Tải bản đầy đủ (.doc) (77 trang)

Biện pháp thi công chiller REE

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (17.9 MB, 77 trang )

CÔNG TY CP DV&KT CƠ ĐIỆN LẠNH REE
Địa chỉ: 364 Cộng Hòa – P.13 – Q. Tân Bình – TP. Hồ Chí Minh
Tel: 08.38100017- Fax: 08.38104469 -Website:
..…oOo…..

BIỆN PHÁP
TỔ CHỨC THI CÔNG

Công trình: Dự án DA239/05
Hạng mục: Điều Hoà Không Khí & Thông Gió
Địa điểm: Đường Phạm Văn Đồng - P. Mai Dịch -Q. Cầu Giấy - TP. Hà Nội

Hà Nội, Tháng 6 / 2009


THUYẾT MINH BIỆN PHÁP
TỔ CHỨC THI CÔNG
I - GIỚI THIỆU CHUNG……………………………………………………………….…….………3
II - TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG……………………………….…………………….…...………6
III - BIỆN PHÁP TỔ CHỨC VẬN CHUYỂN VẬT TƯ ĐẾN VỊ TRÍ LẮP ĐẶT…….……….…7
IV – NGUỒN ĐIỆN TẠM ĐỂ THI CÔNG………………………………………..………………..11
V - BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG HỆ ỐNG NƯỚC…………………………………….....11
VI - BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG HỆ ỐNG GIÓ……………………………………........34
VII - BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG LẮP ĐẶT THIẾT BỊ ĐHKK ………………….........57
VIII - BIỆN PHÁP AN TOÀN, PHÒNG CHỐNG CHÁY NỖ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG….64
IX– TIẾN ĐỘ THI CÔNG VÀ BIỂU ĐỒ NHÂN LỰC……………….……………………...……65

Công trình : Dự án DA239/05
Hạng mục : Điều Hoà Không Khí & Thông Gió
Địa điểm


: Đường Phạm Văn Đồng - P.Mai Dịch - Q.Cầu Giấy - TP.Hà Nội
NHÀ THẦU REE M&E

Biện pháp thi công hệ thống ĐHKK và thông gió
Trang 2/77

TƯ VẤN GIÁM SÁT


BAN QLDA DA239/05

MỤC LỤC CHI TIẾT
I.

GIỚI THIỆU CHUNG.....................................................................................................................4

II.

TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG.................................................................................................7

III.

BIỆN PHÁP TỔ CHỨC VẬN CHUYỂN VẬT TƯ, THIẾT BỊ ĐẾN VỊ TRÍ LẮP ĐẶT.........9

IV.

NGUỒN ĐIỆN TẠM ĐỂ THI CÔNG.....................................................................................13

V.


BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG HỆ ỐNG NƯỚC..........................................................13
A.

PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG ỐNG:.............................................................................13

B.

SƠN ỐNG NƯỚC CHILLER........................................................................................23

C.

CÁCH NHIỆT ỐNG CHILLER & ỐNG XẢ MÁY LẠNH..........................................23

D.

LẮP ĐẶT HỆ THỐNG ĐƯỜNG ỐNG THOÁT NƯỚC NGƯNG TỤ.........................34

E.

CÔNG TÁC HOÀN THIỆN..........................................................................................34

VI.

BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG HỆ ỐNG GIÓ..............................................................35
A.

TỒNG QUÁT PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO VÀ THI CÔNG HỆ ỐNG GIÓ...............35

B.


ỐNG GIÓ VUÔNG........................................................................................................35

C.

ỐNG GIÓ TRÒN :.........................................................................................................41

D.

ỐNG GIÓ CHỐNG CHÁY............................................................................................43

E.

CÁCH NHIỆT ỐNG GIÓ..............................................................................................44

F.

LẮP ĐẶT ỐNG GIÓ......................................................................................................53

G.

PHƯƠNG PHÁP THỬ XÌ ỐNG GIÓ............................................................................59

VII. BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG LẮP ĐẶT THIẾT BỊ ĐHKK.......................................68
1.

BIỆN PHÁP LẮP ĐẶT FCU..........................................................................................68

2.

BIỆN PHÁP LẮP ĐẶT QUẠT.......................................................................................70


3.

BIỆN PHÁP LẮP ĐẶT AHU:........................................................................................71

4.

BIỆN PHÁP LẮP ĐẶT AHU TRÊN MÁI:....................................................................72

5.

BIỆN PHÁP LẮP ĐẶT BƠM.........................................................................................74

6.

BIỆN PHÁP LẮP ĐẶT CHILLER:...............................................................................75

VIII. AN TOÀN LAO ĐÔNG, PHÒNG CHỐNG CHÁY NỖ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG...........76
1.

AN TOÀN LAO ĐỘNG.................................................................................................76

2.

PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ........................................................................................77

3.

BIỆN PHÁP AN TOÀN HỆ THỐNG ĐIỆN..................................................................77


Biện pháp thi công hệ thống ĐHKK và thông gió
Trang 3/77


I. GIỚI THIỆU CHUNG
1. Giới thiệu dự án
Công trình: Dự án DA239/05
Hạng mục: Điều hoà không khí & thông gió nhà A, B, BB.
Địa điểm: Đường Phạm Văn Đồng - P.Mai Dịch - Q.Cầu Giấy - TP.Hà Nội
Đơn vị thiết kế: GMP international GmbH- Inros Lackner AG, VNCC.
Tư vấn quản lý dự án: CONINCO
Tư vấn giám sát cơ điện: CONINCO

Hình 1 - Địa điểm dự án DA239/05

Biện pháp thi công hệ thống ĐHKK và thông gió
Trang 4/77


2. Mục đích
Mục đích của phương pháp thi công này là mô tả quá trình thi công lắp đặt hệ thống điều hoà không khí
và thông gió bên trong tòa nhà trên cơ sở phải phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật đã quy định trong hợp đồng, bản
vẽ thiết kế thi công, bản vẽ phối hợp và bản vẽ các ống xuyên kết cấu…
3. Phạm vi công việc
Phạm vi công việc được mô tả trong phương pháp thi công này bao gồm toàn bộ việc lắp đặt hệ thống
ống gió, hệ thống ống nước và thông gió bên trong Tòa Nhà, hệ thống hút khói và thông gió nhà bếp các khu
vực hành lang các khu vệ sinh tạo áp cầu thang…
4. Sơ đồ tổ chức phụ trách thi công

Nhân sự REE M&E


Quản lý dự án
Nguyễn Xuân Định
0903617695

Chỉ huy trưởng
Lâm Duy Điền
01685600078

Kỹ sư chịu trách nhiệm

Trưởng hệ ống nước
Tô Tất Anh

Trưởng hệ ống gió
Lâm Nhật Hải

Trưởng hệ thiết bị
Phạm Trung Kiên

Trưởng hệ điện
Nguyễn Văn Mỹ

Nhóm KS Giám sát
Hệ ống nước

Nhóm KS Giám sát
Hệ ống gió

Nhóm KS Giám sát

Lắp đặt thiết bị

Nhóm KS Giám sát
Hệ điện

Các đội thi công
Hệ ống nước

Các đội thi công
Hệ ống gió

Các đội thi công
Lắp đặt thiết bị

Các đội thi công
Hệ điện

Biện pháp thi công hệ thống ĐHKK và thông gió
Trang 5/77


5. Sơ đồ công việc lắp đặt hệ thống điều hoà không khí & thông gió.

 

Không đạt
Phiếu xử lý kỹ thuật

1. Vật tư
2. Bản vẽ thiết kế thi công

3. Phương pháp thi công

Tư vấn Kiểm tra
Vật tư giao đến công trường
Đạt yêu cầu

Tư vấn nghiệm thu
Đạt

Chuyển vật tư đến nơi lắp đặt
Tiến hành thi công lắp đặt
Không đạt
Chỉnh sửa nghiệm thu lại

