Tải bản đầy đủ (.docx) (56 trang)

Phát triển văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Giáo Dục và Phát Triển Công Nghệ Tri Thức Việt

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (353.42 KB, 56 trang )

1
1

1

TÓM LƯỢC
Ngày nay, các giá trị văn hóa doanh nghiệp dần trở thành vũ khí cạnh tranh hiệu
quả của các công ty trên thế giới. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng: văn hóa doanh
nghiệp là một tài sản vô hình của công ty, một văn hóa doanh nghiệp mạnh giúp nâng
cao vị thế doanh nghiệp, uy tín, tạo dựng với khách hàng và đối tác kinh doanh, thu
hút nguồn lao động giỏi đến với công ty, từ đó tạo ra những lợi ích thiết thực cho công
ty như: giảm chi phí, tăng doanh thu, tăng giá trị thương hiệu niềm tin, giảm tỷ lệ nhân
viên thôi việc, tăng năng suất và thêm cơ hội tiếp cận những thị trường mới.
Để nâng cao sức mạnh cạnh tranh và phát triển bền vững công ty cần phải xây
dựng cho mình một nền văn hóa doanh nghiệp mạnh từ những nhận định trên, và qua
thời gian thực tập tại công ty em đã lựa chọn đề tài “Phát triển văn hóa doanh nghiệp
tại Công ty Cổ phần Giáo Dục và Phát Triển Công Nghệ Tri Thức Việt”. Luận văn
được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về phát triển văn hóa doanh nghiệp.
Trong chương 1 luận văn làm rõ một số lý thuyết về văn hóa, văn hóa doanh
nghiệp, phát triển văn hóa doanh nghiệp.
Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển văn hóa doanh nghiệp tại
Công ty Cổ phần Giáo Dục và Phát Triển Công Nghệ (CPGD & PTCN) Tri Thức Việt.
Vận dụng cơ sở lý thuyết đã xây dựng ở chương 1 và qua các phương pháp thu
thập dữ liệu, phân tích dữ liệu luận văn đã phân tích thực trạng phát triển văn hóa
doanh nghiệp của công ty CPGD & PTCN Tri Thức Việt, từ đó rút ra những nguyên
nhân, ưu nhược điểm của vấn đề.
Chương 3: Giải pháp đề xuất và kiến nghị để phát triển văn hóa doanh nghiệp
tại công ty CPGD & PTCN Tri Thức Việt
Từ những phân tích và đánh giá ở chương 2, chương 3 đã dự báo được xu
hướng phát triển và đề xuất một số giải pháp trong việc phát triển văn hóa doanh


nghiệp của công ty CPGD & PTCN Tri Thức Việt trong thời gian tới.


2
2

2

LỜI CẢM ƠN
Trải qua 4 năm học tập và rèn luyện tại trường Đại học Thương Mại, em đã
nhận được sự giảng dạy và chỉ bảo nhiệt tình về những kiến thức về lý thuyết và thực
hành của các thầy cô giáo tại trường. Trong quá trình thực tập của mình, em đã có cơ
hội áp dụng kiến thức được học trên trường lớp vào thực tế công ty và học hỏi được
nhiều kinh nghiệm quý báu. Để hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp này, ngoài sự cố
gắng của bản thân, em đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của các thầy cô và
Ban lãnh đạo cùng toàn thể các cán bộ công nhân viên trong công ty Cổ phần Giáo
Dục và Phát Triển Công Nghệ Tri Thức Việt.
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu trường Đại Học Thương Mại, các
thầy cô trong khoa Quản Trị Kinh Doanh. Đặc biệt là TS. Nguyễn Thị Thanh Nhàn, cô
giáo đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ em trong quá trình thực tập để em có
thể hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp này.
Em xin gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ nhân viên công ty
Cổ phần Giáo Dục và Phát Triển Công Nghệ Tri Thức Việt đã giúp đỡ em trong quá
trình thực tập tại công ty và thực hiện đề tài nghiên cứu này.
Do năng lực bản thân có hạn nên luận văn không tránh được sai sót, rất mong
nhận được sự đóng góp, chỉ bảo của cô giáo để bài luận văn của em được hoàn thiện
hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Vũ Thu Quyên



3

3
3

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

ST

Tên danh mục bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ

Trang

T
1

Sơ đồ 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ Phần Giáo Dục &

19

2

Phát Triển Công Nghệ Tri Thức Việt
Bảng 2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm

21


3
4

2016 – 2018
Hình 2.1 Logo của Công ty CPGD & PTCN Tri Thức Việt
Bảng 2.2: Số lượng, chất lượng lao động của công ty trong 3 năm

26
36

5

2016 – 2018
Bảng 2.3: Cơ cấu lao động của công ty trong 3 năm 2016 – 2018

36


4
4

4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

TỪ VIẾT TẮT
CPGD & PTCN
VHDN
VN

ILO
CBNV
UNESCO
NXB
PGS.TS
VHKD
ĐH

TÊN ĐẦY ĐỦ
Cổ phần Giáo Dục và Phát Triển Công
Nghệ
Văn hóa doanh nghiệp
Việt Nam
Tổ chức lao động quốc tế
Cán bộ nhân viên
Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa
Liên Hiệp Quốc
Nhà xuất bản
Phó giáo sư. Tiến sĩ
Văn hóa kinh doanh
Đại học


5
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài

Nền kinh tế Việt Nam đang phát triển theo nền kinh tế thị trường mở cửa, đặc
biệt từ khi Việt Nam chính thức gia nhập WTO, các doanh nghiệp Việt Nam vừa có cơ
hội phát triển nhưng cũng gặp phải rất nhiều thách thức do phải cạnh tranh với các đối

thủ rất lớn trên toàn cầu. Các doanh nghiệp giờ đây không chỉ cạnh tranh với nhau về
vốn, công nghệ, nguồn nhân lực… mà còn cạnh tranh nhau bằng văn hóa doanh
nghiệp (VHDN). Mỗi doanh nghiệp đều có những nét khác nhau về nhân lực, cơ cấu
tổ chức, quan điểm, mục tiêu, tiềm lực tài chính, ngành nghề lĩnh vực kinh doanh,…
Những nét riêng nét đặc biệt đó tạo cho doanh nghiệp một văn hóa riêng, giúp phân
biệt doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác. Việc xây dựng và phát triển văn hóa
doanh nghiệp sẽ giúp tác động đến sự thành công trong kinh doanh, đôi khi quyết định
sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Vì vậy mà ngày nay văn hóa doanh nghiệp
được coi như một tài sản vô hình, một vũ khí cạnh tranh hữu hiệu có vai trò rất quan
trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh, văn hóa doanh nghiệp mạnh sẽ giúp thu
hút và gìn giữ nhân tài, gắn kết các nhân viên, thúc đẩy niềm tin, niềm tự hào về doanh
nghiệp, tạo động lực trong thực thi công việc, phát huy sự sáng tạo, nâng cao trách
nhiệm và sự nhiệt huyết thông qua đó giảm bớt đi các rủi ro trong kinh doanh. Tóm
lại, văn hóa doanh nghiệp là chìa khóa cho sự phát triển bền vững cho doanh nghiệp.
Chính vì vậy, việc xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp là đòi hỏi cấp bách
hiện nay và là điều đầu tiên mà doanh nghiệp cần lưu tâm tới. Xây dựng và phát triển
văn hóa doanh nghiệp đang trở thành một xu hướng trên thế giới và được nâng lên tầm
chiến lược trong nhiều doanh nghiệp hiện nay.
Công ty CPGD & PTCN Tri Thức Việt với hơn 10 năm liên tục phát triển và
trưởng thành đã khẳng định được uy tín, vị thế trong lĩnh vực giảng dạy Tin Học – Kế
Toán tại khu vực. Công ty không phải là một doanh nghiệp có quy mô lớn nhưng lại có
bề dày lịch sử và trải qua rất nhiều khó khăn kể từ khi thành lập. Nắm được tầm quan
trọng của vấn đề phát triển văn hóa doanh nghiệp, ngay từ khi thành lập, công ty đã
không ngừng nỗ lực xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp nhằm tạo nên bản
sắc văn hóa riêng cho mình, tạo nên dấu ấn với khách hàng. Quá trình phát triển văn
hóa doanh nghiệp tại công ty cũng gặp phải nhiều khó khăn, phải đối mặt với không ít
thách thức, áp lực cạnh tranh và xu hướng toàn cầu hóa nền kinh tế hiện nay. Việc duy


