cầu.
+ Nhưng do VIỆT NAM thuộc khu vực châu Á gió mùa, chịu ảnh hưởng mạnh
của các khối khí hoạt động theo mùa nên VIỆT NAM có gió mùa. Khi gió mùa hoạt
động nó sẽ lấn át gió tín phong. Như vậy gió tín phong chỉ được thể hiện rõ ở thời
gian chuyển mùa hoặc giữa các đợt gió mùa.
+ Đặc điểm hai loại gió mùa ở VIỆT NAM:


Gió mùa mùa Đông:


Thổi từ tháng XI đến tháng IV năm sau
1




Hướng Đông Bắc.


Xuất phát từ các khối khí lạnh phương Bắc (Chủ yếu từ cao áp Xiabia)
phát gió thổi về phía nam tràn vào lãnh thổ VIỆT NAM.

Phạm vi: Gió này ảnh hưởng mạnh ở Miền Bắc đến dãy Bạch Mã, phía
Nam dãy Bạch Mã do địa hình chắn gió Bạch Mã và bị biến tính trên quãng đường di
chuyển nên đã suy yếu. Như vậy vào mùa đông, ở phía Nam dãy Bạch Mã là sự hoạt
động của gió tín phong qua biển kết hợp với địa hình gây mưa vào thu đông cho
Đông Trường Sơn, đồng thời gây ra mùa khô ở Tây Nguyên và Nam Bộ.

Tình chất: Nửa đầu mùa đông thì lạnh khô vì thổi qua vùng lục địa, ảnh
hưởng mạnh đến vùng TDMNBB và ĐBSH, còn vùng ven biển BTB do qua biển kết
hợp với gió tín phong và địa hình chắn gió nên gây mưa Thu Đông; nửa sau mùa
đông thì lạnh ẩm, gây mưa phùn ở vùng đồng bằng, ven biển và Bắc Trung Bộ vì gió
được cung cấp hơi ẩm khi di chuyển qua vùng biển.


Kiểu thời tiết đặc trưng: lạnh khô, sương muối, mưa phùn…


Gió mùa mùa hạ:


Thổi từ tháng V đến tháng X



Hướng: Có 2 loại gió đều hướng Tây Nam.



Phạm vi: Toàn lãnh thổ.



Tính chất: Mang theo nhiều hơi ẩm gây mưa.



Nguồn gốc:



Vào đầu hạ:
+ Khối khí ẩm bắc Ấn Độ Dương di chuyển theo hướng TN
tràn vào VIỆT NAM gây mưa ở Nam Bộ và Tây Nguyên, gây phơn
ở Bắc Trung Bộ và phía nam vùng Tây Bắc.
+ Miền Bắc mưa đầu mùa do dải hội tụ.




Vào giữa và cuối hạ:
+ Các cao áp chí tuyến Nam Bán Cầu hoạt động mạnh tạo gió
thổi theo hướng Đông Nam lên phía Bắc, khi vượt Xích Đạo mang
thêm nhiều hơi ẩm và đổi hướng thành Tây Nam tràn vào VIỆT
NAM, kết hợp dải hội tụ gây mưa lớn ở Nam Bộ và Tây Nguyên.
+ Riêng ở phía Bắc do hoạt động hút gió của áp thấp Bắc Bộ
đã tạo gió mùa ĐN thổi vào MB.
+ Ven biển MIỀN TRUNG mưa do gió tín phong qua biển kết
hợp với dải hội tụ, bão biển và địa hình chắn gió.

(Lưu ý: Nguyên nhân chính gây mưa vào mùa hạ ở 2 miền Nam + Bắc và tháng
IX ở miền Trung là do GIÓ MÙA TÂY NAM kết hợp với DẢI HỘI TỤ NHIỆT
ĐỚI)
2




Kiểu thời tiết đặc trưng: Nắng nóng, mưa rào, mưa đá, phơn ở miền Trung

Lưu ý:
* Gió mùa ảnh hưởng đến phân hóa khí hậu:
- Sự khác biệt giữa Miền Bắc và Miền Nam:
+ Miền Bắc chia thành 2 mùa là mùa đông lạnh, mưa ít và mùa hạ nóng ẩm,
mưa nhiều.
+ Miền Nam chia thành 2 mùa khí hậu là mùa mưa và mùa khô, rõ nhất từ vĩ độ
14 B trở vào Nam (Mùa mưa do gió mùa Tây Nam + dải hội tụ, mùa khô chịu ảnh
hưởng của gió tín phong).
0


