Đại học Mở Hà Nội
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................................... 4
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ ............................................................................ 5
MỞ ĐẦU ........................................................................................................................ 6
PHẦN 1 .......................................................................................................................... 8
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH LẮP ĐẶT CAMERA HÀ NỘI ..... 8
1.1. Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH lắp đặt camera Hà Nội ....................... 8
1.1.1. Tên doanh nghiệp ......................................................................................... 8
1.1.2. Giám đốc, Kế toán trưởng ............................................................................ 8
1.1.3. Địa chỉ........................................................................................................... 8
1.1.4. Cơ sở pháp lý của công ty ............................................................................ 8
1.1.5. Lịch sử phát triển của công ty ...................................................................... 8
1.2. Khái quát hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty TNHH lắp đặt camera
Hà Nội ............................................................................................................................ 9
1.2.1. Đặc điểm hoạt động sản xuất - kinh doanh của công ty ............................... 9
1.2.2. Tổ chức sản xuất - kinh doanh ..................................................................... 9
1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty .................................................. 10
1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty ................................................. 13
1.4.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán .............................................................. 13
1.4.2. Chế độ và các chính sách kế toán áp dụng tại Công ty .............................. 14
PHẦN 2 ........................................................................................................................ 17
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH LẮP ĐẶT CAMERA HÀ NỘI
...................................................................................................................................... 17
2.1. Thực trạng công tác kế toán tiền lương tại Công ty TNHH lắp đặt camera Hà
Nội: ............................................................................................................................... 17
2.1.1. Khái quát chung về lao động sử dụng tại công ty. ......................................... 17
2.1.2. Các hình thức trả lương và chế độ lương tại công ty TNHH lắp đặt camera
Hà Nội .......................................................................................................................... 18
SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh
GVHD: Trương Thị Hồng Phương
2
Đại học Mở Hà Nội
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
2.1.2.1. Hình thức trả lương ....................................................................................... 18
2.1.2.2. Các chế độ khác về tiền lương tại đơn vị ..................................................... 19
2.1.3. Kế toán chi tiết tiền lương .......................................................................... 23
2.1.3.1. Chứng từ sử dụng .................................................................................... 23
2.1.3.2. Kế toán chi tiết tiền lương ....................................................................... 28
2.1.4. Kế toán tổng hợp tiền lương ....................................................................... 35
2.1.4.1 Tài khoản sử dụng .................................................................................... 35
2.1.4.2. Trình tự ghi sổ ......................................................................................... 35
2.2. Kế toán các khoản trích theo lương ................................................................... 43
2.2.1. Nội dung các khoản trích theo lương tại công ty TNHH lắp đặt camera Hà
Nội ................................................................................................................................ 43
2.2.2 Kế toán chi tiết các khoản trích theo lương .................................................... 45
2.2.2.1 Chứng từ sử dụng ........................................................................................... 45
2.2.2.2 Kế toán chi tiết các khoản trích theo lương ................................................. 46
2.2.3. Kế toán tổng hợp các khoản trích theo lương............................................. 50
2.2.3.1 Tài khoản sử dụng .................................................................................... 50
2.2.3.2 Trình tự ghi sổ .......................................................................................... 51
PHẦN 3 ........................................................................................................................ 57
MỘT SỐ Ý KIẾN NHẬN XÉT VÀ HOÀN THIỆN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN
TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY
TNHH LẮP ĐẶT CAMERA HÀ NỘI ..................................................................... 57
3.1. Nhận xét, đánh giá ............................................................................................... 57
3.1.1. Ưu điểm ...................................................................................................... 57
3.1.2. Nhược điểm ................................................................................................ 58
3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản
trích theo lương tại Công ty TNHH lắp đặt camera Hà Nội .................................. 59
KẾT LUẬN ................................................................................................................. 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................... 61
SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh
GVHD: Trương Thị Hồng Phương
3
Đại học Mở Hà Nội
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Nội dung viết tắt
Ký hiệu
1
BHXH
Bảo hiểm xã hội
2
BHYT
Bảo hiểm y tế
3
BHTN
Bảo hiểm thất nghiệp
4
BP
Bộ phận
5
BTC
Bộ tài chính
6
CN
Công nhân
7
CNV
Công nhân viên
8
NLĐ
Người lao động
9
GĐ
Giám đốc