Nghiệm thu từng phần
Đạt yêu cầu

Kết nối hệ thống
Không đạt
Chỉnh sửa nghiệm thu lại

Nghiệm thu bởi TVGS &
BQLDA
Đạt yêu cầu

Cân chỉnh, vận hành hệ thống
Không đạt
Cân chỉnh nghiệm thu lại

Nghiệm thu hệ thống

Đạt yêu cầu

Bàn giao cho BQLDA
& chủ đâu tư

Biện pháp thi công hệ thống ĐHKK và thông gió
Trang 6/77


II. TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG
Hệ thống điều hoà không khí– thông gió của dự án DA239/05 bộ công an
1. Tổng quan hệ thống lạnh:
1.1. Khu nhà A: khu nhà A gồm 8 chiller giải nhiệt gió(Air cooled chiller) lắp cố định ở tầng mái 20, ngoài
ra ở tầng mái này còn lắp thêm 8 bơm tuần hoàn nước lạnh cho chiller và 8 bơm tuần hoàn phân phối nước lạnh
cho các AHU và FCU . Để hạn chế số lần khởi động máy nén của các chiller, hai bể đệm(buffer tank) được nối
với hệ thống đường ống nước lạnh chính chiller. Mặc khác để duy trì áp suất trong hệ thống đường ống nước
chiller, các bình giản nở kiểu kín (expansion vessel) được nối với hệ thống đường ống nước chiller.
Từ ống ghóp của đường ống nước chiller, phân thành bốn cặp ống được bơm tuần hoàn phân phân phối nước
lạnh( mỗi cặp ống gồm một đường cấp nước lạnh và một đường hồi nước lạnh) bơm nước lạnh chạy dọc theo
các trục thẳng đứng cung cấp cho các AHU và FCU. Hai cặp ống cung cấp cho AHU, các AHU được đặt ở tầng
F20, F10 và P01. Hai cặp ống cung cấp cho các FCU, từ hai cặp ống thẳng đứng này có các nhánh rẽ vào mỗi
tầng cung cấp cho các FCU được lắp tại các tầng.
1.2. Các khu nhà B: Gồm 10 khu nhà B, mỗi khu nhà B bao gồm 1 chiller giải nhiệt gió(Air cooled chiller)
lắp cố định ở tầng mái 10, 1 bơm tuần hoàn nước lạnh cho chiller và phân phối nước lạnh cho các AHU và
FCU, 1 bể đệm(buffer tank) được nối với hệ thống đường ống nước lạnh chiller để hạn chế số lần khởi động của
máy nén chiller. Mặc khác để duy trì áp suất trong hệ thống đường ống nước chiller, 1 bình giản nở kiểu kín
(expansion vessel) được nối với hệ thống đường ống nước chiller.
Nước lạnh sau khi được hồi về từ các FCU và AHU được bơm nước lạnh bơm đến chiller, sau khi ra khỏi
chiller đi qua bể đệm và sau đó chạy dọc theo trục thẳng đứng (trục thẳng đứng gồm 1 ống cấp và 1 ống hồi
nước lạnh). Từ trục thẳng đứng này, có các nhánh rẽ vào mỗi tầng cung cấp nước lạnh cho các FCU được lắp tại

các tầng.và AHU đặt ở tầng P01.
2. Hệ thống cấp lạnh
-

Chiller giải nhiệt gió

-

Hệ thống bơm tuần hoàn nước lạnh

-

Thiết bị xử lý không khí (AHU) và thiết bị trao đổi nhiệt (FCU).

-

Hệ thống đường ống cấp nước lạnh và các phụ kiện lắp đặt

-

Hệ thống van cân bằng, van chặn, lưới lọc, van xả khí, van điều chỉnh, van một chiều, hệ thống ống
góp, các hệ thống ống nối mềm.

-

Hệ thống bảo ôn, cách nhiệt và chống cháy các đường ống.

Biện pháp thi công hệ thống ĐHKK và thông gió
Trang 7/77



-

Các thiết bị phụ, giá treo, bu lông treo.

-

Các phụ kiện và vật liệu khác.

3. Hệ thống thông gió và hút khói
-

Hệ thống quạt cấp gió tươi, gió thải và thải khói trong trường hợp có cháy.

-

Hệ thống đường ống gió cấp, gió hồi, gió thải, hệ thống ống gió thải khói chịu nhiệt cao.

-

Hệ thống ống nối mềm (flexible duct)

-

Hệ thống van cân bằng, van điều áp và van 1 chiều.

-

Hệ thống thiết bị phân phối gió, tiêu âm, miệng gió cấp, miệng gió hồi….


-

Hệ thống bảo ôn cho đường ống gió, chống cháy.

-

Hệ thống cách nhiệt,chống cháy cho các đường ống thông gió.

-

Các phụ kiện và vật liệu phụ khác.

4. Hệ thống nước lạnh gồm:
-

Chiller, AHU, FCU.

-

Bơm tuần hoàn cấp nước lạnh.

-

Các van điện trong hệ thống đường ống cung cấp lạnh.

Biện pháp thi công hệ thống ĐHKK và thông gió
Trang 8/77


III.

