Trƣờng đại học mở Hà Nội
Báo cáo thực tập
MỤC LỤC
Danh mục bảng biểu .................................................................................................. ii
Danh mục hình vẽ ....................................................................................................... iii
Mở đầu ........................................................................................................................ 1
Phần 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN PALMCORP .......... 4
1.1 Giới thiệu khái quát về Công Ty Cổ Phần PALMCORP .............................. 5
1.2 Khái quát hoạt động sản xuất-kinh doanh của Công Ty Cổ Phần PALMCORP
................................................................................................................................. 7
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của Công Ty Cổ Phần PALMCORP ...................... 9
1.4 Tổ chức công tác kế toán tại Công Ty Cổ Phần PALMCORP ..................... 12
Phần 2: THỰC TRẠNG NGIỆP VỤ KẾ TOÁN TIỀN LƢƠNG,CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƢƠNG TẠI CÔNG TY CÔNG TY CỔ PHẦN PALMCORP 15
2.1 Đặc điểm về tổ chức và quản lý tiền lƣơng,các khoản trích theo lƣơng tại Công
Ty Cổ Phần PALMCORP ................................................................................... 15
2.2 Kế toán chi tiết tiền lƣơng,các khoản trích theo lƣơng tại Công Ty Cổ Phần
PALMCORP ......................................................................................................... 20
2.3 Kế toán tổng hợp tiền lƣơng,các khoản trích theo lƣơng tại Công Ty Cổ Phần
PALMCORP ........................................................................................................ 35
Phần 3: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẬN XÉT VÀ HOÀN THIỆN NGHIỆP VỤ KẾ
TOÁN TIỀN LƢƠNG,CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG TẠI CÔNG TY
CÔNG TY CỔ PHẦN PALMCORP ..................................................................... 60
3.1 Nhận xét chung về kế toán tiền lƣơng, các khoản trích theo lƣơng tại Công Ty
Cổ Phần PALMCORP ........................................................................................... 60
3.2 Một số ý kiến đề xuất và hoàn thiện kế toán tiền lƣơng, các khoản trích theo
lƣơng tại Công Ty Cổ Phần PALMCORP .......................................................... 65
Kết luận....................................................................................................................... 70
Danh mục tài liệu tham khảo ..................................................................................... 71
Phụ lục ....................................................................................................................... 72
Nhận xét của đơn vị thực tập ..................................................................................... 73
Sinh Viên: Hà Thu Hằng- Lớp K25KT1
ii
Trƣờng đại học mở Hà Nội
Báo cáo thực tập
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1.1 Bảng phân loại lao động
Bảng 2.1.2.2: Bảng chế độ về phụ cấp
Bảng 2.1.2.2b: Bảng chế độ về lƣơnghiệu quả công việc
Bảng 2.1.3.1a: Bảng chấm công
Bảng 2.1.3.1b: Bảng chấm công làm thêm giờ
Bảng 2.1.3.2a: Bảng thanh toán lƣơng
Bảng 2.1.3.2b: Bảng thanh toán tiền BHXH
Sinh Viên: Hà Thu Hằng- Lớp K25KT1
iii
Trƣờng đại học mở Hà Nội
Báo cáo thực tập
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.2.2: Quy trình bán hàng
Sơ đồ 1.2.3: Sơ đồ tổ chức sản xuất - kinh doanh
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy doanh nghiệp
Sơ đồ 1.4.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 1.4.2: Sơ đồ tổ chức bộ sổ kế toán
Sinh Viên: Hà Thu Hằng- Lớp K25KT1
iv
Trƣờng đại học mở Hà Nội
Báo cáo thực tập
DANH MỤC CÁC KÝ TỰ VIẾT TẮT
BH
Bảo hiểm
BHTN
Bảo hiểm thất nghiệp
BHYT
Bảo hiểm y tế
BTC
Bộ tài chính
DN
Doanh nghiệp
KPCĐ
Kinh phí công đoàn
LCB
Lƣơng cơ bản
NB
Nghỉ bù
NLĐ
Ngƣời lao động
QĐ
Quyết định
SD
Số dƣ
TGNH
Tiền gửi ngân hàng
TK
Tài khoản
TNCN
Thu nhập cá nhân
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
TSCĐ
Tài sản cố định
TNHH MTV TM
Trách nhiệm hƣu hạn Một thành viên Thƣơng mại
VNĐ
Việt Nam đồng
Sinh Viên: Hà Thu Hằng- Lớp K25KT1
v
Trƣờng đại học mở Hà Nội
Báo cáo thực tập
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề.
Trong nền kinh tế thị trƣờng hiện nay, cùng với sự tham gia của nhiều thành
phần kinh tế là sự cạnh tranh gay gắt của nhiều doanh nghiệp với nhau, chính
trong điều kiện này đòi hỏi doanh nghiệp phải làm thế nào để nâng cao vị thế
của mình, tạo đƣợc uy tín của mình trên thị trƣờng và đạt hiệu quả cao trong
kinh doanh. Muốn làm đƣợc nhƣ vậy thì trƣớc tiên ta phải lao động, bởi lao
động có vai trò cơ bản trong kinh doanh. Các chế độ chính sách của nhà nƣớc ta
luôn luôn bảo vệ quyền lợi của ngƣời lao động, và điều đó đƣợc biểu hiên cụ thể
bằng luật lao động, chế độ tiền lƣơng, chế độ BHXH, BHYT, KPCĐ. Lao động
biểu hiện bằng thƣớc đo giá trị đó là tiền lƣơng.
Tiền lƣơng có vai trò quan trọng, nó có tác dụng làm đòn bẩy kinh tế, tác
dụng trực tiếp đến ngƣời lao động và nó là phạm trù kinh tế gắn liền với lao
động, tiền tệ và sản xuất hàng hoá. Tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng
hợp thành về chi phí nhân công, ảnh hƣởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh
của doanh nghiệp. Vì vậy tổ chức công tác kế toán quản trị tiền lƣơng và kết
quả trích theo lƣơng là một bộ phận quan trọng trong công tác kế toán của
doanh nghiệp thƣơng mại. Thực hiện tốt công tác kế toán quản trị tiền lƣơng
và kết quả trích theo lƣơng là một bộ phận trong công tác quản lý và chi trả
lƣơng trong các doanh nghiệp sẽ góp phần giảm chi phí , tăng tích luỹ cho
doanh nghiệp tăng thu nhập cho ngƣời lao động và thúc đẩy nền kinh tế ngày
càng phát triển .