6

trì phát triển văn hóa doanh nghiệp bền vững là một yếu tố mang tính chiến lược giúp
công ty đứng vững trên thị trường, khẳng định thêm uy tín của mình. Trong quá trình
thực tập của mình tại doanh nghiệp, em thấy việc xây dựng và phát triển văn hóa
doanh nghiệp của công ty đã đạt những thành công nhất định nhưng vẫn chưa thực sự
hoàn thiện, còn tồn tại một số hạn chế cần phải giải quyết để tìm ra các giải pháp điều
chỉnh kịp thời. Vì vậy việc nghiên cứu, phát triển văn hóa doanh nghiệp tại công ty
được coi là vấn đề quan trọng và cần được ban lãnh đạo quan tâm hơn nữa.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Trong quá trình thực tập và hoàn thiện đề tài “ Phát triển văn hóa doanh nghiệp
tại công ty CPGD & PTCN Tri Thức Việt ” em có tham khảo 3 đề tài:
Đề tài thứ nhất: Lê Văn Nhiên (2016) “Phát triển văn hóa doanh nghiệp của
công ty Cổ phần Thương mại và công nghệ Tân Long” – Luận văn tốt nghiệp trường
Đại học Thương Mại. Khóa luận trình bày một cách hệ thống về văn hóa doanh
nghiệp và các biểu trưng về văn hóa doanh nghiệp cũng như lợi ích của việc xây dựng
văn hóa doanh nghiệp cụ thể cho công ty. Qua phân tích và đánh giá các biểu trưng
trực quan và phi trực quan về văn hóa doanh nghiệp cho việc đánh giá đúng thực trạng
văn hóa doanh nghiệp tại công ty để từ đó có chiến lược xây dựng văn hóa doanh
nghiệp cụ thể cho công ty. Luận văn đã tập trung giải quyết một số mặt tồn tại cần
khắc phục như: Việc đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật cho quá trình phát triển VHDN
chưa có định hướng thống nhất, đồng bộ; công ty chưa tạo ra các giai thoại, bài hát
truyền thống, ấn phẩm điển hình cũng như chưa xây dựng cho mình một hình tượng
điển hình; Các nguyên tắc, chuẩn mực hành vi chưa được công ty quan tâm đúng mức;
công ty cần xây dựng và hoàn thiện hơn nữa chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật
cũng như các chính sách gìn giữ và phát huy những CBNV có tài đức, có trình độ, kỹ
năng chuyên môn,…nhằm phát huy tối đa nguồn lực cũng như việc xây dựng và phát
huy các yếu tố VHDN của công ty.
Đề tài thứ hai: Phạm Thị Sen (2011) “Xây dựng và phát triển văn hóa doanh
nghiệp công ty cổ phần ô tô Hoàng Gia” - Luận văn tốt nghiệp trường Đại học
Thương Mại. Bên cạnh việc cung cấp khá đầy đủ những lý luận cơ bản về xây dựng và
phát triển văn hóa doanh nghiệp, luận văn đã tập trung giải quyết một số mặt tồn tại

cần khắc phục của công ty như: Chưa có nhiều sự đầu tư về thời gian và tiền bạc vào
xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp; Một số thành viên còn làm việc cầm
chừng, ngại phấn đấu gây ảnh hưởng tới không khí làm việc chung; Văn hóa ứng xử,


7
hành vi giao tiếp của một số nhân viên còn nhiều yếu kém, công tác truyền đạt thông
tin giữa các phòng ban còn kém; Sự đầu tư cơ sở vật chất kĩ thuật cho quá trình xây
dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp chưa đồng bộ; Quá trình xây dựng và phát triển
văn hóa doanh nghiệp chưa thực sự đồng bộ và toàn diện.
Đề tài thứ ba: Dương Việt Dũng (2013) “Phát triển văn hóa doanh nghiệp tại
công ty TNHH giải pháp phần mềm CMC” – Luận văn tốt nghiệp trường Đại học
Thương Mại. Khóa luận cung cấp khá đầy đủ lý luận về sự phát triển các giá trị văn
hóa doanh nghiệp điển hình, chỉ ra biểu hiện của các giá trị điển hình cấu thành nên
văn hóa công ty, những ảnh hưởng của nhân tố môi trường tới việc phát triển các giá
trị văn hóa doanh nghiệp điển hình của công ty. Khóa luận đã giải quyết một số mặt
tồn tại cần khắc phục của công ty như: Công ty chưa có quy định rõ ràng về phong
cách ăn mặc như quần áo đồng phục, thẻ nhân viên,…cho mỗi cán bộ nhân viên trong
công ty; Công ty chưa tạo ra các giai thoại, bài hát truyền thống điển hình, cũng như
chưa xây dựng cho mình một hình tượng điển hình; Công ty vẫn còn có những thành
viên làm việc cầm chừng, ngại phấn đấu, hay việc chưa nắm bắt đúng tư tưởng, đường
lối phát triển của công ty nên thực hiện chưa đúng nguyên tắc, quy định, lề lối, tác
phong của công ty; công ty vẫn chưa có một quy trình xác lập, phát triển và kiểm soát
văn hóa doanh nghiệp.
Tìm hiểu về 3 đề tài khóa luận trên đã giúp em có cái nhìn cơ bản hơn về các lý
thuyết văn hóa doanh nghiệp, sự vận dụng của văn hóa doanh nghiệp vào đời sống
công ty, giúp em có thêm kiến thức và kinh nghiệm tiếp cận văn hóa doanh nghiệp nơi
công ty thực tập, phục vụ việc hoàn thành đề tài khóa luận của bản thân: “Phát triển
văn hóa doanh nghiệp tại công ty CPGD & PTCN Tri Thức Việt”.
3. Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa và tổng hợp các vấn đề lý luận cơ bản về phát triển văn hóa doanh
-

nghiệp
Phân tích và đánh giá thực trạng vấn đề phát triển văn hóa doanh nghiệp tại công ty

-

CPGD & PTCN Tri Thức Việt
Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện vấn đề phát triển văn hóa doanh nghiệp của
công ty CPGD & PTCN Tri Thức Việt

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu nội dung liên quan đến phát triển văn hóa
doanh nghiệp của công ty CPGD & PTCN Tri Thức Việt.
Phạm vi nghiên cứu:


8
-

Thời gian: Nghiên cứu thực trạng phát triển văn hóa doanh nghiệp tại công ty CPGD
& PTCN Tri Thức Việt từ năm 2016 – 2018, đề xuất các giải pháp phát triển văn hóa

-

doanh nghiệp của công ty tới năm 2024.
Không gian: Nghiên cứu tại công ty CPGD & PTCN Tri Thức Việt, công ty chuyên
đào tạo trong lĩnh vực Tin học – Kế toán có địa chỉ tại số 3 – Dương Khuê – Mai Dịch


-

– Cầu Giấy – Hà Nội
Nội dung: Đề tài nghiên cứu lý luận về văn hóa, văn hóa doanh nghiệp, thực trạng
công tác phát triển văn hóa doanh nghiệp và các giải pháp nhằm phát triển văn hóa
doanh nghiệp tại công ty CPGD & PTCN Tri Thức Việt trong thời gian tới.

5. Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu sơ cấp.

5.1.

Dữ liệu sơ cấp là những dữ liệu chưa qua xử lý, được thu thập lần đầu, và thu
thập trực tiếp từ văn phòng giao dịch công ty CPGD & PTCN Tri Thức Việt nhằm mục
đích điều tra, nghiên cứu cho việc xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp của
công ty. Trong quá trình nghiên cứu hoàn thiện đề tài, em sử dụng phối hợp một số
phương pháp:
-

Phương pháp quan sát: Quan sát là phương pháp thu thập thông tin của nghiên cứu xã hội
học thực nghiệm thông qua các tri giác như nghe, nhìn, … để thu nhận các thông tin từ
thực tế xã hội nhằm đáp ứng mục tiêu nghiên cứu của đề tài. Quan sát các hoạt động của
công ty, hoạt động của nhân viên, thái độ, tác phong làm việc, các biểu hiện của văn
hóa doanh nghiệp của công ty…và ghi chép lại những thông tin cần thiết nhằm đáp
ứng mục tiêu nghiên cứu của đề tài. Địa điểm quan sát: số 3 Dương Khuê, Mai Dịch,

-


Cầu Giấy, Hà Nội
Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn là một phương pháp được sử dụng rộng
rãi nhất trong việc nghiên cứu xã hội. Gặp và phỏng vấn trực tiếp chị Nguyễn Thị Ánh
Tuyết, giám đốc của công ty để thu thập những thông tin cần thiết và có cái nhìn rõ
hơn về hoạt động phát triển văn hóa doanh nghiệp tại công ty.

