Tải bản đầy đủ (.doc) (20 trang)

Phát triển năng lực tư duy của học sinh thông qua tìm hiểu bài toán chuyển động của thanh trong từ trường phần cảm ứng điện từ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (226.81 KB, 20 trang )

1. MỞ ĐẦU
1.1. Lí do chọn đề tài
Trong chương trình vật lý bậc trung học phổ thông, khái niệm về mối liên
hệ giữa điện và từ là một khái niệm khá trừu tượng đối với học sinh, việc tìm
hiểu kiến thức về từ trường, lực từ như tương tác giữa nam châm với nam châm,
nam châm với dòng điện và ngược lại là một khái niệm khá mới đối với học
sinh. Sự tồn tại của từ trường xung quanh dòng điện, từ trường xung quanh nam
châm rồi tương tác từ của dòng điện hay nam châm lên hạt mang điện chuyển
động trong từ trường cũng là những kiến thức khá trừu tượng đối với các em.
Ngoài những quy luật về tương tác, ta biết dòng điện sinh ra từ trường vậy
thì từ trường có sinh ra dòng điện không cũng là một câu hỏi khá trừu tượng và
đầy thú vị đối với học sinh. Các khái niệm như từ thông, sự biến thiên của từ
thông và ý nghĩa của từ thông trong việc tiếp cận kiến thức về hiện tượng cảm
ứng điện từ cũng là những kiến thức cần được trang bị cho các em ở bậc học
này. Việc tiếp cận hiện tượng cảm ứng điện từ giúp học sinh hiểu rõ và trả lời
được câu hỏi từ trường có thể sinh ra dòng điện không và trong điều kiện nào thì
từng trường có thể sinh ra dòng điện.
Hiện tượng cảm ứng điện trang bị cho các em kiến thức khi có sự biến
thiên của từ thông qua diện tích mạch kín làm sinh ra trong mạch một suất điện
động cảm ứng đồng thời làm sinh ra dòng điện cảm ứng trong mạch. Qua đó
giúp các em hiểu được nguyên nhân làm sinh ra dòng điện cảm ứng. Tuy nhiên,
xét về mặt năng lượng thì hiện tượng cảm ứng điện từ chỉ xuất hiện khi có sự
biến thiên của từ thông qua mạch kín đồng nghĩa với việc sự xuất hiện suất điện
động cảm ứng hay sự xuất hiện dòng điện cảm ứng trong mạch nó là sự chuyển
hóa của một dạng năng lượng nào đó làm sinh ra sự biến thiên của từ thông qua
mạch kín. Hay nói các khác từ trường chỉ đóng vai trò là một đại lượng trung
gian hay chỉ là một “ máy” trung chuyển năng lượng từ dạng này sang dạng
khác.
Từ những khái niệm và hiện tượng khá trừu tượng như vậy để dẫn dắt các em
tiếp cận, vận dụng kiến thức vào việc giải quyết các vấn đề mới là việc làm hết
sức quan trọng tỉ mỉ chi tiết đòi hỏi vai trò tương tác giữa các hoạt động dạy và


học phải phù hợp để đạt được hiệu quả hoạt động cao nhất. Từ thực tế trên, bản
thân là một giáo viên dứng lớp tôi tìm tòi và xây dựng giúp học sinh hiểu rõ vận
dụng phương pháp để giải quyết các bài toán liên quan đến chuyển động của
thanh trong từ trường thông qua việc xây dựng chủ đề “PHÁT TRIỂN NĂNG
LỰC TƯ DUY CỦA HỌC SINH THÔNG QUA TÌM HIỂU BÀI TOÁN
CHUYỂN ĐỘNG CỦA THANH TRONG TỪ TRƯỜNG - PHẦN CẢM
ỨNG ĐIỆN TỪ- VẬT LÝ 11”
1.2. Mục đích nghiên cứu
- Xây dựng hệ thống bài tập về cách giải quyết một số bài toán phần cảm ứng
điện từ bằng việc vận dụng kiến thức tổng hợp đã học, hỗ trợ cho học sinh nắm
vững kiến thức về cảm ứng điện từ và vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết
một vấn đề cụ thể, hiểu rõ kiến thức về hiện tượng cảm ứng điện từ làm cơ sở để
học sinh tìm hiểu quy luật mối liên hệ chặt chẽ giữa điện và từ.
1


- Vn dng ủeồ giaỷi nhng baứi tp v cm ng in t, nhng bi tp vn
dng hin tng cm ng in t kho sỏt chuyn ng ca thanh trong t
trng.
- To ng lc cho cỏc em hc sinh hiu bit vn dng v yờu thớch kin thc b
mụn, t tin trong khi hc v lm bi, ng thi hng hc sinh t tỡm ra nhng
quy lut lm bi i vi cỏc chuyờn cũn li ca mụn vt lý, thm chớ cho cỏc
mụn hc khỏc.
1.3. i tng nghiờn cu.
Xõy dng cỏc phng phỏp tng hp gii quyt mt s bi toỏn chuyn ng
ca thanh trong t trng - phn cm ng in t - vt lý 11.
1.4. Phng phỏp nghiờn cu.
Vn dng tng hp kin thc ó hc tỡm tũi xõy dng phng phỏp gii
quyt mt s bi toỏn chuyn ng ca thanh trong t trng.
1.5. Nhng im mi ca sỏng kin kinh nghim

Tip cn kin thc thụng qua vic tỡm hiu ch thụng qua phng phỏp
t tỡm tũi gii quyt vn , trờn c s t tip cn phỏt huy tớnh ch ng sỏng
to ca hc sinh.
Phỏt huy nng lc lm vic theo nhúm thụng qua hot ng nhúm nh cựng
tip cn v gii quyt mt vn , trờn c s vn dng vn kin thc sn cú v
kh nng ca tng thnh viờn trong nhúm.
2. NI DUNG
2.1. C s lý lun
a. Hin tng cm ng in t :
Qua cỏc thớ nghim ca mỡnh v hin tng cm ng in t Faraõy ó rỳt
ra nhng kt lun tng quỏt sau õy:
+) S bin i ca t thụng qua mch kớn l nguyờn nhõn sinh ra dũng in
trong mch ú; dũng in ny c gi l dũng in cm ng;
+) Dũng in cm ng ch tn ti trong thi gian t thụng gi qua mch
bin thiờn;
+) Cng dũng in cm ng t l thun vi tc bin thiờn ca t
thụng;
+) Chiu ca dũng in cm ng ph thuc vo t thụng gi qua mch tng
hay gim.
Hin tng sinh ra dũng in cm ng nh vy gi l hin tng cm ng
in t. S xut hin dũng in cm ng trong mch kớn chng t trong mch
kớn ó xut hin sut in ng gi l sut in ng cm ng.
b. nh lut Lenx.
Ni dung: Dũng in cm ng phi cú chiu sao cho t trng (t thụng)
do nú sinh ra cú tỏc dng chng li nguyờn nhõn ó sinh ra nú.
c. nh lut Faraõy.
Nh thớ nghim Faraõy ngi ta xỏc nh c ln ca sut in ng
cm ng c. Thc nghim cho thy rng: tc bin thiờn theo thi gian ca t

