Tải bản đầy đủ (.pdf) (79 trang)

BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI NHÀ MÁY ĐIỆN MẶT TRỜI TRUNG NAM TRÀ VINH KẾT HỢP NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.34 MB, 79 trang )

Dự án Nhà máy điện mặt trời Trung Nam Trà Vinh kết hợp nông nghiệp công nghệ cao

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do - Hạnh phúc


BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI

NHÀ MÁY ĐIỆN MẶT TRỜI TRUNG
NAM TRÀ VINH KẾT HỢP NÔNG
NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO

Địa điểm xây dựng: Xã Dân Thành, Thị xã Duyên Hải, Tỉnh Trà Vinh
Chủ đầu tư:Công ty CP Điện Mặt Trời Trung Nam Trà Vinh

Tháng 1/2019


Dự án Nhà máy điện mặt trời Trung Nam Trà Vinh kết hợp nông nghiệp công nghệ cao

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI
NHÀ MÁY ĐIỆN MẶT TRỜI TRUNG NAM
TRÀ VINH KẾT HỢP NÔNG NGHIỆP
CÔNG NGHỆ CAO
CHỦ ĐẦU TƯ
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN MẶT
TRỜI TRUNG NAM TRÀ VINH


ĐƠN VỊ TƯ VẤN
CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ
DỰ ÁN VIỆT
Giám đốc

NGUYỄN BÌNH MINH

Tháng 1 năm 2019

Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC - 0903034381

1


Dự án Nhà máy điện mặt trời Trung Nam Trà Vinh kết hợp nông nghiệp công nghệ cao

MỤC LỤC
CHƯƠNG I. MỞ ĐẦU ......................................................................................... 5
I. Giới thiệu về chủ đầu tư..................................................................................... 5
II. Mô tả sơ bộ thông tin dự án. ............................................................................. 5
III. Sự cần thiết xây dựng dự án. ........................................................................... 5
IV. Các căn cứ pháp lý. ......................................................................................... 7
V. Mục tiêu dự án. ................................................................................................. 8
V.1. Mục tiêu chung. ............................................................................................. 8
V.2. Mục tiêu cụ thể. ............................................................................................. 8
CHƯƠNG II. ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN ......................... 9
I. Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án. ............................................. 9
I.1. Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án........................................................ 9
I.2. Điều kiện kinh tế xã hội. ............................................................................... 10
II. Quy mô sản xuất của dự án. ........................................................................... 12

II.1. Tình hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên thế giới và Việt
Nam ..................................................................................................................... 12
II.2. Quy mô đầu tư của dự án............................................................................. 26
III. Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án. ............................................. 27
III.1. Địa điểm xây dựng. .................................................................................... 27
III.2. Hình thức đầu tư. ........................................................................................ 27
IV. Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án. ................ 27
CHƯƠNG III. PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ ................................. 29
I. Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình. ............................................ 29
II. Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ. ...................................... 29
II.1. Giải pháp công nghệ .................................................................................... 29
II.2. Giải pháp kỹ thuật........................................................................................ 39
CHƯƠNG IV. CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN ............................... 47
Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC - 0903034381

2


Dự án Nhà máy điện mặt trời Trung Nam Trà Vinh kết hợp nông nghiệp công nghệ cao

I. Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ
tầng. ..................................................................................................................... 47
I.1. Phương án giải phóng mặt bằng. .................................................................. 47
I.2. Phương án tái định cư. .................................................................................. 47
I.3. Phương án hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật. ..................................... 47
II. Các phương án xây dựng công trình............................................................... 47
III. Phương án tổ chức thực hiện. ........................................................................ 48
III.1. Các phương án kiến trúc. ........................................................................... 48
III.2. Phương án quản lý, khai thác. .................................................................... 49

III.2. Giải pháp về chính sách của dự án. ............................................................ 50
IV. Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý dự án. ............ 50
CHƯƠNG V. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG – GIẢI PHÁP PHÒNG
CHỐNG CHÁY NỔ VÀ YÊU CẦU AN NINH QUỐC PHÒNG ..................... 51
I. Đánh giá tác động môi trường. ........................................................................ 51
I.1. Các loại chất thải phát sinh. .......................................................................... 51
I.2. Biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực........................................................ 52
I.3. Phương án phòng chống sự cố vệ sinh và an toàn lao động. ........................ 54
II. Giải pháp phòng chống cháy nổ. .................................................................... 54
CHƯƠNG VI. TỔNG VỐN ĐẦU TƯ –NGUỒN VỐN THỰC HIỆNVÀ HIỆU
QUẢ CỦA DỰ ÁN ............................................................................................. 55
I. Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn của dự án........................................................ 55
II. Khả năng thu xếp vốn và khả năng cấp vốn theo tiến độ. .............................. 56
III. Phân tích hiệu quả về mặt kinh tế của dự án. ................................................ 59
III.1. Nguồn vốn dự kiến đầu tư của dự án. ........................................................ 59
III.2. Chi phí sử dụng vốn ................................................................................... 59
III.3. Các thông số tài chính của dự án. .............................................................. 60
KẾT LUẬN ......................................................................................................... 62
I. Kết luận. ........................................................................................................... 62
II. Đề xuất và kiến nghị. ...................................................................................... 62
Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC - 0903034381

3


Dự án Nhà máy điện mặt trời Trung Nam Trà Vinh kết hợp nông nghiệp công nghệ cao

PHỤ LỤC: CÁC BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN ......... 63
Phụ lục 1 Tổng mức, cơ cấu nguồn vốn của dự án thực hiện dự án ................... 63
Phụ lục 2 Bảng tính khấu hao hàng năm của dự án. ........................................... 65

Phụ lục 3 Bảng tính doanh thu và dòng tiền hàng năm của dự án. ..................... 67
Phụ lục 4 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn của dự án. .................... 74
Phụ lục 5 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn có chiết khấu của dự án. ............. 75
Phụ lục 6 Bảng Tính toán phân tích hiện giá thuần (NPV) của dự án. ............... 76
Phụ lục 7 Bảng Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) của dự án. .......... 77

Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC - 0903034381

4


Dự án Nhà máy điện mặt trời Trung Nam Trà Vinh kết hợp nông nghiệp công nghệ cao

CHƯƠNG I. MỞ ĐẦU
I. Giới thiệu về chủ đầu tư.
Chủ đầu tư: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN MẶT TRỜI TRUNG NAM TRÀ VINH
Mã số thuế :

2100639202

Đại diện pháp luật: NGUYỄN TÂM THỊNH

Chức vụ: Chủ tịch HĐQT

Địa chỉ trụ sở: PG2-03 Vincom shop house, đường Phạm Hồng Thái, Khóm 3,
Phường 2, Thành phố Trà Vinh, Trà Vinh
II. Mô tả sơ bộ thông tin dự án.
Tên dự án: Nhà máy điện mặt trời Trung Nam Trà Vinh kết hợp nông
nghiệp công nghệ cao.
Địa điểm thực hiện dự án: Xã Dân Thành, Thị xã Duyên Hải, Tỉnh Trà Vinh

Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý điều hành và khai thác dự
án.
Tổng mức đầu tư của dự án
: 39.979.617.000 đồng. (Ba mươi
chín tỷ chín trăm bảy mươi chín triệu sáu trăm mười bảy nghìn đồng)
Trong đó:
 Vốn tự có (100%)

: 39.979.617.000 đồng.

 Vốn vay tín dụng (0%)

: 0 đồng.

