Nghiên cứu, trao đổi
Khoa học Lao động và Xã hội - Số 23/Quý II - 2010
TNG QUAN V GII V BIN I KH HU TI VIT NAM
Tỏc gi: TS. Trn Th Võn Anh
Bin i khớ hu (BKH) l s bin i
trng thỏi ca khớ hu so vi trung bỡnh
v/hoc dao ng ca khớ hu duy trỡ trong
mt khong thi gian di, thng l vi
thp k hoc di hn. Cụng c khung ca
Liờn Hp Quc (LHQ) v BKH
(UNFCCC) ó ch ra rng nhng hot
ng ca con ngi ó v ang lm tng
lờn lng khớ nh kớnh trong khớ quyn. S
gia tng ny ó gõy ra hiu ng nh kớnh t
nhiờn, dn n s núng lờn ca b mt trỏi
t v khớ quyn, nh hng bt li ti h
sinh thỏi t nhiờn v loi ngi. BKH
ang l mt mi e do v nhng thay i
c d bỏo i vi khớ hu ca trỏi t, l
mt mi quan tõm v mụi trng cựng vi
nhng tỏc ng n xó hi v kinh t.
BKH cú th l mt thỏch thc rt ln i
vi s phỏt trin bn vng, cụng bng xó
hi v cú liờn quan ti quyn con ngi,
c bit l quyn ca cỏc th h tng lai.
Nhng ngi nghốo d b tn thng hn
do tỏc ng ca BKH bi vỡ h cú kh
nng hn ch trong vic ng phú vi mt
mụi trng ang thay i. Ngi nghốo,
ngi gi, ph n v tr em gỏi nụng thụn
l nhng nhúm d b tn thng nht do
nhng thay i c th ca BKH (WEDO
2008).
BKH v nc bin dõng cú th lm gia
tng nhng khu vc b ngp, gõy cn tr
cho h thng thoỏt nc, lm tng lờn s
xúi mũn t khu vc duyờn hi v tng
mn ca nc. c bit, nú s gõy ra
nhng tr ngi cho vic sn xut nụng
nghip v s dng nc sinh hot gia ỡnh,
Biờn dch: Nguyn Th Hin
gõy ra nhng nguy c tn phỏ i vi cỏc
c s h tng min duyờn hi, cỏc khu vc
ụ th v cng ng dõn c ven bin. S
dõng lờn ca mc nc bin v nhit
nc bin cú th gõy ra nhng tỏc ng bt
li i vi cỏc di san hụ v cỏc khu rng
ngp mn trong khi cỏc di sinh thỏi ny
rt cn thit i vi vic nuụi trng v
ỏnh bt thu sn ti vựng ven bin
(MONRE/PEP/UNDP 2008).
BKH Vit Nam
Vit Nam l mt trong nhng quc gia
chu nh hng nng n nht t nhng
thm ho thiờn nhiờn trờn th gii. Cỏc
thm ho thiờn nhiờn nh hng n Vit
Nam bao gm bóo, l lt, l t do cỏc trn
ma ln v hn hỏn gõy ra. Trung bỡnh
hng nm cú khong 1 triu ngi dõn Vit
Nam chu nh hng t cỏc thm ho thiờn
nhiờn bao gm bóo khu vc sụng Mờ
Kụng. Cỏc thit hi do thm ho thiờn
nhiờn gõy ra ngy cng ln trong nhng
thp k gn õy v xu hng ny cú th s
tip tc gia tng bi cỏc trn bóo v ma
ln xy ra l do hu qu ca BKH (Viner
D. and Bouwer, L. 20006). Cỏc tỏc ng
ca BKH bao gm nhng thay i dn
dn cú liờn quan n khớ hu m khụng
trc tip liờn quan n nhng thm ho
thiờn nhiờn nhng cú th s nh hng ln
n kh nng ca Vit Nam t c cỏc
Mc tiờu phỏt trin thiờn niờn k (MDGs).