Nền kinh tế nƣớc ta đang trên đà phát triển theo đó đời sống của ngƣời lao
động càng ngày càng đƣợc nâng cao, nhu cầu sống ngày càng lớn làm cho ngƣời
lao động càng quan tâm tới các khoản thu nhập sao cho đáp ứng đƣợc nhu cầu
của cuộc sống. Do đó việc quản lý chi trả tiền lƣơng và các khoản trích theo
lƣơng trong các doanh nghiệp kinh doanh có ý nghĩa vô cùng quan trọng .
Nhận thức đƣợc vai trò quan trọng của công tác kế toán tiền lƣơng và các
khoản trích theo lƣơng trong chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nên
em đã chọn đề tài : “ Tổ chức công tác kế toán tiền lƣơng và các khoản trích
theo lƣơng tại Công Ty Cổ Phần PALMCORP ” với mục đích tìm hiểu thực tế
công tác kế toán nói chung và công tác tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng
của Công ty để tìm ra những ƣu, nhƣợc điểm để từ đó tìm ra bài học kinh
nghiệm cho bản thân và đề xuất một số ý kiến mong muốn góp phần hoàn thiện
hơn nữa công tác kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng tại Công Ty
Cổ Phần PALMCORP.
Sinh Viên: Hà Thu Hằng- Lớp K25KT1
1
Trƣờng đại học mở Hà Nội
Báo cáo thực tập
- Phạm vi nghiên cứu.
- Phạm vi không gian: Tại Công ty Cổ phần PALMCORP
-Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu T6/2019 do phòng kế toán công ty Cổ phần
PALMCORP cung cấp.
* Phương pháp nghiên cứu.
Phƣơng pháp nghiên cứu đƣợc thực hiện trong đề tài này là:
Tham quan các phòng ban trong Công ty.
Quan sát hoạt động của bộ máy kế toán, trình tự luân chuyển chứng từ và cách thức
ghi sổ chi tiết, sổ cái.
Thu thập số liệu cụ thể và các chứng từ có liên quan tại phòng kế toán trong công ty.
Tham khảo ý kiến của giáo viên hƣớng dẫn và kinh nghiệm của anh, chị kế toán.
Ngoài ra đề tài còn sử dụng phƣơng pháp tổng hợp số liệu, so sánh và tham khảo các
văn kiên, văn bản tài liệu liên quan.
Khảo sát việc hạch toán chi phí sản xuất tại công ty, trình bày việc tập hợp và tổng hợp
chi phí sản xuất và phƣơng pháp tính giá thành sản phẩm.
1.2 Kết cấu của báo cáo.
Nội dung báo cáo của em gồm 3 phần:
Phần 1: Khái quát chung về Công Ty Cổ Phần PALMCORP.
Phần 2: Thực trạng nghiệp vụ kế toán tiền lương,các khoản trích theo lương tại
Công Ty Cổ Phần PALMCORP.
Phần 3: Một số ý kiến nhận xét và hoàn hiện nghiệp vụ kế toán tiền lương,
các khoản trích theo lương tại Công Ty Cổ Phần PALMCORP
Đề tài này nhằm giúp em so sánh giữa kiến thức lý luận đã học và kiến thức thực tế về
công tác kế toán tiền lƣơng, các khoản trích theo lƣơng tại một doanh nghiệp. Trong
quá trình nghiên cứu, tìm hiểu về lý luận và thực tiễn để thực hiện báo cáo này, mặc dù
đã nhận đƣợc sự giúp đỡ tận tình Giảng viên hƣớng dẫn TS. Nguyễn Thị Lan Anh. và
các anh chị phòng kế toán- tài chính, song do điều kiện thời gian thực tập và kiến thức
của bản thân còn nhiều hạn chế nên khóa luận tốt nghiệp này không tránh khỏi một vài
thiếu sót, em rất mong nhận đƣợc ý kiến phản hồi, đóng góp bổ sung của thầy cô giáo
để em có thể hoàn thiện bài báo cáo hơn nữa, đồng thời giúp em nâng cao kiến thức để
phục vụ tốt hơn cho quá trình thực học tập và công tác thực tế sau này.
Em xin chân thành cảm ơn.
Sinh Viên: Hà Thu Hằng- Lớp K25KT1
2
Trƣờng đại học mở Hà Nội
Báo cáo thực tập
PHẨN I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN PALMCORP
1.1. Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần PALMCORP
1.1.1.Tên doanh nghiệp.
Công Ty Cổ Phần PALMCORP.
Tên tiếng anh: PALMCORP JOINT STOCK COMPANY.
Tên viết tắt: PALMCORP .,JSC.
Mã số thuế: 0107631343.
1.1.2.Tổng Giám đốc, kế toán trưởng hiện tại
Giám đốc: Nguyễn Thị Quỳnh Vân.
Kế toán trƣởng: Nguyễn Thị Minh Anh
1.1.3. Địa chỉ
Trụ sở chính: Số 38, phố Chùa Vua, Phƣờng Phố Huế, Quận Hai Bà Trƣng, Hà
Nội.
Điện thoại: 0462513133
1.1.4. Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp
- Đại diện pháp luật: Nguyễn Thị Quỳnh Vân
- Ngày cấp giấy phép: 10/11/2016
- Ngày hoạt động: 10/11/2016
- Vốn điều lệ: 1.000.000.000đ ( Một tỷ đồng)
1.1.5. Loại hình doanh nghiệp: Là công ty cổ phần
Sinh Viên: Hà Thu Hằng- Lớp K25KT1
3
Trƣờng đại học mở Hà Nội
Sinh Viên: Hà Thu Hằng- Lớp K25KT1
Báo cáo thực tập
4
Trƣờng đại học mở Hà Nội
Báo cáo thực tập
1.1.6. Chức năng nhiệm vụ của công ty.
a. Chức năng.