III. Sự cần thiết xây dựng dự án.
Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (NNUDCNC) là khu công nghệ
cao tập trung thực hiện hoạt động ứng dụng thành tựu nghiên cứu và phát triển
công nghệ cao vào lĩnh vực nông nghiệp để thực hiện các nhiệm vụ: chọn tạo,
nhân giống cây trồng, giống vật nuôi cho năng suất, chất lượng cao; phòng, trừ
dịch bệnh; trồng trọt, chăn nuôi đạt hiệu quả cao; tạo ra các loại vật tư, máy móc,
thiết bị sử dụng trong nông nghiệp; bảo quản, chế biến sản phẩm nông nghiệp;
phát triển doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và phát triển dịch
vụ công nghệ cao phục vụ nông nghiệp.
Đặc trưng của sản xuất tại các khu NNCNC: đạt năng suất cao kỷ lục và hiệu
quả kinh tế rất cao; ví dụ ở Israen đã đạt năng suất cà chua 250 - 300 tấn/ha/năm,
Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC - 0903034381

5



Dự án Nhà máy điện mặt trời Trung Nam Trà Vinh kết hợp nông nghiệp công nghệ cao

bưởi 100 - 150 tấn/ha/năm, hoa cắt cành 1,5 triệu cành/ha/năm; giá trị sản phẩm
120 - 150 ngàn USD/ha/năm, Trung Quốc đạt 40 - 50 ngàn USD/ha/năm.
Nông nghiệp công nghệ cao là nền nông nghiệp được áp dụng những công
nghệ mới vào sản xuất, bao gồm: công nghiệp hóa nông nghiệp (cơ giới hóa các
khâu của quá trình sản xuất), tự động hóa, công nghệ thông tin, công nghệ vật liệu
mới, công nghệ sinh học và các giống cây trồng, giống vật nuôi có năng suất và
chất lượng cao, đạt hiệu quả kinh tế cao trên một đơn vị diện tích và phát triển
bền vững trên cơ sở canh tác hữu cơ (Theo Vụ Khoa học Công nghệ - Bộ Nông
nghiệp và PTNT).
Các tiêu chí cho khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao:
- Phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển nông nghiệp và nhiệm vụ của
khu nông nghiệp ứng dụng CNC;
- Có khả năng thu hút đầu tư, nhân lực công nghệ cao trong và ngoài nước
thực hiện sản xuất sản phẩm NNUDCNC.
- Có điều kiện xây dựng kết cấu hạ tầng (thủy lợi, giao thông, điện …) đáp
ứng yêu cầu của hoạt động nghiên cứu, đào tạo, thử nghiệm và trình diễn
ứng dụng CNC trong nông nghiệp;
- Lấy con người làm gốc, dựa vào đội ngũ cán bộ khoa học.
- Có sự tham gia của giới doanh nghiệp.
- Có môi trường kinh tế, xã hội, môi trường kinh doanh thuận lợi, khuyến
khích tự do sáng tạo, phát minh, ứng dụng công nghệ cao, chuyển giao công
nghệ, hoạt động theo nguyên tắc của cơ chế thị trường.
- Vai trò của khu NNUDCNC: Phục vụ phát triển kinh tế của tỉnh, khu vực,
là đầu tàu về ứng dụng khoa học công nghệ.
Đối với nước ta, phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn với
công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ là một trong những chủ trương lớn
của Đảng và Nhà nước. Hiện nay, nhiều địa phương đã xây dựng và triển khai
thực hiện chương trình phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, đặc biệt

là các thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh và một số tỉnh
như Lâm Đồng đã tiến hành triển khai đầu tư xây dựng các khu nông nghiệp công
nghệ cao với những hình thức, quy mô và kết quả hoạt động đạt được ở nhiều mức
độ khác nhau.
Đối với tỉnh Trà Vinh, thực hiện chủ trương đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện
Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC - 0903034381

6


Dự án Nhà máy điện mặt trời Trung Nam Trà Vinh kết hợp nông nghiệp công nghệ cao

đại hóa nông nghiệp và nông thôn, một trong những nhiệm vụ trọng tâm là xây
dựng nền nông nghiệp phát triển bền vững theo hướng hiện đại, ứng dụng công
nghệ cao, hướng mạnh vào sản xuất các sản phẩm chủ lực, có giá trị kinh tế cao
của tỉnh là yêu cầu cấp thiết.
Trước tình hình đó, chúng tôi đã phối hợp với Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu
Tư Dự Án Việt tiến hành nghiên cứu và lập dự án đầu tư “Nhà máy điện mặt
trời Trung Nam Trà Vinh kết hợp nông nghiệp công nghệ cao”
IV. Các căn cứ pháp lý.
Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 06 năm 2014 của Quốc Hội
nước CHXHCN Việt Nam;
Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Quốc Hội
nước CHXHCN Việt Nam;
Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc Hội
nước CHXHCN Việt Nam;
Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc
Hội nước CHXHCN Việt Nam;
Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Quốc Hội
nước CHXHCN Việt Nam;

Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/06/2014 của Quốc Hội
nước CHXHCN Việt Nam;
Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi
phí đầu tư xây dựng;
Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất
lượng và bảo trì công trình xây dựng;
Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự
án đầu tư xây dựng;
Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 của Bộ Xây dựng về việc công
bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng;
Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ V/v Quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.

Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC - 0903034381

7


Dự án Nhà máy điện mặt trời Trung Nam Trà Vinh kết hợp nông nghiệp công nghệ cao

V. Mục tiêu dự án.
V.1. Mục tiêu chung.
Phát triển nền nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao để tạo ra sản phẩm có
năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế cao; đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm
để vừa phục vụ nhu cầu tại chỗ, vừa phục vụ nhu cầu xuất khẩu, góp phần tăng
thu nhập cho người lao động.
Hình thành mô hình điểm trong sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, sản
phẩm chủ lực là rau sạch phục vụ cho nhu cầu địa phương và cung cấp nguồn thực
phẩm sạch an toàn cho toàn bộ hệ thống nhà hàng khách sạn resort trên địa
phương.

Các công nghệ được ứng dụng trong thực hiện dự án chủ yếu tập trung vào
công nghệ cao, công nghệ tiên tiến so với mặt bằng công nghệ sản xuất nông
nghiệp trong tỉnh.
V.2. Mục tiêu cụ thể.
Tiến hành xây dựng các khối Pin trải rộng trên toàn bộ diện tích đất phục
vụ cho việc phát triển nông nghiệp công nghệ cao.
Xây dựng nhà màng (nhà kiếng, nhà lưới với các thiết bị kèm theo) để tiếp
nhận công nghệ (sản xuất rau công nghệ cao) và tổ chức thực nghiệm các biện
pháp kỹ thuật (cải tiến cho phù hợp với điều kiện của địa phương), trình diễn
chuyển giao công nghệ sản xuất.
Khi dự án đi vào sản xuất với 100% công suất, thì hàng năm dự án cung
cấp cho thị trường khoảng 480 tấn dưa lưới, 20 tấn cà chua, 45,6 tấn bí ngô và
9,36 tấn đậu hà lan theo tiêu chuẩn GLOBALGAP;
Sản xuất theo tiêu chuẩn VIETGAP/GLOBALGAP với công nghệ gần như
tự động hoàn toàn.
Toàn bộ sản phẩm của dự án được gắn mã vạch, từ đó có thể truy xuất
nguồn gốc hàng hóa đến từng công đoạn trong quá trình sản xuất.

Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC - 0903034381

8


Dự án Nhà máy điện mặt trời Trung Nam Trà Vinh kết hợp nông nghiệp công nghệ cao

CHƯƠNG II. ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN
I. Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án.
I.1. Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án.
1.Vị trí địa lý:
Tỉnh Trà Vinh nằm ở phía Đông Nam đồng bằng sông Cửu Long với diện tích

tự nhiên của tỉnh là 2.295,1 km², giữa 2 con sông lớn là sông Cổ Chiên và sông
Hậu. Vị trí địa lý giới hạn từ: 9°31’46’’ đến 10°04’5” vĩ độ Bắc và 105°57’16”
đến 106°36’04” kinh độ Đông. Phía Bắc, Tây - Bắc giáp tỉnh Vĩnh Long; phía
Đông giáp tỉnh Bến Tre với sông Cổ Chiên; phía Tây giáp tỉnh Sóc Trăng với
Sông Hậu; phía Nam, Đông - Nam giáp biển Đông với hơn 65 km bờ biển. Trung
tâm tỉnh lỵ nằm trên Quốc lộ 53 , cách thành phố Hồ Chí Minh gần 200 km và
cách thành phố Cần Thơ 100 km. Trà Vinh nối với thị xã Vĩnh Long bằng quốc
lộ 53, tuyến thông thương đường bộ duy nhất nối Trà Vinh với các tỉnh thuộc
đồng bằng sông Cửu Long và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