5.2.

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp là dữ liệu do người khác thu thập, sử dụng cho các mục đích có
thể là khác với mục đích nghiên cứu của chúng ta. Dữ liệu thứ cấp có thể là dữ liệu
chưa xử lý (còn gọi là dữ liệu thô) hoặc dữ liệu đã xử lý. Dữ liệu thứ cấp không phải
do người nghiên cứu trực tiếp thu thập. Nhằm mục đích điều tra, nghiên cứu cho việc


9
xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp của công ty trong quá trình nghiên cứu
hoàn thiện đề tài em tiến hành thu thập các thông tin từ: bản báo cáo tài chính hợp nhất
hàng năm của công ty, bản báo cáo thường niên của công ty, giáo trình, ấn phẩm, tạp
chí viết về văn hóa doanh nghiệp,… Tiến hành xử lý những dữ liệu thứ cấp bằng :
Phương pháp phân tích thống kê và phương pháp so sánh.
-

Phương pháp phân tích thống kê là phương pháp thống kê các dữ liệu thứ cấp thu thập
được và tiến hành phân tích, đưa ra các nhận định cụ thể nhất về công tác phát triển

-

văn hóa doanh nghiệp của công ty CPGD & PTCN Tri Thức Việt trong thời gian qua.
Phương pháp so sánh là phương pháp sử dụng các thông tin sơ cấp và thông tin thứ

cấp đã thu thập được so sánh chúng với nhau để từ đó rút ra các kết luận thông qua
chênh lệch của các số liệu, thông tin. Dựa vào những chênh lệch này để đánh giá các
thông tin và đưa ra các nhận định về việc xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp

của công ty CPGD & PTCN Tri Thức Việt trong thời gian tới.
6. Kết cấu đề tài
Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, doanh mục sơ đồ,
hình vẽ, danh mục các từ viết tắt, phụ lục và lời mở đầu thì kết cấu khóa luận bao gồm 3
chương sau:
Chương 1. Một số vấn đề lý luận cơ bản về phát triển văn hóa doanh nghiệp
Chương 2. Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển văn hóa doanh nghiệp của
công ty CPGD & PTCN Tri Thức Việt
Chương 3: Đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển văn hóa doanh nghiệp
tại công ty CPGD & PTCN Tri Thức Việt.

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA
DOANH NGHIỆP CỦA CÔNG TY CPGD & PTCN TRI THỨC VIỆT
1.1.
MỘT SỐ KHÁI NIỆM CÓ LIÊN QUAN
1.1.1. Khái niệm văn hóa

Văn hóa là một khái niệm rất rộng lớn, bao trùm mọi hoạt động của xã hội, mọi
lĩnh vực của cuộc sống, liên quan đến mọi mặt đời sống vật chất và tinh thần của con
người. Văn hóa là một khái niệm đa nghĩa. Trong cuộc sống hàng ngày văn hóa được
hiểu là văn học nghệ thuật như thơ ca, sân khấu, phim ảnh, mỹ thuật… Hay như phong
cách ăn mặc, cách cư xử của mọi người, trình độ học vấn, lối sống, đạo đức… Văn hóa
là một vấn đề đa dạng, trừu tượng nên có rất nhiều định nghĩa khác nhau về văn hóa:


10

Trong từ điển tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học, do NXB Đà Nẵng và trung tâm
từ điển học xuất bản năm 2014 đưa ra quan niệm: “Văn hóa là tổng thể nói chung
những giá trị vật chất, tinh thần do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử. Văn
hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo, tích
lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác giữa con người với môi
trường tự nhiên, xã hội”.
Theo nguyên tổng giám đốc UNESCO, Federico Mayer Zaragoza, đưa ra phân
tích nhân dịp phát động “Thập kỷ thế giới phát triển văn hóa” năm 1988 – 1997: “Văn
hóa phản ánh và thể hiện một cách thống nhất, sống động mọi mặt của cuộc sống đã
diễn ra trong quá khứ, cũng như đang diễn ra trong hiện tại, qua hàng bao thế kỷ, nó đã
cấu thành một hệ thống các giá trị, truyền thống thẩm mỹ và lối sống mà dựa trên đó
từng dân tộc tự khẳng định bản sắc riêng của mình”. Như vậy văn hóa có nghĩa là
truyền thống lâu đời.
Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Vì lẽ sinh tồn cũng như vì mục đích cuộc sống ,
loài người mới phát minh và sáng tạo ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa
học, tôn giáo, văn hóa học nghề, những công cụ trong sinh hoạt hàng ngày về ăn, mặc
ở và các phương tiện, phương thức sinh hoạt cùng với toàn bộ những sáng tạo và phát
minh đó tức là văn hóa. Văn hóa là sự tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng
với biểu hiện của nó mà loài người đã sản sinh ra nhằm thích ứng những nhu cầu của
đời sống và đòi hỏi của sinh tồn”. Theo khái niệm này văn hóa sẽ bao gồm toàn bộ
những gì do con người sáng tạo ra và phát minh ra.
Theo Edouard Hedrriot, một nhà văn người Pháp: “Văn hóa là cái ta còn lại khi
tất cả những cái khác bị lãng quên đi, là cái vẫn còn thiếu khi ta đã học tất cả”. Như
vậy văn hóa là một bản sắc của mỗi cá nhân, mỗi dân tộc, mỗi quốc gia không ai có
thể dễ dàng quên được.
Trên cơ sở phân tích các quan niệm trên chúng ta có thể hiểu một cách khái quát
nhất theo quan điểm sau:
“ Văn hóa là toàn bộ các giá trị về vật chất và tinh thần do con người được sáng
tạo ra trong quá trình lao động ( từ lao động trí óc đến lao động chân tay), được chi
phối bởi môi trường xung quanh (môi trường tự nhiên và xã hội) và tính cách của

từng tộc người. Văn hóa ảnh hướng tới tình cảm, ý nghĩ và hành vi của con người”.
1.1.2. Khái niệm văn hóa doanh nghiệp


11
Văn hóa là một giá trị cộng đồng mà doanh nghiệp cũng là một cộng đồng, một
tập thể. Vì vậy doanh nghiệp cũng phải có văn hóa riêng của nó. Hiện nay văn hóa
doanh nghiệp (VHDN) được tiếp cận từ nhiều góc độ khác nhau, từ đó xuất hiện nhiều
khái niệm khác nhau, thông qua việc tìm hiểu các khái niệm này ta có thể hiểu về văn
hóa doanh nghiệp một cách toàn diện nhất:
Theo PGS.TS. Dương Thị Liễu trong Giáo trình Văn hóa kinh doanh: “Văn hóa
doanh nghiệp là toàn bộ những nhân tố văn hóa được doanh nghiệp chọn lọc, sử dụng
và biểu hiện trong hoạt động kinh doanh, tạo nên bản sắc kinh doanh của doanh nghiệp
đó”.
Theo ông Georges de Saite Mairie chuyên gia người Pháp về doanh nghiệp vừa
và nhỏ đưa ra định nghĩa như sau “ Văn hóa doanh nghiệp là tổng hợp các giá trị, biểu
tượng, huyền thoại, nghi thức, các điều cấm kị, các quan điểm triết học, đạo đức tạo
thành nền móng sâu xa của doanh nghiệp”. Ta có thể thấy rằng định nghĩa này mới chỉ
nói tóm gọn các nhân tố cấu thành nên văn hóa doanh nghiệp mà chưa đề cập đến mối
quan hệ bên trong doanh nghiệp.
Theo tổ chức lao động quốc tế ( ILO): “Văn hóa doanh nghiệp là sự trộn lẫn đặc
biệt các giá trị, các tiêu chuẩn, thói quen và truyền thống, những thái độ ứng xử và lễ
nghi mà toàn bộ chúng là duy nhất đối với một tổ chức đã biết”
Theo quan điểm của chuyên gia nghiên cứu các tổ chức Edgar Schein: “Văn hóa
doanh nghiệp là tổng hợp những quan niệm chung mà các thành viên trong công ty
học được trong quá trình giải quyết các vấn đề nội bộ và xử lý các vấn đề với môi
trường xung quanh”
Bằng các phương pháp nghiên cứu khác nhau, các nhìn nhận và lý giải khác nhau
mà các chuyên gia, các nhà nghiên cứu đã đưa ra rất nhiều khái niệm khác nhau về
VHDN. Trong luận văn này VHDN được tiếp cận dưới góc độ sau: “Văn hóa doanh

nghiệp là toàn bộ các giá trị vật chất và tinh thần được gây dựng nên trong suốt quá
trình tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp, trở thành các giá trị, các quan niệm tập
quán, truyền thống ăn sâu vào hoạt động của doanh nghiệp và chi phối tình cảm, nếp suy
nghĩ và hành vi của mọi thành viên của doanh nghiệp trong việc theo đuổi và thực hiện
các mục đích”
1.1.3. Khái niệm phát triển văn hóa doanh nghiệp