Căn cứ vào giấy phép đăng ký kinh doanh, ngành nghề kinh doanh của Công ty gồm
có:
Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp
Bán lẻ lƣơng thực, thực phẩm, đồ uống, thuốc lá, thuốc lào chiếm tỷ trọng lớn
trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp
Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của mô tô, xe có động cơ khác
Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác
Bán buôn tổng hợp...
b. Nhiệm vụ.
Trong quá trình hoạt động kinh doanh công ty có đề ra một số nhiệm vụ cụ thể nhƣ
sau:
+ Tổ chức mua hàng tại kênh phân phối chính của các công ty về mặt hàng kinh
doanh.
+ Công ty phải đảm bảo chất lƣợng hàng hóa bán ra và giá cả sao cho hợp lý
cạnh tranh trên thị trƣờng đồng thời cân bằng lợi nhuận mà Công ty đã đề ra.
+ Mỗi phòng ban trong tổ chức cần phải đóng góp sức mình vào mục tiêu chung
của Công ty.
+ Đảm bảo thực hiện tốt các chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nƣớc đề
ra, cập nhật những sửa đổi và bổ sung một cách thƣờng xuyên.
+ Tổ chức kế hoạch hạch toán tài chính kế toán theo quy định của pháp luật.
Phản ánh đầy đủ chính xác, kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
+ Đẩy mạnh kinh doanh buôn bán mở rộng mạng lƣới các cửa hàng bán lẻ để
theo kịp sự phát triển của kinh tế cả nƣớc và thế giới.
+ Hoạch định kế hoạch chiến lƣợc lâu dài từ nay đến 2020 của công ty đảm bảo
tốc độ tăng trƣởng 10-12%.
1.1.7. Lịch sử phát triển của doanh nghiệp
- Công ty cổ phần PAMLCORP , là đơn vị hạch toán độc lập. Công ty có trụ sở
Sinh Viên: Hà Thu Hằng- Lớp K25KT1
5
Trƣờng đại học mở Hà Nội
Báo cáo thực tập
chính tại Số 38 phố chùa Vua, Phƣờng Phố Huế, Quận Hai Bà Trƣng, TP Hà Nội.
- Thời kỳ đầu mới thành lập, công ty cũng gặp rất nhiều khó khăn trong việc
tìm kiếm khách hàng, tổ chức điều hành, ....Công ty hiểu rằng chỉ có những giải pháp
tối ƣu đƣợc thực hiện chuyên nghiệp trên tinh thần thấu hiểu những mong muốn của
khách hàng mới tạo ra đƣợc giá trị cạnh tranh cho sản phẩm. Trên tinh thần đó công ty
đã từng bƣớc hoàn thiện mình và có những thành công nhất định.
- Với đội ngũ cán bộ, công nhân có trình độ và tay nghề cao, các sản phẩm chất
lƣợng cao, chúng tôi đã gặt hái đƣợc nhiều thành công . Trong quá trình hoạt động sản
xuất kinh doanh, công ty luôn chú tâm đến chất lƣợng sản phẩm. Công ty có đủ năng
lực về con ngƣời, thiết bị và tài chính để cung cấp các ản phẩm, dịch vụ có chất lƣợng
cao cho ngƣƣời tiêu dùng. Mục tiêu của công ty luôn quan tâm và đặt yếu tố chất
lƣợng, tiến độ lên hàng đầu, nâng cao năng lực và hạ giá thành sản phẩm.
- Là một doanh nghiệp còn non trẻ, ra đời cách đây không lâu, bằng chính nội
lực và sự cố gắng vƣơn lên trong mọi biến động khốc liệt của thị trƣờng, Công Ty Cổ
phần PALMCORP đã khẳng định đƣợc vị thế của mình trên thị trƣờng. Điều đó chứng
tỏ sự đi lên và phát triển càng mạnh của doanh nghiệp
1.2. Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần PALMCORP
1.2.1. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty có đặc điểm nhƣ sau:
- Là một công ty kinh doanh tổng hợp gồm nhiều ngành nghề khác nhau, đa
dạng, phong phú. Công ty chủ yếu kinh doanh thƣơng mại, buôn bán đến cung ứng
dịch vụ, trong đó nét đặc trƣng làm nên thƣơng hiệu và uy tín của công ty chính là
nghành nghề liên quan đến trà, tƣơng ớt, bánh kẹo.....
- Hoạt động kinh doanh của công ty chủ yếu là thƣơng mại, dịch vụ. Phạm vi
hoạt động tƣơng đối rộng do ngành nghề kinh doanh và dịch vụ đa dạng, nên công ty
hoạt động trên phạm vi cả nƣớc.
Sinh Viên: Hà Thu Hằng- Lớp K25KT1
6
Trƣờng đại học mở Hà Nội
Báo cáo thực tập
1.2.2. Quy trình sản xuất, kinh doanh
Bƣớc 1:
Chuẩn bị
Bƣớc 2: Tìm
kiếm khách
hàng tiềm
năng
Bƣớc 7: Chăm
sóc khách hàng
sau bán hàng
Bƣớc 3: Tiếp
cận khách
hàng
Bƣớc 6: Thống
nhất, chốt đơn
hàng
Bƣớc 4: Giới
thiệu, trình
bày về sản
phẩm
Bƣớc 5: Báo giá
và thuyết phục
khách hàng
Sơ đồ 1.2.2: Quy trình bán hàng
Bƣớc 1: Chuẩn bị
Các thông tin về sản phẩm (ƣu, nhƣợc điểm của sản phẩm ) cung cấp cho khách hàng.
Lên kế hoạch cụ thể, chi tiể nhất để xác định đối tƣợng khách hàng
Chuẩn bị các bảng báo giá, giấy giới thiệu hoặc card visit…
Bƣớc 2: Tìm kiếm khách hàng tiềm năng
Tìm kiếm khách hàng tiềm năng qua các phƣơng tiện truyền thông nhƣ báo chí,
website, sự kiện xã hội,...Công việc khai thác khách hàng tiềm năng phải đƣợc thực
hiện bất cứ khi nào, trong mọi tình huống.
Bƣớc 3: Tiếp cận khách hàng
Để tiếp cận Khách hàng thành công, cần tìm hiểu thông tin về khách hàng trƣớc, qua
nhiều kênh: qua internet, báo chí, thực tế hay ngƣời thân, ngƣời quen. Sau đó, có thể
gửi email giới thiệu, liên hệ bằng điện thoại chào hàng, thăm dò một số thông tin và
cung cấp những thông tin bổ ích cho khách hàng rồi thiết lập cuộc hẹn trực tiếp để trao
đổi và trình bày sản phẩm, dịch vụ.