- Tạo ra sự khác biệt khí hậu giữa Đông Bắc và Tây Bắc, giữa Đông Trường Sơn
và Tây Trường Sơn:
+ Đông Bắc có mùa đông đến sớm kết thúc muộn, không có phơn; Tây Bắc có
mùa đông đến muộn, kết thúc sớm, có phơn đầu hè ở phía Tây Nam.
+ Đông Trường Sơn có phơn đầu hè vì dãy Trường Sơn chắn gió Tây Nam, thu
đông mưa nhiều do ảnh hưởng của áp thấp, hội tụ, gió đông bắc và tín phong kết
hợp với địa hình chắn gió... Tây Trường Sơn đầu hè mưa lớn do ảnh hưởng của gió
Tây nam, đầu thu đông khô vì sự suy yếu của gió Tây nam và sự hoạt động của gió
tín phong Bắc Bán Cầu.
* Gió Tín Phong Bắc bán cầu và ảnh hưởng ở nước ta:
- Thổi quanh năm theo hướng ĐB từ áp cao Chí Tuyến Bắc về Xích Đạo nên tác
động trực tiếp vào lãnh thổ nước ta. Tuy nhiên do nước ta thuộc vùng châu Á gió mùa
nên gió Tín phong sẽ bị lấn át khi gió mùa hoạt động mạnh, và chỉ thể hiện rõ vào
thời kì chuyển mùa hoặc giữa các đợt gió mùa.
- Gió Tín phong là nguyên nhân gây mưa vào thu đông ở vùng ven biển miền
Trung, gây ra mùa khô sâu sắc ở Tây Nguyên và Nam Bộ, làm cho giữa mùa đông
vẫn có những ngày nắng nóng ở Miền Bắc khi gió mùa Đông Bắc suy yếu.
2. Địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa
Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của địa hình được biểu hiện rõ thông qua quá
trình xâm thực mạnh ở miền núi và bồi tụ nhanh ở các vùng đồng bằng và bồn địa.
a. Xâm thực mạnh ở miền núi
* Xâm thực mạnh ở miền núi

Do khí hậu nhiệt đới gió mùa nên tầng phong hoá đất dày, mùa khô kéo
dài nên đất dễ bị bở vụn, địa hình chủ yếu là đồi núi dốc, nhiều vùng bị mất lớp phủ
thực vật, lượng mưa lớn và tập trung nên vùng đồi núi bị xâm thực mạnh.


Biểu hiện:



Trên bề mặt sườn dốc bị cắt sẻ, xói mòn, rửa trôi… hình
thành địa hình đất đá lớ, khe rãnh, mương xói…
3



Vùng núi đá vôi bị nước hoà tan hình thành địa hình cacxtơ
như các hang động, suối cạn (Địa hình cacxtơ cả miền núi, đồng bằng và ngập nước).
Vùng thềm phù sa cổ bị cắt sẻ thành thung lũng và đồi thấp



* Bồi tụ nhanh ở vùng thấp, trũng, nhất là đồng bằng

Do xâm thực mạnh ở miền núi nên các vật chất, nhất là đất phù sa được
bồi tụ mạnh ở vùng trũng thấp, nhất là đồng bằng, bồn địa…


Biểu hiện:


Bồi tụ nên các đồng bằng châu thổ rộng lớn (ĐBSH, ĐBSCL) và
nhiều đồng bằng nhỏ thuộc vùng ven biển Miền Trung hay các cánh đồng giữa núi.

Hai đồng bằng lớn hiện nay hàng năm vẫn lấn ra biển từ vài chục
đến hàng trăm m.
3. Sông ngòi mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của địa hình được biểu hiện rõ thông qua các

đặc điểm sau
a. Mạng lưới sông nước ta ngòi dày đặc

Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, có khoảng 2360 con sông có
chiều dài trên 10km. (4 hệ thống sông lớn nhất: Hồng, Thái Bình, Cửu Long, Đồng
Nai…).