Theo từ điển tiếng Việt thông dụng định nghĩa: “Phát triển là vận động, tiến triển
theo chiều hướng tăng lên”.
Trong nền kinh tế hiện nay, phát triển VHDN là một mục tiêu không thể thiếu
của mỗi doanh nghiệp. Phát triển VHDN phải đi theo cả chiều sâu và chiều rộng, làm


12
cho các yếu tố cấu thành nên VHDN ngày càng phát triển theo xu hướng tiến bộ. Phát
triển VHDN là chìa khóa vạn năng giúp doanh nghiệp nâng cao được hình ảnh, uy tín
và đạt hiểu quả tốt trong kinh doanh.
Theo quan điểm của luận văn này: “Phát triển văn hóa doanh nghiệp là bảo tồn,
duy trì những giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹo và hoàn thiện, tiếp thu những giá trị
1.1.3.1.
-

văn hóa mới phù hợp với những biến đổi của thời đại”.
Vai trò của phát triển văn hóa doanh nghiệp
Nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp
Việc xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp làm nền tảng gắn kết, thu hút,
lôi kéo nhân tài trong và ngoài doanh nghiệp, tạo ra một môi trường làm việc tốt với
đời sống văn hóa cao tạo điều kiện cho nâng cao năng lực cá nhân, tạo động lực, thúc
đẩy lòng nhiệt huyết, tính tự giác, sáng tạo và gắn kết các tư tưởng cá nhân vào hệ tư
tưởng của tập thể. Tổng hợp các yếu tố gắn kết, kiểm soát, tạo động lực… làm tăng

hiệu quả hoạt động và tạo sự khác biệt trên thị trường.

-

Tạo ra bản sắc riêng cho doanh nghiệp.
Việc xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp sẽ giúp doanh nghiệp khẳng
định được tên tuổi của mình trên thương trường, in đậm hình ảnh doanh nghiệp trong
tâm trí của khách hàng, tạo sự nhận biết, phân biệt đối với các doanh nghiệp khác. Bản
sắc đó được thể hiện thông qua các giá trị tài sản vô hình như: sự trung thành của mỗi
nhân viên, bầu không khí làm việc như gia đình thứ hai, tinh thần trách nhiệm, lòng
nhiệt huyết của nhân viên từ đó đẩy nhanh tiến độ trong thảo luận và ra quyết định, sự
tin tưởng vào các quyết định, chính sách của doanh nghiệp… Mặt khác thông qua các
yếu tố hữu hình như: kiến trúc, nghi lễ, biểu tượng logo, bao bì, mẫu mã sản phẩm,…
tạo nên sự nhận biết, cái riêng của doanh nghiệp trong tâm trí khách hàng.

-

Tạo ra khả năng thích ứng cao.
Có rất nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, chỉ có một văn hóa doanh nghiệp mạnh
mới có khả năng thích ứng cao với những thay đổi liên tục từ môi trường. Bởi vì mọi
yếu tố xã hội, khoa học công nghệ, khả năng của con người,… luôn luôn thay đổi vận
động và phát triển, chính vì vậy mà một doanh nghiệp sẽ không thể tồn tại và thành
công nếu không có sự định hướng đúng đắn cho tương lai, cùng một tập thể thống nhất
một lòng.


13
-

Giảm xung đột giữa các thành viên và giữa cá nhân và tập thể

Văn hóa doanh nghiệp là cầu nối gắn kết các thành viên của doanh nghiệp với
nhau, giúp các thành viên thống nhất về cách hiểu vấn đề, đánh giá, lựa chọn và định
hướng hành động. Doanh nghiệp và các cá nhân trong doanh nghiệp có sự khác nhau
về mục tiêu. Văn hóa doanh nghiệp hướng tất cả các thành viên về một mục tiêu chung
đó là sự tự nguyện, nỗ lực phấn đấu về mục tiêu chung.

-

Văn hóa doanh nghiệp quyết định sự trường tồn của doanh nghiệp.
Văn hoá doanh nghiệp di truyền, bảo tồn bản sắc của doanh nghiệp qua nhiều thế
hệ thành viên, tạo ra khả năng phát triển bền vững của doanh nghiệp, truyền tải ý thức,
giá trị của tổ chức tới các thành viên trong tổ chức đó, văn hoá tạo lên một cam kết
chung vì mục tiêu và giá trị của tổ chức, nó lớn hơn lợi ích của từng cá nhân trong tổ
chức đó, văn hoá tạo lên sự ổn định của tổ chức.

1.1.3.2.

Mối quan hệ giữa văn hóa doanh nghiệp với văn hóa kinh doanh và văn hóa dân
tộc
Văn hóa doanh nghiệp chịu ảnh hưởng rất sâu đậm bởi văn hóa dân tộc, đây là lý
do vì sao có sự khác biệt giữa văn hóa doanh nghiệp các nước phương Tây và các
doanh nghiệp châu Á. Văn hóa doanh nghiệp kế thừa những đặc trưng của văn hóa
dân tộc, là một phần quan trọng của văn hóa dân tộc được lưu truyền, kế thừa và bồi
đắp qua các thế hệ, được gìn giữ và bảo tồn trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế. Bênh cạnh đó văn hóa doanh nghiệp có sự
tiếp thu, học hỏi những nét văn hóa hay, hiện đại của các nền kinh tế hàng hóa trên thế
giới, từ đó tạo nên bản sắc văn hóa doanh nghiệp Việt Nam vừa mang tính truyền
thống lâu đời của dân tộc vừa pha nét hiện đại của thế giới. Đó là sự kết hợp có chọn
lọc và nâng cao, từng bước hình thành văn hóa doanh nghiệp mang bản sắc Việt Nam.
Văn hóa doanh nghiệp nằm trong văn hóa kinh doanh của một quốc gia, của một

nền kinh tế, là tế bào cấu thành nên văn hóa kinh doanh của quốc gia, là sự thể hiện
văn hóa kinh doanh ở cấp độ doanh nghiệp. Văn hóa doanh nghiệp được coi là bộ phận
quan trọng mang tính quyết định, đầu mối trung tâm của quá trình xây dựng nền văn
hóa kinh doanh của quốc gia. Một văn hóa doanh nghiệp mạnh phải thỏa mãn giúp
thúc đẩy phát triển của doanh nghiệp, tạo thêm lợi ích cho khách hàng, phù hợp với


14
thuần phong mỹ tục và luật pháp quốc gia, thúc đẩy sự phát triển của xã hội. Vì vậy
chú trọng xây dựng văn hóa doanh nghiệp là nền tảng cho sự phát triển văn hóa kinh
doanh của quốc gia.
1.2.
CÁC NỘI DUNG NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP
1.2.1. Các yếu tố cấu thành nên văn hóa doanh nghiệp
1.2.1.1.
Các yếu tố hữu hình của văn hóa doanh nghiệp
- Kiến trúc đặc trưng : Đây được coi là bộ mặt của doanh nghiệp. Bao gồm kiến trúc
ngoại thất và thiết kế nội thất, đây là một giá trị văn hóa rất quan trọng, được các
doanh nghiệp quan tâm, xây dựng vì tại mỗi doanh nghiệp điều đầu tiên mà khách
hàng và đối tác cảm nhận được khi đến làm việc là kiến trúc công ty, nó thể hiện hình
ảnh và bộ mặt của công ty trong những mối quan hệ lâu dài sau này. Kiến trúc, diện
mạo bề ngoài sẽ gây được ấn tượng lớn với khách hàng, đối tác về sức mạnh, sự thành
đạt và tính chuyên nghiệp của bất kỳ doanh nghiệp nào. Kiến trúc được thể hiện ở sự
thiết kế các phòng làm việc, bố trí nội thất, màu sắc chủ đạo…tất cả những sự thể hiện
-