Sau khi tiếp cận khách hàng thành công, ta sẽ biết đƣợc nhu cầu chính của khách hàng
và đánh giá đƣợc khách hàng. Điều này đƣợc cho là quan trọng nhất của bƣớc tiếp cận
khách hàng trong quá trình bán hàng, vì nó sẽ giúp bạn xác định cách cung cấp sản
phẩm và dịch vụ tốt nhất.
Bƣớc 4: Giới thiệu, trình bày về sản phẩm
Tìm hiểu nhu cầu của khách hàng và đƣa cho họ những sản phẩm tốt nhất trong khả
năng của mình
Sinh Viên: Hà Thu Hằng- Lớp K25KT1
7
Trƣờng đại học mở Hà Nội
Báo cáo thực tập
Trình bày về sản phẩm theo đúng tính năng mà sản phẩm có và cho khách hàng thấy
khi sử dụng sản phẩm nó sẽ giúp khách hàng thỏa mãn đƣợc nhu cầu của mình.
Bƣớc 5: Báo giá và thuyết phục khách hàng
Nếu cuộc nói chuyện của bạn đã thành công và bạn nhận đƣợc đề nghị báo giá chính
thức về sản phẩm nhƣ đã thảo luận với khách hàng. Bạn hãy hỏi khi nào khách hàng
cần báo giá và hãy bảo đảm họ nhận đƣợc nó đúng thời điểm. Trong báo giá hãy tập
trung vào những điều đã thảo luận với khách hàng, hãy nhấn mạnh vào nhu cầu của họ
và hãy viết về những điều khách hàng phản ánh tích cực và thích thú với sự chào hàng
của bạn.
Bƣớc 6: Thống nhất, chốt đơn hàng
Một trong các bƣớc quan trọng nhất của quá trình bán hàng đó chính là việc chốt sale.
Bởi lẽ chốt sale là quá trình giúp cho khách hàng đƣa ra quyết định, nên bạn phải nhớ
rằng mọi điều bạn nói trong khi tiếp cận, trong khi thuyết minh và trình bày hay báo
giá đều phải hƣớng đến việc chốt sale. Nhân viên bán hàng phải có cái nhìn chính xác
nhƣ lời nói, cử chỉ, những lời nhận xét về sản phẩm của khách hàng trong bƣớc tiếp
cận với khách hàng.
Bƣớc 7: Chăm sóc khách hàng sau bán hàng
Có đƣợc khách hàng đã khó, giữ chân đƣợc khách hàng còn khó hơn. Do vậy, dù bạn
bán sản phẩm, dịch vụ gì đi chăng nữa, nếu là một ngƣời bán hàng chuyên nghiệp thì
bạn sẽ luôn gọi điện chăm sóc sau bán hàng, thiết lập và duy trì mối quan hệ tốt đẹp
với khách hàng. Thậm chí, chính những khách hàng đó là những ngƣời giúp bạn bán
đƣợc hàng cho những đơn hàng tiếp theo, họ sẽ “PR” miễn phí và có hiệu quả rất cao
cho bạn.
“Hãy luôn chăm sóc khách hàng và tạo mối quan hệ kinh doanh lâu dài”.
Sinh Viên: Hà Thu Hằng- Lớp K25KT1
8
Trƣờng đại học mở Hà Nội
Báo cáo thực tập
1.2.3. Tổ chức sản xuất – kinh doanh
Phòng kinh
doanh
Đơn hàng
Chăm sóc
Khách hàng
Phòng kế toán
Phòng Nhập,
Xuất kho
Tập hợp chi
phí
Vận chuyển
hàng
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ tổ chức sản xuất của công ty.
* Nhiệm vụ:
- Phòng kinh doanh tiếp nhận đơn hàng rồi lên kế hoạch chi tiết các sản phẩm
- Phòng kế toán nhận đơn đặt hàng của phòng kinh doanh, hạch toán chi tiết các
chi phí phát sinh, lập dự toán chi phí doanh thu trình ban giám đốc phê duyệt. Tiếp đó
làm các chứng từ xuất vật tƣ cho phòng sản xuất.
- Phòng nhập xuất kho tiếp nhận chứng từ từ phòng kế toán rồi vận chuyển
hàng cho khách.
1.2.4. Khái quát tình hình sản xuất- kinh doanh của công ty cổ phần
PALMCORP
Sinh Viên: Hà Thu Hằng- Lớp K25KT1
9
Trƣờng đại học mở Hà Nội
Báo cáo thực tập
Bảng 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Chi tiêu
Năm
Đơn vị
tính
2016
2017
2018
2019
1. Tổng vốn kinh doanh
Tr đồng
1.900
2.189
2.456
2.672
2. Tổng chi phí sản xuất kinh
Tr đồng
486
665
387
383
14
18
21
26
1.893
2.215
2.603
2.616
1.893
2.215
2.603
2.616
125
139
387
403
doanh
3.Tổng số lƣợng lao động bình
Ngƣời
quân
4.Sản lƣợng sản phẩm, hàng hóa,
Tr đồng
dịch vụ cung cấp hàng năm
5.Doanh thu bán hàng và CCDV
Tr đồng
6.Lợi nhuận từ hoạt động kinh
Tr đồng
doanh
7.Lợi nhuận khác
Tr đồng
0
0
0
0
8.Lợi nhuận sau thuế TNDN
Tr đồng
100
104
291
300
9.Thuế thu nhập doanh nghiệp
Tr đồng
25
35
96
100
10.Thu thập bình quân ngƣời lao
Tr đồng
4,3
5,2
5,6
6,2
động
1.1
(Nguồn: Phòng kế toán tổng hợp)
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ liên tục tăng qua các năm. Năm 2016
doanh thu chỉ đạt 1.893 triệu đồng, đến năm 2017 đã tăng lên con số 2.215 triệu đồng
tăng 388 triệu đồng tƣơng ứng với tỷ lệ tăng 17,52% so với năm 2016. Đến năm 2018
và 2019 doanh thu bán hàng cũng liên tục tăng lên. Năm 2018 doanh thu bán hàng đạt
2.603 triệu đồng và năm 2019 đạt 2.616 triệu đồng mặc dù doanh thu tăng không nhiều
nhƣng đã phần nào thấy đƣợc hiệu quả của hoạt động kinh doanh trong khi thị trƣờng
cạnh tranh vô cùng khắc nhiệt, lạm phát tăng cao và rất nhiều công ty đang bên bờ vực
phá sản.