xỏc nh ln c ca sut in ng cm ng. Nh bỏc hc

t

thụng

2


Macxoen, sau khi phân tích thí nghiệm Farađây và chú ý đến chiều của dòng
điện cảm ứng theo định luật Lenxơ, đã trình bày các kết quả đó dưới dạng toán
học:
  
 c  
   (  là đạo hàm của  theo t) (1)
 t 

(1) là biểu thức cơ bản của định luật của hiện tượng cảm ứng điện từ hay
định luật Farađây.
Dấu (-) thể hiện về mặt toán học của định luật Lenxơ ( Thật vậy, ta thấy
theo định luật Lenxơ, công của lực từ tác dụng lên dòng điện cảm ứng bao giờ
cũng là công cản; do đó để dịch chuyển một mạch điện trong từ trường ta phải
tốn một công bằng về chỉ số nhưng trái dấu với công cản đó).
Thông thường về mặt vật lý khi đã xác định được chiều dòng điện cảm ứng
dựa vào định luật Lenxơ, để tiện tính toán ta chỉ cần quan tâm đến giá trị độ lớn
của suất điện động cảm ứng:
c  


t

Khảo sát ví dụ về một mạch có dạng về hình chữ nhật ABCD có một cạnh


lưu động CD chuyển động đều với vận tốc v như A
D
hình vẽ :
Theo (1) ta có suất điện động trong mạch là

S
x
c  
 B
Bl
Blv
t
t
t


v

Ta cũng có thể xác định chiều dòng điện cảm B
C
ứng trong thanh dựa vào quy tắc bàn tay phải (đối
với trường hợp một đoạn dây dẫn chuyển động trong từ trường): Để lòng bàn tay
phải hứng các đường cảm ứng từ, ngón tay cái choãi ra hướng theo chiều chuyển
động của dây dẫn, khi đó chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa là chiều tác dụng của
suất điện động cảm ứng hay chính là chiều của dòng điện cảm ứng.
2.2. Thực trạng vấn đề
Khi tiến hành giảng dạy chương cảm ứng điện từ (vật lý 11), mặc dù đã
xây dựng chi tiết cho học sinh về khái niệm cũng như định lượng về kiến thức
của hiện tượng. Tuy nhiên khi tiến hành vận dụng cho các bài toán cụ thể như

khảo sát bài toán chuyển động của thanh trong từ trường thì bản thân các em
chưa có thể vận dụng chi tiết để giải quyết bài toán. Việc định hình hướng giải
quyết vấn đề đối với các em là rất trừu tượng, học sinh chưa có khả năng xác
định được hướng đi cụ thể để áp dụng cho bài toán thực tế. Ví dụ các bài toán
thanh chuyển động có mạch được nối kín, thanh chuyển động được ghép với các
phần tử cơ bản khác của mạch điện…
Trên cơ sở về logic kiến thức, sự khó khăn bản thân học sinh gặp phải, để
trợ giúp cho các em có một công cụ hỗ trợ đắc lực để giải quyết các bài toán
giúp các em hiểu và vận dụng tốt. Tôi đã xây dựng một số giải pháp sau để hỗ
trợ học sinh trong quá trình học tập.
3


2.3. Các các giải pháp đã sử dụng
Khảo sát một số bài toán chuyển động của một thanh dẫn trong từ trường
Bài 1: [1] Hai thanh ray đặt nằm ngang có điện trở không đáng kể, một đầu
nối vào điện trở R. Đoạn dây dẫn MN chiều dài khối lượng m đặt vuông góc với
hai thanh ray đó. Hệ thống đặt trong từ trường đều, cảm ứng từ vuông góc với
r
hai thanh và có độ lớn bằng B có chiều như hình vẽ. Dưới tác dụng của lực F
r
như hình vẽ làm cho thanh chuyển động sang bên trái với vận tốc v vuông góc
với thanh. Bỏ qua lực ma sát giữa thanh với đường ray.
a) Xác định tính chất chuyển động của thanh.
M
b) Xác định cường độ dòng điện trong mạch.


F
Giải:

F
t
B
R
a) Các lực tác dụng vào thanh MN:
I

 Trọng lực P thẳng đứng hướng
N
xuống.

 Lực đàn hồi N của ray vuông góc với ray.


 Lực từ Ft vuông góc với MN và với B có chiều như hình vẽ.

Lúc đầu dưới tác dụng của lực F thanh chuyển động có gia tốc, vận tốc càng
tăng thì lực tác dụng lên MN càng tăng. Dòng điện cảm ứng trong thanh có

chiều từ M sang N, vì vậy chiều của lực từ ngược chiều với chiều của lực F tác
dụng lên MN. Do hai thanh ray đủ dài nên cuối cùng lực từ cân bằng với ngoại
lực. Từ lúc đó thanh MN chuyển động đều.
b) Dòng điện cảm ứng trong thanh có chiều từ M đến N và có độ lớn được
tính theo công thức:
I




c

Blv
với  c 
t
R

Do đó: I 

Blv
R

Bài 2: Một dây dẫn cứng có điện trở không đáng kể, được uốn thành khung

ABCD nằm trong mặt phẳng nằm ngang,có AB và CD
B M
B
song song với nhau, cách nhau một khoảng l=0,5m, được
đặt trong một từ trường đều có cảm ứng từ B=0,5T hướng

v D
vuông góc với mặt phẳng của khung như hình vẽ. Một C
N
thanh dẫn MN có điện trở R=0,5 có thể trượt không ma
sát dọc theo hai cạnh AB và CD.
a) Hãy tính công suất cơ học cần thiết để kéo thanh MN trượt đều với vận
tốc v=2m/s dọc theo các thanh AB và CD. So sánh công suất này với công suất
tỏa nhiệt trên thanh MN và nhận xét.
4

A



b) Thanh đang trượt đều thì ngừng tác dụng lực. Sau đó thanh còn có thể
trượt thêm được đoạn đường bao nhiêu nếu khối lượng của thanh là m=5gam?
Giải:
a)Khi thanh MN chuyển động thì dòng điện cảm ứng trên thanh xuất
hiện theo chiều MN.
E
R