Dọc bờ biển cứ khoảng 20km là có một cửa sông đổ ra biển.



Chủ yêu là sông nhỏ, ngắn, dốc.

b. Sông ngòi nước ta nhiều nước.
Tổng lượng nước của mạng lưới sông ngòi nước ta rất lớn, khoảng 839 tỷ
m /năm, trong đó 60% lượng nước từ ngoài lãnh thổ.
3

c. Sông ngòi nước ta mang nặng phù sa
Lượng phù sa của sông ngòi VIỆT NAM rất lớn, khoảng 200 triệu tấn/năm.
d. Chế độ nước của sông phụ thuộc vào chế độ mưa theo mùa
Chế độ nước sông phụ thuộc theo mùa rõ rệt: Mùa mưa tương ứng với mùa lũ
còn mùa khô tương ứng với mùa cạn.
4. Đất mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của đất được biểu hiện rõ thông qua quá trình
feralit (Là quá trình điển hình của vùng nhiệt đới gió mùa).

Do nhiệt độ và độ ẩm cao nên quá trình phong hoá đất diễn ra mạnh làm
cho lớp phong hoá đất dày.


Do lượng mưa nhiều nên vào mùa mưa đã rửa trôi mạnh các chất ba zơ dễ
tan như Ca, Mg, K làm đất chua. Đồng thời tích tụ các Fe 2O3 và Al2O3. Còn mùa khô
là quá trình bốc hơi làm tích tụ các Fe2O3 và Al2O3 làm cho đất có màu đỏ vàng.
4


5. Sinh vật mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sinh vật được biểu hiện rõ thông qua các
đặc điểm sau:

Có hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng của vùng nhiệt đới ẩm gió
mùa là rừng nhiệt đới ẩm gió mùa lá rộng thường xanh.

Do hệ rừng nguyên sinh phần lớn đã bị tác động của con người làm biến
đổi nên thay vào đó là hệ rừng thứ sinh phát triển. Có hệ sinh thái rừng thứ sinh đặc
trưng của vùng nhiêt đới gió mùa như rừng gió mùa thường xanh, rừng gió mùa nửa
rụng lá hay rừng thưa nhiệt đới khô.

Thành phần sinh vật có các loài nguồn gốc nhiệt đới chiếm ưu thế (Thực
vật có các cây họ đậu, họ vang, lúa nước… Động vật có nhiều loài thú nhiệt đới như
họ khỉ, hươu nai, trăn rắn, cá sấu…)

feralit.

Cảnh quan tiêu biểu là hệ rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất
Lưu ý:
+ Ngoài thành phần động thực vật nhiệt đới chủ yếu còn có các loài
có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới từ phương Bắc xuống như ở TQ,
vùng Himalya. Ví dụ: Thực vật có dẻ, de, pơ mu, rau ôn đới... Động

vật có thú lông dày….
+ Và các loài có nguồn gốc xích đạo và nhiệt đới từ phương Nam
lên (In đô – Mã Lai), từ phương Tây sang (Ấn Độ - Mi an ma). Ví
dụ: Thực vật có nhiều loài cây chịu hạn, rụng lá vào mùa khô như
cây họ dầu,... Động vật có nhiều loài thú lớn và động vật đầm lầy.

6. Ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đối với sản xuất và đời
sống
a. Đối với sản xuất nông nghiệp
* Thuận lợi:

Nền nhiệt cao, khí hậu phân mùa tạo điều kiện phát triển nền nông nghiệp
lúa nước, tăng vụ, đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi.

Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa cho phép hệ rừng phát triển nhanh, có thể
kết hợp các mô hình kinh tế nông lâm hay nông lâm ngư.
* Khó khăn:
Tính chất nhiệt đới gió mùa Châu Á nên thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên
tai nhiệt đới như gió bão, lũ lụt, hạn hán, sâu bệnh…
b. Ảnh hưởng đến các hoạt động kinh tế khác
* Thuận lợi:
Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa cho phép các hoat động sản xuất như công
nghiệp, lâm ngiệp, ngư nghiệp, giao thông, thương mại, du lịch gần như diễn ra
quanh năm, nhất là vào mùa khô.
5


* Khó khăn:

Tinh chất nhiệt đới gió mùa Châu Á nên thường xuyên chịu ảnh hưởng

của thiên tai nhiệt đới như gió bão, lũ lụt, hạn hán, …

Mưa lũ hay khô hạn của chế độ nước ảnh hưởng tiêu cực đến các đến các
hoạt động giao thông, du lịch hay công nghiệp khai thác.