BIỆN PHÁP TỔ CHỨC VẬN CHUYỂN VẬT TƯ, THIẾT BỊ
ĐẾN VỊ TRÍ LẮP ĐẶT
1. Phạm vi công việc:
Xác định được nội dung công việc vận chuyển vật tư, thiết bị bảo đảm an toàn, chất lượng thực hiện công
trình đúng tiến độ.
Vật tư và thiết bị ĐHKK đều được kiểm tra cẩn thận kỹ càng theo bản vẽ thi công trước khi vận chuyển đến
vị trí lắp đặt.
2. Phương pháp vận chuyển
Tất cả các thiết bị, vật tư và phụ kiện được vận chuyển từ kho của công trường đến vận thăng hoặc khu vực
của cẩu để đưa lên các tầng cần lắp đặt.
 Vận chuyển ống nước và phụ kiện đến vị trí lắp đặt
+ Phụ kiện của ống nước được vận chuyển bằng vận thăng lên tầng cần lắp đặt.
+ Ống nước vận chuyển bằng cẩu tháp đặt trên tầng mái lên tầng cần lắp đặt.
+ Ống nước và phụ kiện được vận chuyển trong tầng bằng tay hay xe kéo đến vị trí lắp đặt.
 Vận chuyển ống gió và phụ kiện đến vị trí lắp đặt (tương tự như vận chuyển ống nước)
+ Phụ kiện của ống gió được vận chuyển bằng vận thăng lên tầng cần lắp đặt.
+ Ống gió vận chuyển bằng cẩu tháp đặt trên tầng mái hoặc vận thăng lên tầng cần lắp đặt.
+ Ống gió và phụ kiện được vận chuyển trong tầng bằng tay hay xe kéo đến vị trí lắp đặt.
 Vận chuyển FCU đến vị trí lắp đặt
+ FCU được vận chuyển bằng vận thăng lên tầng cần lắp đặt
+ FCU được vận chuyển trong tầng bằng tay hay xe kéo đến vị trí lắp đặt
 Vận chuyển quạt đến vị trí lắp đặt
+ Quạt được vận chuyển bằng vận thăng lên tầng cần lắp đặt.
+ Quạt được vận chuyển trong tầng bằng tay hay xe kéo đến vị trí lắp đặt
 Vận chuyển AHU đến vị trí lắp đặt
+ AHU vận chuyển bằng cẩu tháp đặt trên tầng mái lên tầng cần lắp đặt.
+ AHU được vận chuyển trong tầng bằng xe kéo đến vị trí lắp đặt
Biện pháp thi công hệ thống ĐHKK và thông gió
Trang 9/77



 Vận chuyển bơm đến vị trí lắp đặt (tương tự như vận chuyển AHU)
+ Bơm vận chuyển bằng cẩu tháp đặt trên tầng mái lên tầng cần lắp đặt.
+ Bơm được vận chuyển trong tầng xe kéo đến vị trí lắp đặt
 Vận chuyển Chiller đến vị trí lắp đặt
+ Chiller vận chuyển bằng cẩu tháp đặt trên tầng mái lên tầng cần lắp đặt.
+ Chiller được vận chuyển trong tầng bằng tay hay xe kéo đến vị trí lắp đặt
 Vận chuyển các thiết bị vật tư khác đến vị trí lắp đặt (tương tự như vận chuyển AHU, ống nước)
+ Bơm vận chuyển bằng cẩu tháp đặt trên tầng mái lên tầng cần lắp đặt.
+ Bơm được vận chuyển trong tầng xe kéo đến vị trí lắp đặt

Hình 2: Vận thăng vận chuyển

Biện pháp thi công hệ thống ĐHKK và thông gió
Trang 10/77


Hình 3: Chi tiết cẩu ống từ dưới tầng trệt lên các tầng cần lắp đặt ống

Hình 4: Chi tiết cẩu AHU từ dưới tầng trệt lên các tầng cần lắp đặt AHU
Biện pháp thi công hệ thống ĐHKK và thông gió
Trang 11/77


Hình 5: Chi tiết cẩu chiller từ dưới tầng trệt lên tầng mái

Hình 6: Chi tiết đưa chiller vào tầng mái
Biện pháp thi công hệ thống ĐHKK và thông gió
Trang 12/77



IV. NGUỒN ĐIỆN TẠM ĐỂ THI CÔNG
Nguồn điện thi công được bên A cung cấp cho bên nhà thầu thi công tại một nơi qui định trong mặt bằng dự
án, và từ vị trí qui định này nhà thầu cơ điện sẻ kéo nguồn điện đến các tủ điện tạm của các khu vực, các tầng
cần thi công lắp đặt.

V. BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG HỆ ỐNG NƯỚC
A. PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG ỐNG:
Với nhiều năm kinh nghiệm trong lãnh vực thi công lắp đặt hệ thống điều hoà không khí, thông gió và cấp
nhiệt, để cho một dự án hoàn thành đúng tiến độ và đảm bảo chất lượng, Nhà thầu chúng tôi luôn hoạch định
cho mình một kế hoạch thi công chi tiết, quy trình đó được thực hiện một cách trình tự, hợp lý và bắt buộc mọi
công trình phải thực hiện đúng theo quy trình đã lập.
1. Mục đích công việc:
Xác định được nội dung công việc thi công lắp đặt bảo đảm về kỹ thuật, chất lượng thực hiện công trình
đúng tiến độ.
-

Từng đoạn ống, phụ kiện được kiểm tra cẩn thận.

-

Ống phải được cắt bằng máy chuyên dụng: dùng dũa làm sạch bavia sau khi cắt kim loại hoặc máy cắt
quay cơ khí bánh mài.

-

Trong quá trình thao tác không được làm dịch chuyển ống tránh sai xót.

2. Phương pháp nối ren
-


Phạm vi: Ống thép đen cho hệ thống điều hòa không khí.

-

Phương pháp được áp dụng khi kết nối thiết bị và phụ kiện tại các vị trí van điện từ khớp nối mềm van
đa năng vào các FCU, AHU nhiết kế áp kế…đối với đường ống có DN≤ 50.