Cường độ dòng điện cảm ứng này bằng: I  

Bvl
.
R

Khi đó lực từ tác dụng lên thanh MN sẽ hướng ngược chiều với vận tốc v
và có độ lớn:

Ft BIl 

B 2l 2v
.
R

Do thanh chuyển động đều nên lực kéo tác dụng lên thanh phải cân bằng
với lực từ.
Vì vậy công suất cơ học (công của lực kéo) được xác định:
P Fv Ft v 

B 2l 2v 2

.
R

Thay các giá trị đã cho nhận được: P 0,5W .
Công suất tỏa nhiệt trên thanh MN: Pn I 2 R 

B 2l 2 v 2
.
R

Công suất này đúng bằng công suất cơ học để kéo thanh. Như vậy toàn bộ
công cơ học sinh ra được chuyển hoàn toàn thành nhiệt (thanh chuyển động đều
nên động năng không tăng),
b) Sau khi ngừng tác dụng lực, thanh chỉ còn chịu tác dụng của lực từ. Độ
lớn trung bình của lực này là:
F

Ft B 2 l 2 v

.
2
2R

Giả sử sau đó thanh trượt được thêm đoạn đường S thì công của lực từ này
là:
B 2l 2 v
A F S 
S.
2R
1

2

Động năng của thanh ngay trước khi ngừng tác dụng lực là: Wđ  mv 2 .
Theo định luật bảo toàn năng lượng thì đến khi thanh dừng lại thì toàn bộ
động năng này được chuyển thành công của lực từ (lực cản) nên:
Từ đó suy ra:

S

mvR
0,08(m) 8cm.
B 2l 2

1 2 B 2l 2v
mv 
S.
2
2R

điều đó phù hợp với định luật

bảo toàn năng lượng.
Bài 3: Hai thanh ray có điện trở không đáng
kể được ghép song song với nhau, cách nhau
một khoảng l trên mặt phẳng nằm ngang. Hai
đầu của hai thanh được nối với nhau bằng
điện trở R. Một thanh kim loại có chiều dài
cũng bằng l, khối lượng m, điện trở r, đặt

u

r
B
R

l

r
v
5

Hình 3


ur

vuông góc và tiếp xúc với hai thanh. Hệ thống đặt trong một từ trường đều B có
phương thẳng đứng (hình 3).
1. Kéo cho thanh chuyển động đều với vận tốc v.
a) Tìm cường độ dòng điện qua thanh và hiệu điện thế giữa hai đầu thanh.
b) Tìm lực kéo nếu hệ số ma sát giữa thanh với ray là μ.
2. Ban đầu thanh đứng yên. Bỏ qua điện trở của thanh và ma sát giữa thanh với
ray. Thay điện trở R bằng một tụ điện C đã được tích điện đến hiệu điện thế U 0.
Thả cho thanh tự do, khi tụ phóng điện sẽ làm thanh chuyển động nhanh dần.
Sau một thời gian, tốc độ của thanh sẽ đạt đến một giá trị ổn định v gh. Tìm vgh?
Coi năng lượng hệ được bảo toàn.
Giải:
1) Suất điện động cảm ứng: E = Blv
a) Cường độ dòng điện: I 

Blv

Rr

Hiệu điện thế hai đầu thanh: U=I.R=

BlvR
Rr

2) Lực từ cản trở chuyển động: Ft = B.l.I =
Lực kéo: F = Ft + Fms =

B 2l 2 v
Rr

B 2l 2 v
+ μmg
Rr

Khi thanh chuyển động ổn định thì gia tốc của nó bằng 0
 cường độ dòng điện trong mạch bằng 0
 hiệu điện thế trên tụ bằng suất điện động cảm ứng: U = E = Blvgh
Bảo toàn năng lượng:
1
1
1
1
1
1
2
CU 02  CU 2  mv gh
hay CU 02  CB 2 l 2 v gh2  mv gh2

2
2
2
2
2
2
C
vgh = U 0
2 2
CB l  m

u
r
B

Bài 4: Hai thanh ray có điện trở không
đáng kể được ghép song song với nhau,
cách nhau một khoảng l trên mặt phẳng
nằm ngang. Hai đầu của hai thanh được nối
r
với nhau bằng điện trở R. Một thanh kim R
l
v
loại có chiều dài cũng bằng l, khối lượng
m, điện trở r, đặt vuông góc và tiếp xúc với
hai thanh. Hệ thống đặt trong một từ
ur
trường đều B có phương thẳng đứng (hình
vẽ).
Kéo cho thanh chuyển động đều với vận tốc v.

a) Tìm cường độ dòng điện qua thanh và hiệu điện thế giữa hai đầu thanh.
b) Tìm lực kéo nếu hệ số ma sát giữa thanh với ray là μ.
6


Giải:
Suất điện động cảm ứng: E = Blv
a) Cường độ dòng điện: I 

Blv
Rr

Hiệu điện thế hai đầu thanh: U=I.R=

BlvR
Rr

b. Lực từ cản trở chuyển động: Ft = B.l.I =
Lực kéo: F = Ft + Fms =

B 2l 2 v
Rr

B 2l 2 v
+ μmg
Rr

Bài 5:[3] Một dây dẫn thẳng có điện trở là ro ứng với một đơn vị
O
chiều dài. Dây được gấp thành hai cạnh của một góc 2α và đặt trên

B
mặt phẳng ngang. Một thanh chắn cũng bằng dây dẫn ấy được gác

lên hai cạnh của góc 2α nói trên và vuông góc với đường phân giác
của gócurnày (Hình 5). Trong không gian có từ trường đều
F
r với cảm
ứng từ B thẳng đứng. Tác dụng lên thanh chắn một lực F dọc theo
đường phân giác thì thanh chắn chuyển động đều với tốc độ v. Bỏ
Hình 5
qua hiện tượng tự cảm và điện trở ở các điểm tiếp xúc giữa các dây
dẫn. Xác định:
1)chiều dòng điện cảm ứng trong mạch và giá trị cường độ của dòng điện này.
2)giá trị lực F khi thanh chắn cách đỉnh O một khoảng l.
Giải:
1)Theo định luật Len-xơ, dòng điện cảm ứng sinh ra trong thanh chống lại lực
kéo F (nguyên nhân sinh ra dòng điện cảm ứng), tức là lực do từ trường tác dụng
lên dòng điện cảm ứng xuất hiện trong thanh có chiều ngược với F => áp dụng
qui tắc bàn tay trái => chiều dòng điện cảm ứng như hình vẽ.
O

B



I

F

Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong thanh: etc = B.v.2l.tanα