đó làm nên đặc trưng cho doanh nghiệp.
Nghi lễ, nghi thức: Đây là một trong những biểu trưng của văn hóa doanh nghiệp. Đó
là loại hình văn hóa có yếu tố chính trị hoặc tín ngưỡng, tâm linh được tập thể doanh
nghiệp tôn trọng, giữ gìn. Đây là giá trị văn hóa điển hình của một doanh nghiệp. Nó

có thể là các nghi lễ trong hội họp, các sinh hoạt tập thể, giao lưu văn hóa văn nghệ…
Những hoạt động này tạo nên nét đặc sắc trong văn hóa riêng của từng doanh nghiệp.
Có bốn loại nghi lễ cơ bản: Nghi lễ chuyển giao, Nghi lễ củng cố, Nghi lễ nhắc nhở,

-

nghi lễ liên kết.
Biểu tượng: Các công trình kiến trúc, lễ nghi, giá thoại, khẩu hiệu đều chứa đựng
những đặc trưng của biểu tượng, bởi thông qua những giá trị vật chất, cụ thể, hữu hình,
các biểu trưng này đều muốn truyền đạt những giá trị, ý nghĩa tiềm ẩn bên trong. Một
biểu tượng khác là logo hay một tác phẩm sáng tạo được thiết kế để thể hiện về hình
tượng của một tổ chức, một doanh nghiệp bằng ngôn ngữ nghệ thuật phổ thông. Logo
thường được in trên bảng nội quy, bảng tên công ty, đồng phục, các ấn phẩm, bao bì
sản phẩm…Các biểu tượng vật chất này có tác dụng hướng sự chú ý của người thấy nó
vào một vài chi tiết hay điểm nhấn cụ thể có thể diễn đạt được những giá trị chủ đạo
mà tổ chức doanh nghiệp muốn tạo ấn tượng, lưu lại hay truyền đạt cho người thấy nó.

-

Đây là biểu trưng có ý nghĩa rất lớn nên được các tổ chức, doanh nghiệp coi trọng.
Mẩu chuyện, giai thoại, tấm gương điển hình: Mẩu chuyện là những câu chuyện
thường được thêu dệt từ những sự kiện có thực điển hình về những giá trị, triết lý của


15
văn hóa doanh nghiệp được các nhân viên trong doanh nghiệp tổ chức truyền bá cho
thế hệ sau. Một số mẩu truyện gắn với sự kiện mang tính lịch sử và có thể khái quát
hóa hoặc hư cấu thêm trở thành những giai thoại. Trong các mẩu chuyện kể thường
xuất hiện những tấm gương điển hình, đó là những hình mẫu lý tưởng về hành vi phù
hợp với chuẩn mực và giá trị văn hóa doanh nghiệp. Các mẩu chuyện có tác dụng duy

trì sức sống cho các giá trị ban đầu của tổ chức và giúp tổ chức thống nhất về nhận
-

thức của tất cả thành viên.
Ngôn ngữ, khẩu hiệu: Đây là cách diễn đạt cô đọng nhất triết lý hoạt động, kinh doanh
của một công ty, được coi như là một vũ khí quảng cáo, xây dựng thương hiệu và cạnh
tranh vô cùng quan trọng. Nhiều doanh nghiệp đã sử dụng những câu chữ đặc biệt,
khẩu hiệu, ví von, ẩn dụ hay một sắc thái ngôn từ để truyền tài một ý nghĩa cụ thể đến
nhân viên và những người liên quan. Vì vậy khẩu hiệu thường rất đơn giản dễ nhớ và
cũng có tác dụng khích lệ tinh thần lao động của các thành viên trong doanh nghiệp.
Những từ như “dịch vụ hoàn hảo”, “khách hàng là thượng đế” …được hiểu rất khác

-

nhau tùy theo văn hóa của từng doanh nghiệp.
Ấn phẩm điển hình: Đây là những tư liệu chính thức có thể giúp mọi người có thể nhận
thấy rõ hơn về cấu trúc văn hóa của doanh nghiệp. Chúng có thể là bản tuyên bố sứ
mệnh, báo cáo thường niên, tài liệu giới thiệu về tổ chức, công ty, sách, đĩa, thiệp chúc
mừng, lịch giấy, tiêu đề phong bì công ty, tờ rơi, các tài liệu, hồ sơ hướng dẫn sử dụng,
bảo hành.... Những tài liệu này góp phần làm rõ mục tiêu của tổ chức, phương châm
hành động, niềm tin và giá trị chủ đạo, triết lý quản lý, thái độ với lao động, với công

-

ty, với khách hàng, với xã hội.
Đồng phục: Người ta sẽ đánh giá văn hóa của một công ty thông qua trang phục của
nhân viên. Đồng phục tạo nên sự chuyên nghiệp, sức mạnh của tập thể, bên cạnh đó
giúp nhân viên gắn kết với nhau hơn thông qua trang phục có thể dễ dàng nhận ra đồng
nghiệp của mình. Đồng phục cũng là cái mang lại sựu khác biệt giữa doanh nghiệp này
với doanh nghiệp khác, cho thấy thẩm mỹ của cán bộ nhân viên doanh nghiệp, góp


1.2.1.2.
-

phần nhỏ vào sự thành công của doanh nghiệp.
Các yếu tố vô hình của văn hóa doanh nghiệp
Lịch sử phát triển và truyền thống văn hóa : Đây là biểu hiện rất gần gũi và luôn được
các thế hệ đi sau tiếp thu và không ngừng phát huy những truyền thống quý báu và ý
nghĩa của từng doanh nghiệp. Là nền tảng cho sự hình thành và phát triển văn hóa
trong doanh nghiệp, thông qua sự hình thành và lịch sử phát triển của doanh nghiệp
chúng ta hiểu được đầy đủ quá trình hình thành, vận động và thay đổi của các giá trị


16
văn hóa trong doanh nghiệp, những nguyên nhân và ảnh hưởng của chúng tới quá trình
vận động và thay đổi của văn hóa trong tổ chức.
- Giá trị, niềm tin và thái độ của các thành viên trong doanh nghiệp: Về bản
chất, giá trị là khái niệm phản ánh nhận thức của con người về những chuẩn mực đạo
đức mà họ cho rằng cần phải thực hiện, như một doanh nghiệp đánh giá cao tính trung
thực nhất quán và sự cởi mở cho rằng cần hành động một cách thật thà, kiên định và
thẳng thắn. Còn niềm tin là đề cập đến mọi người cho rằng làm thế nào là đúng, làm
thế nào là sai.Thực tế, hai khái niệm này rất khó tách rời vì trong niềm tin luôn chứa
đựng các giá trị. Thái độ là chất gắn kết niềm tin với giá trị thông qua tình cảm, nó là
thói quen tư duy theo kinh nghiệm để phản ứng theo một cách thức nhất quán mong
muốn hoặc không mong muốn đối với các sự vật hiện tượng. Như vậy thái độ luôn cần
đến những phán xét dựa trên cảm giác, tình cảm. Mặt khác thái độ được hình thành
theo thời gian từ những phán xét và những khuôn mẫu điển hình thay vì những sự kiện
cụ thể. Thái độ của con người là tương đối ổn định và có những ảnh hưởng lâu dài đến
động cơ của người lao động. Giá trị, niềm tin hay thái độ đều được hình thành trong
quá trình phát triển của doanh nghiệp. Chúng được các thành viên chấp nhận và có ảnh

hưởng sâu sắc đến việc ra quyết định của từng người. Là một trong các giá trị văn hóa
mà doanh nghiệp cần quan tâm.
-

Triết lý kinh doanh và cam kết hành động: Triết lý kinh doanh là những giá trị cốt lõi
mà một doanh nghiệp luôn hướng tới và đảm bảo để nó được thực hiện một cách tốt
nhất. Triết lý kinh doanh là động lực và cũng là thước đo để một doanh nghiệp hướng
tới, là nét đặc trưng riêng của mỗi doanh nghiệp, do các thành viên trong doanh nghiệp
sáng tạo ra, trở thành quan niệm ăn sâu vào tiềm thức mỗi thành viên trong doanh
nghiệp. Thông qua triết lý kinh doanh, doanh nghiệp tôn vinh một hệ giá trị chủ đạo
xác định nền tảng cho sự phát triển, gắn kết mọi người và làm cho khách hàng biết đến