Sinh Viên: Hà Thu Hằng- Lớp K25KT1
10
Trƣờng đại học mở Hà Nội
Báo cáo thực tập
Cùng với sự gia tăng của doanh thu bán hàng thì kéo theo sự tăng lên của giá
vốn hàng bán là điều không thể tránh khỏi. Đặc biệt trong thời gian gần đây, lạm phát
tăng cao kéo theo đẩy các chi phí đầu vào tăng cao liên tục. Giá vốn hàng bán của
công ty qua 4 năm cũng có sự biến đổi theo chiều hƣớng tăng dần theo con số nhƣ sau
2016:2017:2018:2019 tƣơng ứng với giá vốn là 1.609:1.794:1.807:1.862 triệu đồng.
Chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty đang có xu hƣớng giảm dần qua 4
năm. Nguyên nhân là do đặc thù kinh doanh về phần mềm và phần cứng bán hàng nên
chi phí ban đầu bỏ ra tƣơng đối nhiều, càng về sau các chi phí đƣợc co hẹp lại nên đã
hạn chế đƣợc những chi phí không đáng có. Công ty cũng có nhiều các chính sách để
hạn chế chi phí, tiết kiệm chống lãng phí trong toàn bộ công ty. Để chi phí quản lý
doanh nghiệp những năm 2016, 2017 ở con số trên 500 triệu đến năm 2018 đã giảm
xuống chỉ còn hơn 300 triệu giảm tới gần 40% chi phí.
Lợi nhuận sau thuế chính là minh chứng cho sự thành công của công ty về mặt
tài chính. Qua 4 năm hoạt động lợi nhuận sau thuế của công ty liên tục tăng lên. Mặc
dù mức tăng không đều nhau nhƣng đã phần nào chứng minh hiệu quả hoạt động của
công ty. Năm 2016 lợi nhuận sau thuế của công ty chỉ ở 2 con số nhƣng sang đến các
năm 2017 và 2018 đã tăng lên 3 con số. Năm 2017 lợi nhuận là 72 triệu đồng, đến năm
2018 đã tăng lê 300 triệu đồng tăng gần 300% chỉ sau 4 năm
Công ty cần đề xuất các biện pháp đẩy mạnh doanh thu nhƣ : Kinh doanh nhiều
loại sản phẩm đúng đắn và phù hợp với tình hình thực tế của công ty và có xu hƣớng
tiêu thụ mạnh trên thị trƣờng, Xây dựng và triển khai các kế hoạch và các chính sách
marketing, đẩy mạnh nghiên cứu khai thác thị trƣờng tìm hiểu nhu cầu của khách
hàng, Lựa chọn cơ cấu mặt hàng kinh doanh hợp lý, tổ chức và lựa chọn phƣơng thức
bán phù hợp , phƣơng thức thanh toán thuận tiện, thực hiện nâng cao chất lƣợng dịch
vụ sau bán hàng
+ Tổng số lƣợng lao động bình quân và thu nhập bình quân ngƣời lao động
bình quân của công ty tăng đều qua các năm.
1.3. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần PALMCORP
1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp
Để tổ chức hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả yêu cầu đặt ra là phải có bộ máy
quản lý theo dõi toàn công ty một cách sát sao, liên tục, xử lý các phát sinh nhanh gọn,
nắm bắt cơ hội kịp thời và có đội ngũ nhân viên làm việc chuyên nghiệp có trách
Sinh Viên: Hà Thu Hằng- Lớp K25KT1
11
Trƣờng đại học mở Hà Nội
Báo cáo thực tập
nhiệm với công việc. Công ty cổ phần PALMCORP hiện đang có một bộ máy làm
việc đơn giản gọn nhẹ, mỗi phòng ban đều có chức năng nhiệm vụ riêng xong vẫn
phối hợp chặt chẽ với nhau hoàn thành tốt kế hoạch đề ra.
Tổng Giám
Đốc
Giám đốc
Phòng kế toán
Phòng kinh doanh
Sale
Marketing
Kê toán
tiền
lƣơng
Kế toán
kho
Kế toán
tổng hợp
Sơ đồ 1.3: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
( Nguồn: Phòng kế toán )
1.3.2.Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
Tổng giám đốc: là ngƣời phụ trách chung mọi hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty, có quyền ra quyết định, điều hành hoạt động của công ty, chịu trách
nhiệm về mọi vấn đề của công ty trƣớc HĐQT và cơ quan hữu quan.
Giám đốc: Ngƣời lãnh đạo cao nhất trong Công ty và là ngƣời đại diện pháp
nhân của Công ty trƣớc pháp luật, chịu trách nhiệm chung về mọi hoạt động của Công
ty. Giám đốc là ngƣời đƣa ra quyết định thông qua đề xuất của các phòng ban đồng
Sinh Viên: Hà Thu Hằng- Lớp K25KT1
12
Trƣờng đại học mở Hà Nội
Báo cáo thực tập
thời quản lý điều hành mọi hoạt động, đƣa ra những quyết định chính sách thúc đẩy
việc kinh doanh, giải quyết các chế độ về lƣơng và các kiến nghị của nhân viên.
Phòng kế toán:
-
Là bộ phận thực hiện các nghiệp vụ kế toán theo đúng các quy định kế toán
của Nhà Nƣớc.
-
Tổ chức quản lý công tác thống kê, kế toán, tài chính, giá cả trong phạm vi hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty.
-
Điều hành và quản lý các khoản thu chi của Công ty theo quy định của Nhà
nƣớc.
-
Ghi chép, tính toán dầy đủ các khoản thu chi do phát sinh và xác định kết quả
kinh doanh.
-
Thu thập thông tin, kiểm tra tình hình sử dụng vốn, tài sản và kinh phí.