Tổng điện trở của toàn mạch: R = (2l/cosα + 2l.tanα).ro
Cường độ dòng điện chạy trong mạch I = etc/R = B.v.sinα/[(1 + sinα).ro]
2)Thanh chạy đều => lực kéo F cân bằng với lực từ tác dụng lên thanh
Lực từ tác dụng lên thanh là : F t = B.I.2l.tanα.sin90o = 2B2.v.lsinα.tanα/[(1 +
sinα).ro]

7


Bài 6: Trên một mặt phẳng nghiêng
B
góc α = 450 với mặt phẳng ngang có
R
N
hai dây dẫn thẳng song song, điện trở
không đáng kể nằm dọc theo đường
dốc chính của mặt phẳng nghiêng ấy
v
M
như vẽ (hình 6). Đầu trên của hai dây
dẫn ấy nối với điện trở R = 0,1Ω. Một
thanh kim loại
MN = l = 10 cm
điện trở r = 0,1 Ω khối lượng m = 20g

đặt vuông góc với hai dây dẫn nói
trên, trượt không ma sát trên hai dây
Hình 6
dẫn ấy. Mạch điện đặt trong
một

từ
r
trường đều, cảm ứng từ B có độ lớn B = 1T có hướng thẳng đứng từ dưới lên
trên. Lấy g = 10m/s2.
a) Thanh kim loại trượt xuống dốc. Xác định chiều dòng điện cảm ứng chạy
qua R
b) Chứng minh rằng lúc đầu thanh kim loại chuyển động nhanh dần đến một lúc
chuyển động với vận tốc không đổi. Tính giá trị của vận tốc không đổi ấy. Khi
đó cường độ dòng điện qua R là bao nhiêu?
Giải:
Khi thanh MN trượt xuống dốc, trong thanh MN xuất hiện suất điện động cảm ứng
có chiều N đến M (Quy tắc bàn tay trái). Vậy dòng điện chạy qua R theo chiều
từ M đến N
r
Thanh MN trượt xuống dốc do tác dụng của P1 (nằm theo đường dốc chính) của
r

trọng lực P : P1 = P.sinα = mg.sinα
Kí hiệu v là vận tốc chuyển động của thanh MN. Độ lớn của suất điện động cảm
ứng:
r r

EC = B.l.v.sin( B, v ) = B.l.v.sin (900 + α) = B.l.v.cos α
Trong thanh MN xuất hiện dòng điện cảm ứng có cường độ I :
I

EC
Blv cos 

Rr

Rr

Và có chiều chạy qua thanh MN theo chiều từ N đến M ( theo
quy tắc bàn tay phải)
r
Trong thanh MN có dòng điện I được đặt trong từ trường B phải chịu tác dụng của
r
r
r
lực từ F , lực từ F có phương vuông góc với B và với MN, có chiều theo quy tắc
Blv cos 
B 2l 2v cos 
B
l

bàn tay trái, có độ lớn : F = B.I.l.sin90 =B.I.l =
Rr
Rr
r
r
Thành phần F1 của lực từ F (nằm dọc theo dốc chính) có cường độ:
0

F1  F .cos 

B 2l 2 v cos2 
Rr
8



r

r

Ta thấy F1 ngược chiều với P1 . Như vậy thanh MN chịu tác dụng của hai lực cùng
r

r

phương, ngược chiều : P1 kéo xuống F1 kéo lên.
r r
Lúc đầu, vận tốc v của thanh còn nhỏ F 1 < P1 hay P1 - F1>0.Lực tổng hợp F1 + P1 gây
ra gia tốc cho thanh MN chuyển động nhanh dần, do đó v tăng dần và kết quả là
F1 tăng dần trong khi P1 là không đổi. Đến một giá trị vmax của vận tốc sao cho F1
= P1 thì thanh MN sẽ chuyển động với vmax không đổi.
B 2 l 2 vmax cos 2 
( R  r ) mg sin 
 mg sin  � vmax 
= 4 2 m/s �5, 66m / s
Rr
B 2 l 2 cos 2 
E
Blv cos 
Khi đó cường độ dòng điện qua R là : I  C 
= 2A
Rr
Rr

Khi đó :


Lưu ý: HS có thể nhận xét vì lúc này F1 = P1 nên Khi đó cường độ dòng điện qua R
là : I 

F
F1
P1
P
mg


 tan  
tan   2 A
Bl Bl cos  Bl cos  Bl
Bl

Bài 7:[2] Một đoạn dây dẫn MN có chiều dài l = 10cm được treo nằm ngang bằng
hai dây dẫn mảnh, nhẹ, thẳng đứng có chiều dài L = 0,9 m. Hệ thống được đặt
trong từ trường đều có phương thẳng đứng hướng xuống dưới, có độ lớn B = 0,2 T.
Kéo MN để dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc  0  600 rồi buông nhẹ.
Lấy g = 10 m/s2
a)Tìm biểu thức suất điện động cảm ứng suất hiện trong dây MN khi dây treo
lệch một góc  so với phương thẳng đứng.
b)Tại vị trí nào thì suất điện động cảm ứng trong dây MN đạt giá trị cực đại?
Tính giá trị cực đại đó?
Giải:
a) Chọn mốc thế năng tại VTCB O của dây dẫn MN.
Theo ĐLBT cơ năng ta có: mghB +

1 2
mv = mghA

2

1 2
mv = mgL(1-cos  0 )
2
2 gL(cos -cos 0 )

=> mgL( 1- cos  ) +

=> v =
Suất điện động cảm ứng suất hiện trên dây đẫn MN tại vị trí dây treo lệch một góc
 so với phương thẳng đứng là :   Bvl sin(900   )  Bvlcos
Hay ec  Bl 2 gL(cos -cos 0 ).cos
Để suất điện động cảm ứng trên dây MN cực đại thì cos   1    00 => dây
b)
treo thẳng đứng
Khi đó ec max  Bl 2 gL(1  cos 0 )  0, 2.0,1. 2.10.0,9(1  cos600 )  0, 06(V ) .