10
GTGT
Giá trị gia tăng
11
HĐ
Hóa đơn
12
HTK
Hàng tồn kho
13
KD
Kinh doanh
14
KPCĐ
Kinh phí công đoàn
15
KTT
Kế toán trưởng
16
KTV
Kỹ thuật viên
17
NVL
Nguyên vật liệu
18
PGĐ
Phó giám đốc
19
PB
Phân bổ
20
PXK
Phiếu xuất kho
21
QL
Quản lý
22
SXKD
Sản xuất kinh doanh
23
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
24
TSCĐ
Tài sản cố định
25
TT
Thông tư
SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh
GVHD: Trương Thị Hồng Phương
4
Đại học Mở Hà Nội
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1. 1. Sơ đồ quy trình kinh doanh của Công ty.................................................... 10
Sơ đồ 1. 2. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty ........................................................ 11
Sơ đồ 1. 3. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty ...................................................... 13
Sơ đồ 1. 4. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung ................... 17
Sơ đồ 2. 1. Quy trình luân chuyển chứng từ ghi sổ tiền lương .................................... 36
Biểu 2. 1. Hợp đồng lao động ....................................................................................... 23
Biểu 2. 2. Bảng chấm công bộ phận quản lý ................................................................ 27
Biểu 2. 3. Bảng chấm công bộ phận bán hàng ............................................................. 27
Biểu 2. 4. Bảng thanh toán tiền lương bộ phận quản lý ............................................... 29
Biểu 2. 5. Bảng kê doanh số bán hàng Tháng 12 năm 2019 của bộ phận bán hàng .... 30
Biểu 2. 6. Bảng thanh toán tiền lương bộ phận bán hàng............................................. 31
Biểu 2. 7. Giấy đề nghị tạm ứng ................................................................................... 32
Biếu 2.8. Phiếu chi……………………………………………………………………33
Biểu 2.9. Bảng thanh toán tiền lương toàn công ty………………………………… 34
Biếu 2.10. Sổ chi tiết tài khoản 334…………………………………………………. 37
Biếu 2.11 Sổ nhật ký chung…………………………………………………………. 39
Biếu 2.12. Sổ cái tài khoản 334………………………………………………………42
Biều 2.13. Bảng tý lệ các khoản trích………………………………………………...44
Biếu 2.14. Danh sách nhân viên tham gia BHXH, BHYT, BHTN…………………. 45
Biếu 2.15. Sổ chi tiết tài khoản 3382…………………………………………………46
Biếu 2.16. Sổ chi tiết tài khoản 3383…………………………………………………47
Biếu 2.17. Sổ chi tiết tài khoản 3384…………………………………………………48
Biếu 2.18. Sổ chi tiết tài khoản 3386…………………………………………………49
Biều 2.19. Bảng phân bổ tiền lương và Bảo hiểm xã hội…………………………….52
Biều 2.20. Ủy nhiệm chi……………………………………………………………...54
Biểu 2. 21. Sổ cái tài khoản 338 ................................................................................... 55
SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh
GVHD: Trương Thị Hồng Phương
5
Đại học Mở Hà Nội
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
MỞ ĐẦU
•
Lý do chọn nghiệp vụ thực tập và đơn vị thực tập
Trong nền kinh tế nhiều thành phần, chúng ta tạo mọi điều kiện để tất cả các
thành phần kinh tế cùng phát triển, cùng bình đẳng trong một môi trường pháp lý
chung. Để đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất, các doanh nghiệp phải nâng cao trình
độ quản lý, kết hợp sử dụng các điều kiện sẵn có của doanh nghiệp về lao động, vật tư,
kỹ thuật, thời gian... một cách hợp lý và hiệu quả nhất.
Tiền lương là phần thu nhập của người lao động trên cơ sở số lượng và chất
lượng lao động trong khi thực hiện công việc của bản thân người lao động theo cam
kết giữa chủ doanh nghiệp và người lao động. Đối với doanh nghiệp thì tiền lương là
một khoản chi phí sản xuất. Việc hạch toán tiền lương đối với doanh nghiệp phải thực
hiện một cách chính xác, hợp lý. Tiền lương được trả đúng với thành quả lao động sẽ
kích thích người lao động làm việc, tăng hiệu quả cho doanh nghiệp, thúc đẩy tinh
thần hăng say làm việc, sáng tạo trong quá trình lao động. Ngoài tiền lương chính mà
người lao động được hưởng thì các khoản tiền lương, phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn là các quỹ xã hội mà người lao
động được hưởng, nó thể hiện sự quan tâm của xã hội, của doanh nghiệp đến từng
thành viên trong doanh nghiệp.
Tiền lương luôn là vấn đề được xã hội quan tâm chú ý bởi ý nghĩa kinh tế và xã
hội to lớn của nó. Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, tiền lương là một phần
không nhỏ của chi phí sản xuất. Nếu doanh nghiệp vận dụng chế độ tiền lương hợp lý
sẽ tạo động lực tăng năng suất lao động.
Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, tiền lương là một phần không nhỏ
của chi phí sản xuất. Nếu doanh nghiệp vận dụng chế độ tiền lương hợp lý sẽ tạo động
lực tăng năng suất lao động.
Tiền lương có vai trò tác dụng là đòn bẩy kinh tế tác động trực tiếp đến người
lao động. Chi phí nhân công chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong tổng số chi phí sản
xuất của doanh nghiệp. Vì vậy doanh nghiệp cần phải tăng cường công tác quản lý lao
động, công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương cần chính xác, kịp
thời để đảm bảo quyền lợi của người lao động đồng thời tạo điều kiện tăng năng suất
lao động, tiết kiệm chi phí nhân công, đẩy mạnh hoạt động sản xuất và giá thành sản
phẩm.
Đối với người lao động tiền lương có ý nghĩa vô cùng quan trọng bởi nó là
nguồn thu nhập chủ yếu giúp cho họ đảm vảo cuộc sống bản thân và gia đình. Do đó
tiền lương có thể là động lực thúc đẩy người lao động tăng năng suất lao động nếu họ
SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh
GVHD: Trương Thị Hồng Phương
6
Đại học Mở Hà Nội
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
được trả đúng theo sức lao động họ đóng góp, nhưng cũng có thể làm giảm năng suất
lao động khiến cho quá trình sản xuất chậm lại, không được hiệu quả nếu tiền lương
được trả thấp hơn sức lao động của người lao động bỏ ra. Ở phạm vi toàn bộ nền kinh
tế, tiền lương là sự cụ thể hơn của quá trình phân phối của cải vật chất do chính người
lao động làm ra. Vì vậy, việc xây dựng tháng lương, bảng lương, lựa chọn các hình
thức trả lương hợp lý để sao cho tiền lương vừa là khoản thu nhập để người lao động
đảm bảo nhu cầu cả vật chất lẫn tinh thần, đồng thời làm cho tiền lương trở thành
động lực thúc đẩy người lao động làm việc tốt hơn có tinh thần trách nhiệm hơn với
công việc thực sự là việc làm cần thiết. Chính sách tiền lương được vận dụng linh hoạt
ở môi trường doanh nghiệp phụ thuộc đặc điểm tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất kinh
doanh và phụ thuộc tính chất hay loại hình kinh doanh của mỗi doanh nghiệp.