-
Thực hiện kiểm tra và đối chiếu công nợ với khách hàng.
-
Quản lý các hợp đồng và chứng từ theo quy định, lập các báo cáo, sổ sách theo
chế độ quy định của Công ty và của Nhà nƣớc Việt Nam.
-
Thực hiện quyết toán và báo cáo quyết toán hàng tháng, quý, năm theo tiến đô
quy định.
-
Bảo quản, lƣu trữ, quản lý hồ sơ tài liệu…thuộc công việc của phòng theo đúng
quy định, quản lý các trang thiết bị, tài sản của đơn vị đƣợc Công ty bàn giao.
-
Chịu trách nhiệm trƣớc Giám đốc và trƣớc pháp luật về việc thực hiện các
nhiệm vụ nêu trên.
Phòng kinh doanh:
-
Tham mƣu cho Giám đốc Công ty điều phối hoạt động sản xuất kinh doanh,
quản lý việc điều chỉnh giá bán của các loại sản phẩm.
-
Phối hợp với bộ phận kế toán theo dõi, thu hồi công nợ, tham gia giải quyết
khiếu nại của khách hàng.
-
Thực hiện kinh doanh thƣơng mại theo quy định.
-
Tổng hợp các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, tiếp thị tuần tháng, quý,
năm theo yêu cầu của cơ quan quản lý, Giám đốc Công ty.
1.3.3. Mối quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thống quản lý doanh nghiệp.
Sinh Viên: Hà Thu Hằng- Lớp K25KT1
13
Trƣờng đại học mở Hà Nội
Báo cáo thực tập
Giám đốc ra quyết định cho các phòng ban, các phòng ban có nhiệm vụ hỗ trợ
lẫn nhau để hoàn thành công việc đƣợc giao. Giám đốc là ngƣời chịu trách nhiệm
trƣớc Công ty về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Để phụ giúp
giám đốc có các phòng ban trực tiếp quản lý, giám sát các hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty, đồng thời chịu trách nhiệm trƣớc giám đốc về các công việc mà
giám đốc giao cho.
Ban giám đốc trực tiếp điều hành các phòng ban, phòng tổ chức, phòng kế
toán, phòng kinh doanh…. Các phòng ban có nhiệm vụ tham mƣu cho giám đốc về
các chiến lƣợc, kế hoạch sản xuất. Để thực hiện tốt công tác sản xuất kinh doanh,
Công coi trọng công tác tổ chức sắp xếp bộ máy lãnh đạo, mô hình quản lý, nhằm
tránh sự chồng chéo, cồng kềnh, làm giảm kinh doanh của doanh nghiệp.
1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty Công ty cổ phần
PALMCORP
1.4.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty.
Tổ chức bộ máy kế toán là một trong những nội dung quan trọng hàng đầu
trong tổ chức công tác kế toán ở Công ty, tổ chức bộ máy kế toán nhƣ thế nào để đạt
đƣợc hiệu quả cao và phát huy đƣợc năng lực của các nhân viên kế toán, đó là mục
tiêu chung của tổ chức bộ máy kế toán.
Nhận thấy đƣợc tầm quan trọng của tổ chức bộ máy kế toán, Công ty cổ phần
PALMCORP đã tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình cơ cấu tập trung.
Kế toán trƣởng
K.T tiền lƣơng
K.T kho
K.T tổng hợp
Sơ đồ 1.4: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
(Nguồn: Phòng kế toán)
Sinh Viên: Hà Thu Hằng- Lớp K25KT1
14
Trƣờng đại học mở Hà Nội
Báo cáo thực tập
Nội dung công việc của từng người trong bộ phận kế toán:
Là một doanh nghiệp chủ yếu là hoạt động kinh doanh nên hầu nhƣ các nghiệp
vụ phát sinh lá có tính chất giống nhau nên bộ máy kế toán của công ty gồm 2 kế toán
viên,1 thủ quỹ và một kế toán trƣởng.
Kế toán trƣởng:
- Tham mƣu giúp việc giám đốc, tổ chức chỉ đạo thực hiện công tác kế toán,
thống kê, thông tin và hạch toán kinh tế, tài chính của công ty.
- Tổ chức công tác và bộ máy kế toán của công ty phù hợp với tổ chức sản xuất
kinh doanh của công ty theo yêu cầu cơ chế quản lí.
- Tổ chức hƣớng dẫn thực hiện và kiểm tra việc ghi chép tính toán, phản ánh
chính xác kịp thời đầy đủ toàn bộ tài sản và các hoạt động kinh tế tài chính của công
ty.
- Tính toán, trích nộp đủ, kịp thời các khoản nộp ngân sách, nộp cấp trên.
- Trực tiếp làm công tác kế toán tổng hợp và điều hành nhiệm vụ trong phòng.
Kế toán tiền lƣơng
- Lập chứng từ, tổng hợp báo cáo về tiền lƣơng và thanh toán lƣơng cho cán bộ
công nhân viên theo đúng quy chế công ty và pháp luật hiện hành.
- Theo dõi việc thực hiện thanh toán quyết toán Bảo hiểm xã hội.
- Thực hiện công việc thanh toán nội bộ, thanh toán ngân hàng, bảo hiểm xã hội,
tiền lƣơng, công nợ.
Kế toán kho: Làm việc tại kho chứa hàng hóa, nguyên vật liệu trong các doanh
nghiệp; chịu trách nhiệm chính trong việc lập hóa đơn chứng từ và theo dõi chi tiết
hàng hóa trong kho, bao gồm cả tình hình hàng nhập - xuất - tồn; đối chiếu các hóa
đơn, chứng từ sổ sách với số liệu thực tế do Thủ kho trình lên, giúp hạn chế tối đa
những rủi ro, thất thoát cho doanh nghiệp.
Kế toán tổng hợp
Phòng kế toán tổng hợp thì có 1 kế toán viên, 1 thủ quỹ.
* Kế toán viên: Có trách nhiệm ghi chép toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
của chi nhánh.
- Theo dõi, lập sổ sách về tài sản cố định và tính khấu hao tài sản cố định.
- Mở sổ sách theo dõi công nợ ( thu, chi ), kiểm tra chứng từ nội dung thanh
toán.