Trà Vinh là tỉnh ven biển ở đồng bằng sông Cửu Long, Trà Vinh có tích tự
nhiên hơn 2.215 km2, với địa hình thấp và phẳng, có hệ thống sông rạch phong
phú nên đất đai luôn được phù sa bồi đắp. Được thiên nhiên ưu đãi nên đã tạo cho
Trà Vinh một nền sản xuất nông nghiệp đa dạng và phong phú từ trồng trọt, chăn
nuôi, nuôi trồng thủy sản ở cả 3 vùng nước mặn, lợ và ngọt.
Khu vực đất xây dựng dự án là một trong các vị trí đất được hình thành do
việc đổ bùn tạo bãi đất sau khi đào kênh đường thủy nhân tạo Quan Chánh Bố.
Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC - 0903034381

9


Dự án Nhà máy điện mặt trời Trung Nam Trà Vinh kết hợp nông nghiệp công nghệ cao

Toàn bộ công tác đổ, đắp đất đã tạo ra một mặt bằng khá bằng phẳng với cao độ
được nâng lên 4m so với mặt đất tự nhiên nguyên thủy. Đây là điểm thuận lợi cho
việc khai thác năng lượng và cũng như xây dựng mô hình nông nghiệp công nghệ
cao.
2.Khí hậu:
Trà Vinh nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa ven biển, khí hậu chia thành 2

mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô; mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô
từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Nhiệt độ trung bình năm 26 - 27,6°C, số giờ
nắng trung bình là 2.556 giờ/năm, lượng mưa hàng năm vào khoảng 1.520 mm,
độ ẩm trung bình năm là 84%.
Nhìn chung, khí hậu Trà Vinh mang đặc điểm nhiệt đới gió mùa với nền
nhiệt độ cao, ổn định, nắng và bức xạ mặt trời thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp.
Tuy nhiên, yếu tố hạn chế của khí hậu là lượng mưa ít, lại tập trung theo mùa kết
hợp với địa hình thấp, chịu ảnh hưởng của gió chướng, thuỷ triều cao gây ngập
úng và hạn hán cục bộ, ít nhiều ảnh hưởng đến đời sống và sản xuất của dân.
3.Đặc điểm địa hình:
Địa hình Trà Vinh mang tính chất vùng đồng bằng ven biển, chịu ảnh hưởng
bởi sự giao thoa giữa sông và biển đã hình thành các vùng trũng, phẳng xen lẫn
các giồng cát, các huyện phía bắc địa hình bằng phẳng hơn các huyện ven biển,
địa hình dọc theo 2 bờ sông thường cao, vào sâu nội đồng bị các giồng cát hình
cánh cung chia cắt tạo nên các vùng trũng cục bộ, xu thế độ dốc chỉ thể hiện ở
trên từng cánh đồng. Cao trình biến thiên của tỉnh từ 0,1 – 1m chiếm 66% diện
tích tự nhiên. Địa hình cao nhất trên 4 m gồm đỉnh các giồng cát phân bố ở Nhị
Trường, Long Sơn (Cầu Ngang); Ngọc Biên (Trà Cú); Long Hữu (Duyên Hải).
Địa hình thấp nhất dưới 0,4 m tập trung tại các cánh đồng trũng ở Tập Sơn, Ngãi
Xuyên (Trà Cú), Thanh Mỹ, cánh đồng Ôcàđa (Châu Thành); Mỹ Hoà, Mỹ Long,
Hiệp Mỹ (Cầu Ngang); Long Vĩnh (Duyên Hải). Nhìn chung địa hình thuận
lợi cho sản xuất nông nghiệp từ 0,6 – 1m thích hợp cho tưới tiêu tự chảy, ít bị hạn
cũng như không bị ngập úng.
I.2. Điều kiện kinh tế xã hội.
Tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) năm 2017 theo giá so sánh 2010 ước
thực hiện 27.854 tỷ đồng, tăng 12,09% so năm 2016. Trong đó khu vực nông, lâm
nghiệp, thủy sản đạt 10.231 tỷ đồng tăng 6,15%, đóng góp 2,39 điểm phần trăm;
khu vực công nghiệp - xây dựng đạt 7.606 tỷ đồng, tăng 33,51%, đóng góp 7,68
Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC - 0903034381


10


Dự án Nhà máy điện mặt trời Trung Nam Trà Vinh kết hợp nông nghiệp công nghệ cao

điểm phần trăm; khu vực dịch vụ đạt 9.395 tỷ đồng, tăng 5,57%, đóng góp 1,99
điểm phần trăm; riêng thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm đạt 621 tỷ đồng, tăng
1,14%, đóng góp 0,03 điểm phần trăm.
Tốc độ tăng trưởng khá cao, chủ yếu do ngành phân phối điện và khí đốt
tăng mạnh vì năm nay có thêm 01 nhà máy Nhiệt điện đi vào hoạt động. Bên cạnh
đó, tình hình sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản cũng tương đối thuận lợi về
thời tiết, nhiều công trình thủy lợi được đầu tư, nông dân chủ động áp dụng nhiều
biện pháp khoa học kỹ thuật vào sản xuất. Ngoài ra, các hoạt động thương mại
dịch vụ mặc dù tốc độ tăng trưởng không đạt được như kỳ vọng nhưng nhìn chung
cũng có bước phát triển, trong năm tỉnh đã tổ chức nhiều hoạt động xúc tiến
thương mại, du lịch thu hút được nhiều người tham gia.

Tốc độ tăng tổng sản phẩm năm 2017
Đơn vị tính:%

Đóng góp của các
Tốc độ tăng so với khu vực vào tăng
trưởng năm 2017
năm 2016
(Điểm phần trăm)
Tổng số

12,09

12,09


Nông, lâm nghiệp và
thủy sản

6,15

2,39

Công nghiệp và xây
dựng

33,51

7,68

Dịch vụ

5,57

1,99

Thuế sản phẩm trừ trợ
cấp sản phẩm

1,14

0,03

Về cơ cấu kinh tế năm 2017, khu vực nông, lâm nghiệp, thuỷ sản chiếm
34,99%; khu vực công nghiệp - xây dựng chiếm 31,16%; khu vực dịch vụ chiếm

31,62%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩmchiếm 2,23% (Cơ cấu tương ứng năm
2016 là 38,86%; 24,41%; 34,26%; 2,47%).
Các ngành nghề sản xuất nông nghiệp của tỉnh hiện có
Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC - 0903034381

11


Dự án Nhà máy điện mặt trời Trung Nam Trà Vinh kết hợp nông nghiệp công nghệ cao

Về chăn nuôi, nhờ khí hậu ôn hòa, ít bị ngập lũ, mặt bằng rộng, nguồn nước
dồi dào, nguồn phụ phẩm nông nghiệp đa dạng, nên Trà Vinh được lợi thế để phát
triển. Ở lĩnh vực thủy sản, tỉnh có thế mạnh cả về nuôi trồng, khai thác biển; trong
đó, nuôi trồng thủy sản giữ vị trí quan trọng về mặt giá trị. Thủy sản của tỉnh là
một ngành tổng hợp cả trong đất liền, ven biển và trên biển về các mặt khai thác,
nuôi trồng, chế biến và hậu cần dịch vụ nghề cá.
Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp của địa phương đang tồn tại và rất nhiều
khó khăn. Những hạn chế, yếu kém về công tác quy hoạch, ứng dụng khoa học
công nghệ, cơ sở hạ tầng kỹ thuật, phương thức xuất nhỏ lẻ, manh mún... đang là
một thách thức lớn đối với tỉnh trong chương trình tái cơ cấu nông nghiệp theo
hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững. Do đó, ngành nông nghiệp
Trà Vinh phải thay đổi một cách căn cơ, hướng đến phương thức sản xuất khoa
học hơn, hiện đại hơn để tạo đột phá mới. Đây chính là điểm cần nghiên cứu để
chuyển đổi sang mô hình nông nghiệp công nghệ cao mang lại hiệu quả kinh tế
cho địa phương và khai thác các lợi thế tiềm năng của địa phương.
Một số mô hình nông nghiệp công nghệ cao đang nghiên cứu và triển khai
tại tỉnh Trà Vinh:
- Mô hình chăn nuôi gia xúc, gia cầm như Bò, dê, heo, vịt, gà tập trung và
theo quy mô công nghiệp
- Mô hình nuôi trồng thủy sản, nhất là nghề nuôi tôm nước mặn và nước lợ

