Tải bản đầy đủ (.pdf) (28 trang)

Bài giảng Sinh học 12 - Bài 30: Quá trình hình thành loài (Nguyễn Văn Lương)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.67 MB, 28 trang )

Câu 1: Phân biệt cách li sinh sản trước hợp tử và cách li sinh 
sản sau hợp tử?


Câu 2: Hãy xác định hình thức cách li hợp lí nhất trong các ví 
dụ sau?
Ví dụ

Cơ chế cách li sinh 
s ản
­ Cách li tập tính

1. Các loài ruồi giấm khác nhau có cách 
ve vãn bạn tình khác nhau.
­ Cách li sau hợp tử
2.  Cừu  lai  với  dê  hình  thành  hợp  tử 
nhưng hợp tử chết.
­ Cách li cơ học
3. Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác 
nhau  nên  không  thụ  phấn  được  với  ­ Cách li sau hợp tử
nhau.
4. Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la 


GIÁO VIÊN: NGUYỄN VĂN LƯƠNG
TRƯỜNG THPT HÀ HUY TẬP – CẨM XUYÊN – HÀ TĨNH


H×nh thµnh lo µi 
kh¸c  khu vùc  
®Þa lÝ



H×nh thµnh lo µi 
c ïng  khu vùc  
®Þa lÝ


I­ Hình thành loài khác khu vực địa lí


I­ Hình thành loài khác khu vực địa lí
1. Vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài mới:


Khu phân bố của loài bị chia cắt.


Chướng ngại về địa lí.


I­ Hình thành loài khác khu vực địa lí
1. Vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài mới:
­  Cách  li  địa  lí  là  những  trở  ngại  địa  lí  như  sông,  núi,  biển,… 
làm cho các cá thể của các quần thể bị cách li và không thể giao 
phối với nhau.
­  Cách li địa lí có vai trò duy trì sự khác biệt về vốn gen giữa 
các quần thể do các nhân tố tiến hóa tạo ra.


I­ Hình thành loài khác khu vực địa lí
2. Cơ chế hình thành loài bằng con đường địa lí:



I­ Hình thành loài khác khu vực địa lí
2. Cơ chế hình thành loài bằng con đường địa lí:

 A 1
T
M

Quần thể   
  A

QT A1

NTTH

Nòi địa lí A1

NTTH

Trở ngại địa lí

M

A

2

QT A2


NTTH

Nòi địa lí A2

NTTH

Loài A1

Cách 
li 
sinh 
sản    
      
Loài A
2


Sơ đồ động của quá trình hình thành loài bằng con đường địa 

Thể đột biến mới

Chướng ngại địa lí
Quần 
thể ban 
đầu

Thể đột biến mới


2. Cơ chế hình thành loài bằng con đường địa lí:


Loài mới
Cách li địa lí ngăn cản sự giao phối giữa các cá thể của các
quần thể khác nhau duy trì và thúc đẩy sự phân hóa về tần
số các alen và thành phần kiểu gen của các quần thể
Quần thể
ban đầu

Quần thể mở rộng
khu phân bố hình
thành những quần
thể mới, mỗi quần
thể chiếm một khu
phân bố riêng.

Cách li sinh sản

Loài mới

Dưới tác dụng của các nhân tố tiến hóa,
mỗi quần thể tích lũy các đột biến khác
nhau do chọn lọc tự nhiên theo các hướng
khác nhau ở những môi trường sống khác
nhau Có sự khác biệt về tần số các alen
và thành phần kiểu gen giữa các quần thể.

Cách li sinh sản
giữa các quần
thể hình thành
loài mới




VÍ DỤ 1 ­ SỰ HÌNH THÀNH LOÀI BẰNG CON ĐƯỜNG ĐỊA LÝ

LOÀI CHIM SẺ 
NGÔ CÓ 3 NÒI
    ­ Nòi Châu Âu
­ Nòi Ấn Độ
         ­ Nòi Trung Quốc