Sinh Viên: Hà Thu Hằng- Lớp K25KT1
15
Trƣờng đại học mở Hà Nội
Báo cáo thực tập
- Theo dõi tiền gửi ngân hàng, kiểm tra chứng từ thu, chi tiền mặt và lập nhật kí
chứng từ ghi sổ hàng tháng.
- Thu thập, kiểm tra, phân loại chứng từ.
* Thủ quỹ
- Thực hiện các thao tác nghiệp vụ, đảm bảo thu chi tiền mặt qua quỹ phục vụ
kịp thời cho SXKD.
- Lập nhật kí chứng từ tài khoản tiền mặt hàng tháng
- Kiểm tra các phiếu, vé, hoá đơn, chứng từ thanh toán của cá nhân cán bộ công
nhân viên hoặc tập thể, thực hiện thu chi tiền mặt theo đúng chế độ, chính sách, quy
chế của công ty.
- Mở sổ cập nhật đầy đủ chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày,
thực hiện kiểm quỹ cuối ngày,làm báo cáo thu, chi, tồn quỹ đúng nghiệp vụ quy định.
- Thực hiện nhiệm vụ quản lí kho văn phòng phẩm của công ty.
1.4.2. Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán
Trình tự ghi sổ nhật kí chung đƣợc thể hiện ở hình dƣới đây:
Sinh Viên: Hà Thu Hằng- Lớp K25KT1
16
Trƣờng đại học mở Hà Nội
Báo cáo thực tập
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra đƣợc dùng làm căn cứ ghi sổ,
trƣớc hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi
trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Nếu đơn
vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các
nghiệp vụ phát sinh đƣợc ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát
sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng
hợp chi tiết (đƣợc lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) đƣợc dùng để lập các Báo cáo tài
chính.Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối
Sinh Viên: Hà Thu Hằng- Lớp K25KT1
17
Trƣờng đại học mở Hà Nội
Báo cáo thực tập
số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký
chung cùng kỳ.
1.4.3. Chế độ và các chính sách kế toán áp dụng tại đơn vị
Hệ thống kế toán áp dụng: Thông tƣ 133/2016/TT - BTC ngày 26/08/2016 của
Bộ tài chính.
Hình thức ghi số kế toán áp dụng: Nhật ký chung. Đây là hình thức áp dụng phù
hợp với công ty, với khối lƣợng nghiệp vụ phát sinh nhiều nên việc ghi nhận đƣợc tiến
hành liên tục, phù hợp với việc áp dụng phần mềm kế toán trong công việc hạch toán
thƣờng xuyên. Các loại sổ sách đƣợc bộ phận kế toán sử dụng gồm: các loại sổ, thẻ chi
tiết, bảng tổng hợp chi tiết, sổ nhật ký chung, sổ cái, sổ chi tiết theo quy định của nhà
nƣớc, ngoài ra, còn có sổ, thẻ, bảng biểu theo quy định của công ty.
Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01, kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
Đơn vị tiền tệ sử dụng: Đồng Việt nam (VNĐ )
Công ty áp dụng phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên đối với hàng tồn kho. Theo
dõi thƣờng xuyên, liên tục, có hệ thống hàng tốn kho; phản ánh tình trạng nhập – xuất
– tồn của hàng tồn kho; Giá trị của hàng tồn kho có thể tính đƣợc ở bất kỳ thời điểm
nào.
Phƣơng pháp tính giá vốn hàng xuất kho là nhập trƣớc xuất trƣớc. Phƣơng pháp này
giúp cho doanh nghiệp tính đƣợc ngay giá trị giá vốn hàng xuất kho từng lần xuất
hàng, do vậy đảm bảo cung cấp kịp thời số liệu cho kế toán để ghi chép, trị giá vốn
hàng tồn kho sẽ tƣơng đối sát với giá thị trƣờng của mặt hàng đó.
Phƣơng pháp tính thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ thuế GTGT. Giá tính thuế là
giá chƣa bao gồm VAT.
Sinh Viên: Hà Thu Hằng- Lớp K25KT1
18
Trƣờng đại học mở Hà Nội
Báo cáo thực tập
PHẦN II. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƢƠNG TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN PALMCORP
2.1. Kế toán tiền lƣơng
2.1.1. Khái quát chung về lao động sử dụng tại công ty
Tình hình lao động sử dụng lao động tại công ty đƣợc thể hiện ở bảng dƣới đây
Bảng 2.1. Tình hình lao động tại công ty giai đoạn năm 2016 - 2018
Năm 2017
Năm 2018
Năm 2019
So Sánh (%)
Chỉ tiêu
Số
lƣợng
Cơ cấu
(%)
Số
lƣợng
Cơ cấu
(%)
Số
lƣợng
Cơ cấu
(%)
2018/2017 2019/2018
Tổng
lao
động
15
100
17
100
18
100
200.00
105.88
Phân loại theo trình độ
Từ đại
học trở
lên
10
66.67
15
88.23
13
72.22
150.000
86.67
CĐ &
Trung
cấp
3
20.00
2
11.76
3
16.67
66.67
150.00
LĐ phổ
thông
2
13.33
1
5.81
2
11.11
50.00
200.00
( Nguồn: Phòng kế toán)
Những năm qua, số lƣợng lao động của doanh nghiệp tăng đều qua các năm . Cụ thể,
số lao động năm 2018 tăng 140.00% ( tăng 9 ngƣời ) so với năm 2017, năm 2019, số
nhân viên chỉ còn là 18 ngƣời tăng 105.88% so với năm 2018.
Về trình độ lao động thì số ngƣời đại học và trên đại học năm 2018 tăng 5 ngƣời ( tăng
150%) so với năm 2017. Năm 2019 tăng 1 ngƣời ( tăng 86.67%) so với năm 2018. Lao
động phổ thông tăng là do nhu cầu của công ty. Đội ngũ nhân viên, lao động có học
vấn trong công ty ngày càng tăng để điều khiển máy móc, thiết bị hiện đại, thực hiện
các công việc phức tạp.
