Điều hòa biểu hiện gen
TS. Vũ Thị Thơm
Khoa Y Dược
ĐHQGHN
Mục tiêu bài học
Trình bày được các khái niệm cơ bản về điều
hòa biểu hiện gen ở sinh vật nhân sơ
Trình bày được các khái niệm cơ bản về điều
hòa biểu hiện gen ở sinh vật nhân thật
Điều hòa biểu hiện gen
Gen được biểu hiện qua phiên mã và dịch mã
Gen mã hóa các protein đảm nhiệm những chức năng
thiết yếu, cơ bản của tế bào/cơ thể thường biểu hiện liên
tục và ổn định: gen giữ nhà (housekeeping gene hay
constitutive gene)
Gen mã hóa các protein cần cho sự sống còn hay các giai
đoạn phát triển của tế bào/cơ thể thường chỉ biểu hiện ở
những giai đoạn nhất định: gen cảm ứng (inducible
gene). Cần được “tắt” hay “mở” tùy theo nhu cầu từng lúc
của sinh vật
Sự biểu hiện của gen có thể được điều hòa bằng rất nhiều
cách
Mục đích của điều hòa biểu hiện gen
Điều hòa biểu hiện gen là quá trình điều hòa lượng
sản phẩm của gen được tạo ra trong tế bào nhằm đảm
bảo hoạt động sống của tế bào phù hợp với môi trường
cũng như sự phát triển bình thường của cơ thể
Sinh vật nhân sơ: để đáp ứng với những thay đổi của
môi trường sống
Sinh vật nhân thật: cho phát triển
Tạo thành và duy trì các loại tế bào khác nhau
Mất kiểm soát có thể rất nguy hiểm
Điều hòa biểu hiện gen
ở sinh vật nhân sơ
Điều hòa phiên mã ở sinh vật nhân sơ
Điều hòa phiên mã là hình thức điều hòa biểu hiện
gen chủ yếu ở sinh vật nhân sơ
Hai cơ chế được biết đến nhiều nhất của điều hòa phiên
mã:
Operon: các gen cấu trúc có liên quan về chức năng,
được sắp xếp liền nhau thành một nhóm, cùng chịu sự
kiểm soát của các yếu tố điều hòa chung
Điều hòa từng tầng (cascade regulation): ở một số điều
kiện nhất định, một nhóm gen có thể được “mở”, sản
phẩm của các gen này lại “mở” một nhóm gen thứ hai.
Việc này có thể được tái diễn nhiều lần
Kiểm soát dương và kiểm soát âm
Kiểm soát âm (negative control): chất ức chế
(repressor) gắn lên vị trí điều hòa, ngăn cản phiên mã
Phiên mã chỉ xảy ra khi chất ức chế đã bị loại bỏ hay
bất hoạt
Kiểm soát dương (positive control): chất kích hoạt
(activator) gắn vào vị trí điều hòa, kích thích phiên mã
Phiên mã xảy ra khi có mặt chất kích hoạt
Operon
Biểu hiện của các gen trong một operon được điều phối
đồng bộ nhanh, hiệu quả, tiết kiệm năng lượng
Một operon thường gồm:
Các yếu tố điều hòa: promoter (chung của các gen cấu
trúc), yếu tố vận hành (yếu tố chỉ huy – operator), v.v.