-

Cắt ống
+ Công tác cắt ống được thực hiện tại kho hoặc tại vị trí đó được dự trù cho từng tầng nhằm thuận lợi nhất
cho công tác thi công.
+ Cắt ống phải đảm bảo cắt vuông góc.

- Tạo ren ống
+ Dùng máy ren chuyên dùng để ren ống theo đúng tiêu chuẩn kết nối phụ kiện.
-

Kết nối

Biện pháp thi công hệ thống ĐHKK và thông gió
Trang 13/77


+ Vệ sinh sạch dầu nhớt, phôi sắt, bụi khỏi bề mặt ngoài ống (ren đực) và bề mặt trong của phụ kiện.
+ Sơn chống gỉ lên đầu ren đực; sau đó dùng dây đay quấn một lớp mỏng lên đầu ren đực.
+ Dùng tay vặn đều ống vào phụ kiện, sau đó dùng cờ lê siết đủ độ chặt.

+ Sau khi siết chặt vệ sinh chỗ nối ống.


Đầu cắt ống

Máy ren ống

Hình 7:Chi tiết ren ống

Biện pháp thi công hệ thống ĐHKK và thông gió
Trang 14/77


3. Phương pháp nối hàn
-

Quy trình hàn:

Hình 8 : Chi tiết hàn

Chiều dầy (t)
Góc khe hàn ()
Chiều cao mặt đáy (R)
Khe hở chân (G)

Bảng 1- Cỡ của R,G, và t
t < 4mm
4mm < t < 6mm
60°±10°
60°±10°
1/2t
1.6mm ± 0.8mm

1mm ~ 2mm
1mm ~ 2mm

6mm < t < 16mm
60°±10°
1.6mm ± 0.8mm
1mm ~ 2mm

+ Đảm bảo đường kính ống, vệ sinh bề mặt hàn khô ráo, sạch bụi, dầu nhớt ở vị trí hàn.
+ Kiểm tra góc khe hàn phù hợp với đường kính ống, nếu góc này không đúng phải sửa lại ngay.
+ Đặt và cố định hai đoạn ống thẳng hàng trước khi hàn.
+ Ống được hàn bằng máy hàn điện hồ quang loại AC.

+ Dòng điện hàn được điều chỉnh tương ứng với các loại que hàn như bảng dưới đây
Đường kính que hàn (mm)
Dòng điện hàn (A)

2.5

3.2

4.0

70 ÷ 90

90 ÷ 120

100 ÷ 150

+ Hàn đính 3 điểm đối với ống ≤ 300A; hàn 6 điểm với ống từ 350A ~ 500A; và hàn 8 điểm với ống ≥

550A.
+ Với công tác hàn bích: hàn 1 điểm giữ mặt bích vuông góc với ống sau đó hàn 3 điểm, 4 điểm cho tới khi
hoàn tất đường hàn. Đường gờ hàn mặt ngoài không được cao quá bề mặt bích.
+ Tiến hành hàn từ trên xuống dưới. Trong trường hợp ống đó được chốt cố định để hàn thì có thể hàn từ
dưới lên trên.
Biện pháp thi công hệ thống ĐHKK và thông gió
Trang 15/77


+ Đối với các ống lớn có độ dày thành ống lớn 3mm, mối hàn sẽ được hàn thành nhiều lớp.
+ Sau khi hàn xong phải vệ sinh sạch mối hàn và kiểm tra lại mối hàn nếu lỗi phải sửa lại ngay.
+ Tại điểm hàn phải sạch không có gỉ sắt.
+ Tất cả các đường ống hàn phải được kiểm tra kỹ trước khi gia công.
+ Sau khi hoàn tất, vệ sinh và sơn bảo vệ mối hàn.
- Vật liệu và máy hàn.
+ Que hàn sử dụng để hàn như hồ sơ đệ trình vật tư được phê duyệt.
+ Que hàn phải đảm bảo chất lượng và không được ẩm ướt.
- Biện pháp an toàn.
+ Khu vực hàn phải được che chắn tránh mưa, bụi và ảnh hướng đến các khu vực khác.
+ Khu vực hàn phải được trang bị bình chữa cháy xách tay để đảm bảo phòng chống cháy nổ an toàn.
+ Thợ hàn phải có kính bảo vệ, áo bảo hộ dài tay, găng tay hàn.
+ Không được tiến hành hàn ngoài trời khi điều kiện thời tiết không cho phép và những khu vực nguy hiểm
có thể gây cháy nổ khi chưa được bảo vệ an toàn, có thể ảnh hưởng đến chất lượng của mối hàn.
-

Đường hàn tiêu biểu:

Hình 9: Đường hàn
4. Phương pháp nối bích
-


Khớp các mặt bích chú ý điều chỉnh gioăng đúng vị trí.