Độ ẩm cao gây khó khăn cho công tác bảo quản máy móc, công trình…



Môi trường thiên nhiên dễ bị suy thoái.

B. Câu hỏi và bài tập
I. Câu hỏi trắc nghiệm
1. Nhận biết
Câu 1. Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện rõ nhất ở đặc
điểm nào sau đây?
A. tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm.
B. hàng năm, nước ta nhận được lượng nhiệt Mặt Trời lớn.
C. trong năm, Mặt Trời luôn đứng cao trên đường chân trời.
D. trong năm, Mặt Trời hai lần lên thiên đỉnh.
Câu 2. Nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốc (trừ các vùng núi cao) đều lớn
hơn bao nhiêu 0C?
A. 20.
B. 25.
C. 23.
D. 28.
Câu 3. Lượng mưa trung bình năm ở nước ta khoảng bao nhiêu mm?
A. 1800 – 2000.
B. 1700 – 2000.

C. 1600 – 2000.
D. 1500 – 2000.
Câu 4. Gió mùa hoạt động ở nước ta gồm những loại gió nào sau đây?
A. Gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ.
B. Gió mùa mùa đông và Tín phong bán cầu Bắc.
C. Gió mùa mùa hạ và Tín phong bán cầu Bắc.
6


D. Gió tây nam và Tín phong bán cầu Nam.
Câu 5. Nơi trong năm có 2 mùa mưa và mùa khô rõ rệt nhất ở nước ta là khu
vực nào sau đây?
A. Miền Bắc.
B. Miền Nam.
C. Miền Trung.
D. Trung Trung Bộ.
Câu 6. Mưa vào thu đông là đặc điểm của vùng nào sau đây?
A. Miền Trung.
B. Tây Bắc.
C. Đông Bắc.
D. Miền Nam.
Câu 7. Biểu hiện nào sau đây không đúng với hiện tượng xâm thực mạnh ở
miền đồi núi nước ta?
A. Bề mặt địa hình bị chia cắt.
B. Đất trượt, đá lở.
C. Địa hình cacxtơ.
D. Các đồng bằng mở rộng.
Câu 8. Biểu hiện của địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa của nước ta là
A. ở miền núi có độ dốc lớn.
B. có nhiều đồng bằng rộng.

C. xâm thực và bồi tụ phổ biến.
D. có nhiều cao nguyên.
Câu 9. Phần lớn sông ngòi nước ta là sông
A. lớn.
B. trung bình.
C. rất lớn.
D. nhỏ.
Câu 10. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết sông Đà thuộc hệ
thống sông nào sau đây?
7


A. Sông Hồng.
B. Sông Mã.
C. Sông Thái Bình.
D. Sông Đồng Nai.
2. Thông hiểu
Câu 1. Nguyên nhân làm cho khí hậu nước ta có đặc điểm nhiệt đới ẩm gió mùa
là do
A. vị trí nước ta nằm gần trung tâm gió mùa châu Á và tiếp giáp với Biển Đông
rộng lớn.
B. nước ta ở trong vùng nội chí tuyến, nằm gần trung tâm gió mùa châu Á, tiếp
giáp Biển Đông rộng lớn.
C. trong năm, Mặt Trời luôn đứng cao trên đường chân trời và vị trí nước ta nằm
gần trung tâm gió mùa Châu Á.
D. trong năm Mặt Trời hai lần đi qua thiên đỉnh và vị trí nước ta tiếp giáp với
Biển Đông rộng lớn.
Câu 2. Hàng năm, lãnh thổ nước ta nhận được lượng bức xạ Mặt Trời lớn là do
A. góc nhập xạ lớn và hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh.
B. góc nhập xạ lớn và hướng sườn đón nắng.