9


Bài 8: Hai thanh kim loại song song, có điện trở không đáng kể, một đầu nối
vào điện trở R = 1,5 . Một đoạn dây dẫn AB, độ dài ℓ= 20 cm, khối lượng m =
4 g, điện trở r = 0,5  tì vào hai thanh kim loại tự do trượt không ma sát xuống
dưới và luôn luôn vuông góc với hai thanh kim loại đó. Toàn bộ hệ thống đặt
trên mặt phẳng nghiêng và trong một từ trường đều có hướng vuông góc với AB
và nằm ngang với cảm ứng từ B = 0,5 T. Lấy g = 9,8

m
, góc nghiêng α = 600.

s2

Tính vận tốc v của chuyển động đều của thanh AB và UAB.
Giải:
Ngay sau khi buông thì thanh AB chỉ chịu tác
dụng của các lực như hình vẽ.
Phương
trình
u
r r uur
r

động

lực

học

của

- Suất điện động xuất hiện trong AB là:
ΔΦ
= Bl v sinα
Δt

- Cường độ dòng điện I=

u
r
F


thanh:

P + F + N = ma

e=

u
u
r
N
ur
P1

I



u
r
B
u
r
P

uu
r
B1



uu
r
B2

e
Bl v sinα
=
R+r
R+r

2 2
2
- Lực từ tác dụng lên thanh: F = B l v sinα

R+r

B2 l 2 v sinα2
 mg sinα
R+r
(R+r)mg
m
�9,05
- Vận tốc của thanh AB: v = 2 2
B l sinα
s

- Khi thanh chuyển động đều thì:

- Hiệu điện thế giữa hai đầu thanh khi đó là: U AB = I.R =


Bl vsinα
R  0,393 V
R+r

Bài 9: [2] Hai thanh kim loại song song, thẳng đứng có điện trở không đáng kể,
một đầu nối vào điện trở R = 0,5 Ω. Một đoạn dây dẫn AB, độ dài l = 14 cm,
khối lượng m = 2 kg, điện trở r = 0,5 Ω tì vào hai thanh kim loại tự do trượt
không ma sát xuống dưới và luôn luôn vuông góc với hai thanh kim loại đó.
Toàn bộ hệ thống đặt trong một từ trường đều có hướng vuông góc với mặt
phẳng hai thanh kim loại có cảm ứng từ B = 0,2 T. Lấy g = 9,8 m/s2.
a) Xác định chiều dòng điện qua R.
b) Chứng minh rằng lúc đầu thanh AB chuyển động nhanh dần, sau một thời
gian chuyển động trở thành chuyển động đều. Tính vận tốc chuyển động đều ấy
và tính UAB.
Giải:
10


I

Do thanh đi xuống nên từ thông qua mạch tăng. Áp
uuu
r

dụng định luật Lenxơ, dòng điện cảm ứng sinh ra Bcu
ur
ngược chiều B (Hình vẽ).

A


R


uuu
r u
r
Bcu B

B

Áp dụng qui tắc nắm bàn tay phải, I chạy qua R có chiều từ A  B.
Ngay sau khi buông thì thanh AB chỉ chịu tác dụng của trọng lực P  mg nên
thanh chuyển động nhanh dần  v tăng dần.
- Đồng thời, do sau đó trong mạch xuất hiện dòng điện I nên thanh AB chịu
thêm tác dụng của lực từ F  BIl có hướng đi lên.
- Mặt khác, suất điện động xuất hiện trong AB là: e 
nên I 
�F 


 Blv
t

e
Blv

Rr Rr

B 2l 2 v
Rr


Cho nên khi v tăng dần thì F tăng dần  tồn tại thời điểm mà F = P. Khi đó
thanh chuyển động thẳng đều.
-Khi
thanh
chuyển
động
đều
thì:
F  mg �

-

B 2l 2 v
( R  r )mg (0,5  0,5).2.103.9,8
 mg � v 

 25(m / s)
Rr
B 2l 2
0, 22.0,142

Hiệu

U AB  I .R 

điện

thế


giữa

hai

đầu

thanh

khi

đó

là:

Blv
0, 2.0,14.25
.R 
.0,5  0,35(V )
Rr
0,5  0,5

Bài 10: Trong một mặt phẳng nghiêng α so với mặt phẳng nằm ngang, có
hai thanh kim loại cố định song song cách nhau một khoảng l, nối với nhau bằng
điện trở R. Một thanh kim loại MN, có khối lượng m, có thể trượt không ma sát
trên hai thanh kia và luôn vuông góc với chúng. Điện trở các tanh không đáng
kể. có một từ trường đều không đổi b vuông góc với mặt phẳng các thanh và
hướng lên phía trên. Người ta thả cho thanh MN trượt không vận tốc ban đầu.
a) Mô tả hiện tượng và giải thích tại sao vận tốc v của thanh MN tăng tới
giá trị cực đại vmax. Tính vận tốc vmax (giả thiết hai thanh song song có chiều dài
đủ lớn).

b) Thay điện trở bằng một tụ điện có điện dung C. Chứng minh rằng lực
cản chuyển đông tỷ lệ với gia tốc a của thanh. Tính gia tốc này.
Gia tốc của trọng trường bằng g.
Giải:

11



B

a) Khi thanh MN trượt xuống dưới do

tác dụng của trọng lực P từ thông qua diện
tích MRN biến thiên, làm xuất hiện suất điện
động cảm ở thanh MN

M


 
Bvl , với v là vận tốc trượt của
t

R


F



Q 
P

thanh MN; theo định luật Lenxơ, dòng cảm
N
ứng sinh ra có chiều từ N đến M (để có từ
α
trường ngược chiều với B , hình vẽ). Trong
mặt phẳng nghiêng góc α, các lực tác dụng
lên thanh là:


+ Thành phần Q của trọng lực P , Q = mgsinα

+ Lực từ F có độ lớn F = BIl (tác dụng lên đoạn dây dẫn MN có dồng điện
I chạy qua trong
từ trường B )


Hai lực Q và F ngược chiều nhau.

R

Lúc đầu, vận tốc trượt của thanh còn nhỏ, nên dòng điện I  
từ F BIl 

Bvl
và lực
R


 
B2 l 2 v
đều nhỏ, độ lớn F < Q; hợp lực Q - F làm thanh chuyển động
R

có gia tốc và vận tốc v của thanh tăng. Khi v đạt giá trị v max thì F = Q, thanh
chuyển động đều, khi đó:
B2l 2 v max
Rmg sin 
mg sin   v max 
R
B2 l 2

b) Thay R bằng tụ điện C thì dòng điện cảm ứng (suất điện động cảm ứng)
nạp điện cho tụ. Kí hiệu q là điện tích tức thời của tụ điện, ta có: q = εC. Lực
cản lên thanh (lực từ)
F BIl Bl

Nhưng

dq
dv
B2l 2C
dt
dt

dv
a là gia tốc của thanh, lực cản lên thanh là: F = B 2l2Ca tỷ lệ với a.
dt


Để tính a ta viết phương trình chuyển động của thanh:
Q – F = ma → mgsinα – B2l2Ca = ma
g sin 
 a
 g sin 
B 2l 2C
1
m