- Mô hình trồng cây nông nghiệp công nghệ cao
II. Quy mô sản xuất của dự án.
II.1. Tình hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên thế giới
và Việt Nam
1. Trên thế giới
Từ những năm giữa thế kỷ XX, các nước phát triển đã quan tâm đến việc xây
dựng các khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao nhằm thúc đẩy sáng tạo khoa
học công nghệ giúp cho kinh tế phát triển. Đầu những năm 80, tại Hoa Kỳ đã có
hơn 100 khu khoa học công nghệ. Ở Anh quốc, đến năm 1988 đã có 38 khu vườn
khoa học công nghệ với sự tham gia của hơn 800 doanh nghiệp. Phần Lan đến
năm 1996 đã có 9 khu khoa học nông nghiệp công nghệ cao. Phần lớn các khu
này đều phân bố tại nơi tập trung các trường đại học, viện nghiên cứu để nhanh
chóng ứng dụng những thành tựu khoa học công nghệ mới và kết hợp với kinh
Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC - 0903034381

12


Dự án Nhà máy điện mặt trời Trung Nam Trà Vinh kết hợp nông nghiệp công nghệ cao

nghiệm kinh doanh của các doanh nghiệp để hình thành nên một khu khoa học
với các chức năng cả nghiên cứu ứng dụng, sản xuất, tiêu thụ và dịch vụ.
Năm 2015, 98% nông dân Pháp sử dụng Internet để phục vụ công việc nhà
nông, như cập nhật thông tin thời tiết, tình hình sản xuất nông nghiệp, biến động
của thị trường nông sản, thực hiện các giao dịch ngân hàng qua mạng...
Hiện nay, châu Âu đặc biệt khuyến khích xu hướng áp dụng công nghệ cao
trong nông nghiệp với chương trình Chính sách nông nghiệp chung (PAC). Theo
số liệu mới đây, có nhiều nông dân sử dụng Internet để điền đơn xin trợ giúp của
PAC. Tuy nhiên, so với người làm nông bên kia bờ Đại Tây Dương (Mỹ, Canada),
việc ứng dụng Internet tại châu Âu còn hạn chế, đắt đỏ và chưa thực sự phổ cập.

Ngoài ra, các nguyên nhân như hạ tầng cơ sở kém, độ tuổi nông dân tại "lục địa
già" khá cao (chỉ có 6% nông dân châu Âu ở độ tuổi dưới 35)... dẫn tới hạn chế
khả năng ứng dụng công nghệ vào sản xuất nông nghiệp.
Trong tương lai, châu Âu sẽ tiếp tục phát triển hạ tầng kỹ thuật số, khi nhiều
thanh niên bày tỏ họ sẵn sàng làm công việc nhà nông, nhưng không phải với điều
kiện như những năm 90 của thế kỷ trước. Từ nay đến 2020, Liên minh châu Âu
(EU) hy vọng toàn bộ các gia đình châu Âu được kết nối Internet với tốc độ đường
truyền tối thiểu là 30 MB/giây.
Ngoài ra, vấn đề đào tạo nông dân tiếp cận các công cụ kỹ thuật số nhằm
phục vụ hiện đại hóa các trang trại, tạo thêm việc làm và thành lập mới các doanh
nghiệp tại khu vực nông thôn, cũng đang được lưu tâm.
Bên cạnh các nước tiên tiến, nhiều nước và khu vực lãnh thổ ở châu Á cũng
đã chuyển nền nông nghiệp theo hướng số lượng là chủ yếu sang nền nông nghiệp
chất lượng, ứng dụng công nghệ sinh học, công nghệ tự động hoá, cơ giới hoá, tin
học hoá… để tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, an toàn, hiệu quả. Tiêu biểu như
các nước thuộc khu vực Đông Á và Đông Nam Á như Trung Quốc, Đài Loan,
Thái Lan… Đặc biệt, từ những năm 1990, Trung Quốc đã rất chú trọng phát triển
các khu NNCNC, đến nay đã hình thành hơn 405 khu NNCNC, trong đó có 1 khu
NNCNC cấp quốc gia, 42 khu cấp tỉnh và 362 khu cấp thành phố. Ngoài ra, còn
hàng ngàn cơ sở ứng dụng công nghệ cao trên khắp đất nước. Những khu này
đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển nền nông nghiệp hiện đại của Trung
Quốc.
Sản xuất tại các khu NNCNC đạt năng suất kỷ lục. Ví dụ như Israel năng
suất cà chua đạt 250 – 300 tấn/ha, bưởi đạt 100 – 150 tấn/ha, hoa cắt cành 1,5
triệu cành/ha… đã tạo ra giá trị sản lượng bình quân 120.000 – 150.000
Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC - 0903034381

13



Dự án Nhà máy điện mặt trời Trung Nam Trà Vinh kết hợp nông nghiệp công nghệ cao

USD/ha/năm. Riêng ở Trung Quốc đạt giá trị sản lượng bình quân 40 – 50.000
USD/ha/năm, gấp 40 - 50 lần so với các mô hình trước đó. Chính vì vậy, sản xuất
nông nghiệp theo hướng ứng dụng công nghệ cao và sự phát triển các khu
NNCNC đã và đang trở thành mẫu hình cho nền nông nghiệp tri thức thế kỷ XXI.
Việc ứng dụng công nghệ cao trong canh tác cây trồng trên thế giới bao gồm:
- Công nghệ lai tạo giống: Đây là công nghệ được ứng dụng phổ biến trong
việc nghiên cứu và chọn tạo các giống cây trồng, vật nuôi có những tính chất ưu
việt cho hiệu quả, năng suất cao hoặc có khả năng chống chịu cao đối với điều
kiện ngoại cảnh tác động, góp phần đẩy nhanh sự phát triển về mặt năng suất và
chất lượng cây trồng, vật nuôi, có nhu cầu ứng dụng cao trong nông nghiệp.
- Công nghệ nuôi cấy mô thực vật In vitro: Công nghệ nuôi cấy mô được hơn
600 công ty lớn trên thế giới áp dụng để nhân nhanh hàng trăm triệu cây giống
sạch bệnh. Thị trường cây giống nhân bằng kỹ thuật cấy mô vào khoảng 15 tỷ
USD/năm và tốc độ tăng trưởng khoảng 15%/năm.
- Công nghệ trồng cây trong nhà kính: Hiện nay được gọi là nhà màng do
việc sử dụng mái lớp bằng màng polyethylen thay thế cho kính (green house) hay
nhà lưới (net house). Trên thế giới, công nghệ trồng cây trong nhà kính đã được
hoàn thiện với trình độ cao để canh tác rau và hoa. Ứng với mỗi vùng miền khác
nhau, những mẫu nhà kính và hệ thống điều khiển các yếu tố trong nhà kính cũng
có sự thay đổi nhất định cho phù hợp với điều kiện khí hậu của từng vùng, trong
đó hệ thống điều khiển có thể tự động hoặc bán tự động. Tuy nhiên đối với các
vùng thường chịu nhiều tác động của thiên tai như bão lũ, động đất thì lại cần cân
nhắc kỹ giữa lợi ích và chi phí do rủi ro.
- Công nghệ trồng cây trong dung dịch (thủy canh), khí canh và trên giá thể:
Trong đó các kỹ thuật trồng cây thủy canh (hydroponics) dựa trên cơ sở cung cấp
dinh dưỡng qua nước (fertigation), kỹ thuật khí canh (aeroponics) – dinh dưỡng
được cung cấp cho cây dưới dạng phun sương mù và kỹ thuật trồng cây trên giá
thể - dinh dưỡng chủ yếu được cung cấp ở dạng lỏng qua giá thể trơ. Kỹ thuật

trồng cây trên giá thể (solid media culture) thực chất là biện pháp cải tiến của công
nghệ trồng cây thủy canh, vì giá thể này được làm từ những vật liệu trơ và cung
cấp dung dịch dinh dưỡng để nuôi cây.
- Công nghệ tưới nhỏ giọt: Công nghệ này phát triển rất mạnh mẽ ở các nước
có nền nông nghiệp phát triển, đặc biệt ở các nước mà nguồn nước tưới đang trở
nên là những vấn đề quan trọng chiến lược. Thông thường hệ thống tưới nhỏ giọt
Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC - 0903034381