-

Siết chặt bulông, đai ốc trên mặt bích.

-

Đánh dấu vị trí giao hai mặt bích sau khi siết căng, sau đó kiểm tra kỹ mối nối.

Biện pháp thi công hệ thống ĐHKK và thông gió
Trang 16/77


1

1

5

1

5

4

4

3

6

7
2

4 Lỗ

2

8 Lỗ

7

10
11

2

6

12 Lỗ

Bảng 2: Chi tiết kích thước mặt bích

Biện pháp thi công hệ thống ĐHKK và thông gió
Trang 17/77

12
8


9
4

3

1

5

8

9
3

13

12

8

16
4

3

10

15
6


7
11

2

14

16 Lỗ


5. Giá treo ống.
-

Đường ống được treo bằng hệ thống giá treo.

-

Ống đứng được gắn giá đỡ như sau: Sử dụng giá treo thép góc cố định vững chắc vào tường ít nhất 1 vị
trí / 1 tầng.

-

Đường ống lắp theo phương ngang: Được cố định trên giá treo gắn vào giá treo ống.

-

Khoảng cách các giá đỡ ống theo bảng sau:
Bảng 3: Khoảng cách giá treo ống

Đường kính ống

Kiểu
Khoảng cách giá treo
Ống thép
ống thường
Khoảng cách các giá
Ống thép
treo cố định ống
-

Từ DN15 đến DN100

DN ≥125

≤ 2.5 m

≤ 3.0 m

≤ 12.5 m

Kích thước thanh ren:
Bảng 4: Kích thước thanh ren
Đường kính ống danh nghĩa DN
Đường kính thanh ren (mm)
DN ≤ 50
8
65 ≤ DN ≤ 100
10
125 < DN ≤ 150
12
200 ≤ DN

16

Bảng 5: Bảng kích thước thép hình cho giá đỡ ống nước lạnh, Giá treo cho 2 ống song song

-

Đường kính ống danh nghĩa DN

Kích thước giá đỡ ống

DN ≤ 32

L-30 x 30 x 3

40 ≤ DN ≤ 50

L-40 x 40 x 4

65 ≤ DN ≤ 100

L-50 x 50 x 5

125 ≤ DN ≤ 150

L-63 x 63 x 5

Đối với các giá treo nhiều ống thì dùng thanh ren DN16; rộng không quá 1m; khoảng cách giữa các
giá đỡ ống như bảng 3

Biện pháp thi công hệ thống ĐHKK và thông gió

Trang 18/77


Hình 10: Chi tiết giá treo ống
6. Đường ống đi trên tường

Hình11: Chi tiết đường ống đi trên tường

Các đường ống hầu hết treo trên trần, có một số trường hợp các đường ống chạy dọc
theo tường không dùng được giá treo ta dùng giá đỡ ống trên tường, các kích thước của
thép hình như bảng dưới đây.
Bảng 6: Bảng kích thước thép hình cho giá đỡ ống nước lạnh đi trên tường
Đường kính ống danh nghĩa DN

Kích thước giá đỡ ống

DN ≤ 32

L-30 x 30 x 3

40 ≤ DN ≤ 50

L-40 x 40 x 4

65 ≤ DN ≤ 100

L-50 x 50 x 5

125 ≤ DN ≤ 150


L-63 x 63 x 5

Các giá đỡ có 3 ống trở lên sẽ dùng thép L hoặc thép U sao cho tải trọng phù hợp.
7. Giá treo bổ sung.
Biện pháp thi công hệ thống ĐHKK và thông gió
Trang 19/77


-

Tại các điểm có van hoặc các phụ kiện tải trọng nặng cần treo bổ sung giá đỡ.
Giá đỡ gần
Van

Giá đỡ

Giá đỡ

Van > DN100

Van ≤ DN100
Giá đỡ gần co

Giá đỡ gần co

Giá đỡ gần co
300   hay nhỏ hơn

300   hay nhỏ hơn


300   hay nhỏ hơn

Giá đỡ

45°

Giá đỡ
t

Giá đỡ gần nhánh

Giá đỡ

Giá đỡ

600mm hay lớn
hơn

Giá đỡ

Giá đỡ gần nhánh
Giá đỡ

600mm hay lớn
hơn

Hình12: Giá đỡ bổ sung
8. Chi tiết kết nối ống nhánh vào ống chính

Hình 13: Chi tiết hàn ống nhánh vào ống chính

* Khoét lỗ ống và hàn kết nối:
-

Đối với các đường ống nhánh vào các FCU kết nối với đường ống chính có đường kính nhỏ hơn 2 cấp

trở lên
-

Dùng Oxyacetylene để mổ lỗ vào thân ống.