Ta thấy gia tốc a nhỏ hơn gia tốc trượt của thanh MN khi không có từ
trường và phụ thuộc vào khối lượng m của thanh.
Bài 11: Đầu trên của hai thanh kim loại thẳng, song song cách nhau một
khoảng L đặt dựng đứng được nối với hai bản cực của một tụ điện như hình vẽ.
Hiệu điện thế đánh thủng của tụ điện là UB.
C
Một từ trường đều có cường độ B vuông góc
với mặt phẳng hai thanh. Một thanh kim loại
khác AB khối lượng m trượt từ đỉnh hai

thanh kia xuống dưới với vận tốc v. Hãy tìm

B

M


v0

N


12


thời gian trượt của thanh AB cho đến khi tụ điên bị đánh thủng? Giả thiết các
thanh kim loại đủ dài và trên mọi phần của mạch điện trở và cảm ứng điện đều
bỏ qua.
Giải:
Vì bỏ qua điên trở và cảm ứng điện nên điều kiện tụ bị đánh thủng là suất
điện động cảm ứng bằng hiệu điện thế đánh thủng.
Gọi hiệu điện thế giữa hai đầu tụ là U C bằng suất điện động cảm ứng được
tạo ra do thanh AB trượt theo hai thanh kim loại đặt trong từ trường.
Ta có: UC = BvL (1)
Phương trình chuyển động của thanh AB là:
ma = mg – BLI (2)
I là dòng điện nạp vào tụ:
I

Q
U C
v
C
CBL
CBLa
t
t
t

(3)

Thay (3) vào (2) ta có:

a

mg
(4)
m  CB2 L2

Từ (4) ta có gia tốc của thanh AB trượt không đổi, vận tốc của thanh là:
v v 0  at v0 

mg
t (5)
m  CL2 B2

Khi UB = UC thì tụ bị đánh thủng, khi đó vận tốc v của thanh là:
v

UB
(6)
BL

thay (6) vào (5) ta có:
Thời gian thanh kim loại trượt cho đến khi tụ bị đánh thủng là:
 UB

 v 0  m  CB2 L2

BL

t 
mg






Bài 12:[1] Một vòng
dây dẫn đường kính d được đặt trong một từ

trường đều có cảm ứng từ B song song với trục của vòng dây. Hai thanh kim
loại mảnh một đầu gắn với trục đi qua tâm O của vòng dây và vuông góc với
mặt phẳng vòng dây; cả hai thanh đều tiếp xúc điện với vòng dây và tiếp xúc
điện với nhau tại O.
1) Ban đầu hai thanh sát vào nhau, sau đó nột thanh đứng yên và thanh
kia quay quanh O với vận tốc góc ω. Tính cường độ dòng điện qua hai thanh
và qua vòng dây sau thời gian t. Cho biết điện trở của mỗi đơn vị dài của thanh
kim loại và của vòng dây dẫn là r.
2) Bây giờ cho cả hai thanh quay với vận tốc ω 1 và ω2 (ω1 < ω2). Tìm
hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi thanh. Xét hai trường hợp:
a. Hai thanh quay cùng chiều.
b. Hai thanh quay ngược chiều nhau.
Giải: Trước hết ta tính suất điện động xuất hiện trên một thanh kim
loại quay trong mặt phẳng vuông góc với từ trường theo công thức (chỉ tính độ
lớn):
13


c 


S

B
t
t

với ΔS là diện tích mà thanh quét được trong

thời gian Δt.
Trong khoảng thời Δt thanh quay được một góc Δφ = ω.Δt và quét
được một diện tích:
l 2
l 2t
 
2
2
S Bl2
Từ đó:  c B. 
t
2
S 

1) Giả sử thanh OA đứng yên, còn thanh OB thì quay với vận tốc góc ω.
Suất điện động cảm ứng xuất hiện trên thanh OB (và trên đoạn mạch BOA)
bằng:
c 

BR 2 Bd 2

2
8


(OB = R = d/2)

Hai đoạn mạch BCA (BCA = l1) và BDA (BDA = l2; l1 + l2 = 2πR) mắc
song song với nhau (hình vẽ), có các dòng điện I1, I2 chạy qua hai thanh, áp dụng
định luật Ôm ta có:
A
UAB = I1(l1r) = I2(l2r);
C
UAB = εc – I.2Rr;
D
I
I = I1 + I2,
I1
O
với l1 = Rωt; l2 = 2πR – l1 = 2πR – Rωt; R = d/2.
B
Từ đó tìm được:
(ω)


I

Bd
t
 t 
; I1 1 
 I; I 2  I
2 2
t
2

 2 
4(2  t 
)r
2

I2

2) Ở 2 thanh xuất hiện 2 suất điện động cảm ứng:
 c1 

B1R 2
B R 2
; c 2  2
2
2

a. Hai nguồn điện tương đương εc1 và εc2 mắc xung đối, bộ nguồn có suất điện
động (vì ω1 > ω2):
 b  c1   c 2 

2
BR 2
 1  2   Bd  1  2 
2
8

Lập luận tương tự như ở câu 1 ta có:
I

B0d

;

02 t 2 
r
4 2  0 t 
2 


  t
I1 1  0  I;
2 

t
I2  0 I
2

Với ω0 = ω1 – ω2. Hiệu điện thế ở mỗi đầu thanh là:

14


 rd 
U1  c1  I ;
2
 rd 
U 2  c 2  I 
2

b) Kết quả tương tự như câu a, với ω0 = ω1 + ω2.
Bài 13:[1] Cho mạch điện như hình vẽ, nguồn

E

N
= 1,5V, r = 0,1Ω, MN = l = 1m, RMN = 2,9Ω, B vuông

góc với khung dây, hướng từ trên xuống, B = 0,1T. E, r EC
F
+
Điện trở ampe kế và hai thanh ray không đáng kể.
Thanh MN có thể trượt không ma sát trên hai đường
A
ray.
M

a) Tìm số chỉ của ampe kế và lực điện từ đặt lên
B
MN khi MN được giữ đứng yên.
b) Tìm số chỉ của ampe kế và lực điên từ đặt vào
MN kh MN chuyển động đều sang phải với vận tốc v = 3m/s.
c) Muốn ampe kế chỉ 0 thì MN phải chuyển động theo hướng nào với vận
tốc bằng bao nhiêu ?
Giải:
N
a) Số chỉ của ampe kế và lực điện từ trong trường E, r 
EC
hợp thanh MN được giữ đứng yên:
+
F
Số chỉ của ampe kế bằng cường độ dòng điện qua
MN:

I

M
B

E
1,5

0,5(A)
R  r 2,9  0,1

Lực điện từ tác dụng lên MN:
F = I.l.B.sin900 = 0,05(N)
b) Số chỉ của ampe kế và lực ừ trong trường hợp thanh MN chuyển động
đều với vận tốc v = 3m/s
N
Suất điện động cảm ứng trên thanh MN:
0
E, r EC = B.l.v.sin90 = 0,3(V)

EC
+
Cực của EC được vẽ như hình.
F
Cường độ dòng điện qua MN:
I

E  E C 1,5  0,3

0,6(A)

R r
2,9  0,1

Lực điện từ tác dụng lên MN:
F = B.I.l.sin900 = 0,06(N)
c) Chuyển động của MN:
Để ampe kế chỉ 0, trên thanh MN phải xuất
hiện một suất điện động cảm ứng EC xung đối
với E có độ lớn EC = E.
Trên hình vẽ, theo quy tắc bàn tay phải, ta
xác định được: thanh MN phải chuyển động
sang trái.