Nhận thức được tầm quan trọng của tiền lương em đã chọn đề tài “ Kế toán tiền
lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH lắp đặt camera Hà Nội”.
• Ý nghĩa, tầm quan trọng của báo cáo
Quá trình áp dụng các kiến thức học được trong nhà trường vào thực tế công
việc giúp sinh viên nhận biết được điểm mạnh, điểm yếu của mình và cần trang bị
thêm những kiến thức, kỹ năng gì để đáp ứng nhu cầu công việc.
+ Góp phần nâng cao, hoàn thiện kiến thức chuyên môn.
+ Vận dụng kiến thức lý thuyết để phân tích, đánh giá thực trạng nghiệp vụ kế toán
tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH lắp đặt camera Hà Nội.
+ Nghiên cứu thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công
ty TNHH lắp đặt camera Hà Nội. Từ đó đánh giá được ưu điểm, nhược điểm tại công
ty và đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các
khoản trích theo lương tại Công ty TNHH lắp đặt camera Hà Nội.
• Kết cấu báo cáo tốt nghiệp của em gồm 3 phần:
Phần 1: Khái quát chung về Công ty TNHH lắp đặt camera Hà Nội
Phần 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
tại Công ty TNHH lắp đặt camera Hà Nội
Phần 3: Một số ý kiến nhận xét và hoàn thiện nghiệp vụ kế toán tiền lương và
các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH lắp đặt camera Hà Nội.
Do thời gian thực tập có hạn cũng như kiến thức còn hạn hẹp nên bài báo cáo
tốt nghiệp của em không thể tránh khỏi những thiếu xót. Em rất mong nhận được sự
góp ý , chỉ dậy của các cô chú, anh chị trong công ty cũng như giáo viên hướng dẫn để
bài báo cáo tốt nghiệp của em được hoàn thiện.
Em xin chân thành cảm ơn !
SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh
GVHD: Trương Thị Hồng Phương
7
Đại học Mở Hà Nội
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
PHẦN 1
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH LẮP ĐẶT CAMERA HÀ NỘI
1.1. Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH lắp đặt camera Hà Nội
1.1.1. Tên doanh nghiệp
CÔNG TY TNHH LẮP ĐẶT CAMERA HÀ NỘI
Tên giao dịch quốc tế: HA NOI INSTALATION CAMERA COMPANY LIMITED
1.1.2. Giám đốc, Kế toán trưởng
Giám đốc: Nguyễn Văn Biên
Kế toán trưởng: Phạm Văn Tuấn
1.1.3. Địa chỉ
Địa chỉ: LK6B,40, khu đô thị Mỗ Lao, Phường Mộ Lao, Quận Hà Đông, Hà
Nội
Điện thoại: 0978 581 236
Số fax: 0978 581 236
1.1.4. Cơ sở pháp lý của công ty
Ngày hoạt động: 15/05/2015
Mã số thuế: 0106850906
Đăng ký & quản lý bởi Chi cục Thuế Quận Hà Đông
Giấy phép kinh doanh: 0106850906
1.1.5. Lịch sử phát triển của công ty
Công ty TNHH lắp đặt camera Hà Nội được thành lập theo quyết định số
0106850906 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp. Gắn liền với sự hoạt
động và phát triển của Công ty TNHH lắp đặt camera Hà Nội là những sự kiện và
chính sách kinh doanh mang tính đột phá, tiên phong trong lĩnh vực kinh doanh thiết
bị camera giám sát. Hiện nay Công ty TNHH lắp đặt camera Hà Nội là 1 trong những
công ty hàng đầu Việt trong lĩnh vực camera giám sát. Công ty luôn duy trì được tốc
độ tăng trưởng ở mức rất cao và vững chắc trên mọi mặt. Công ty TNHH lắp đặt
camera Hà Nội luôn chiếm được sự tin tưởng của các khách hàng bởi các chính sách,
cam kết, dịch vụ... mà rất nhiều công ty máy tính khác không làm được. Công ty Công
ty TNHH lắp đặt camera Hà Nội có một đội ngũ nhân viên hùng hậu và có trình độ
chuyên môn rất cao (hơn 80% đã tốt nghiệp Đại học, Cao đẳng chuyên ngành Kinh tế,
Kỹ thuật), đủ khả năng để có thể đáp ứng mọi yêu cầu dù là khắt khe nhất của quý
khách hàng. Không những thế, đội ngũ nhân viên của Công ty TNHH lắp đặt camera
SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh
GVHD: Trương Thị Hồng Phương
8
Đại học Mở Hà Nội
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Hà Nội còn là những người đầy lòng nhiệt tình và có thái độ rất niềm nở trong cung
cách phục vụ khách hàng.
Tất cả các cán bộ nhân viên trong Công ty TNHH lắp đặt camera Hà Nội đều
thấu hiểu được một điều đó là: “Khách hàng mới là người quyết định tương lai, sự tồn
tại và phát triển của Công ty TNHH lắp đặt camera Hà Nội ” Vì vậy toàn thể nhân
viên Công ty TNHH lắp đặt camera Hà Nội đều luôn tâm niệm và làm việc theo suy
nghĩ: “Hãy phục vụ khách hàng như chúng ta đang phục vụ cho chính bản thân chúng
ta”
1.2. Khái quát hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty TNHH lắp đặt camera
Hà Nội
1.2.1. Đặc điểm hoạt động sản xuất - kinh doanh của công ty
– Các ngành nghề kinh doanh chính:
+ Kinh doanh các loại thiết bị vi tính, phần mềm ngoại vi
+ Kinh doanh các loại thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông.
+ Kinh doanh máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác.