-

doanh nghiệp.
Sứ mệnh, tầm nhìn, giá trị cốt lõi:
Sứ mệnh: Giúp doanh nghiệp tìm ra con đường, cách thức và các giai thoại để đi
tới tầm nhìn mà doanh nghiệp đã xác định.
Tầm nhìn: Là một hình ảnh, tiêu chuẩn, hình tượng độc đao và lý tưởng của
doanh nghiệp trong tương lai, là trạng thái mà doanh nghiệp muốn đạt tới trong tương
lai. Tầm nhìn cho thấy mục đích, phương hướng để dẫn tới hành động thống nhất, có


17
tác dụng hướng mọi thành viên trong doanh nghiệp chung sức nỗ lực để đạt được trạng
thái đó.
Giá trị cốt lõi: Là các nguyên tắc, nguyên lý nền tảng bền vững của tổ chức. Một
công ty lớn cần xác định cho mình những giá trị được giữ làm cốt lõi, độc lập với môi
trường hiện tại, với yêu cầu cạnh tranh và cách thức quản trị.
1.2.2. Cách thức phát triển văn hóa doanh nghiệp

Phát triển văn hóa doanh nghiệp được thực hiện theo hai nhiệm vụ chính đó là
duy trì VHDN và thay đổi VHDN
• Duy trì VHDN
Duy trì VHDN tập trung chủ yếu ở việc tuyển chọn, quá trình xã hội hóa, hội
nhập và loại bỏ.
Công tác tuyển chọn: Đây là công việc có vị trí quan trọng trong hoạt động của
VHDN do lãnh đạo DN thực hiện. Những người được lựa chọn là những người có kiến
thức, kỹ năng, khả năng thực hiện công việc phù hợp. Họ còn phải là những người có
giá trị và phong cách cá nhân thích hợp với DN. Ban lãnh đạo cần phải chú trọng khả
năng hòa nhập với mọi người, với mô hình văn hóa sẵn có của doanh nghiệp. Bên cạnh
đó việc chú ý điều chỉnh chính sách và kế hoạch phát triển nguồn nhân lực để phản
ánh quan niệm giá trị mới, đối với sự đổi mới của VHDN là một bước then chốt.
Quá trình xã hội hóa: Trong bầu không khí tinh thần của doanh nghiệp, các thành
viên mới gia nhập phải nhanh chóng tiếp nhận giá trị mới. Lúc này, văn hóa cũ sẽ đụng
độ với văn hóa mới đòi hỏi CBNV phải tự chuyển mình để thích ứng với sự phát triển
của doanh nghiệp.
Hội nhập và loại bỏ: Đây là quá trình thích ứng của các thành viên mới đã mang
trong mình những chuẩn mực, giá trị của bản thân. Trong quá trình hội nhập, nhân viên
mới diễn ra đồng thời hai quá trình tiếp thu và loại bỏ. Đó là việc tiếp thu những giá trị
của văn hóa doanh nghiệp và loại bỏ những giá trị riêng của bản thân không phù hợp
với tập thể.


Thay đổi VHDN
Một khi DN có được VHDN phù hợp thì DN đó có những giá trị phát triển bền
vững. Có những văn hóa phù hợp cần phát huy, bên cạnh đó có những giá trị văn hóa
cần thay đổi sao cho phù hợp với môi trường kinh doanh của doanh nghiệp. Để thay
đổi được văn hóa doanh nghiệp cần phải có thời gian và sự nỗ lực của tất cả các thành
viên. Việc cần làm để thay đổi VHDN là:



18
Xây dựng lại hệ thống giá trị, triết lý , niềm tin: Hệ thống này có vai trò chủ đạo
trong DN, được tất cả các thành viên cùng chia sẻ. Trước khi truyền bá tới tất cả nhân
viên thì VHDN mới cần được thấm sâu vào đội ngũ cốt cán của DN. Nếu như ban lãnh
đạo không tuân theo tiêu chuẩn giá trị, lấy mình làm gương thì VHDN sẽ không thể
chuyển đổi loại hình được. Người lãnh đạo DN có tác động rất to lớn tới VHDN, vì
VHDN rốt cuộc là một loại phản ánh “hình ảnh lãnh đạo”. Do đó cần quán triệt
phương châm cụ thể là “tập trung mọi nguồn lực xây dựng DN phát triển toàn diện với
phong cách làm việc chuyên nghiệp, có kỷ luật lao động để thực hiện mục tiêu”.
1.3.

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DOANH

NGHIỆP
1.3.1. Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
1.3.1.1.
Nền văn hóa dân tộc
Bất kể một doanh nghiệp, tổ chức nào cũng bị chi phối ảnh hưởng bới sự phát
triển văn hóa dân tộc. VHDN sẽ bị ảnh hưởng bởi văn hóa dân tộc trên các khía cạnh
về các chuẩn mực, các quan niệm, cách ứng xử, truyền thống, thói quen trong sinh
hoạt. Điều này nghĩa là khi doanh nghiệp muốn phát triển văn hóa riêng cho mình cần
phải chú ý tới văn hóa vùng miền mà mình đang hoạt động kinh doanh như thế nào, từ
đó có phương thức hoạt động cho phù hợp với văn hóa dân tộc đó, tránh những việc
làm không phù hợp, vi phạm đến lối sống, bản sắc văn hóa dân tộc ấy. Phát triển văn
hóa doanh nghiệp cần gắn liền với việc phát huy những giá trị truyền thống tốt đẹp của
dân tộc như tinh thần đoàn kết, ý thức cộng đồng, đạo đức…
1.3.1.2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội
Ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng của kinh tế - xã hội yêu cầu các
doanh nghiệp phải có những chính sách, chiến lược phát triển nhằm thích nghi với sự

thay đổi của môi trường kinh doanh. Trong quá trình thích nghi đó, doanh nghiệp cần
thay đổi bản thân sao cho phù hợp, và một trong những yếu tố cần thay đổi đó là văn
hóa doanh nghiệp.
1.3.1.3. Toàn cầu hóa và xu thế hội nhập
Có thể nói toàn cầu hóa là xu hướng không thể cưỡng lại đối với tất cả các quốc
gia cũng như các doanh nghiệp. Việc chủ động để hội nhập là một thái độ tích cực.
Chủ động hội nhập là khẳng định đường hướng có chiến lược, có chiến thuật, có kế
hoạch cho từng bước đi, giúp khai thác được nhiều nhất những thuận lợi, những cơ hội
để doanh nghiệp có nhiều lợi ích nhất, hạn chế được đến mức thấp nhất những thách
thức, những tiêu cực nảy sinh. Chủ động hội nhập cũng chính là con đường tốt nhất để


19
các doanh nghiệp học hỏi những kinh nghiệp kinh doanh của các doanh nghiệp nổi
tiếng và có được những giá trị học hỏi được từ các doanh nghiệp trong và ngoài nước
khác.
Một số giá trị học hỏi được của một doanh nghiệp trong quá trình toàn cầu hóa và
xu thế hội nhập mà chúng ta có thể kể ra ở đây như: những giá trị học hỏi được từ
những doanh nghiệp khác, những giá trị văn hóa được tiếp nhận trong quá trình giao
lưu với nền văn hóa khác, giá trị do một hay nhiều thành viên mới đến mang lại, xu
hướng hoặc trào lưu xã hội...
1.3.1.4. Các đối tác và khách hàng
Mỗi doanh nghiệp đều có một tập khách hàng nhất định, trong quá trình giao tiếp
và trao đổi với khách hàng, các giá trị văn hóa của doanh nghiệp có thể bị ảnh hưởng
và cần phải thay đổi cho phù hợp với khách hàng. Với đối tác doanh nghiệp cũng có
thể cần phải thay đổi một số nét văn hóa để tạo thuận lợi cho mối quan hệ giữa hai
bên, ngoài ra doanh nghiệp còn có thể học hỏi những nét văn hóa hay của họ.
Ngoài các, còn có một số các yếu tố bên ngoài khác như: vị trí địa lý của doanh
nghiệp, đối thủ cạnh tranh…. Cũng là những yếu tố tác động không nhỏ tới sự phát
triển văn hóa doanh nghiệp.