Các gen cấu trúc
Gen điều hòa: promoter và gen mã hóa cho protein điều
hòa
Nghiên cứu trường hợp: Operon
tryptophan
Các gen trong operon
Gen điều hòa
Operator
Mã mở đầu Mã kết thúc
Chất ức chế bất hoạt
Các polypeptid cấu tạo nên các enzym
tham gia tổng hợp tryptophan
Không có tryptophan, chất ức chế bị bất hoạt, operon ở trạng thái mở
Không phiên mã
Chất ức chế hoạt hóa
Trp (Chất đồng ức chế)
Có tryptophan, chất ức chế được hoạt hóa, operon đóng
Kiểm soát âm
Operon ức chế
(repressible operon)
Operon ức chế
Cụm gen cấu trúc thường ở dạng mở
Khi phối tử (chất đồng ức chế) gắn vào chất ức chế sẽ hoạt
hóa chất ức chế
Phức hợp chất ức chế - đồng ức chế gắn vào operator, khóa
gen cấu trúc, đóng operon
Thường gặp trong các con đường đồng hóa (sinh tổng hợp
các chất từ các đơn vị cấu tạo)
Nghiên cứu trường hợp: Operon lactose
Gen điều hòa
Operator
Không phiên mã
Chất ức chế hoạt hóa
Không có lactose, chất ức chế hoạt hóa, operon đóng
Allolactose
(chất cảm ứng)
Kiểm soát âm
Operon cảm ứng
(inducible operon)
Chất ức chế bất hoạt
Có lactose, chất ức chế bất hoạt, operon chuyển sang trạng thái mở
Operon cảm ứng
Cụm gen cấu trúc thường ở dạng đóng do chất ức chế gắn vào
operator, khóa operon
Khi phối tử (chất cảm ứng) gắn vào chất ức chế sẽ làm bất
hoạt chất ức chế
Phức hợp chất ức chế - đồng ức chế tách khỏi operator, mở
operon
Thường gặp trong các con đường dị hóa (phân giải các chất
thành các đơn vị cấu tạo)
Kiểm soát dương: Operon lactose
Operon lac còn chịu kiểm soát dương dưới ảnh hưởng của
chất kích hoạt CAP (catabolite activator protein)
CAP được hoạt hóa bởi cAMP (AMP vòng)
Nồng độ cAMP trong tế bào tỉ lệ nghịch với nồng độ glucose
Vị trí gắn CAP
ARN polymerase gắn
kém
Chất ức chế bất hoạt
CAP bất hoạt
Allolactose
Môi trường có cả lactose và glucose operon lac phiên
mã kém
Kiểm soát dương: Operon lactose
Nồng độ glucose xuống thấp, cAMP trong tế bào có nồng độ
cao, gắn và hoạt hóa CAP
CAP gắn vào promoter của operon lac và kích thích phiên
mã
ARN polymerase
gắn và phiên mã
Vị trí gắn CAP
CAP
hoạt
hóa
CAP
bất hoạt
Allolactose
Chất ức chế bất hoạt
Môi trường có lactose và KHÔNG có glucose operon
lac phiên mã mạnh
Điều hòa từng tầng
Điều hòa từng tầng ở sinh vật nhân sơ là một cơ chế
điều hòa nhanh, tiết kiệm năng lượng bằng cách sử
dụng các yếu tố σ khác nhau
Các yếu tố σ khác nhau nhận biết các đoạn liên ứng với
trình tự khác nhau của các promoter khác nhau
ARN polymerase với yếu tố σ khác nhau sẽ gắn lên
promoter khác nhau, phiên mã các nhóm gen khác
nhau, nhờ đó kiểm soát biểu hiện gen liên quan đến các
hoạt động chuyên biệt của tế bào
Phage SPO1 sử dụng luân chuyển yếu
tố σ để xâm nhiễm vào vi khuẩn
SPO1 là phage xâm nhiễm vi khuẩn Bacillus subtilis
Có 3 nhóm gen: sớm, trung gian và muộn, biểu hiện ở
những giai đoạn khác nhau của quá trình xâm nhiễm