14


Dự án Nhà máy điện mặt trời Trung Nam Trà Vinh kết hợp nông nghiệp công nghệ cao

được gắn với bộ điều khiển lưu lượng và cung cấp phân bón cho từng loại cây
trồng, nhờ đó tiết kiệm được nước và phân bón.
Trong chăn nuôi và thuỷ sản:
Đưa các giống vật nuôi qua thụ tinh nhân tạo và truyền cấy phôi vào
sản xuất: Với phương pháp này có thể giúp duy trì được nguồn giống tốt và tiện
lợi cho việc nhập khẩu giống nhờ việc chỉ phải vận chuyển phôi đông lạnh thay
vì động vật sống, tuy nhiên giá thành tương đối cao và đòi hỏi kỹ thuật phức tạp.
Sử dụng các giống cá qua biến đổi bộ nhiễm sắc thể và chuyển đổi
giới tính ở cá: Giúp nâng cao năng suất nuôi trồng. Ví dụ chỉ có cá tầm cái đẻ
trứng và cá đực Tilapia lớn nhanh hơn cá cái. Cá đực Tilapia chuyển thành cá cái
khi xử lý với oestrogen. Loại cá đực này khi giao phối với cá cái bình thường sẽ
đẻ ra toàn cá đực do đó tăng năng suất nuôi trồng khá cao.
Hỗ trợ dinh dưỡng vật nuôi: Các công nghệ biến đổi gen ngày càng
được áp dụng rộng rãi nhằm cải thiện dinh dưỡng vật nuôi như thông qua việc
biến đổi thức ăn để vật nuôi dễ tiêu hoá hơn, hoặc là kích thích hệ thống tiêu hoá
và hô hấp của vật nuôi để chúng có thể sử dụng thức ăn hiệu quả hơn.
Công nghệ trong chẩn đoán bệnh và dịch tễ: Các loại kít thử dựa trên

nền tảng công nghệ sinh học cao cho phép xác định các nhân tố gây bệnh và giám
sát tác động của các chương trình kiểm soát bệnh ở mức độ chính xác cao mà
trước đây chưa hề có. Dịch tễ phân tử đặc trưng bởi các mầm bệnh (vi rút, vi
khuẩn, ký sinh và nấm) có thể xác định được nguồn lây nhiễm của chúng thông
quan phương pháp nhân gen.
2. Tại Việt Nam
Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, hiện cả nước có khoảng 4.000
doanh nghiệp đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp trong tổng số 600.000 doanh
nghiệp hiện có. Với số lượng doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp còn quá ít thì
việc tham gia của các “đại gia” vào ngành được kỳ vọng sẽ mở ra “chương mới”
cho nền sản xuất nông nghiệp Việt Nam trong thời gian tới.
Nông nghiệp công nghệ cao sắp trở thành lĩnh vực “nóng” về thu hút vốn
đầu tư trong năm 2017, với sự vào cuộc mạnh mẽ của các doanh nghiệp, ngân
hàng và sự quyết tâm cao độ của Chính phủ.
Về vốn đầu tư:
Ngày 2/2/2017, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc đã nhấn nút khởi
động sản xuất nông nghiệp công nghệ cao tại Nông trường VinEco Hà Nam, do
Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC - 0903034381

15


Dự án Nhà máy điện mặt trời Trung Nam Trà Vinh kết hợp nông nghiệp công nghệ cao

Tập đoàn Vingroup đầu tư. Hành động này cho thấy, Chính phủ đặc biệt coi trọng
việc tìm giải pháp giải bài toán nông nghiệp Việt Nam, đó là một nền nông nghiệp
sạch, thông minh, ứng dụng công nghệ cao, sản xuất theo yêu cầu thị trường.
Được biết, tại tỉnh Hà Nam, rất nhiều doanh nghiệp tư nhân lớn đã rót tiền
tỷ đầu tư vào nông nghiệp. Theo Tập đoàn Vingroup, Dự án VinEco Hà Nam có
diện tích 180 ha với tổng số vốn đầu tư gần 300 tỷ đồng, trong đó, khu cánh đồng

mẫu lớn rộng gần 130 ha, khu nhà kính Israel công nghệ cao quy mô 5 ha và các
khu vực hỗ trợ sản xuất. Dự kiến, cuối năm 2017, VinEco Hà Nam sẽ hoàn thiện
hạ tầng, triển khai sản xuất trên toàn bộ diện tích.
Không chỉ Vingroup, năm qua, rất nhiều “đại gia” đổ vốn vào nông nghiệp,
đơn cử như: Hòa Phát, Trường Hải, FPT… Với cách làm nông hoàn toàn mới,
những “con sếu đầu đàn” này được kỳ vọng sẽ thay đổi hoàn toàn cung cách sản
xuất nông nghiệp và chất lượng nông sản nước ta.
Sau tỉnh Hà Nam, nhiều địa phương cũng đang cấp tập lên kế hoạch mạnh
tay gọi vốn đầu tư vào nông nghiệp.
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Nguyễn Xuân Cường
nhận xét: “Chưa bao giờ xã hội có sự quan tâm đến nông nghiệp như hiện nay,
khi hàng loạt doanh nghiệp, tập đoàn lớn đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. Sự
chuyển hướng này mang theo khoa học công nghệ, tiến bộ kỹ thuật phát triển nông
nghiệp công nghệ cao. Điều này kỳ vọng cho sự bứt phá mạnh mẽ của nền nông
nghiệp nước ta”.
Về chính sách
Phát triển nông nghiệp công nghệ cao không chỉ giải bài toán về thị trường,
về biến đổi khí hậu, mà còn giải bài toán về thực phẩm bẩn, căn bệnh nhức nhối
của toàn xã hội hiện nay.
Tuy nhiên, Bộ trưởng Nguyễn Xuân Cường cũng thừa nhận, các chính sách
để phát triển nông nghiệp công nghệ cao hiện nay còn nhiều bất cập, đặc biệt là
chính sách đất đai. “Chúng ta mong muốn có nhiều khu sản xuất nông nghiệp
công nghệ cao thì đòi hỏi mọi chính sách phải đồng bộ, mà bắt đầu từ việc tháo
gỡ nút thắt tích tụ đất đai phải là một cuộc cách mạng cho nông nghiệp”, Bộ
trưởng cho biết.
Liên quan đến vấn đề này, Thủ tướng cho biết, Chính phủ sẽ báo cáo Quốc
hội việc sửa Luật Đất đai 2013 như kiến nghị của các địa phương, yêu cầu quy
hoạch sử dụng đất ở các địa phương theo hướng mở rộng hạn điền, quy hoạch các
Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC - 0903034381


16


Dự án Nhà máy điện mặt trời Trung Nam Trà Vinh kết hợp nông nghiệp công nghệ cao

điều kiện để hỗ trợ phát triển nông nghiệp công nghệ cao như chế độ nước tưới,
kênh mương, hỗ trợ hạ tầng…, giảm thủ tục rườm rà. Thủ tướng cũng yêu cầu,
các bộ, ngành phải suy nghĩ, nghiên cứu hướng vào nông nghiệp công nghệ cao
để sửa đổi chính sách. Ngay trong tháng 3 tới đây, phải chỉnh sửa xong nghị định
về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.
Bên cạnh đó, vấn đề mở rộng hạn điền, tích tụ ruộng đất, vốn là vấn đề khó
khăn nhất, nên ngay trong buổi làm việc đầu năm mới, Thủ tướng Nguyễn Xuân
Phúc đã nhấn mạnh, phải nâng gói hỗ trợ cho đầu tư nông nghiệp công nghệ cao
từ 60.000 tỷ đồng đến 100.000 tỷ đồng, giao Ngân hàng Nhà nước trong thời gian
tới vận động các ngân hàng có gói tín dụng hỗ trợ cần thiết để thực hiện vấn đề
này.
Theo Phó chủ tịch Thường trực LienVietPostBank Nguyễn Đức Hưởng, nếu
mỗi ngân hàng cùng góp sức tham gia, việc thực hiện gói tín dụng này không hề
khó khăn. Hiện LienVietPostBank cũng đã công bố, sẽ dành gói tín dụng 10.000
tỷ đồng với các ưu đãi về lãi suất, để tham gia chương trình này.
3. Những thuận lợi và khó khăn của sản xuất nông nghiệp công nghệ cao
3.1.