1.3.2. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
1.3.2.1.
Lịch sử hình thành doanh nghiệp
Đây là một trong các yếu tố cốt lõi có vai trò quyết định tới sự phát triển văn hóa
doanh nghiệp. Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp là một quá trình lâu
dài và sự nỗ lực xây dựng và vun đắp cho doanh nghiệp. Nếu như doanh nghiệp có
lịch sử hình thành và truyền thống văn hóa tốt đẹp, bền vững thì việc xây dựng và phát
triển các yếu tố văn hóa doanh nghiệp được coi như có một điểm tựa vững chắc hơn,
tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình xây dựng và phát triển. Việc xây dựng và phát
huy các trị văn hóa trong doanh nghiệp phải dựa trên tinh thần kế thừa những tinh hoa
1.3.2.2.

của nền văn hóa truyền thống của doanh nghiệp.
Người lãnh đạo
Lãnh đạo là người có vai trò quyết định trong việc xây dựng, duy trì và phát triển
những yếu tố gắn kết con người với nhau trong doanh nghiệp – chính là văn hóa doanh
nghiệp. Phong cách của ban lãnh đạo, những hành động ý chí, tinh thần và thái độ làm
việc của ban lãnh đạo tạo nên giá trị cốt lõi của văn hóa doanh nghiệp. Nhà lãnh đạo là
người hình thành nên văn hóa doanh nghiệp, xây dựng tầm nhìn cho doanh nghiệp, xác
định hướng đi và cách hoạt động chung cho doanh nghiệp. Tầm nhìn xa của người


20
lãnh đạo quyết định tính đổi mới trong kế thừa và phát huy các giá trị văn hóa doanh
1.3.2.3.

nghiệp.
Đặc điểm ngành nghề kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh có tác động lớn đến sự xây dựng và phát triển văn hóa
của mỗi doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp tham gia vào các ngành nghề kinh doanh

khác nhau, họ sẽ có cách ứng xử và chuẩn mực, giá trị khác nhau. Dựa vào đặc thù của
mỗi ngành nghề mà hình thành những nét đặc trưng của văn hóa doanh nghiệp, từ đó
tạo ra bản sắc riêng cho một khối ngành kinh doanh. Để VHDN trở thành lợi thế thì
doanh nghiệp phải xây dựng cho mình được những nét văn hóa riêng biệt nhưng phải
phù hợp với VHKD trong từng ngành nghề.

1.3.2.4.

Yếu tố về con người và đặc điểm lao động của doanh nghiệp
Yếu tố con người bao gồm thái độ, tinh thần làm việc và các hành vi của nhân
viên có tác động không nhỏ tới việc phát triển văn hóa doanh nghiệp. Nếu ban lãnh
đạo được coi là người vạch đường, định hướng cho quá trình phát triển thì nhân viên
chính thức là các đối tượng thực thi, chấp hành quyết định quá trình xây dựng và phát
triển văn hóa doanh nghiệp nhanh hay chậm, thành công hay thất bại. Chính thái độ
hợp tác của nhân viên trong công việc, tinh thần làm việc hăng say sẽ giúp quá trình
phát triển được mạnh mẽ hơn.
Về đặc điểm lao động đây là yếu tố quyết định tới khả năng triển khai thực thi
các quyết định. Nếu doanh nghiệp có đội ngũ lao động trẻ chiếm tỷ trọng cao thì khả
năng tiếp cận các chính sách mới là nhanh hơn. Nếu doanh nghiệp có đội ngũ lao động
có trình độ học vấn cao thì việc triển khai thực hiện xây dựng văn hóa doanh nghiệp
cũng trở nên dễ dàng hơn. Nếu doanh nghiệp có nam giới nhiều hơn thì thường có xu
hướng mạnh mẽ, dứt khoát, năng động, còn giới tính nữ là nhiều hơn thì việc xây dựng
và phát triển văn hóa doanh nghiệp thường có xu hướng khai thác lợi thể nhẹ nhàng,
khéo léo của người phụ nữ

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN VĂN
HÓA DOANH NGHIỆP CỦA CÔNG TY CPGD & PTCN TRI THỨC VIỆT
2.1.

KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CPGD & PTCN TRI THỨC VIỆT



21
Tên công ty: Công Ty Cổ phần Giáo Dục Và Phát Triển Công Nghệ Tri Thức
Việt.
Tên tiếng Anh: Tri Thuc Viet technology development and education joint stock
company,.JSC
Ngày thành lập: 03/07/2009
Tên viết tắt: TRITHUCVIETEDU,.jsc
Trụ sở: Số 3, phố Dương Khuê, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội
Người đại diện theo pháp luật của công ty: Nguyễn Thị Ánh Tuyết
Chức danh: Giám Đốc
Điện thoại: (024)6652.2789
Hotline: 0976.73.8989
Mã số thuế: 0104032535
Website: /> />Email:
Vốn điều lệ: 1.900.000.000 đồng
Mệnh giá cổ phần: 10.000 đồng
Tổng số cổ phần: 190.000
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Trung tâm đào tạo Tin học – Kế toán Tri Thức Việt thuộc Công ty Cổ Phần Giáo
Dục & Phát Triển Công Nghệ Tri Thức Việt. Với 10 năm liên tục phát triển và trưởng
thành, trung tâm đã khẳng định được uy tín, vị thế trong lĩnh vực giảng dạy Tin Học –
Kế Toán tại khu vực. Được đánh giá là một trong những trung tâm chuyên Tin Học –
Kế Toán chất lượng nhất tại khu vực các trường đại học ở khu vực. Giáo viên trong
trung tâm là các giáo viên có kinh nghiệm lâu năm, các kế toán trưởng của các doanh
nghiệp trong địa bàn thành phố.
Và với phương châm “Không biết thì tìm tòi, học hỏi mà biết rồi thì giúp cho
nhiều người cùng biết nữa”, Trung tâm đã tạo nên tên tuổi cả mình trong lĩnh vực làm
và đào tạo Tin học – Kế toán và đã gặt hái được thành công nhất định trong ngành dịch

vụ của mình.
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty

2.1.2.1. Chức năng của công ty
- Chức năng: Công ty Cổ Phần Giáo Dục & Phát Triển Công Nghệ Tri Thức Việt

-

có chức năng giảng dạy và đào tạo trong lĩnh vực Tin học – Kế toán.
2.1.2.2. Nhiệm vụ của công ty
Phát triển và thực hiện các chương trình đào tạo nhân lực, đáp ứng nhu cầu của xã hội
Đảm bảo duy trì và phát triển bền vững các nguồn lực của công ty, đảm bảo lợi ích hài

hòa giữa người lao động và lợi ích xã hội
- Thực hiện theo các quy định của pháp luật, thực hiện nghĩa vụ về thuế, phí.
2.1.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty


22
BAN GIÁM ĐỐC

PHÒNG DỊCH
PHÒNG ĐÀO
TẠO KINH PHÒNG
PHÒNG
DOANHKỸ THUẬT
PHÒNG TINPHÒNG
HỌC KẾ TOÁN
VỤ


BAN QUẢN
BỘ LÝ
PHẬN TUYỂN SINH

DỊCH VỤ TIN HỌC
DỊCH VỤ KẾ TOÁN

(Nguồn: Ban quản lý)
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ Phần Giáo Dục & Phát Triển
Công Nghệ Tri Thức Việt
Chức năng, nhiệm vụ cụ thể của mỗi phòng ban:
-

Ban giám đốc: Quản lý điều hành, quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt
động hàng ngày của công ty, từ việc đưa ra phương hướng, chiến lược đến việc kiểm

-

soát hoạt động kinh doanh.
Phòng đào tạo: Quản lý, lập và thực hiện kế hoạch tuyển sinh, sắp xếp ca học, lịch học

-

cho học viên; tuyển nhân sự.
Phòng kinh doanh: Chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của công ty, đề ra
các hoạt động có hiệu quả nhất để phát triển công ty, tiếp cận, tìm kiếm khách hàng,
giao dịch, ký kết hợp đồng, thực hiện các nghiệp vụ liên quan đem lại doanh thu lợi

-


nhuận cho công ty.
Phòng kỹ thuật: Quản lý, thực hiện và kiểm tra công tác kỹ thuật nhằm đảm bảo tiến

-

độ giảng dạy và học tập, an toàn chất lượng.
Phòng tin học: Chịu trách nhiệm điều hành và quản lý toàn bộ hoạt động về công nghệ

-

thông tin của công ty.
Phòng kế toán: Tổ chức và quản lý toàn bộ hoạt động tài chính, kế toán của công ty


23
theo quy định của Nhà Nước, quản lý thu chi, cùng Ban giám đốc đưa ra kế hoạch tài
-

chính cho công ty.
Phòng dịch vụ: Tổ chức và xây dựng các kênh thông tin để khách hàng có thể tiếp cận
dễ dàng các thông tin về dịch vụ công ty như dịch vụ tin học, dịch vụ kế toán, giá cả,

2.1.4.