M
B
N
E, r


v
M
B

EC

15


N


E

Ta có: EC = E → B.l.v.sin900 = E.
Suy ra: v 

r

E
15(m / s)
Bl

A

M

Bài 14:[3] Hai vòng dây dẫn tròn có bán kính khác nhau đặt trong cùng một mặt
phẳng và ở trong cùng một từ trường có cảm ứng từ tăng đều theo thời gian B =
B0 + kt ( B0, k là hằng số). Véc tơ cảm ứng từ hợp với pháp tuyến vòng dây một
góc  .Dòng điện cảm ứng trong vòng dây nào sẽ lớn hơn nếu khối lượng của
hai vòng dây là như nhau và được chế tạo bằng cùng một vật liệu?
Giải:
+ Để thuận tiện ta chỉ xét vòng có bán kính R mà không đưa các chỉ số “1” và
“2”. Theo điều kiện của đề bài B  B0  kt , trong đó Bo và k đều là các hằng số
+ Nếu  là góc không đổi giữa pháp tuyến của mặt phẳng vòng dây và cảm ứng
từ B, thì từ thông gửi qua mặt phẳng khung dây là:    R 2 ( B0  kt ) cos  .

  R 2 k cos
t
2
Ec R k cos 


+ Dòng điện chạy trong vòng dây: I 
r
r
2R
m
trong đó r  
và s 0 
So
2RD
2 2
km cos 
4 R D
r
+
và I  4D .
m

+Suất điện động cảm ứng trong vòng dây: Ec  

+ Nhìn vào công thức ta thấy tất cả các đại lượng đưa vào công thức là như nhau
đối với cả hai vòng dây.Do đó dòng điện cảm ứng trong hai vòng dây là giống
nhau
Bài 15: [1] Cho mạch điện như hình vẽ ,
E = 1,5V, r = 0,1Ω, MN = l = 1m, RMN = 2,9Ω,
vuông góc với mặt phẳng khung dây như hình vẽ,
có độ lớn là 0,1T .
Bỏ qua điện trở của ampe kế và dây nối.
a)Tìm số chỉ của ampe kế và lực từ tác dụng lên MN
khi nó được giữ đứng yên.

b)Tìm số chỉ của ampe kế và lực từ tác dụng lên MN
khi nó chuyển động sang phải với v = 3m/s
Giải:
a) * Áp dụng định luật ôm cho toàn mạch: I 

E
0,5 A
Rr

* Lực từ tác dụng vào thanh:F = BIl = 0,1. 0,5. 1 = 0,05 N
16


b) *Khi thanh MN dịch chuyển trong từ trường, thanh đóng vai trò như một
nguồn điện .
+Áp dụng qui tắc bàn tay phải ta xác định được N là cực dương, M là cực âm.
*Suất điện động của thanh là:
Vậy .

I' 

EMN = Blv = 0,3 V

E  E MN 1,5  0,3

0,6 A
Rr
3

*Lực từ tác dụng lên thanh lúc này là: F’ = BI’l = 0,1. 0,6. 1 = 0,06 N

Bài 16:[3] Một dây dẫn có chiều dài l = 2m, điện trở R = 4  được uốn
thành một hình vuông. Các nguồn điện có E 1 = 10V, E2 = 8V, r1 = r2 = 0 được
mắc vào các cạnh của hình vuông như hình vẽ. Hệ thống được đặt trong một
từ trường đều có phương vuông góc
với mặt phẳng khung dây. B tăng theo thời gian theo quy luật B = kt,
với k = 64 T/s.
E1
Tính cường độdòng điện trong mạch.
E2

u
r
B

Giải:
Khi từ trường biến đổi qua mạch trong mạch sinh ra suất điện động cảm ứng E C
2
ΔΦ
Δ(B.S)
Δ(B)
Δ(kt)
Δt
�l �
- Ta có: Ec =
=
= S.
= S.
= S.k.
= S.k = � �.k =
Δt

Δt
Δt
Δt
Δt
�4 �

16V
- Theo định luật Lenxơ chiều của suất điện động cảm ứng Ec như hình vẽ:
- Dòng điện trong mạch: I =

E c + E 2 - E1
= 3,5A
R
E1 ur
u
rB
E
c

Bc

E2

Bài 17:[2] Hai thanh ray dẫn điện dài nằm song
R
P
song với nhau, khoảng cách giữa hai thanh ray M
là l = 0,4m. MN và PQ là hai thanh dẫn điện v
2v
song song với nhau và được gác tiếp xúc điện

C
lên hai thanh ray, cùng vuông góc với hai ray
(Hình vẽ ). Điện trở của MN và PQ đều bằng r
Q
N
= 0,25,
R = 0,5, tụ điện C = 20µF ban đầu chưa tích
điện, bỏ qua điện trở của hai ray và điện trở tiếp xúc. Tất cả hệ thống được đặt
17


r

trong một từ trường đều có véc tơ B vuông góc với mặt phẳng hình vẽ chiều đi
vào trong , độ lớn B = 0,2T.
Cho thanh MN trượt sang trái với vận tốc v = 0,5m/s, thanh PQ trượt sang phải
với vận tốc 2v.
a) Tìm công suất tỏa nhiệt trên điện trở R.
b) Tìm điện tích của tụ , nói rõ bản nào tích điện dương ?
Giải:
a) Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong mỗi thanh dẫn MN và PQ là :
Bản tích điện dương của tụ là bản nối về phía điểm M.
E1 = Blv ; E2 = 2Blv.
E1  E2
3Blv

R  2r R  2r
2
2
�E1  E2 �

�3Blv �
2
P

I
R

.
R

Công suất tỏa nhiệt trên R:



�.R
�R  2r �
�R  2r �
9.0, 22.0, 42.0,52
P
.0,5  7, 2.103 �0, 0072(W)
2
 0,5  0,5