VÍ DỤ 1 ­ SỰ HÌNH THÀNH LOÀI BẰNG CON ĐƯỜNG ĐỊA LÝ

ạn
g

ng
dạ
lai

LOÀI CHIM S
Ẻ ỆU
ĐÂY LÀ D
ẤU HI
NGÔ CÓ 3 NÒI
 CHO BI
ẾT ĐàCÓ
    ­ Nòi Châu Âu
 SỰ CHUYỂN TIẾP

­ Nòi Ấn Độ
 T         ­ Nòi Trung Qu
Ừ NÒI ĐỊA LÝ SANG
ốc
 LOÀI MỚI


d



lai

Không có dạng lai


I­ Hình thành loài khác khu vực địa lí
3. Đặc điểm của quá trình hình thành loài bằng con đường 
địa lí:

- Hình thành loài bằng con đường địa lí hay xảy ra đối 
với các loài ĐV có khả năng phát tán mạnh.
­Quá trình hình thành loài bằng con đường địa lí thường 
xảy ra 1 cách chậm chạp qua nhiều giai đoạn trung gian 
chuyển tiếp.
Lưu ý:
 Cách li địa lí không phải lúc nào cũng dẫn đến cách li 
sinh sản và hình thành loài mới.




Các loài chim sẻ trên quần đảoGalapagos


1. Large cactus finch (Geospiza conirostris)Chim sẽ ăn xương 
rồng lớn
2. Large ground finch (Geospiza magnirostris) Chim sẽ mặt đất 
lớn
3. Medium ground finch (Geospiza fortis)Chim sẽ  mặt đất 
trung bình
4. Cactus finch (Geospiza scandens)Chim sẽ ăn xương rồng
5. Sharp­beaked ground finch (Geospiza difficilis)Chim sẽ mặt 
đất mỏ cứng
6. Small ground finch (Geospiza fuliginosa) Chim sẽ mặt đất 
nhỏ
7. Woodpecker finch (Cactospiza pallida) Chim gõ kiến
8. Vegetarian tree finch (Platyspiza crassirostris) Chim sẽ trên 
cây ăn rau
9. Medium tree finch (Camarhynchus pauper) Chim sẽ trên cây 
trung bình
10. Large tree finch (Camarhynchus psittacula) Chim sẽ trên 
cây lớn
11. Small tree finch (Camarhynchus parvulus) Chim sẽ trên cây 
nhỏ
12. Warbler finch (Certhidia olivacea) Chim chích
13. Mangrove finch (Cactospiza heliobates)Chim sẽ ăn côn 
trùng Theo Đacuyn, 13 loài chim sẻ đã tiến hóa trên quần đảo Galapagos có tổ tiên
từ lục địa Nam Mỹ hoặc Trung Mỹ đến chiếm cứ các đảo. Con cháu của loài
(From BSCS, Biological Science: Molecules to Man, Houghton 
đến chiếm cứ đã cách li địa lí, theo thời gian đã thay đổi rất nhiều và trở nên

Mifflin Co., 1963)
khác xa với tổ tiên của chúng ở lục địa và hình thành nên các loài mới.


Phiếu học tập số 1

Câu hỏi: vận dụng lí luận nêu trên(sự hình thành loài bằng con đường địa lí) giải thích quá trình 
hình thành 13 loài chim sẻ ở quần đảo Galapagos mà Đacuyn đã nêu trên
Gợi ý: 
   + Các chim sẻ di cư đó tối thiểu phải sống ở bao nhiêu đảo biệt lập, các đảo đó có điều kiện sinh 
thái so với nhau và so với đất liền thế nào? 
   + Sống trong điều kiện sinh thái mới CLTN tích lũy đột biến và biến dị tổ hợp của các quần thể ở 
13 đảo như thế nào?
   + Các quần thể ở các đảo và quần thể gốc ở đất liền  cách li địa lí đã ảnh hưởng gì đến mối quan 
hệ giao phối giữa các quần thể và điều ấy làm cho sự sai khác giữa chúng dần dần sẽ trở nên như 
thế nào?
   + Sự sai khác giữa các quần thể và với quần thể gốc đạt đến mức nào thì tạo nên 13 loài mới?