C. góc nhập xạ lớn và kề Biển Đông rộng lớn.
D. góc nhập xạ lớn và hoạt động của gió mùa.
Câu 3. Vào nửa đầu mùa đông, gió mùa Đông Bắc thổi đến nước ta gây mưa ở
khu vực nào sau đây?
A. Vùng núi Tây Bắc.
B. Vùng núi Đông Bắc.
C. Trường Sơn Bắc.
D. Tây Nguyên.
Câu 4. Gió mùa Đông Bắc khi thổi vào nước ta vào nửa sau mà đông gây nên
mưa phùn là do
A. đi qua biển.
B. gặp núi Trường Sơn.
8


C. gặp dãy Bạch Mã.
D. đi qua lục địa Trung Hoa
Câu 5. Về mùa đông từ Đà Nẵng trở vào Nam, loại gió nào sau đây chiếm ưu
thế?
A. Gió mùa Tây Nam.
B. Gió Tây Nam.
C. Gió mùa Đông Bắc.
D. Tín phong bán cầu Bắc.
Câu 6. Nguyên nhân chính tạo nên nền nhiệt thấp về mùa đông ở Bắc Trung Bộ
là do loại gió nào sau đây?
A. Gió mùa Đông Bắc.
B. Gió mùa Tây Nam.
C. Tín phong bán cầu Bắc.
D. Gió tây nam.
Câu 7. Địa hình đồi núi nước ta bị xâm thực mạnh chủ yếu là do

A. lượng mưa lớn theo mùa.
B. mất lớp phủ thực vật.
C. địa hình dốc.
D. có nhiều đá vôi.
Câu 8. Nơi nào sau đây có sự bào mòn, rửa trôi đất đai mạnh nhất ở nước ta ?
A. Đồng bằng Sông Hồng.
B. Trung du và đồi núi.
C. Đồng bằng sông Cửu Long.
D. Đồng bằng ven biển miền Trung.
Câu 9: Đặc điểm nào sau đây không đúng với gió mùa Đông Bắc ở nước ta?
A. Chỉ hoạt động ở miền Bắc.
B. Thổi liên tục suốt mùa đông.
C. Hầu như kết thúc bởi bức chắn dãy Bạch Mã.
D. Tạo nên mùa đông có 2 – 3 tháng lạnh ở miền Bắc.
Câu 10. Loại đất chính ở vùng đồi núi nước ta là loại đất nào sau đây?
9


A. Đá ong.
B. Feralit.
C. Phù sa cổ.
D. Badan.
3. Vận dụng thấp
Câu 1. Điểm nào sau đây không đúng với dải hội tụ nhiệt đới vào giữa và cuối
mùa hạ ở nước ta?
A. Vắt ngang qua nước ta
B. Chậm dần từ bắc vào nam
C. Gây mưa lớn
D. Không ảnh hưởng đến miền Nam.
Câu 2: Vùng thềm lục địa ở miền Trung nước ta hẹp và sâu là do

A. vùng đồng bằng và đồi núi kề bên hẹp ngang.
B. vùng ven biển miền Trung có lượng mưa lớn.
C. vùng ven biển miền Trung ít bị xâm thực.
D. có nhiều sông lớn đổ ra biển.
Câu 3. Phát biểu nào sau đây thể hiện ảnh hưởng của Biển Đông tới khí hậu
nước ta?
A. Gây thiên tai như bão, áp thấp nhiệt đới.
B. Tăng tính chất lạnh khô trong mùa đông.
C. Làm cho thời tiết mùa hè thêm nóng bức.
D. Không đem lại cho nước ta lượng mưa lớn.
Câu 4: Nguyên nhân gây mưa lớn cho vùng đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên
vào đầu mùa hạ do ảnh hưởng của khối khí nào sau đây?
A. Bắc Ấn Độ Dương.
B. Cận chí tuyến bán cầu Nam.
C. Cận chí tuyến bán cầu Bắc.
D. Lạnh phương Bắc.
Câu 5. Sông ngòi nước ta nhiều nước chủ yếu là do
A. lượng nước lớn và nước từ phần lưu lực ngoài lãnh thổ.
10


B. nước từ phần lưu vực ngoài lãnh thổ và nước ngầm.
C. nước ngầm và nhiều hệ thống sông lớn.
D. nhiều hệ thống sông lớn và lượng nước theo mùa.
Câu 6: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết địa phương nào sau
đây có nhiệt độ trung bình tháng 1 nhỏ nhất?
A. Lạng Sơn.
B. Hà Nội.
C. Thanh Hóa.
D. Đồng Hới.