lộ trình học tập,…

Ngành nghề kinh doanh của công ty
Ngành nghề của công ty là giáo dục và đào tạo. Cụ thể là:
Đào tạo tin học. Các môn học công ty đào tạo:
Tin văn phòng: Word, Excel, Powerpoint.
Luyện thi chứng chỉ tin học văn phòng quốc tế MOS
Luyện thi chứng chỉ tin học văn phòng quốc tế IC3
Vẽ kỹ thuật AutoCad 2D, 3D
Giáo trình do chính giáo viên của công ty biên soạn ngắn gọn, súc tích, dễ hiểu
và rất sát với thực tế.
Công ty dạy theo phương thức dạy kèm, cầm tay chỉ việc, học viên không sợ
không theo kịp. Mỗi học viên một máy tính, một giáo trình. Sau khi kết thúc khóa học
đảm bảo học viên sẽ thành thạo các công cụ đã học. Bên cạnh đó, công ty còn hỗ trợ







nghiệp vụ lâu dài cho học viên.
Đào tạo kế toán thực tế
Dạy nguyên lý kế toán.
Dạy cách tính thuế, kê khai thuế, hạch toán thực tế vào sổ sách, lập báo cáo tài chính.
Dạy thủ thuật kế toán, thủ thuật cân đối lãi lỗ cho doanh nghiệp.
Dạy trên chứng từ thực tế theo chế độ kế toán mới nhất.
Giảng viên hướng dẫn là những nhà quản lý tài chính, kế toán trưởng nhiều năm
kinh nghiệm, liên tục tham gia các cuộc quyết toán thuế cho các doanh nghiệp.
Mỗi khóa học từ 25 đến 40 buổi tùy theo từng đối tượng học viên. Mỗi khóa học
xong Kế Toán có kết quả bằng 2 năm kinh nghiệm làm việc thực tế; được hỗ trợ
nghiệp vụ lâu dài; có sự hình dung rõ ràng, chi tiết về công việc kế toán; tự tin và làm


chủ hoàn toàn phần hành kế toán, tư vấn sát sao cho Ban Giám Đốc.
2.1.5. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Bảng 2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm 2016 – 2018
(Đơn vị: Triệu Đồng)
ST
T
1
2
3

Chỉ tiêu

M
ã
số
01

Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ
Các khoản giảm trừ
02
doanh thu
Doanh thu thuần về bán 10
hàng và cung cấp dịch

Năm
2016

Năm

2017

Năm
2018

1.531

1.302

1.705

So sánh
So sánh
2017/2016 2018/20
(%)
17 (%)
-14,9
30,9

0

0

0

0

0

1.531


1.302

1.705

-14,9

30,9


24
4
5
6
7

8
9
10
11
12
13
14
15

vụ (10= 01-02)
Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận gộp về bán
hàng
Doanh thu hoạt động

tài chính
Chi phí tài chính
- Trong đó: Chi phí lãi
vay
Chi phí quản lý kinh
doanh
Lợi nhuận thuần từ
hoạt động kinh doanh
(30= 20 + 21 – 22 -24)
Thu nhập khác
Chi phí khác
Lợi nhuận khác (40 =
31 – 32)
Tổng lợi nhuận kế toán
trước thuế (50 = 30 +
40)
Chi phí thuế TNDN
Lợi nhuận sau thuế thu
nhập doanh nghiệp (60
= 50 – 51)

11
20

1.112
418

550
751


995
709

-50,5
79,8

80,8
-5,63

21

0,9

2,9

1

203,8

-64,4

22

0

0

-100

0


23

5.000.00
0
0

0

0

0

0

24

262

484

230

84,8

-52,6

30

152


270

481

77,7

77,8

31
32
40

0
3
(3)

0
0
0

0
0
0

0
-100
-100

0

0
0

50

149

270

481

81,3

77,8

51
60

29
119

54
216

96
385

81,3
81,3


77,8
77,8

(Nguồn: Ban quản lý)
Chi phí quản lý kinh doanh có sự chênh lệch rõ rệt qua các năm, cụ thể là năm
2017 tăng 222,2 triệu so với 2016, đây có thể coi là thách thức đối với công ty trong
mục tiêu tăng trưởng lợi nhuận, giảm thiểu chi phí. Nguyên nhân là do năm 2017,
công ty đầu tư thêm máy móc thiết bị, cải tiến chất lượng giảng dạy. Bên cạnh đó,
công ty cũng đã đạt được thành công trong kinh doanh khi lợi nhuận sau thuế tăng dần
qua các năm. Nhìn chung, công ty có tốc độ tăng trưởng về lợi nhuận khá nhanh.
Nguyên nhân là do mọi người ngày càng đề cao tầm quan trọng của giáo dục và đào
tạo, nhất là trong lĩnh vực tin học vì các doanh nghiệp ngày càng yêu cầu cao về trình
độ tin học văn phòng. Tuy nhiên để đạt được tăng trưởng cao và ổn định công ty cần
phải có kế hoạch chi tiêu hợp lý và quản lý chặt chẽ các loại chi phí phát sinh trong
hoạt động sản xuất, kinh doanh.
2.2.

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP CỦA
CÔNG TY CPGD & PTCN TRI THỨC VIỆT


25
2.2.1. Thực trạng các yếu tố cấu thành nên văn hóa doanh nghiệp của công ty CPGD &
2.2.1.1.
-

PTCN Tri Thức Việt
Các yếu tố hữu hình
Kiến trúc đặc trưng:
Kiến trúc đặc trưng cũng là một phần làm nên văn hóa của công ty. Theo như quá

trình quan sát và phỏng vấn ban giám đốc, kiến trúc đặc trưng của công ty đã được chú
trọng xây dựng và phát triển nhưng vẫn chưa có sự khác biệt vượt trội và mang phong
cách riêng.
Kiến trúc ngoại thất của công ty gồm có 1 trụ sở chính với thiết kế nhà 3 tầng,
bao gồm khu văn phòng, khu dạy học và khu chứa các thiết bị phục vụ cho quá trình
giảng dạy của công ty được bố trí thuận tiện tại số 3 Dương Khuê, Mai Dịch, Cầu
Giấy, Hà Nội. Ở vị trí tập trung nhiều dân cư, nhiều khu tập thể, khu chung cư, gần các
trường Đại học như ĐH Thương Mại, ĐH Sư Phạm Hà Nội, ĐH Quốc Gia Hà Nội,
ĐH Tài Nguyên và Môi Trường… nên các khách hàng rất thuận tiện cho việc học tập
tại Công ty. Mặt ngoài của tòa nhà được trang trí với màu chủ đạo là xanh nước biển
khá nổi trội cùng với màu logo công ty, tạo cảm giác tin tưởng và ghi dấu ấn mạnh mẽ
trong tâm trí của khách hàng khi nhìn vào kiến trúc ngoại thất của công ty. Các biển
hiệu được thiết kế bao trùm toàn bộ tòa nhà theo chiều dọc, gồm tên công ty, lĩnh vực
giảng dạy là tin học, kế toán giúp khách hàng hình dung ngay được lĩnh vực kinh
doanh của công ty.
Thiết kế nội thất của công ty được trang bị khá đầy đủ. Tầng 1 là văn phòng
tuyển sinh gồm bàn ghế tiếp khách, máy tính văn phòng và khu vực chờ của giáo viên
và học viên trước khi bắt đầu tiết học. Bàn tiếp tân luôn có nhân viên trực với thái dộ
thân thiện để đón tiếp khi có khách hàng để thể hiện sự chuyên nghiệp của công ty. Tất
cả cơ sở vật chất trang thiết bị đều được trang bị tiện nghi nhằm tạo môi trường làm
việc và giao tiếp chuyên nghiệp cho các cán bộ nhân viên trong công ty. Đồng thời
đem đến cho khách hàng dịch vụ đón tiếp nồng hậu chăm sóc chu đáo, đem lại ấn
tượng tốt đẹp cho khách hàng. Tầng 2 và tầng 3 là khu dạy học của công ty gồm các
thiết bị dạy học được trang bị khá đầy đủ như máy chiếu, máy vi tính hiện đại cho học
viên, hệ thống bàn ghế mới phục vụ cho quá trình giảng dạy và học tập. Cách bày trí
các phòng rộng rãi thoáng đãng tạo cảm giác học tập và làm việc thoải mái cho nhân
viên và học viên trong công ty. Tuy nhiên do công ty chưa có nhiều chi nhánh giảng
dạy nên những tháng cao điểm số lượng học viên tăng cao, cơ sở vật chất vẫn chưa



×