Những thuận lợi

Nông nghiệp công nghệ cao tạo ra một lượng sản phẩm lớn, năng suất cao,
chất lượng tốt và đặc biệt là thân thiện với môi trường.
Các bài học kinh nghiệm của Israel cho thấy khi áp dụng công nghệ cao thì
mỗi ha trồng cà chua cho ra 250 – 300 tấn/năm, trong khi với cách sản xuất truyền
thống của nước ta thì năng suất chỉ đạt khoảng 20 – 30 tấn/ha/năm. Cũng như vậy,

một ha trồng hoa hồng ở nước ta chỉ cho khoảng 1 triệu cành với doanh thu từ 50
– 70 triệu đồng/ha/năm thì ở Israel con số tương ứng là 15 triệu cành chất lượng
đồng đều và hiển nhiên doanh thu cũng cao hơn. Không những vậy việc ứng dụng
khoa học công nghệ cao còn giúp nhà sản xuất tiết kiệm các chi phí như nước,
phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và do đó góp phần bảo vệ môi trường. Chính
những lợi ích như vậy mà sản xuất nông nghiệp công nghệ cao đã và đang trở
thành mẫu hình cho nền nông nghiệp thế kỷ XXI.
Nông nghiệp công nghệ cao sẽ giúp nông dân chủ động trong sản xuất, giảm
sự lệ thuộc vào thời tiết và khí hậu do đó quy mô sản xuất được mở rộng.
Việc ứng dụng hiệu ứng nhà kính để tạo ra môi trường thuận lợi nhất cho sản
xuất nông nghiêp cũng như ứng dụng các thành tựu công nghệ khác để tạo ra các
cơ sở trồng trọt chăn nuôi hiện đại, không phụ thuộc vào thời tiết, khí hậu đã khiến
Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC - 0903034381

17


Dự án Nhà máy điện mặt trời Trung Nam Trà Vinh kết hợp nông nghiệp công nghệ cao

nông dân chủ động được kế hoạch sản xuất của mình cũng như khắc phục được
tính mùa vụ nghiệt ngã trong sản xuất nông nghiệp. Do không phụ thuộc mùa vụ
và thời tiết nên có thể cho ra đời các sản phẩm nông nghiệp trái vụ có giá bán cao
hơn và do đó đạt lợi nhuận cao hơn các sản phẩm chính vụ. Không những vậy,
hiệu ứng nhà kính với các môi trường nhân tạo được tạo ra đã tránh được các rủi
ro thời tiết, sâu bệnh và hiển nhiên là năng xuất cây trồng vật nuôi trên một đơn
vị đất đai sẽ tăng lên, sản phẩm nhiều lên thì tất yếu thị trường được mở rộng hơn.
Mặt khác môi trường nhân tạo thích hợp với các giống cây trồng mới có sức chịu
đựng sự bất lợi của thời tiết cao hơn đồng thời chống chịu sâu bênh lớn hơn. Điều
này thích hợp với các vùng đất khô cằn không thuận với sản xuất nông nghiệp
như vùng trung du, miền núi, vùng bị sa mạc hóa v.v. Ở Việt Nam đã xuất hiện

các mô hình trồng chuối, hoa lan, cà chua, rau quả công nghệ cao theo các tiêu
chuẩn VIETGAP và GLOBALGAP… ở các tỉnh như Lâm đồng, Lào Cai, các
tỉnh miền Tây Nam Bộ đã bước đầu đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong nước và xuất
khẩu sang các thị trường khó tính như Mỹ, Nhật Bản, EU.
Sản xuất nông nghiệp công nghệ cao giúp giảm giá thành sản phẩm, đa dạng
hóa thương hiệu và cạnh tranh tốt hơn trên thị trường.
Khi áp dụng công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp sẽ hạn chế được sự
lãng phí về tài nguyên đất, nước do tính ưu việt của các công nghệ này như công
nghệ sinh học, công nghệ gen, công nghệ sản xuất phân hữu cơ và tự động hóa
sản xuất. Với việc tiết kiệm chi phí và tăng năng xuất cây trồng vật nuôi, quá trình
sản xuất rễ rằng đạt được hiệu quả theo quy mô và do đó tạo ra nền sản xuất lớn
với lượng sản phẩm đủ để cung cấp cho quá trình chế biến công nghiệp. Cũng nhờ
thương mại hóa được sản phẩm mà các thương hiệu sản phẩm được tạo ra và cạnh
tranh trên thị trường. Lợi thế về quy mô và chi phí thấp là các yếu tố đảm bảo các
sản phẩm nội địa cạnh tranh được với hàng ngoại nhập ít nhất ở chi phí vận chuyển
và maketing. Những ví dụ về trồng rau công nghệ cao trong nhà lưới ở TP. HCM
đã cho thấy doanh thu đạt 120 – 150 triệu đồng/ha, gấp 2 – 3 lần canh tác theo lối
truyền thống. Các mô hình trồng hoa - cây cảnh ở Đà Lạt và chè ô long ở Lâm
Đồng cũng cho thấy dây truyền sản xuất khép kín cây giống, ươm, chăm sóc, thu
hoạch trong nhà lưới với hệ thống tưới phun sương, tưới nhỏ giọt theo tiêu chuẩn
Israel đã cho năng xuất và chất lượng sản phẩm hơn hẳn cách sản xuất truyền
thống , sử dụng màng phủ. Tại Bà Rịa - Vũng Tàu, Vĩnh Phúc, Hà Nội… đã xây
dựng nhiều mô hình sản xuất giống cây, chăn nuôi lợn, gà quy mô công nghiệp
theo công nghệ Nhật Bản đã và đang mang lại những hiệu quả to lớn, giúp người
Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC - 0903034381

18


Dự án Nhà máy điện mặt trời Trung Nam Trà Vinh kết hợp nông nghiệp công nghệ cao


sản xuất có thu nhập gấp 2 thậm chí là gấp nhiều lần so với sản xuất quảng canh
hộ gia đình truyền thống.
Cùng với đó là sự tham gia của các tập đoàn, công ty và các doanh nghiệp
lớn đầu tư ngày càng nhiều vào lĩnh vực này: Tập đoàn Hoàng Anh Gia Lai, Tập
đoàn Hòa Phát và mới đây là tập đoàn Vingroup đầu tư vào hơn 1000ha sản xuất
nông nghiệp công nghệ cao tại Vĩnh Phúc (rau, hoa) đã minh chứng cho sự phát
triển đúng đắn của loại hình nông nghiệp này, và trong tương lai không xa sẽ còn
nhiều doanh nghiệp mạnh dạn đầu tư vào lĩnh vực nhiều tiềm năng này.
3.2.