-

Dùng Cút 90o được đúc sẵn để tạo co 90o

Biện pháp thi công hệ thống ĐHKK và thông gió
Trang 20/77


-

Vệ sinh sạch lỗ cắt và Co bằng máy mài cầm tay.

-

Lắp Co đã cắt lên lỗ khoét của thân ống, dùng thước Êke cân chỉnh vuông góc với thân ống rồi hàn

định vị, kiểm tra lại trước khi hàn hoàn thiện.
-

Mối kết nối được bố trí 3 lớp hàn. ống nhánh có đường kính nhỏ hơn đường kính ống chính.

Bảng 7: Bảng

kích thước kết nối ống nhánh vào ống chính

Đường kính ống chính DN
Đường kính ống

40

50

65

80

20









25





















nhánh DN

32
40
50

Đối với các phụ kiện không thỏa mãn điều kiện ống nhánh nhỏ hơn ống chính 2 cấp trở lên thi sẽ sử dụng tê
co bình thường và dùng phương pháp hàn để kết nối.
9. Các ống xuyên tường
Các ống xuyên tường, xuyên sàn và ống xuyên tường ở mái được lắp đặt theo bản vẽ thiết kế thi công được
phê duyệt.
10. Lọc cặn Y
-


Kiểm tra khoảng không gian bảo dưỡng thường xuyên.

-

Khi khoảng không gian bảo dưỡng đầy, thì thay đổi góc của lọc rác, tối đa 45o

Hình 14: Điều chỉnh lọc cặn

Biện pháp thi công hệ thống ĐHKK và thông gió
Trang 21/77


11. Đồng hồ áp suất :
-

Đồng hồ áp suất được gắng vào thân ống như hình dưới: gồm đồng hồ và van khoá.

-

Tỷ lệ hiển thị áp suất làm việc cao nhất khoảng 150% đến 200%.

-

Áp suất chân không của đồng hồ là 760 mmHg (0.1 Mpa) (Chỉ áp dụng cho đầu hút của bơm).

Hình 15: Chi tiết lắp đặt đồng hồ áp lực
12. Thử áp cho đường ống.
-

Toàn bộ tuyến ống và mối hàn trước khi thử áp lực phải được vệ sinh sạch sẽ.


-

Trước khi thử áp cần làm thủ tục và mời đại diện của Ban quản lý dự án (PMB), Tư vấn giám sát

(Coninco) đến kiểm tra, nghiệm thu từng phần lắp đặt.
* Thử áp lực đường ống (bằng nước):
-

Sau khi ống được lắp đặt xong thì tiến hành thử áp suất.

-

Mời TVGS và Chủ Đầu Tư chứng kiến thử áp lực.

-

Bơm nước vào đầy đường ống đồng thời xả gió ở điểm cao nhất sau đó đóng van xả gió và dùng bơm

áp lực nâng áp lên đến giá trị áp yêu cầu, áp suất cần thử bằng 1.5 lần áp suất làm việc của đường ống.
-

Nhà A:

+ Từ tầng U01 đến tầng 10 áp suất thử

: 15 kg/cm2.

+ Từ tầng 11 lên đến tầng 20 áp suất thử


: 8 kg/cm2.

-

Nhà B1 đến B10 và các nhà BB áp suất thử : 8 kg/cm2.

-

Thời gian thử áp là 2 giờ không được mất áp suất trong đương ống.

-

Tại thời điểm bắt đầu niêm phong áp suất lưu lại thông số áp lực nước, nhiệt độ môi trường xung

quanh. Sau 2 giờ thử nghiệm ghi lại kết quả áp lực nước và nhiệt độ môi trường xung quanh. Nếu không mất áp
suất thì hoàn tất quá trình thử áp.

Biện pháp thi công hệ thống ĐHKK và thông gió
Trang 22/77


Đồng hồ đo áp
Ống cần thử kín
Van bi

Bơm áp lực

Hình 16: Chi tiết thử áp lực đường ống

B. SƠN ỐNG NƯỚC CHILLER

 Trước khi cách nhiệt ống vệ sinh sạch thành ống và sơn chống rỉ sét.
 Vệ sinh bề mặt thành ống cho sạch.
 Quét sơn chống rỉ sét lên bề mặt thành ống
Số lượng sơn (Kg) cho 1 lớp lên bề mặt thành ống được 6 m2/Kg
Số lượng sơn (Kg) cho 2 lớp lên bề mặt thành ống được 4 m2/Kg

C. CÁCH NHIỆT ỐNG CHILLER & ỐNG XẢ MÁY LẠNH
1. Phạm vi cách nhiệt
Ống nước lạnh (chiller) và ống nước xả máy lạnh và các thiết bị kết nối trên đường ống.
2. Tổng quát
-

Vật liệu cách nhiệt được ban quản lý dự án phê duyệt và TVGS nghiệm thu trước khi lắp đặt.