Mục tiêu kinh doanh chủ yếu của công ty là tổ chức sản xuất kinh doanh để tạo
ra lợi nhuận hợp pháp, làm giàu chính đáng cho các Cổ đông, tạo thêm nhiều công ăn
việc làm cho người lao động, đóng góp nghĩa vụ vào ngân sách nhà nước, góp phần
vào công cuộc phát triển kinh tế – xã hội của địa phương. Công ty TNHH lắp đặt
camera Hà Nội chủ yếu kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng với quy trình sản xuất
hỗn hợp vừa thi công bằng lao động thủ công vừa thi công bằng máy móc.
1.2.2. Tổ chức sản xuất - kinh doanh
SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh
GVHD: Trương Thị Hồng Phương
9
Đại học Mở Hà Nội
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Sơ đồ 1. 1. Sơ đồ quy trình kinh doanh của Công ty
- Lập kế hoạch mua hàng hoá: căn cứ vào lượng hàng hoá còn tồn trong kho và
dự báo số hàng hoá có thể tiêu thụ được, khảo sát thị trường, tìm hiểu nhu cầu khách
hàng, và lập kế hoạch mua hàng hóa trong tháng.
- Yêu cầu báo giá và nhận báo giá: tìm các nhà cung cấp các mặt hàng, sau đó
nhận báo giá từ các nhà cung cấp, cân đối báo giá để lựa chọn nhà cung cấp hàng hóa
vừa mẫu mã đẹp, giá cả phải chăng, chất lương tốt và chế độ đãi ngộ lâu dài cho
khách hàng.
- Kí hợp đồng mua hàng: Làm việc với nhà cung cấp hàng hóa, xác định số
lượng, giá cả, chất lượng hàng hóa và hình thức mua hàng và thanh toán sau đó kí
kết hợp đồng mua bán giữa hai bên. Để kí kết hợp đồng mua hàng hóa, Công ty
thường chọn một trong hai cách ký kết là ký kết trực tiếp và ký kết gián tiếp.
- Nhận hàng: Nhập kho hàng hoá đã mua, kiểm tra chất lượng hàng hóa, nhập
kho hàng hóa, tiến hành thanh toán cho người bán.
- Tìm kiếm khách hàng: Công ty thực hiện các chiến lược quảng cáo nhằm giới
thiệu sản phẩm đến tay khách hàng, tìm kiếm nguồn khách hàng là các doanh nghiệp,
cửa hàng, khách hàng lẻ.
- Kí hợp đồng bán hàng: Kí kết hợp đồng với khách hàng, nêu rõ số lượng, giá
bán, chính sách bán hàng, hình thức giao hàng, hình thức thanh toán, hình thức bảo
hành, trách nhiệm của mỗi bên.
- Bán hàng: Kiểm tra chất lượng hàng hóa trước khi giao hàng cho khách hàng.
Tại Công ty có những phương thức bán hàng như sau:
+ Phương thức bán buôn hàng hóa
+ Phương thức bán lẻ hàng hóa
+ Phương thức bán hàng đại lý
- Thanh toán: Sau khi giao hàng bên bán, bên bán kiểm tra đầy đủ sốlượng,
chất lượng hàng hóa, sau đó tiến hành các thủ tục thanh toán.
- Công ty thực hiện chính sách thanh toán rất đa dạng phụ thuộc vào giá trị đơn
hàng, vị trí địa lý và sự tin tưởng trong kinh doanh. Các phương thức thanh toán bao
gồm: Tiền mặt, chuyển khoản.
1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Do đặc điểm của Công ty TNHH lắp đặt camera Hà Nội và do nhu cầu về quản
lý nên tổ chức bộ máy của Công ty TNHH lắp đặt camera Hà Nội được tổ chức theo
mô hình trực tuyến chức năng.
SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh
GVHD: Trương Thị Hồng Phương
10
Đại học Mở Hà Nội
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Sơ đồ 1. 2. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
BAN GIÁM
ĐỐC
Phòng
Kinh
Doanh
Phòng
Marketing
Phòng
Kế Toán
SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh
Phòng
Bán
Hàng
Phòng
Kho
GVHD: Trương Thị Hồng Phương
11
Đại học Mở Hà Nội
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
- Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban, bộ phận
❖ Ban Giám Đốc: gồm 1 giám đốc và 1 phó giám đốc.
Giám Đốc: Là người đại diện của công ty, điều hành công ty theo pháp luật và
điều lệ, là người quản lý hành chính, trực tiếp chỉ đạo công tác tổ chức kế hoạch sản
xuất kinh doanh của công ty, quyết định cơ cấu tổ chức, sắp xếp và bố trí nhân sự, chỉ
đạo hoạt động tài chính. Đồng thời, là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi
hoạt động của Công ty.
Phó Giám đốc: Là người tham mưu cho Giám đốc, hỗ trợ Giám đốc điều hành
DN theo sự phân công và được ủy quyền của Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám
đốc về nhiệm vụ được giao.
❖ Phòng kinh doanh
Chịu trách nhiệm trực tiếp điều hành, quản lý, giám sát mọi hoạt động kinh
doanh của phòng kinh doanh. Nghiên cứu, phân tích thị trường. Tìm kiếm, tiếp xúc và
duy trì khách hàng. Hỗ trợ nhân viên kinh doanh phát triển thị trường và chăm sóc
khách hàng. Hướng dẫn, đào tạo nhân viên mới. Cùng ban lãnh đạo công ty đưa ra
những chính sách phát triển doanh số. Chịu trách nhiệm về doanh số đặt ra.