Cường độ dòng điện trong mạch: I 

b) Điện tích trên tụ điện C là:
Q  C.U MN

3Blv �


Q  C  E1  I .r   C �Blv 
r � 2.107 (C )
R  2r �


Bài 18:[3] Một thanh trượt có khối lượng m đặt trên hai thanh ray nằm
ngang và vuông góc với hai thanh đó. Toàn bộ được đặt trong một từ trường đều
với thành phần hẳng đứng của cảm ứng từ là B. Cuộn dây dẫn có hệ số tự cảm L
đựoc mắc vào một đầu của hai thanh ray. Khoảng cách giữa hai thanh ray là d.
Vận tốc ban đầu của thanh trượt là v 0 và hướng về phía cuộn dây. Bỏ qua điện
trở của ác dây dẫn và coi thanh trượt chuyển động tịnh tiến, hãy xác định sự phụ
thuộc của vận tốc thanh trượt vào thời gian.
Giải:
A
Áp dụng định luật ôm đối với mạch
D
kín ABCDA ta có:


Ri 1   2

trong đó: R = 0 nên 1   2
1 là suất điện động cảm ứng trên
thanh AB do thanh chuyển động



FL




B

i

d
mà d BdS
dt
B.v.d.dt
B.v.d
suy ra: 1 
dt
 2 là suất điện động tự cảm tại cuộn dây L:  2  Li
B.v.d
vì: 1   2 → Li B.v.d  i 
L
1 

L



v0
B

C

phương trình động lực học của chuyển động của thanh là:
18







FL m a

chiếu lên phương chuyển động của thanh ta có:
 FL ma mv   B.i.d mv
  B.d.i mv
 mv 

B.d 2
v 0()
mL

Nghiệm của phương trình (*) có dạng: v = v0cos(ωt +φ)
Tại t = 0, v = 0 suy ra: φ = 0, vậy v = v0cosωt với  

B2 d 2
mL

2.4. Hiệu quả của hoạt động.
Khi thực hiện giảng dạy trên lớp chuyển sang phần kiến thức về hiện
tượng cảm ứng điện từ, phần kiến thức tương đối trừu tượng đối với học sinh.
Một mâu thuẫn lớn đặt ra với học sinh, các em đặt ra các câu hỏi: dòng điện sinh
ra từ trường vậy từ trường có sinh ra dòng điện không? Trong điều kiện nào thì
từ trường sinh ra dòng điện? Về mặt năng lượng thì nó là sự chuyển hóa của
dạng năng lượng nào thành năng lượng điện? Từ những thắc mắc đó thông qua
các bài tập, đặc biệt là các bài tập phần chuyển động của thanh trong từ trường,

đến đây đã giúp các em giải quyết một cách cụ thể và sâu sắc hơn.
Qua cách thức tiến hành theo kiểu giao việc thông qua bài tập lớn, học
sinh đã chủ động tìm tòi tiếp cận thông qua các tài liệu tham khảo và trợ giúp từ
giáo viên đã tạo ra hiệu quả hoạt động một cách tích cực nhất. Các nhóm được
giao việc đã định hình rõ hơn về bài toán về hiện tượng cảm ứng điện từ một
cách tổng quát. Đây cũng là cơ sở để các em tiếp cận với những bài toán phức
tạp hơn trong chương trình vật lí THPT cũng như chương trình vật lí ở bậc học
cao hơn.
3. Kết luận và kiến nghị.
3.1 Kết luận vấn đề
Thông qua các bài tập chuyên đề dành cho học sinh, với cách thức tiến
hành hợp lí, đã giúp cho học sinh có cách nhìn tổng quát hơn về hiện tượng cảm
ứng điện từ. Bước đầu hình thành trong tư duy của học sinh cách tổng quát về
bài toán vận dụng kiến thức về hiện tượng cảm ứng điện từ, trên cơ sở đó tạo ra
trong các em cách tiếp cận vấn đề tổng quát hơn. Quá trình triển khai tới lớp học
sinh đã dược các em tiếp cận một các chủ động và kết quả đạt được như mong
muốn.
Vấn đề được tôi trình bày ở trên chỉ là một phần nhỏ về kiến thức, mặc dù
vậy nó đã góp phần không nhỏ trong việc giúp học sinh chiếm lĩnh tri thức, tạo
ra cho các em động lực và niềm tin trong việc tiếp cận kiến thức vật lí cũng như
các môn khoa học nói chung. Do giới hạn trong khuôn khổ của chương trình
học, cũng như yêu cầu của một sáng kiến kinh nghiệm đưa ra trong thực tế giảng
dạy. Tôi mạnh dạn trình bày một kinh nghiệm nhỏ của bản thân trong việc trợ
giúp học sinh chủ động chiếm lĩnh tri thức của bậc học, mong rằng kinh nghiệm
đó là động lực cho học sinh từng bước học tập để hoàn thiện dần kiến thức vật lí
ở bậc học này.
19


3.2 Kiến nghị

Do kiến thức ở dạng tổng hợp của nhiều phần học, để học sinh tiếp cận có
hiệu quả bản thân tôi xây dựng ở dạng chủ đề nhỏ dành cho học sinh, nhưng do
hạn chế về mặt thời gian nên mức độ vận dụng còn nhiều hạn chế. Trên cơ sở
thực tế tôi đề xuất trong khung chương trình nên dành một thời lượng thích hợp
để bản thân mỗi giáo viên và học sinh có thể tich cực chủ động hơn trong tiếp
cận một chuyên đề chuyên sâu trong mỗi năm học một cách chủ động nhất. Từ
đó trong hoạt động dạy và học thể hiện rõ được tính tích cực, chủ động và sáng
tạo của thầy và trò trong tiếp cận chiếm linh tri thức.
XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ
Thanh Hóa, ngày 25 tháng 6 năm
2020
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của
mình viết, không sao chép nội dung
của người khác

Phạm Văn Tuân

Tài liệu tham khảo.
[1]. Giải toán vật lý 11 – Tập 1 – Bùi Quang Hân – NXB GD – năm 1998
[2]. Bài tập vật lý sơ cấp – Tập 2 – Vũ Thanh Khiết – NXB GD – năm 1999
[3]. Phương pháp tư duy sáng tạo trong giải nhanh bồi dưỡng HSG vật lí 11
– Tập 2 – Trịnh Minh Hiệp – NXB ĐHQG Hà Nội 2015
[4]. Lý luận dạy học Vật Lí ở trường phổ thông - Nguyễn Văn Khải,
Nguyễn Duy Chiến, Phạm Thị Mai - NXB Giáo Dục 2002
20



×