ARN polymerase của vi
khuẩn với yếu tố σ70
Nhóm gen sớm
ARN polymerase của vi khuẩn
với yếu tố σ28 của phage
Nhóm gen trung gian
ARN polymerase của vi khuẩn
với yếu tố σ34 của phage
Nhóm gen muộn
Điều hòa biểu hiện gen
ở sinh vật nhân thật
Điều hòa biểu hiện gen
ở sinh vật nhân thật
Điều hòa cấu trúc hệ gen và chất
nhiễm sắc
Điều hòa khởi đầu phiên mã: chủ
yếu
Điều hòa sau phiên mã: xử lý ARN,
ổn định ARN
Điều hòa dịch mã
Điều hòa sau dịch mã
Điều hòa cấu trúc và tổ chức chất nhiễm sắc
Chất nhiễm sắc: ADN kết hợp với protein histone, cuộn gấp
ở nhiều mức độ khác nhau
Để gen có thể được biểu hiện, ADN cần được tháo cuộn trở
về dạng duỗi xoắn
Hai cơ chế điều hòa chính: sửa đổi ADN và sửa đổi
histone
Sửa đổi ADN
Sửa đổi ADN: methyl hóa ADN
Methyl hóa ADN sẽ ức chế khả năng bám vào ADN của bộ
máy phiên mã, dẫn đến ức chế phiên mã
Ở động vật có vú, sự methyl hóa thường xảy ra với cytosine
trong trình tự:
5’ - mC pG - 3’
3’ - Gp Cm - 5’
Sửa đổi histone
Đuôi histone (đầu amin)
có thể được acetyl hóa,
methyl hóa hay phospho
hóa, v.v. bằng các enzym
Acetyl hóa histon thường
giúp tăng cường phiên mã
Các sửa đổi này là thuận
nghịch
Đuôi
histone
Các acid amin
có thể được
sửa đổi
ADN
mạch kép
Đuôi của các protein histone thò ra khỏi
nucleosome
Histone acetyl hóa
Histone không acetyl hóa
Acetyl hóa histone tăng cường tháo cuộn gấp
chất nhiễm sắc, tạo điều kiện cho phiên mã
Điều hòa biểu hiện gen
ở sinh vật nhân thật
Điều hòa cấu trúc hệ gen và chất
nhiễm sắc
Điều hòa khởi đầu phiên mã
Điều hòa sau phiên mã
Điều hòa dịch mã
Điều hòa sau dịch mã
Điều hòa khởi đầu phiên mã
Điều hòa khởi đầu phiên mã được thực hiện qua sự nhận
biết và gắn của các yếu tố trans với các các trình tự cis
Các yếu tố trans: các protein kiểm soát phiên mã
Các trình tự cis: các trình tự ADN tham gia vào kiểm soát
phiên mã: promoter và các trình tự điều hòa
Promoter luôn luôn nằm ở thượng nguồn, ngay cạnh đoạn
gen mã hóa
Các trình tự điều hòa có thể nằm ở thượng hay hạ nguồn, gần
hay xa đoạn gen mã hóa, hay ở ngay trong gen
Các gen đồng biểu hiện thường không nằm cạnh nhau
Các yếu tố trans
Các yếu tố phiên mã chung
(transcription factor)
Các yếu tố điều hòa vùng
Các yếu tố kiểm soát vùng
xa (yếu tố tăng cường –
enhancer, yếu tố ức chế v.v)
Yếu tố kích hoạt
Yếu tố kiểm
soát vùng xa
gần
Protein
uốn cong
ADN
silencer;
Các yếu tố phiên
mã chung
Protein điều hòa
Có miền gắn ADN
Các miền kích hoạt có thể tương
tác với các protein đặc hiệu khác
Phức hệ khởi
Đặc hiệu với từng loại tế bào
đầu phiên mã
Có một số cấu trúc chung, nhưng thường
tồn tại ở các dạng tổ hợp khác nhau trong
các tế bào khác nhau
Tổng hợp ARN
Điều hòa biểu hiện gen
ở sinh vật nhân thật
Điều hòa cấu trúc hệ gen và chất
nhiễm sắc
Điều hòa khởi đầu phiên mã
Điều hòa sau phiên mã: xử lý
ARN, ổn định ARN
Điều hòa dịch mã
Điều hòa sau dịch mã