- Nhân viên kinh doanh:
Tìm kiếm và tiếp cận, chăm sóc khách hàng. Chịu trách nhiệm quản lý hệ thống
dại lý được giao để đảm bảo doanh số được đặt ra. Hỗ trợ triển khai hợp đồng, chăm
sóc khách hàng, thu hồi công nợ, giải quyết phản hồi khách hàng
❖ Phòng Marketing
Đây là bộ phận quan trọng nhất, là cánh tay đắc lực, quyết định đến sự thành
công hay thất bại của một DN. Đòi hỏi người đảm nhận trách nhiệm phải có một tầm
nhìn xa, một kỹ năng chuyên nghiệp và thật sự am hiểu, nhạy bén trong lĩnh vực thị
trường. Để:
Hoạch định quản lý chiến lược và hoạt động Marketing cho Công ty.
Thực hiện các chương trình quảng cáo, hoạt động PR liên quan đến việc xây
dựng hình ảnh cho Công ty.
Xây dựng kế hoạch tiếp thị và bán sản phẩm; Xây dựng các phương án KD.
❖ Phòng Kế toán
Phòng kế toán có nhiệm vụ quản lý, hướng dẫn và thực hiện chế độ kế toánthống kê, quản lý tài chính, tài sản theo pháp lệnh của Nhà nước, điều lệ và quy chế
tài chính của Công ty
SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh
GVHD: Trương Thị Hồng Phương
12
Đại học Mở Hà Nội
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Tham mưu cho Giám đốc quản lý các lĩnh vực sau: công tác tài chính; Công tác
kế toán tài vụ; Công tác kiểm toán nội bộ; Công tác quản lý tài sản; Kiểm soát các chi
phí hoạt động của Công ty …
Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán.
Kiểm tra, giám sát các khoản thu chi tài chính, các nghĩa vụ thu nộp, thanh toán
nợ; Kiểm tra việc quản lý sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản; Phát hiện và
ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật …
❖ Bộ phận kho
Quản lý hàng hóa: giám sát, theo dõi việc nhập hàng từ các nhà sản xuất cũng
như quá trình xuất hàng từ công ty tới khách hàng.
Cùng với bộ phận Kế toán kiểm kê kho định kỳ (tháng/quý).
Chịu trách nhiệm về toàn bộ số vật tư, công cụ dụng cụ, máy móc thiết bị, tài sản
cố định, hàng hóa do mình quản lý.
❖ Phòng thủ kho
Quản lý, bảo hành hàng hóa, kho bãi, Xuất kho theo hóa đơn, đúng số lượng,
Sắp xếp đơn hàng giao.
❖ Phòng bán hàng
Giao tiếp và chăm sóc khách hàng qua điện thoạị. Giải quyết phản hồi khách
hàng, Hỗ trợ nhân viên kinh doanh.
1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty
1.4.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của Công ty chịu sự điều hành trực tiếp của Giám đốc Công ty.
Mô hình bộ máy Kế toán của Công ty được khái quát qua sơ đồ sau:
Kế toán trưởng
Kế toán
hàng
hóa, vật
tư
Kế toán
tiền
lương
BHXH
Kế toán
thanh
toán
Thủ
quỹ
Sơ đồ 1. 3. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty
SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh
GVHD: Trương Thị Hồng Phương
13
Đại học Mở Hà Nội
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
- Chức năng và nhiệm vụ của bộ máy kế toán
Kế toán trưởng:
Là người chịu trách nhiệm chung trước Doanh Nghiệp về tình hình kế toán tài
chính trong Doanh Nghiệp và toàn bộ số liệu do phòng kế toán đưa ra. Chịu sự chỉ
đạo trực tiếp của giám đốc Doanh Nghiệp cũng như sự chỉ đạo kiểm tra về mặt chuyên
môn của cơ quan tài chính cấp trên. Tổ chức bộ máy kế toán để thực hiện công tác kế
toán, công tác tài vụ, tổ chức kế toán tài chính và kế toán quản trị theo yêu cầu quản lý
của Giám đốc Công ty.
Lập và nộp đầy đủ các báo cáo kế toán định kỳ và báo cáo kế toán nội bộ; tổ
chức bảo quản và lưu trữ chứng từ kế toán, trang bị các phương tiện kỹ thuật trong
phòng kế toán.
Kiểm tra, giám sát các hoạt động kinh tế tài chính của Công ty, kiểm tra việc bảo
quản, quản lý tài sản, thực hiện và kiểm kê đánh giá tài sản; xử lý kịp thời theo đúng
chế độ, quy định về quản lý tài chính; kiểm tra việc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch, dự
toán chi phí.
Tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh để đánh giá kiểm tra các biện pháp
quản lý, các quyết định kinh tế đang thực hiện và tham gia ý kiến đề xuất các biện
pháp, các quyết định kinh tế hữu hiệu hơn.
Kế toán hàng hóa, vật tư:
Giúp trưởng phòng theo dõi, quản lý xuất hàng hóa phục vụ cho việc kinh
doanh; thường xuyên đối chiếu cùng thủ kho để khắc phục những sai sót, nhầm lẫn,
đảm bảo chính xác về số liệu.
Kế toán thanh toán:
Giúp trưởng phòng theo dõi chi tiết cho từng đối tượng công nợ, phải thu, phải
trả và các nghiệp vụ thu chi tiền mặt, TGNH hạch toán đúng nguyên tắc.
Kế toán tiền lương và BHXH:
Tính toán hạch toán tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ, các khoản khấu trừ vào
lương, các khoản thu nhập trợ cấp cho nhân viên…
Thủ quỹ:
Thủ quỹ là người quản lý quỹ (tiền VNĐ, ngoại tệ,…) đảm bảo việc nhập, xuất
tiền mặt trên cơ sở các phiếu thu, chi hợp lý, hợp lệ, hợp pháp, định kỳ đối chiếu số dư
tiền mặt ở sổ quỹ với lượng tiền mặt thực quỹ có.