Nhng thm ho ny cng s bao gm c
nhng bt bỡnh ng gii tim tng ang
ngy cng nng n hn nh khi lng
cụng vic lờn vai ngi ph n nhiu
47
Nghiªn cøu, trao ®æi
hơn và sự tổn thương của phụ nữ trong gia
đình khi họ có ít tài sản và nguồn lực hơn
(MONRE 2008).
Thách thức của BĐKH đã được Chính
phủ Việt Nam ghi nhận và quan tâm thông
qua việc xây dựng và triển khai Chương
trình mục tiêu quốc gia về Ứng phó với
BĐKH (NTP) vào tháng 12 năm 2008.
Chương trình mục tiêu quốc gia này tập
trung vào việc ứng phó với các tác động
của BĐKH và cũng bao gồm cả việc xây
dựng những biện pháp nhằm giảm thiểu
các khí gây hiệu ứng nhà kính36. Nó cũng
chỉ ra sự cần thiết phải tiến hành những
đánh giá tổn thương ở cấp ngành, khu vực
và cộng đồng cũng như xác định người
nghèo, phụ nữ và trẻ em là các nhóm đối
tượng dễ bị tổn thương nhất do các tác
động của BĐKH. Tuy nhiên, chưa có mục
tiêu hoặc hoạt động cụ thể nào nhằm ứng
phó với các tổn thương hoặc các vấn đề
giới cụ thể ở cấp hộ gia đình, cộng đồng và
các cấp cao hơn. Phụ nữ có thể có những
đóng góp tiềm năng trong việc lập kế
hoạch và ứng phó với những tác động của
BĐKH ở cấp quốc gia và địa phương.
Thêm vào đó, các nghiên cứu về thảm hoạ
thiên nhiên chỉ ra rằng sự khác biệt giới và
những nhu cầu cụ thể của nam giới và phụ
nữ hiện tại vẫn chưa được giải quyết cụ thể
trong các nỗ lực kế hoạch quốc gia và trợ
giúp (Vũ Minh Hải 2004).
Khoa häc Lao ®éng vµ X· héi - Sè 23/Quý II - 2010
BĐKH, đặc biệt khi nước biển dâng sẽ ảnh
hưởng đến đất, dân số, GDP, các khu vực
thành thị, nông nghiệp và các đầm lầy
(Dasgupta et al. 2007)
74% dân số Việt Nam đang tập trung
sinh sống ở các khu vực đồng bằng ven
sông và duyên hải, những nơi sẽ bị ảnh
hưởng nặng nề nhất do mực nước biển
dâng (ICEM 2008). Khi nước biển dâng
lên 1 mét (điều này có thể xảy ra trong kỷ
nguyên tới) thì có tới 10% dân số sẽ bị ảnh
hưởng.
Giới và BĐKH
Theo "Báo cáo tổng quan về giới và
BĐKH ở Việt Nam" thì tác động của
BĐKH là khác nhau đối với các nhóm dân
số khác nhau. Khi tiến hành các nghiên
cứu đối với các khía cạnh giới trong
BĐKH thì cần đặt ra các câu hỏi như:
Liệu phụ nữ và nam giới có đối mặt với
biến đổi khi hậu trong những điều kiện
giống nhau?
Liệu họ có những khả năng và nguồn lực
như nhau để ứng phó với BĐKH?
Liệu các tác động của BĐKH ảnh hưởng
tới mọi người theo những cách giống
nhau?