Qua các năm, công ty không ngừng đào tạo, nâng cao trình độ của đội ngũ nhân
viên. Do nhu cầu xã hội hóa càng cao, việc áp dụng khoa học vào hoạt động sản
xuất kinh doanh càng phổ biến thì càng đòi hỏi trình độ của đội ngũ nhân lực
Sinh Viên: Hà Thu Hằng- Lớp K25KT1
19
Trƣờng đại học mở Hà Nội
Báo cáo thực tập
trong công ty. Ngoài ra, công ty luôn áp dụng tốt chính sách thƣởng phạt cho lao động,
tạo động lực cho lao động làm việc.
* Chính sách quản lý lao động
1. Thời gian làm việc
-Công ty làm việc từ thứ 2 đến thứ 7, nghỉ chủ nhật.
- Thời gian làm việc: ngày làm 8 tiếng sáng từ 8h-12h chiều từ 13h30-17h30.
2. Thời gian nghỉ ngơi
-Nghỉ hội họp vẫn đƣợc hƣởng lƣơng.
- Đi công tác : tính 100% lƣơng cơ bản.
-Đối với nhân viên không chấp hành đúng các quy định của Công ty ( đi muộn, ngủ
nghỉ trong giờ làm việc, tự ý bỏ việc,..) coi nhƣ vi phạm kỷ luật của Công ty.
- Ngƣời vi phạm kỷ luật của công ty tùy theo mức độ phạm lỗi, bị xử lý bằng một
trong những hình thức sau:
+ Khiển trách bằng miệng hoặc văn bản đối với nhân viên khi phạm lỗi lần đầu nhƣng
ở mức độ nhẹ.
+ Trừ vào lƣơng khi hay đi muộn về sớm mà không có lý do chính đáng.
+ Càng làm lâu năm ngƣời lao động càng đƣợc hƣởng nhiều quyền lợi cũng nhƣ
mức lƣơng cũng tăng dần theo thời gian gắn bó với công ty.
+Chính sách đào tạo, bồi dƣỡng, tuyển dụng lao động tại công ty: nhân viên các
bộ phân thử việc trong vòng 1 tháng, đƣợc đào tạo theo đúng chuyên môn. Trong quá
trình thử việc nếu làm đƣợc sẽ ký hợp đồng và nhận vào làm chính thức.
2.1.2. Các hình thức trả lƣơng áp dụng trong doanh nghiệp
2.1.2.1. Hình thức trả lƣơng
- Hiện nay công ty áp dụng hình thức trả lƣơng theo thời gian. Hàng tháng phòng
hành chính tiến hành tổng hợp tiền lƣơng phải trả trong kỳ theo từng đối tƣợng. Trả
lƣơng một tháng một lần vào ngày 10 của tháng tiếp theo và bằng tiền mặt. Việc quản
lý tiền lƣơng của nhân viên đƣợc theo dõi cẩn thận theo thứ tự họ tên cụ thể của từng
nhân viên, chức vụ, bộ phận.
- Phƣơng pháp tính lƣơng: công ty áp dụng công thức tính lƣơng thực tế nhƣ sau:
Lƣơng
thực tế
=
Lƣơng thỏa thuận
26
Sinh Viên: Hà Thu Hằng- Lớp K25KT1
X
Số ngày làm
việc thực tế
+
Tiền thƣởng,
phụ cấp (nếu có)
20
Trƣờng đại học mở Hà Nội
Báo cáo thực tập
Trong đó lƣơng thỏa thuận có trong hợp đồng lao động của từng ngƣời
Nhƣ vậy tiền lƣơng thực nhận (TLTN) của cán bộ công nhân viên trong công ty đƣợc
xác định nhƣ sau:
TLTN
=
Tiền lƣơng thực tế
-
Các khoản trích trừ vào lƣơng
(BHXH, BHYT, BHTN)
- Tiền lƣơng ngày: Là tiền lƣơng trả cho một ngày làm việc đƣợc xác định trên
cơ sở tiền lƣơng tháng chia cho 26 ngày. Tiền lƣơng của ngƣời lao động trong tháng
đƣợc xác định bằng tiền lƣơng ngày nhân với số ngày làm việc thực tế trong tháng. Xí
nghiệp áp dụng cho toàn thể cán bộ công nhân viên. Lƣơng ngày còn là cơ sở để tính
lƣơng chế độ, nghỉ lễ phép, hội họp…
- Lƣơng giờ: Là tiền lƣơng trả cho 1 giờ làm việc đƣợc xác định trên cơ sở tiền
lƣơng ngày chia cho 8 giờ. Tiền lƣơng giờ để tính cho giờ làm thêm hoặc những giờ
ngừng việc.
*** Ví dụ: Trong tháng 6/2019
Chị Hằng lƣơng cơ bản là 5.000.000đ, phụ cấp ăn trƣa là 730.000đ/tháng, tháng 26
ngày công chị đi đủ không nghỉ buổi nào thì tiền lƣơng phải trả chị hằng sẽ là
= ((5.000.000/26) x 26) + 730.000 = 5.730.000đ
Giả sử cũng trong trƣờng hợp này, chị Hằng đƣợc công ty đóng bảo hiểm vƣới mức
lƣơng là 5.000.000đ vậy thì khoản trích trừ vào lƣơng ngƣƣời lao động của chị Hằng
sẽ đƣợc tính nhƣ sau:
=( 5.000.000 x 10.5%) = 525.000đ
Nhƣ vậy tiền lƣơng thực nhận của Chị hằng sẽ là 5.730.000 – 525.000 =5.205.000đ
Các khoản lương khác theo thời gian:
- Trả lƣơng làm thêm giờ: Ngƣời làm lƣơng thời gian nếu làm thêm giờ ngoài giờ
tiêu chuẩn thì đƣợc hƣởng lƣơng thêm giờ.
+ Nếu làm thêm vào ngày lễ tết mức lƣơng đƣợc trả là 300% lƣơng cơ bản.
+ Mức lƣơng làm thêm giờ đƣợc hƣởng 150% lƣơng cơ bản.
+ Đi làm vào ngày nghỉ hàng tuần đƣợc hƣởng 200% lƣơng cơ bản
- Trả lƣơng ngừng việc: Ngƣời lao động phải nghỉ việc trong giờ tiêu chuẩn
không phải do lỗi của ngƣời lao động thì đƣợc trả bằng 70% tiền lƣơng.
Sinh Viên: Hà Thu Hằng- Lớp K25KT1
21