Câu 7: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết địa phương nào sau
đây có lượng mưa trung bình năm lớn nhất?
A. Sa Pa.
B. Hà Nội.
C. Thanh Hóa.
D. Đà Nẵng.
Câu 8: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết địa phương nào sau
đây có mùa mưa khác với các địa phương còn lại?
A. Lạng Sơn.
B. Hà Nội.
C. Thanh Hóa.
D. Đà Nẵng.
Câu 9: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết kiểu rừng ôn đới núi
cao có ở vùng nào sau đây?
A. Tây Bắc.
B. Đông Bắc.
C. Trường Sơn Bắc.
D. Trường Sơn Nam.
Câu 10: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết hệ thống sông nào
sau đây có diện tích lưu vực lớn nhất tính trên lãnh thổ Việt Nam?
A. Sông Hồng.
11


B. Sông Cửu Long.
C. Sông Đồng Nai.
D. Sông Thái Bình.
4. Vận dụng cao
Câu 1. Phát biểu nào sau đây không đúng với thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
của nước ta?

A. Cấu trúc địa hình có hai hướng.
B. Xâm thực mạnh ở miền đồi núi.
C. Mạng lưới sông ngòi dày đặc.
D. Rừng nhiệt đới gió mùa phổ biến.
Câu 2: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, cho biết phát biểu nào sau
đây đúng về đất của nước ta?
A. Có nhiều loại đất và phân bố xen kẽ nhau.
B. Diện tích nhóm đất feralit nhỏ hơn phù sa.
C. Đất badan tập trung nhiều nhất ở Tây Bắc.
D. Đất cát biển phân bố nhiều ở Đông Nam Bộ.
Câu 3. Nhân tố chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên là
A. Tín phong bán cầu Bắc.
B. gió mùa Tây Nam.
C. gió mùa Đông Bắc.
D. gió phơn Tây Nam.
Câu 4. Khó khăn chủ yếu nào sau đây của khí hậu phía Nam đối với sản xuất
nông nghiệp vùng này?
A. mùa khô kéo dài gây thiếu nước.
B. thời tiết diễn biến thất thường.
C. lũ lụt thường xuyên xảy ra.
D. gió phơn Tây Nam gây thời tiết khô nóng.
Câu 5: Căn cứ Atlat địa lí Việt Nam trang 10, cho biết Sông nào sau đây ở nước
ta có mùa lũ vào thu - đông?
A. Sông Đà Rằng.
12


B. Sông Hồng.
C. Sông Đồng Nai.
D. Sông Thương.

Câu 6. Các hoạt động của giao thông vận tải, du lịch, công nghiệp khai thác
chịu ảnh hưởng chủ yếu trực tiếp lớn nhất của nhân tố nào sau đây?
A. các hiện tượng dông, lốc, mưa đá, ...
B. sự phân mùa của khí hậu.
C. độ ẩm cao của khí hậu.
D. tính thất thường của chế độ nhiệt ẩm.
Câu 7. Thực vật nào sau đây không phải thuộc các họ cây nhiệt đới?
A. Đậu.
B. Dâu tằm.
C. Dầu.
D. Dẻ.
Câu 8. Lượng cát bùn lớn trong các dòng sông gây nên trở ngại chủ yếu nào sau
đây?
A. Làm ô nhiễm nguồn nước ngọt.
B. Bồi lắng xuống lòng sông làm cạn các luồng lạch giao thông.
C. Bồi lắng nhiều vật liệu cho đồng bằng ở hạ lưu sông vào mùa lũ.
D. Gây cản trở cho việc cung cấp nước nông nghiệp.
Câu 9. Căn cứ Atlat địa lí Việt Nam trang 9 và kiến thức đã học, cho biết lượng
mưa ở Huế cao hơn ở Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh là do nhân tố chủ yếu nào sau
đây?
A. Bão, áp thấp nhiệt đới, gió mùa Đông Bắc, dải hội tụ nhiệt đới.
B. Bão, áp thấp nhiệt đới, gió tây nam, dải hội tụ nhiệt đới.
C. Bão, áp thấp nhiệt đới, Tín phong bán cầu Bắc, gió tây nam.
D. Bão, áp thấp nhiệt đới, gió mùa Đông Bắc, gió tây nam.
Câu 10. Mùa mưa ở miền Nam dài hơn miền Bắc là chủ yếu là do
A. hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới chậm dần từ bắc vào nam.
B. hoạt động kéo dài của gió mùa Tây Nam ở phía Nam.
13