BĐKH có những đặc điểm giới cụ thể
bởi vì37:
Do các vai trò xã hội, phân biệt đối xử và
nghèo đói, phụ nữ chịu ảnh hưởng của
các tác động do BĐKH gây ra theo các
cách khác nhau;
Một nghiên cứu ở 08 quốc gia chỉ ra
rằng Việt Nam là một trong những nước
chịu các ảnh hưởng bất lợi nhất của
36
Điều này phù hợp với Chương trình "Các hành
động Giảm nhẹ Quốc gia Thích hợp" (NAPAs)
được thông qua tại "Kế hoạch Hành động Bali" bởi
các bên trong Khuôn khổ Công ước về BĐKH của
LHQ, UNFCCC, tháng 12 năm 2007
37
Như đã được Nhóm Hoạt động chính của Phụ
Nữ chỉ ra tại Buổi họp lần thứ 14 của Uỷ ban LHQ
về Phát triển Bền vững (CSD, 2006)
48
Nghiªn cøu, trao ®æi
Phụ nữ không đủ năng lực để tham gia
vào quá trình ra quyết định về BĐKH
hoặc trong việc hoạch định các chiến
lược về ứng phó và giảm nhẹ;
Phụ nữ phải được tham gia vào trong các
tiến trình và chiến lược ứng phó và giảm
nhẹ các tác động của BĐKH bởi vì họ có
quyền, họ là nhóm đối tượng "dễ bị tổn
thương hơn", và bởi vì họ có những quan
điểm và kinh nghiệm khác nhau về
những gì họ có thể đóng góp,... để thực
hiện những biện pháp ứng phó đó.
Phân tích giới trong BĐKH có thể giúp
ta hiểu được các đặc điểm riêng biệt của
phụ nữ và nam giới sẽ ảnh hưởng thế nào
tới những tổn thương và khả năng khác
nhau của phụ nữ và nam giới trong việc
ứng phó với các tác động của BĐKH và
cũng giúp chỉ ra cách thức làm thế nào để
giải quyết các nguyên nhân của vấn đề là
việc thải ra khí nhà kính. Phân tích giới
cũng sẽ giúp cho việc xây dựng và thực thi
các chính sách, chương trình và dự án
nhằm thực hiện bình đẳng giới tốt hơn. Cụ
thể, phân tích giới cũng có thể góp phần
đóng góp vào việc xây dựng năng lực cho
phụ nữ nói riêng và người dân nói chung
trong việc ứng phó và giảm nhẹ các tác
động của BĐKH (UNDP 2008a).
Tác động của BĐKH tới lao động và
ngành nông nghiệp
Các nghiên cứu ở Việt Nam chỉ ra rằng
đất nông nghiệp của Việt Nam tập trung
chủ yếu ở các lưu vực sông và phụ thuộc
vào hệ thống tưới tiêu. Các khu vực đất
này có thể bị tổn thương do các dao động
của mực nước gây ra bởi BĐKH. Điều này
có thể dẫn đến việc trồng trọt và năng suất
mùa vụ bị giảm do các giống cây trồng bị
Khoa häc Lao ®éng vµ X· héi - Sè 23/Quý II - 2010
kém năng suất, sự hoạt động của vi khuẩn
và côn trùng gây hại và sự xói mòn phì
nhiêu của đất. Khi mực nước biển dâng, độ
nhiễm mặn của đất ven biển sẽ nặng nề
hơn, làm giảm số lượng và chất lượng
nước tưới tiêu cũng như nước dùng trong
sinh hoạt hàng ngày. Tất cả các tác động
này có thể là một áp lực lớn đối với sinh kế
nông nghiệp của Việt Nam (Raksakultai
2002)
Các khu vực đất nông nghiệp phì nhiêu
nhất là nơi có tới 50% dân số của cả nước
sinh sống, tập trung ở Đồng bằng sông
Hồng và sông Cửu Long. Mực nước biển
dâng có thể gây ra việc mất dần đi những
khu vực đất giá trị này, gây ra những tổn
thương cho cộng đồng như bão hay lũ lụt,
xói mòn đất ở những miền duyên hải và
các cửa sông cũng như ngập mặn đất nếu
như các biện pháp bảo vệ không được thực
hiện (MHC và cộng sự, 1996 trích từ
Raksakulthai 2002). Kết quả của các tác
động BĐKH đối với nông nghiệp là việc
trồng trọt và năng suất mùa vụ sẽ gặp khó
khăn hơn rất nhiều.