1.4.2. Chế độ và các chính sách kế toán áp dụng tại Công ty
* Chế độ kế toán áp dụng:
SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh
GVHD: Trương Thị Hồng Phương
14
Đại học Mở Hà Nội
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo Thông tư số
200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính dành cho Doanh nghiệp vừa và
nhỏ, có hiệu lực thi hành từ ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính.
* Hệ thống chứng từ kế toán:
Công ty áp dụng hệ thống tài khoản cấp một và cấp hai trên cơ sở những quy
định về hệ thống tài khoản chung cho các Doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hàng,
ngoài ra còn mở chi tiết một số tài khoản cấp ba và cấp bốn để phù hợp với điều kiện
hạch toán thực tế yêu cầu quản lý.
* Hệ thống sổ sách kế toán:
Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán
MISA được thiết kế theo nguyên tắc ghi sổ của hình thức kế toán Nhật ký chung, bao
gồm các loại mẫu sổ như:
- Sổ Nhật ký chung
- Sổ Cái các tài khoản
- Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết…
* Hệ thống báo cáo kế toán
Công ty thực hiện lập và nộp báo cáo kế toán theo đúng quy định hiện hành của
Bộ tài chính. Một số báo cáo kế toán tại Công ty như:
+ Bảng cân đối kế toán ( Mẫu B01 – DN)
+ Báo cáo kết quả kinh doanh ( Mẫu B02 – DN)
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ( Mẫu B03 – DN)
+ Thuyết minh báo cáo tài chính ( Mẫu B09 – DN)
* Chính sách kế toán khác của Công ty:
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01/N và kết thúc vào ngày 31/12 hàng
năm theo năm dương lịch.
- Kỳ kế toán: Năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng để hạch toán kế toán: Việt Nam Đồng – VNĐ
- Tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ,
hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
- Công ty nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
* Hình thức kế toán áp dụng
Công ty áp dụng hình thức kế toán “Nhật ký chung”. Với hình thức “Nhật ký
chung” công tác hạch toán kế toán được thực hiện đơn giản, nhanh chóng, phù hợp
với đặc điểm kinh doanh của đơn vị, thu thập được thông tin chính xác, kịp thời đảm
bảo độ tin cậy cho các báo cáo tài chính. Công ty đã sử dụng hệ thống chứng từ theo
SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh
GVHD: Trương Thị Hồng Phương
15
Đại học Mở Hà Nội
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
quy định của Bộ Tài chính về việc đăng ký và sử dụng hóa đơn, chứng từ trong doanh
nghiệp. Ngoài ra Công ty còn thiết kế một số chứng từ sử dụng nội bộ.
Hiện nay, Công ty hiện chưa áp dụng phần mềm quản lý kế toán để theo dõi tài
chính kế toán trong Công ty.
- Hình thức kế toán nhật ký chung
Chứng từ kế toán (Bảng chấm
công, bảng thanh toán lương)
Sổ Nhật ký chung
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
TK 334, 338
Sổ cái TK 334, 338
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo tài chính
SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh
GVHD: Trương Thị Hồng Phương
16
Đại học Mở Hà Nội
Ghi chú:
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
: Ghi hằng ngày
: Định kỳ
: Đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 1. 4. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung
- Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung
(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi
sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã
ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp.
(2) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối
số phát sinh.
Cuối tháng, sau khi đã ghi toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ thì
phải tiến hành cộng sổ, kiểm tra đảm bảo cân đối theo nguyên tắc sau:
Tổng cộng số tiền
Tổng số phát sinh
Tổng số phát sinh
Phát sinh
=
Các cột ghi nợ
PHẦN 2
=
Các cột ghi có
102.3
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH LẮP ĐẶT CAMERA HÀ NỘI
TK
Để thể hiện rõ nét nhất tình hình thực tế nghiệp vụ
622kế toán Tiền lương và các khoản
trích theo lương, sinh viên chọn lao động tại phòng tại bộ phận quản lý và bộ phận bán
hàng với thời gian tính lương và trích các khoản theo lương tháng 12/2019 để làm ví
dụ tiêu biểu xuyên suốt bài báo cáo thực tập.
2.1. Thực trạng công tác kế toán tiền lương tại Công ty TNHH lắp đặt camera Hà
Nội:
2.1.1. Khái quát chung về lao động sử dụng tại công ty.
- Số lương lao động của toàn công ty tính đến hết ngày 31/12/2019 là 63 lao
động, tăng 12 lao động so với năm 2018, trong đó số lao động có trình độ: Thạc sĩ 5
người, cử nhân 17 người, số lao động còn lại có trình độ cao đẳng, kỹ thuật viên lao
động phổ thông.
- Hàng năm Ban giám đốc tạo điều kiện tổ chức bồi dưỡng thêm chuyên môn,
nghiệp vụ cho các bộ phận trong công ty.
SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh
GVHD: Trương Thị Hồng Phương
17
Đại học Mở Hà Nội
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
2.1.2. Các hình thức trả lương và chế độ lương tại công ty TNHH lắp đặt camera
Hà Nội
2.1.2.1. Hình thức trả lương
Tại công ty TNHH lắp đặt camera Hà Nội, công ty đang áp dụng hình thức trả lương
theo thời gian:
Tiền lương tháng là khoản tiền lương được trả cho một tháng làm việc xác định trên
cơ sở hợp đồng lao động. Sử dụng hình thức trả lương theo thời gian làm việc thực tế
trong tháng bằng ngày công chấm chuẩn làm việc tháng.