Trả lời:

   + Các chim di cư tới 13 đảo có các điều kiện sinh thái khác nhau và khác với 

quần thể ở đất liền
  + Trong điều kiện sinh thái khác nhau các quần thể chim ở các đảo tích lũy 
đột biến và biến dị tổ hợp theo hướng khác nhau
   + Do cách li địa lí làm cho các quần thể cách li giao phối vì thế ngày càng khác 
xa nhau
   + Sự sai khác giữa các quần thể và với quần thể gốc khi đạt đến mức cách li 
sinh sản thì tạo ra 13 loài mới



B

Đất liền

C

A

A

B
B

C
D

Phiếu học tập số 2
Câu hỏi: giải thích quá trình hình thành loài trên hình 29SGK
Gợi ý: giải thích quá trình từ loài A hình thành loài B: 
   +  Một nhóm cá thể loài A di cư ra đảo hình thành quần thể mới có điều kiện sinh thái 
thế nào so với ở quần thể gốc ?
   +  Sống trong điều kiện sinh thái mới, tích lũy đột biến và biến dị tổ hợp của quần thể 
ở đảo theo chiều hướng thế nào ?                                    
   +  Sự cách li địa lí đã ảnh hưởng gì đến sự giao phối giữa quần thể ở đảo với loài A, 
điều đó ảnh hưởng đến sự sai khác giữa quần thể ở đảo với loài A theo thời gian thế nào 
?
   + Khi sự sai khác đạt đến mức nào sẽ tạo nên loài B ?
   + Với lí luận tương tự để giải thích quá trình từ loài B hình thành nên loài C,D



B

Đất liền

C

A

A

B
B

C
D

Trả lời: 
   + Một nhóm cá thể loài A trên đất liền di cư ra đảo liền kề có các điều kiện 
sinh thái mới
   + Trong điều kiện sinh thái mới CLTN tích lũy các đột biến và biến dị tổ hợp 
theo hướng mới
   + Do cách li địa lí mà quần thể đã biến đổi không giao phối với loài A làm cho 
sự sai khác giữa chúng ngày càng sâu sắc và khi đạt đến mức cách li sinh sản 
thì hình thành nên loài B
   + Từ loài B hình thành 2 loài C,D cũng được giải thích tương tự 
   + Một nhóm cá thể loài C di cư sang đảo có loài B và D sinh sống


Phiếu học tập số 3

Câu hỏi: tại sao trên các đảo đại dương lại hay tồn tại các loài đặc hữu(loài chỉ có ở một nơi mà 
không có ở nơi nào khác trên trái đất)?
Gợi ý: 
   + Điều kiện sinh thái ở đảo đại dương so với các nơi khác trên trái đất ?
   + Với điều kiện sinh thái ở các đảo đại dương mức độ tác động của các nhân tố tiến hóa đối với 
các sinh vật di cư tới đảo thế nào, điều đó ảnh hưởng gì tới tần số các alen và tần số các kiểu gen 
của quần thể 
   + CLTN đã đưa đến kết quả gì về sự tích lũy các đột biến và biến dị tổ hợp đối với điều kiện sống 
đặc biệt của đảo ?
   + Ngoài các lí do trên thì sự  di ­ nhập gen của sinh vật ở các đảo đại dương thế nào mà có các loài 
đặc hữu ?

Trả lời:
   + Ban đầu chỉ một ít cá thể di cư tới đảo, điều kiện sinh thái ở đảo đại 
dương khác với các nơi khác trên trái đất
   + Điều kiện sinh thái đặc biệt trên đảo làm cho sự tác động của các nhân tố 
tiến hóa đối với sinh vật sống trên đảo diễn ra rất mạnh mẽ làm cho vốn gen 
của nhóm cá thể di cư ra đảo biến đổi rất nhanh chóng . 
   + CLTN, tích lũy các đột biến và biến dị tổ hợp thích nghi với điều kiện sống 
đặc biệt trên đảo
   + Mặt khác không có sự di ­  nhập gen nên các sinh vật trên đảo đảo hình 
thành nên các đặc điểm thích khác biệt với các nơi khác trên Trái Đất 


CỦNG CỐ

Câu 1: Nhân tố giúp phân biệt quá trình hình thành loài 
mới với quá trình hình thành đặc điểm thích nghi là:
A. Quá trình giao phối.
B. Quá trình cách li.

C. Quá trình CLTN.
D. Quá trình đột biến.
Câu 2: Đặc  điểm của hệ  động vật và thực vật  ở  đảo là 
bằng chứng cho sự tiến hoá dưới tác dụng của quá trình 
CLTN và nhân tố nào sau đây?
A. Cách li địa lí.
B. Cách li sinh thái.
C. cách li sinh sản.
D. Cách li di truyền.


×