Tải bản đầy đủ (.docx) (7 trang)

Báo cáo môn kỹ năng phòng thí nghiệm - sau thu hoạch đại học Nông Lâm tp.hcm

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (105.23 KB, 7 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

BÁO CÁO MÔN KỸ NĂNG PHÒNG
THÍ NGHIỆM - SAU THU HOẠCH

Sinh viên thực hiện: Đỗ Phương Thảo
MSSV: 18125317
Lớp: DH18DD
Giảng viên hướng dẫn: Lê Thị Thanh

Tp.HCM, ngày 12 tháng 7 năm 2020

MỤC LỤC


I.SƠ ĐỒ XƯỞNG CHẾ BIẾN RAU QUẢ...........................................................3
II.NỘI QUY PHÒNG THÍ NGHIỆM - XƯỞNG CHẾ BIẾN RAU QUẢ........4
III. AN TOÀN PHÒNG THÍ NGHIỆM................................................................5
1. An toàn phòng thí nghiệm...........................................................................5
2. An toàn điện và cháy nổ...............................................................................5
IV. CÁC THIẾT BỊ TRONG XƯỞNG.................................................................6

I.

SƠ ĐỒ XƯỞNG CHẾ BIẾN RAU QUẢ:

KHU CHẾ BIẾN
2


KHU ĐÓNG
GÓI


GIÀN NÓNG

QUẠT
THÔNG
GIÓ

GIÀN LẠNH

THIẾT BỊ
ƯỚT

THIẾT BỊ
ƯỚT

THIẾT BỊ
KHÔ

PHÒNG
THÍ
NGHIỆM

VĂN
PHÒNG

KỆ DÉP


CỬA RA VÀO

3


II. NỘI QUY PHÒNG THÍ NGHIỆM – XƯỞNG CHẾ
BIẾN RAU QUẢ:
Tất cả sinh viên học , thực tập và nguyên cứu,làm đề tài tại phòng thi nghiệm
hóa sinh phải chấp nhận theo những quy định sau :
a. Sinh viên phải nộp đơn xin thực tập tại phòng, đơn phải được sự
đồng ý của giáo viên hướng dẫn, giáo viên phụ trách bộ phận,
trưởng hay phó bộ môn.
b. Sv phải đăng kí lịch làm việc hàng tuần, nội dung ghi rõ công
việc,thời gian dụng cụ cần mượn và nộp vào ngày thứ 6 (cuối tuần)
hoặc thứ 2 (đầu tuần mới) để người phụ trách sắp xếp để người phụ
trách sắp xếp lịch làm việc và sử dụng dụng cụ.
c. Thời gian làm việc từ 7h30 đến 16h,nếu sv cần làm thêm ngoài giờ
(từ 17h đến 19h) phải có đăng ký làm việc cụ thể.
d. Sv thực tập tốt nghiệp mượn hóa chất ,dụng cụ vào ngày thứ hai và
thứ năm hàng tuần.
e. Sv vào PTN phải trang bị áo blouse, đeo bảng tên, ký sổ mượn các
dụng cụ ,máy móc đã được cho phép.Phải bảo quản ,vệ sinh máy
móc thiết bị. Cuối giờ làm việc phải dọn vệ sinh nơi làm việc sạch
sẽ (lau nhà,đổ rác,..), ký sổ trả dụng cụ và sử dụng máy móc trước
khi ra về.
f. Sv không tự di dời vị trí để máy móc,mang dụng cụ,trang thiết bị ra
khỏi phòng thí nghiệm khi chưa được sự cho phép của người phụ
trách.
g. Sv phải cập nhật thời gian, tình trạng máy móc thiết bị trước khi sử
dụng vào sổ ghi chép hàng ngày.

h. Sv phải bảo quản dụng cụ máy móc đã mượn, nếu bị hư bể phải bồi
thường cho phòng.
i. Tất cả những người không có phận sự (không có đơn xin phép và
không làm việc tại phòng thí nghiệm) không được vào phòng khi
chưa có sự đồng ý của người phụ trách.
j. SV nào không tuân thủ theo nội quy đã nêu trêm sẽ không được
giải quyết vào PTN và bị khiển trách kỉ luật, đền bù theo mức độ vi
phạm.

4


III. AN TOÀN PHÒNG THÍ NGHIỆM
1. An toàn phòng thí nghiệm:
+ Bảo hộ cá nhân: Trước khi thực hành thí nghiệm cần chuẩn bị đầy đủ các
trang phục, đồ bảo hộ bên ngoài để bảo vệ cơ thể sau:






Áo blouse
Kính bảo hộ
Găng tay
Thay dép tổ ong
Tùy vào thí nghiệm ta sẽ sử dụng thêm các đồ bảo hộ khác nhau như
khẩu trang, bao tay cách nhiệt, ...

+ Không mang balo vào trong vì nó có thể là nguồn lây nhiễm từ bên ngoài

vào trong hoặc từ trong ra ngoài, nó có thể là vật cản khiến chúng ta khó
thoát hiểm khi xảy ra sự cố cháy nổ, … ngoài ra cũng để ngăn sự mất cắp.
+ Không ăn uống, mang vật dụng cá nhân vào.
+ Khi pha hóa chất độc hại pha trong tủ hút khí độc để hạn chế sự hít phải
khí độc gây hại cho mình.

2. An toàn điện và cháy nổ:
+ Ngắt cầu dao tổng khi xảy ra sự cố về điện. Nhiều câu dao khác nhau để
hạn chế sự ảnh hưởng đến cả xưởng khi một thiết bị xảy ra sự cố.
+ Khi xảy ra cháy nổ:
• Bước 1: báo động cho mọi người biết
• Bước 2: ngắt cầu dao điện nơi xảy ra cháy nổ
• Bước 3: dùng bình chữa cháy, cát và nước để dập tắt
• Bước 4: điện 114 đội chữa cháy chuyên nghiệp

5


IV. CÁC THIẾT BỊ TRONG XƯỞNG
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10

11
12
13
14
15
16
17
18

TÊN
Hệ thống cô đặc chân
không
Máy cô đặc
Máy sấy
Máy sấy vi sóng
Máy sấy thăng hoa (hệ
thống đông khô đa năng)
Máy rửa rau quả
Máy lọc khuôn bản
Máy thanh trung liên tục
Máy đồng hóa
Máy bài khí

CÔNG DỤNG
Chế biến sản phẩm dạng cô đặc.
Cô đặc sản phẩm
Loạ nước ra khỏi sản phẩm.
Loại nước ra khỏi sản phẩm.
Sấy khô sản phẩm.
Làm sạch rau quả với số lượng lớn.

Lọc trong sản phẩm.
Dùng cho sản phẩm lỏng.
Giúp sản phẩm không bị lắng.
Thổi hơi nóng xuống phá vỡ bọt khí trong
sản phẩm.
Hút chân không rồi đóng gói sản phẩm.

Máy đóng gói hút chân
không
Máy đóng gói bao nhỏ
Máy ghép mí
Máy đồng nhất mẫu
Máy chà
Máy thanh trùng
Máy cắt
Máy đo quang phổ

Đóng gói sản phẩm
Để gắp mí lon.
Đồng hóa các phân tử nhỏ hơn.
Lấy thịt quả ra khỏi vỏ.
Giảm khuẩn sản phẩm.
Cắt sản phẩm.
Đo độ trong của dịch quả

6


7




×