a. Lương thời gian:
- Hình thức trả lương theo thời gian ngày: đối với Nhân viên các phòng ban,
nhân viên phục vụ tại các phòng ban, Giám đốc công ty, Phó giám đốc, phận bán
hàng…
Lương thời gian theo ngày được tính theo công thức:
Mức lương thỏa thuận trên hợp
Mức lương
Tháng
đồng lao động
=
Thời gian làm
*
26
việc thực tế
trong tháng
- Đối với bộ phận bán hàng, mức lương được quy định theo hợp đồng ký kết với
từng cá nhân và cụ thể là 4,500,000 đồng. Ngoài ra, nhân viên bộ phận bán hàng được
hưởng mức % doanh số như sau:
Thưởng doanh số
Doanh số
% Doanh số
> 7.000.000
5%
> 10.000.000
7%
> 15.000.000
10%
> 20.000.000
15%
Ví dụ : Bà Nguyễn Xuân Mai – Chức vụ: Nhân viên bán hàng
- Số ngày công thực tế đi làm: 26 ngày công
- Lương hợp đồng = Lương cơ bản: 4,500,000 đồng
- Doanh số bán hàng: 15,000,000 đồng
Lương thưởng % doanh số = 15.000.000 x 7% = 1.050.000 đồng
SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh
GVHD: Trương Thị Hồng Phương
18
Đại học Mở Hà Nội
Mức lương
=
thực tế
Mức lương
thực tế
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Mức lương thỏa thuận trên hợp
đồng lao động
Thời gian
* làm việc thực tế
trong tháng
26
=
4,500,000
*
26
=
4,500,000
26
Tổng thu nhập = Mức lương thực tế + Lương thưởng % doanh số = 5,550,000 đồng.
b. Lương đóng bảo hiểm xã hội
Là mức tiền lương và phụ cấp theo lương theo quy định tại Điều 4 Thông tư
47/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện về hợp đồng lao động, kỷ luật lao động,
trách nhiệm vật chất.
c. Lương thử việc
Được hưởng bằng 85% lương mức lương chính thức của công việc đó.
Việc tính lương dựa trên cơ sở: Chính xác về số liệu, đảm bảo thời gian trả
lương cho người lao động đúng quy định.
Cơ sở tính lương cho người lao động: Căn cứ vào thời gian làm việc tại bảng
chấm công.
d. Lương làm thêm giờ
Căn cứ theo cách tính quy định hiện hành của Bộ Lao Động:
- Làm thêm vào ngày thường:
Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương (theo giờ) x 150% x Lượng giờ làm thêm
- Làm thêm vào ngày Chủ nhật
Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương (theo giờ) x 200% x Lượng giờ làm thêm
- Làm thêm vào ngày Lễ, Tết:
Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương (theo giờ) x 300% x Lượng giờ làm thêm
2.1.2.2. Các chế độ khác về tiền lương tại đơn vị
a. Các quy định chung của công ty:
Điều 1: Biểu thời gian làm việc trong ngày:
- Số giờ làm việc trong ngày: 8 tiếng.
- Số ngày làm việc trong tuần: 6 ngày. Từ thứ Hai đến hết thứ Bảy.
SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh
GVHD: Trương Thị Hồng Phương
19
Đại học Mở Hà Nội
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
- Thời điểm làm việc trong ngày sang 7h00 đến 11h30 và chiều 13h00 đến
17h00.
Điều 2: Ngày nghỉ hằng tuần: Ngày Chủ nhật.
Điều 3: Ngày nghỉ người lao động được hưởng nguyên lương:
1. Nghỉ lễ, tết hàng năm:
Theo điều 73 của Bộ luật Lao động VN quy định:
- Tết Dương Lịch: Một ngày (ngày 1 tháng 1 dương lịch).
- Tết Âm lịch: 8 ngày (3 ngày cuối năm và 5 ngày đầu năm âm lịch).
- Ngày Chiến thắng: Một ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch).
- Ngày Quốc tế lao động: Một ngày (ngày 1 tháng 5 dương lịch).
- Ngày Quốc khánh: Một ngày (ngày 2 tháng 9 dương lịch).
- Nếu những ngày nghỉ nói trên trùng vào nghỉ hằng tuần thì người lao động
được nghỉ bù vào ngày tiếp theo.
2. Nghỉ phép hàng năm:
- Người lao động có 12 tháng làm việc tại Công ty thì được nghỉ 12 ngày phép
năm hưởng nguyên lương. Mỗi tháng người lao động được nghỉ một ngày phép, nếu
không nghỉ thì ngày phép đó sẽ cộng dồn vào những tháng sau. (dựa theo điều 74). Cụ
thể như sau: Nếu tháng 1 nhân viên có một ngày nghỉ phép hưởng nguyên lương mà
thể sử dụng cả 2 ngày phép. Nhân viên cũng có thể sử dụng một lần phép năm nếu
không ảnh hưởng đến công việc.
- Nếu thời gian làm việc dưới 12 tháng thì số ngày phép năm được tính theo tỉ
lệ tương ứng với số tháng làm việc. (dựa theo Khoản 2 điều 77)
- Người lao động sẽ có thêm một ngày phép năm hưởng nguyên lương cho mỗi
5 (năm) năm làm việc (dựa theo điều 75)
- Quy định cách giải quyết số ngày phép chưa nghỉ hết trong năm (dựa theo
điều 76)
- Trường hợp ngày nghỉ phép năm vẫn còn (người lao động chưa sử dụng hết)
thì những ngày nghỉ này sẽ được chuyển sang cho năm kế tiếp. Tuy nhiên người lao
động phải nghỉ hết ngày phép của mình trước Quý II của năm sau, tức là trước ngày
30 tháng 6 năm sau.
- Khi thôi việc nếu người lao động chưa nghỉ hết phép năm của mình thì được
thanh toán tiền lương của những ngày phép chưa nghỉ bằng 100% tiền lương công
việc đang làm.
- Nếu do yêu cầu công việc, người lao động không thể nghỉ phép, Công ty sẽ
thanh toán tiền lương những ngày phép đó bằng 300% tiền lương của ngày làm việc
bình thường.
SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh
GVHD: Trương Thị Hồng Phương
20
Đại học Mở Hà Nội
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Điều 4: Nghỉ việc riêng có lương
Người lao động có quyền nghỉ và hưởng đầy đủ lương như những ngày đi làm
trong các trường hợp sau:
- Bản thân kết hôn: được nghỉ 5 ngày.
- Con lập gia đình: được nghỉ 2 ngày.
- Bố mẹ (cả bên chồng và bên vợ) chết, hoặc vợ, chồng, con chết: đuợc nghỉ 3
ngày.
- Người lao động là chồng có vợ sinh con lần 1 và 2: được nghỉ 2 ngày.
Điều 5: Nghỉ việc riêng không lương:
- Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để xin nghỉ
không hưởng lương, tuy nhiên chỉ trong trường hợp có lý do thật sự chính đáng.
- Quy định người lao động có thề xin nghỉ không lương tối đa: 14 ngày trong
năm.
Điều 6: Ngày nghỉ bệnh:
- Nếu người lao động bị bệnh thì người thân của người lao động phải thông báo
cho Công ty biết trong thời gian sớm nhất.
- Trường hợp nghỉ nhiếu ngày liên tiếp thì sau khi nghỉ bệnh người lao động
phải nộp đơn xin nghỉ bệnh cùng với giấy xác nhận của Bác sĩ, nếu không sẽ bị khấu
trừ vào ngày phép năm.
- Trong thời gian nghỉ bệnh theo giấy của Bác sĩ, người lao động được hưởng
chế độ theo quy định của Bảo Hiểm Xã Hội.
- Thời gian tối đa người lao động được hưởng trợ cấp ốm đau như sau: (dựa
theo điều 7, NĐ 12/CP)
- 30 ngày trong một năm nếu đã đóng Bảo hiểm Xã hội dưới 15 năm.
- 40 ngày trong một năm nếu đã đóng Bảo hiểm Xã hội từ 15 năm đến dưới 30
năm.
- 50 ngày trong một năm nếu đã đóng Bảo hiểm Xã hội từ 30 năm trở lên.
Điều 7: Thủ tục xin nghỉ và thẩm quyền cho phép người lao động nghỉ trong
các trường hợp trên:
- Người nào muốn nghỉ phép năm thì phải làm đơn và được sự chấp thuận của
cấp trên. Trong các trường hợp nghỉ từ 5 (năm) ngày trở lên thì phải làm đơn xin phép
trước 2 tuần lễ.
- Trường hợp khẩn cấp, xin nghỉ trong ngày, người lao động có thề thông báo
bằng điện thoại cho cấp trên của mình trước 10h sáng hôm đó.
SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh
GVHD: Trương Thị Hồng Phương
21
Đại học Mở Hà Nội
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
b. Phụ cấp
- Phụ cấp trách nhiệm: Giám đốc, Phó Giám đốc, Trưởng phòng kinh doanh,
Kế toán trưởng được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo các mức sau:
Chức danh
Giám đốc
Phó giám đốc
Kế toán trưởng
Mức hưởng phụ
cấp trách nhiệm
1.000.000 đồng
500.000 đồng
150.000 đồng
Mức hưởng phụ
cấp chức vụ
4.000.000 đồng
3.000.000 đồng
1.000.000 đồng
- Phụ cấp khác :
Phụ cấp mỗi tháng
Chức danh
Ăn trưa
Điện thoại
Giám đốc
680.000 đồng
550.000 đồng
Phó giám đốc
650.000 đồng
300.000 đồng
Kế toán trưởng
600.000 đồng
200.000 đồng
Nhân viên kế toán
600.000 đồng
200.000 đồng
Nhân viên kinh doanh
600.000 đồng
200.000 đồng
Ghi chú:
– Mức hưởng trên tính cho 01 tháng làm việc đầy đủ theo ngày công hành chính.
– Mức hưởng cụ thể được ghi trong Hợp đồng lao động hoặc quyết định của hội đồng thành
viên cho từng cá nhân.
- Người lao động ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng (thời vụ, khoán, thử việc): được thỏa
thuận các khoản phụ cấp cụ thể trong HĐLĐ.
SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh
GVHD: Trương Thị Hồng Phương
22
Đại học Mở Hà Nội
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
2.1.3. Kế toán chi tiết tiền lương
2.1.3.1. Chứng từ sử dụng
- Chứng từ theo dõi số lượng lao động:
Hợp đồng lao động: Hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa người lao động và
người sử dụng lao động về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa
vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động
Biểu 2. 1. Hợp đồng lao động
SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh
GVHD: Trương Thị Hồng Phương
23
Đại học Mở Hà Nội
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh
GVHD: Trương Thị Hồng Phương
24
Đại học Mở Hà Nội
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh
GVHD: Trương Thị Hồng Phương
25
Đại học Mở Hà Nội
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
- Chứng từ theo dõi thời gian lao động:
Bảng chấm công là bảng tổng hợp dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc,
nghỉ việc, ngừng việc, nghỉ bảo hiểm xã hội của từng người cụ thể và từ đó để có căn
cứ tính trả lương, bảo hiểm xã hội trả thay lương cho từng người và quản lý lao động
trong doanh nghiệp.
Hiện nay công ty đang áp dụng 1 loại bảng chấm công đó là :
Chấm công theo ngày: Mỗi khi người lao động làm việc tại đơn vị hoặc làm việc
khác như họp…thì mỗi ngày dùng một ký hiệu để chấm công trong ngày đó. Bảng này
áp dụng cho nhân viên bộ phận quản lý, bộ phận sản xuất.
Căn cứ vào thời gian đi làm, công việc hoàn thành công ty lập được bảng chấm
công sau:
SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh
GVHD: Trương Thị Hồng Phương
26