Những khó khăn

Theo mục tiêu đề ra, đến năm 2020, cả nước có 200 doanh nghiệp nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao, 10 khu nông nghiệp công nghệ cao. Tuy nhiên,
theo ông Ngô Tiến Dũng, Tổng thư ký Hiệp hội Nông nghiệp công nghệ cao, hiện
cả nước mới chỉ có 22 doanh nghiệp nông nghiệp công nghệ cao, trong số hàng
ngàn doanh nghiệp nông nghiệp. Nguyên nhân là, các doanh nghiệp còn gặp nhiều
khó khăn về vốn và ưu đãi đầu tư công nghệ, trong khi đây lại là lĩnh vực đòi hỏi
chi phí đầu tư lớn, thời gian thu hồi vốn lâu.
Vì vậy, để tạo được sức lan tỏa, cũng như sự vào cuộc mạnh mẽ của các
doanh nghiệp trong lĩnh vực này, cần có chính sách thu hút đầu tư hấp dẫn hơn.
Trong thời gian tới, để các doanh nghiệp nông nghiệp công nghệ cao phát triển
mạnh mẽ hơn nữa, cần tập trung những vấn đề trọng tâm sau:
Thứ nhất, phải có cơ chế ưu đãi cao nhất về thuế, đất đai, hạ tầng, tín dụng...
Thậm chí, có thể ban hành những chính sách ưu đãi đặc biệt cho doanh nghiệp
đầu tư vào lĩnh vực này trong một thời gian nhất định.
Thứ hai, phải nhanh chóng lấp đầy khoảng trống đầu tư trong lĩnh vực nghiên
cứu sinh học, nghiên cứu ứng dụng công nghệ. Đầu tư về khoa học - công nghệ
cho nông nghiệp hiện rất thấp (năm 2015 khoảng 0.3% GDP; năm 2020 ước đạt

0,5% GDP).
Thứ ba, phải ban hành quy chuẩn kỹ thuật và chứng nhận về sản phẩm nông
nghiệp công nghệ cao. Đồng thời, nhãn mác sản phẩm phải ghi đầy đủ xuất xứ
nguyên liệu đầu vào.
Một khi quy định về nhãn mác hàng hóa không còn nhập nhèm, sản phẩm
công nghệ cao có lợi thế cạnh tranh, doanh nghiệp mới dám bỏ vốn đầu tư.
Thứ tư, cần có chính sách đào tạo lại lao động cho những vùng đưa công
nghệ cao vào nông nghiệp. Nếu doanh nghiệp đứng ra đào tạo trực tiếp thì phải
Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC - 0903034381

19


Dự án Nhà máy điện mặt trời Trung Nam Trà Vinh kết hợp nông nghiệp công nghệ cao

có chính sách hỗ trợ kinh phí đào tạo, đồng thời có chính sách đi kèm để giải quyết
lao động dư thừa.
Thực tiễn nhiều năm và ở nhiều ngành đã cho chúng ta những bài học đắt giá
khi thiếu nhân lực. Đã có rất nhiều chương trình, dự án rủng rỉnh tiền bạc, đất đai,
thậm chí chính sách và hành lang pháp lý khá hoàn chỉnh, nhưng lại thiếu chiến
lược phát triển nhân lực cho chính ngành sản xuất đó và vì thế rủi ro rất cao.
Điểm lại về các cơ sở đào tạo nhân lực nông nghiệp công nghệ cao ở nước
ta đang hết sức chắp vá. Ở đó thiếu một sự hợp tác điều phối vĩ mô giữa các trường
đại học đào tạo về nông nghiệp tích hợp cùng với các ngành khoa học kỹ thuật
công nghệ khác để chuẩn bị nhân lực lãnh đạo quản lý, khoa học kỹ thuật... như
mong muốn của Chính phủ.
So sánh về điều kiện tự nhiên để làm nông nghiệp công nghệ cao, chúng ta
hơn hẳn Israel, Nhật Bản... nhưng chúng ta thiếu nhân lực. Ngay cả doanh nghiệp
nông nghiệp Nhật Bản qua Việt Nam để làm nông nghiệp công nghệ cao cũng gặp
khó khăn về nguồn nhân lực được đào tạo.

Theo số liệu tuyển sinh của Bộ GD-ĐT, ngành nông lâm nghiệp và thủy sản
từ năm 2010 đến 2014 chỉ chiếm 2-5% tổng quy mô tuyển sinh trung cấp chuyên
nghiệp. Đến nay, số trường trung cấp liên quan đến đào tạo nông nghiệp còn hơn
10 trường. Ít ỏi thế, vậy ai sẽ là người trực tiếp chuyển giao kỹ thuật nông nghiệp
công nghệ cao cho nông dân? Ai là người lao động trực tiếp trong doanh nghiệp
nông nghiệp công nghệ cao?
Nhật Bản vốn là một nước công nghiệp, vậy mà cách đây không lâu, Thủ
tướng Shinzo Abe trong chính sách phát triển kinh tế của mình đặt ra mục tiêu
tăng gấp đôi giá trị xuất khẩu sản phẩm nông nghiệp và mong muốn tăng gấp đôi
thu nhập của nông dân Nhật Bản trong vòng 10 năm.
Trung Quốc hiện có khoảng 300 trường đào tạo nghề nông nghiệp, trong đó
có 134 trường cao đẳng, người học trong các cơ sở này được miễn học phí và có
thể được trợ cấp từ chính phủ.
Quyết tâm và sự cam kết của Thủ tướng trong phát triển nông nghiệp công
nghệ cao đang nhen nhóm hi vọng có một cuộc cách mạng trong sản xuất nông
nghiệp, để đời sống nông dân được ấm no hơn. Sắp tới đây sẽ có nhiều dự án, đề
án về nông nghiệp công nghệ cao được đệ trình các cấp quản lý. Nhưng cần lưu ý
rằng, không nên chạy theo dự án, mà phải đầu tư tốt hơn, bài bản hơn cho nguồn
nhân lực.
Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC - 0903034381

20


Dự án Nhà máy điện mặt trời Trung Nam Trà Vinh kết hợp nông nghiệp công nghệ cao

Câu hỏi tìm đâu ra nhân lực công nghệ cao luôn phải được trả lời thỏa đáng.
Đó mới là chìa khóa để biến ước mơ nông nghiệp công nghệ cao thành sự thật.
4. Một số khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao điển hình ở Việt Nam
và thế giới

4.1.

Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ở Việt Nam

Tại thành phố Hồ Chí Minh
Vào cuối tháng 09 năm 2011 Sở Nông
Nghiệp & PTNT tỉnh Vĩnh Long tổ chức
đoàn tham quan, học tập, trao đổi kinh
nghiệm về xây dựng Khu Nông nghiệp
Công nghệ cao (NNCNC) tại thành phố Hồ
Chí Minh do ông Phan Nhựt Ái – Giám đốc
Sở Nông nghiệp & PTNT Vĩnh Long làm
trưởng đoàn.
Khu NNCNC được xây dựng theo
quyết định số 3534/QĐ-UB ngày 14/7/2004 của UBND TP.HCM tại xã Phạm
Văn Cội, huyện Củ Chi với tổng diện tích là 88,17 ha, đến tháng 04 năm 2010
mới chính thức đi vào hoạt động với tổng mức đầu tư 152,627 tỷ đồng bằng nguồn
vốn Ngân sách thành phố. Khu NNCNC nằm trên tuyến đường đi địa đạo Củ Chi
và cách trung tâm TP. Hồ Chí Minh 44 km về phía Tây Bắc nên thuận tiện giao
thông đi các tỉnh và được xây dựng theo mô hình hiện hữu, đa chức năng tập trung
cho lĩnh vực trồng trọt.
Khu nông nghiệp tại tỉnh Lâm Đồng
Nếu như khu NNCNC tại Lâm Đồng đã xác định được vị thế lớn của mình
trên vùng đất cao nguyên, thì NNCNC tại TP. Hồ Chí Minh với đặc trưng là nông
nghiệp đô thị đã và đang có sức lan toả mạnh mẽ cho cả khu vực Đông nam bộ và
ĐBSCL.
Khu NNCNC đã dành hơn 56 ha để kêu gọi nhà đầu tư thứ cấp đầu tư, sau
khi xem xét đã chấp thuận với 14 dự án chủ yếu sử dụng nguồn vốn trong nước
với tổng diện tích 56,8 ha và tổng mức đầu tư hơn 452 tỷ đồng (suất đầu tư trung
bình gần 8 tỷ đồng/ha). Tuy nhiên, cho đến nay có 12 dự án được cấp thẩm quyền

cấp giấy chứng nhận đầu tư. Hiện nay đã có 07 nhà đầu tư đang triển khai xây
dựng dự án: Công ty TNHH Rau sạch Việt Thụy Phát, Công ty CP Đầu tư & Phát
triển Nhiệt Đới, Công ty TNHH SX-TM Việt Quốc Thịnh, Công ty TNHH Nông
Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC - 0903034381