-

Sau khi ống được triển khai và lắp xong, thì tiến hành bọc cách nhiệt (trừ những mối hàn).

-

Trước khi cách nhiệt ống phải được vệ sinh sạch sẽ.

-

Lớp cách nhiệt phải đúng kích cỡ ống.

-

Các điểm nối của cách nhiệt phải được quấn lớp băng keo chuyên dùng.


-

Sau khi cách nhiệt xong thì mới tiến hành bọc lớp chống cháy (đối với khu vực chống cháy)

Biện pháp thi công hệ thống ĐHKK và thông gió
Trang 23/77


-

Sau khi thử áp lực xong thì tiến hành bọc cách nhiệt các mối hàn và các phụ kiện trên đường ống.

-

Vật liệu cách nhiệt và quá trình thi công phải tuân thủ yêu cầu kỹ thuật nhằm đảm bảo không bị ngưng
tụ nước ở vỏ bọc bên ngoài trong các điều kiện như sau:
Nhiệt độ trung bình ngoài trời : tn = (30 – 38 )oC.
Độ ẩm tương đối trung bình ngoài trời : n = (70 – 85)%.
Nhiệt độ của nước lạnh bên trong ống tnl = (8 -14)oC.

-

Toàn bộ các phụ kiện, van khoá, lọc cặn, mặt bích... đều phải cách nhiệt toàn bộ. Các khe nối phải được
làm kín khít bằng keo silicoll. Phần cách nhiệt phải được thực hiện sao cho có thể tháo rời động cơ,
guồng bơm và các van khóa …mà không phá hỏng lớp cách nhiệt.

-

Độ dày lớp cách nhiệt cho từng cỡ ống tuân theo hồ sơ đệ trình được TVGS và BQL phê duyệt.


3. Ví dụ về việc nên làm hay không nên làm của công việc cách nhiệt
Nên làm theo
1- Lau sạch bụi, dầu… cách nhiệt trước khi bôi

Không nên làm
Bôi keo cách nhiệt vào bề mặt tách ra đầy bụi và dầu.

keo cách nhiệt

2- Luôn luôn bôi keo cách nhiệt bằng lưỡi dao

Bôi dày keo cách nhiệt và keo đọng lại trên bề mặt

3- Tránh cho không khí lọt vào trong lúc bôi

Chỉ dán băng keo tại chổ kết nối làm cho không khí lọt

keo cách nhiệt trên bề mặt để kết nối.

vào giữa ống lạnh và không khí vây quanh.

4- Trong môi trường ẩm ướt nên thông gió.

Vật liệu bao ngoài (băng keo nhựa, cái bao
ngoài giảm nhiệt) không chặt làm cho hơi ẩm
ướt lọt vào khe hở giữa vật liệu bao ngoài và
cách nhiệt

5- Sử dụng vật liệu cách nhiệt phù hợp với kích


Cách nhiệt có kích thước lớn hơn ống cần cách nhiệt để

thước của ống cần cách nhiệt.

dễ dàng cách nhiệt. Nhưng nó làm cho không khí vào
khe hở giữa ống lạnh và cách nhiệt, và xảy ra ngưng tụ
giữa chúng.

Biện pháp thi công hệ thống ĐHKK và thông gió
Trang 24/77


6- Bôi keo vào cả hai mặt chổ mối nối, và đợi

Keo còn ướt không dính chắt chắn, và dễ bị

đến khi cảm giác xờ vào thấy khô.

tách ra.

Hình 17: Công việc làm và không nên làm khi cách nhiệt
4. Chi tiết cánh nhiệt cho ống thẳng loại lớn
- Sử dụng loại tấm cách nhiệt như hướng dẫn sau đây

Lấy dấu: Sử dụng khoanh Cách
nhiệt lấy dấu cho ống lớn

Cắt: Sử dụng tấm cách nhiệt cắt
ra theo kích thước ống lớn


Hình.18- Lấy dấu và cắt tấm cách nhiệt dùng cho ống lớn
1. Tấm cách nhiệt dạng hình trụ sẽ được giử
cố định với ống bằng keo

2. Bôi keo vào hai mặt của mối ghép cách
nhiệt dạng hình trụ, chờ khô sau đó dán lại

Ống

3. Dán băng keo chồng lên 2 mí ghép

Hình 19- Chi tiết của aeroflex cách nhiệt cho ống thẳng
Bát đỡ ống

Còng U

Ống

Bôi keo vào hai mặt ghép nối
của cách
nhiệt dạng
hình
Biện pháp thi công
hệ thống
ĐHKK
vàtrụthông gió
Trang 25/77

Bôi keo vào bề mặt chổ kết nối cách nhiệt
tiếp xúc với bề mặt bát đỡ ống


cách nhiệt dạng hình trụ sẽ được
giữ cố định với ống bằng keo

Giá đỡ bằng thép hình


×