C. miền Nam có vị trí địa lí gần xích đạo hơn.
D. miền Nam có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh gần nhau hơn.

II. Câu hỏi tự luận (Học sinh nghiên cứu ở nhà)
1. Nguyên nhân hình thành gió mùa Đông Bắc và ảnh hưởng của gió mùa
Đông Bắc đến nước ta?
Nguyên nhân: Vào mùa đông, MT chuyển động biểu kiến xuống phía Nam nên BẮC
BÁN CẦU lạnh, hình thành trung tâm cao áp Xiabia lạnh, phát gió thổi xuông phía Nam
theo hướng ĐB, tràn vào lãnh thổ VIỆT NAM.
Hoạt động: Nửa đầu mùa đông thì lạnh khô vì thổi qua vùng lục địa, ảnh hưởng mạnh
đến vùng TDMNBB và ĐBSH, còn vùng ven biển BTB do qua biển kết hợp với gió tín
phong và địa hình chắn gió nên gây mưa Thu Đông; nửa sau mùa đông thì lạnh ẩm, gây
mưa phùn ở vùng đồng bằng, ven biên và Bắc Trung Bộ vì gió được cung cấp hơi ẩm khi
di chuyển qua vùng biển.
2. Nguyên nhân hình thành gió mùa mùa hạ và ảnh hưởng của gió mùa
mùa hạ đến nước ta?
- Nguyên nhân:
Đầu hạ: Hạ áp Ấn Độ và cao áp vịnh Ben gan hoạt động tạo gió thổi theo hướng
TN.
Giữa và cuối hạ: Dải cao áp chí tuyến NBC hoạt động tạo gió thổi theo hướng
ĐN, khi vượt xích đạo đổi hướng theo hướng TN.
- Hoạt động:
Vào đầu hạ:
+ Khối khí ẩm bắc Ấn Độ Dương di chuyển theo hướng TN tràn vào VIỆT NAM gây
mưa ở Nam Bộ và Tây Nguyên, gây phơn ở Bắc Trung Bộ và phía nam vùng Tây
Bắc.
+ Miền Bắc mưa đầu mùa do dải hội tụ.
Vào giữa và cuối hạ:
+ Các cao áp chí tuyến Nam Bán Cầu hoạt động mạnh tạo gió thổi theo hướng Đông
Nam lên phía Bắc, khi vượt Xích Đạo mang thêm nhiều hơi ẩm và đổi hướng thành

Tây Nam tràn vào VIỆT NAM, kết hợp dải hội tụ gây mưa lớn ở Nam Bộ và Tây
Nguyên.
+ Riêng ở phía Bắc do hoạt động hút gió của áp thấp Bắc Bộ đã tạo gió mùa ĐN thổi
vào MB.
14


+ Ven biển MIỀN TRUNG mưa do gió tín phong qua biển kết hợp với dải hội tụ, bão
biển và địa hình chắn gió.
3. Vì sao vào mùa đông ở VIỆT NAM vẫn có những ngày nắng nóng?
- Do VIỆT NAM nằm trong vùng nội chí tuyến nên quanh năm có góc nhập xạ lớn,
lượng nhiệt nhận được nhiều kể cả mùa đông.
- Do VIỆT NAM nằm trong vùng quanh năm chịu tác động của gió tín phong khô
nóng, nên vào mùa đông, giữa các đợt gió mùa Đông Bắc là sự hoạt động của gió tín
phong.
B. Hệ thống phương pháp.
- Giảng giải.
- Chia nhóm học sinh.
- Nêu vấn đề.
- Sử dụng bản đồ, át lát.
- Ứng dụng công nghệ thông tin.

15



×