21


Dự án Nhà máy điện mặt trời Trung Nam Trà Vinh kết hợp nông nghiệp công nghệ cao

nghiệp Chánh Phong, Công ty TNHH MTV Nấm Trang Sinh, Công ty TNHH
Cuộc sống tốt lành, Công ty CP sinh học Trường Xuân. (Nguồn: Ban quản lý khu
nông nghiệp công nghệ cao TpHCM)
Triển khai tại Hà Nội
Hà Nội đã triển khai thực hiện mô hình đồng bộ: Sản xuất rau an toàn, phòng
chống dịch bệnh tổng hợp trong chăn nuôi bò thịt, bò sữa chất lượng hiệu quả, an
toàn dịch bệnh. Nhiều cơ chế, chính sách được đề xuất đưa vào áp dụng cùng các
giải pháp kỹ thuật, biện pháp quản lý cho hiệu quả kinh tế cao, giúp nông dân,
doanh nghiệp phát huy tiềm năng. Hà Nội cũng đã hình thành một số vùng sản
xuất chuyên canh tập trung quy mô lớn có giá trị kinh tế cao, thu nhập và đời sống
của nông dân ngày càng được cải thiện; sản lượng lương thực cũng tăng thêm
trong trồng trọt. Ngoài thu hoạch nhanh gọn cây trồng vụ Đông, Hà Nội đã gieo
cấy gần 92.600 ha lúa và trồng hơn 17.090 ha rau màu vụ Xuân cho năng suất
vượt trội; duy trì ổn định tổng đàn gia súc, gia cầm với đàn bò thịt là 138.250 con,
bò sữa 14.420 con (sản lượng sữa đạt 16.200 tấn), trâu 23.620 con, lợn gần hơn
1,4 triệu con... .
Tiếp tục nghiên cứu nhân rộng công nghệ sinh sản nhân tạo đối với giống
tôm thẻ chân trắng, tôm sú, cua biển, cá bớp, cá nước ngọt, ứng dụng công nghệ
sản xuất tảo làm thức ăn trong sản xuất giống, công nghệ tuần hoàn nước, công
nghệ kiểm soát dịch bệnh để sản xuất giống chất lượng cao, sạch bệnh. Khuyến

khích các doanh nghiệp đầu tư công nghệ, nhân lực trong sản xuất, nhân giống
tôm theo hình thức các DNUDCNC và được ưu đãi theo Luật CNC. Kêu gọi xã
hội hóa trong đầu tư, xây dựng các trung tâm sản xuất giống thủy sản: trung tâm
giống thủy sản nước ngọt ở khu vực xã Gia An, huyện Tánh Linh, diện tích 10 ha,
quy mô khoảng 8 - 10 triệu con giống/năm; trại thực nghiệm sản xuất giống thủy
sản ở huyện Hàm Thuận Bắc 5 – 8 triệu con; xây dựng trại sinh sản ương giống
cá tầm tại hồ Đa Mi (Cty CP Tầm Long đầu tư). Nguồn giống cung cấp cho thị
trường cần được kiểm dịch chặt chẽ các khâu thông qua hệ thống các trạm kiểm
dịch giống trên địa bàn tỉnh.
Vùng sản xuất lúa giống tại Hoà Tiến, huyện Hòa Vang, TP. Đà Nẵng
- Đây là vùng hằng năm được phù sa sông Yên bồi lắp, đất đai màu mỡ và
có truyền thống về trồng lúa lâu năm. Những năm gần đây được sự hướng dẫn của
Trung tâm khuyến ngư nông lâm, bà con tại vùng đã dần làm quen với chương
trình quản lý dịch hại tổng hợp IPM và sản xuất theo quy trình canh tác chuẩn của
Cục trồng trọt từ khâu sản xuất đến khâu thu hoạch đạt chất lượng.
Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC - 0903034381

22


Dự án Nhà máy điện mặt trời Trung Nam Trà Vinh kết hợp nông nghiệp công nghệ cao

Trong vùng hiện đang có gần 200ha diện tích sản xuất lúa giống
nguyên chủng (chủ yếu là các giống Xi23, NX30) sản xuất hằng năm cung cấp
hơn 1000 tấn lúa giống, tiêu thụ thông qua mối liên kết giữa hợp tác xã với các
công ty cung cấp giống.
- Trong quá trình sản xuất lúa giống cũng đã áp dụng cơ giới hoá trong các
khâu làm đất, sạ hàng, tỉa dặm và thu hoạch bằng máy gặt đập liên hợp và lò sấy.
Đây là nền tảng cơ bản để đẩymạnh ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất lúa
giống.

- Hơn nữa, hiện nay vùng đang được dự án “Xây dựng vùng sản xuất lúa
giống tại xã Hoà Tiến, huyện Hoà Vang, Tp. Đà Nẵng” do chương trình Hợp tác
FAO và Ủy ban nhân dân Tp. Đà Nẵng đầu tư hướng đến thị trường mục tiêu là
các tỉnh thành của của khu vực Tây Nguyên, duyên hải và đồng bằng sông Hồng.
Vùng trồng hoa cao cấp Quan Nam 4 – xã Hòa Liên, h. Hòa Vang, TP. Đà
Nẵng
- Người dân trồng hoa thôn Vân Dương 1 chỉ mới phát triển nghề trồng hoa
từ năm 2004 trên diện tích manh mún, không ổn định nhưng hiệu quả kinh tê- xã
hội mang lại từ nghề là rất cao ( Năm 2011 cho lãi bình quân 400 triệu/ha/5 tháng).
Khi chuyển sang vùng chuyên canh hoa tập trung sẽ tạo điều kiện ổn định để ứng
dụng công nghệ cao,phát triển nghề trồng hoa bền vững.
- Hợp tác xã hoa Vân Dương 1 với 32 tổ viên đang hoạt động tốt trong việc
thiết lập các mối liên kết với hộ nông dân trong việc cung ứng vật tư trồng cây,
giống và thị trường đầu ra. Trong khi khả năng đáp ứng tại chỗ hiện tại chỉ khoảng
60- 70% với hoa thường và 5% với chủng loại hoa cao cấp.
- Phát triển vùng trồng hoa ứng dụng công nghệ cao không chỉ đạt được hiệu
quả về mặt kinh tế cho nông dân mà còn giải quyết được sinh kế cho người dân
khu di dời, góp phần chuyển đổi cơ cấu cây trồng hiệu quả.
4.2.

Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên thế giới

Nhật Bản
Kể từ thảm hoạ Fukushima, Nhật Bản đã cố gắng tránh xa năng lượng hạt
nhân và hướng đến sản xuất các loại năng lượng tái tạo. Nhưng một trở ngại rất
lớn cho việc đó là tìm kiếm những vùng đất rộng và trống để xây dựng nhà máy

Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC - 0903034381

23



Dự án Nhà máy điện mặt trời Trung Nam Trà Vinh kết hợp nông nghiệp công nghệ cao

điện mặt trời, điện gió, vì phần lớn những vùng đất như vậy ở Nhật Bản lại rất cần
thiết cho nông nghiệp nước này.

Hình: Mô hình nhà máy Solar kết hợp trồng nấm

Và giải pháp được đưa ra, tất nhiên, là kết hợp cả hai. Một dự án năng lượng
mặt trời mới do công ty Sustainergy và công ty Hitachi Capital hợp tác thực hiện
sẽ kết hợp việc sản xuất điện mặt trời với việc canh tác nấm. Theo đó, dự án này
sẽ có công suất 4.000kW, và những trang trại nấm được trồng phía dưới các tấm
pin mặt trời để không lãng phí diện tích đất rộng lớn sẽ sản xuất 40 tấn hàng năm.
Lý do họ lựa chọn nấm chứ không phải loại cây trồng nào khác là bởi vì nấm có
thể sinh trưởng tốt mà không cần ánh nắng trực tiếp.

Tại Mỹ

Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC - 0903034381

24


×