Phụ nữ và nam giới nông thôn đóng một
vai trò quan trọng trong sản xuất nông
nghiệp, nhưng phụ nữ thường có vai trò
lớn hơn trong việc quản lý nguồn tài
nguyên thiên nhiên và đảm bảo dinh dưỡng
cho gia đình. Trên thế giới, phụ nữ thường
trồng, chế biến, quản lý và mua bán thực
phẩm, các sản phẩm trồng được từ gia
đình, thu lượm chất đốt và lấy nước.
Ngược lại, nam giới thường chịu trách
nhiệm chăn nuôi và trồng cây để thu lợi
cho gia đình (FAO 2003, trích từ BRIDGE
2008).
Việc phụ thuộc nhiều vào đất và nguồn
tài nguyên thiên nhiên để sinh sống đã gây
49
Nghiên cứu, trao đổi
ra nhng tn thng nhiu hn cho ph
n. Vit Nam cú khong 12 triu nụng dõn
l ph n. Hu nh nhng ngi mi gia
nhp vo sn xut nụng nghip u l ph
n (ADB, 2005). 1/2 nam gii v 2/3 ph
n khu vc nụng thụn vn ch yu lm
vic trong lnh vc nụng nghip (Ngun:
WB 2006). iu ny ch ra rng so vi
nam gii, ph n d b tn thng hn
trong bi cnh khan him v ngun lc v
khớ hu khc nghit.
Tỏc ng ca BKH i vi lao ng
v ngnh ỏnh bt v nuụi trng thu
sn
Theo T chc Lng thc v Nụng
nghip th gii (FAO), nm 2007, cú
khong 3.5 t ngi trờn ton th gii
tham gia trc tip vo vic ỏnh bt v
nuụi trng thy sn. Ch tớnh riờng khu
vc Thỏi Bỡnh Dng, c tớnh ph n
tham gia ỏnh bt 1/4 sn lng hi sn.
Vit Nam v cỏc quc gia khỏc khu vc
ụng Nam , cú nhng cng ng m ph
n úng vai trũ ln hn trong sn xut
nụng nghip v khai thỏc cỏc sinh vt ven
bin (Aguilar 2008). Nhng thay i trong
cng ng ỏnh bt cú th l mt tỏc ng
nghiờm trng i vi ph n trong cng
ng ny.
Cỏc ngun nuụi trng thu sn khu
vc duyờn hi cú th cung cp mt phn
quan trng cho s phỏt trin kinh t- xó hi
ca khu vc v quc gia. Mc nc bin
dõng v cỏc tỏc ng khỏc ca BKH cú
th gõy ra nhng s thay i v vt lý, sinh
hc v hoỏ hc ca nhng qun th ven
bin. Vic nuụi tụm v cua cú th cn phi
chuyn i ni khỏc v vic ỏnh bt cỏ
min ven bin s khụng cũn na. Vi nhit
v lng ma ang ngy cng tng lờn,
Khoa học Lao động và Xã hội - Số 23/Quý II - 2010
mt s loi cú th di chuyn lờn vựng bin
phớa Bc sinh sng hoc i ra nhng
khu vc i dng sõu hn. Lng cỏ
nhit i cú giỏ tr thng mi thp s
nhiu hn trong khi lng cỏ bỏn nhit i
vi giỏ tr thng mi cao cú th gim
hoc di chuyn i ni khỏc (Raksakultai
2002). Hin tng ny cú th dn n vic
mt i nhng ngun li t bin m nhng
ngun li ny li rt cn thit i vi ph
n, c bit nhng ngi ỏnh bt v buụn
bỏn thu hi sn.
Cỏc hot ng v ỏnh bt Vit Nam
cng cn xem xột di gúc gii. Nam
gii i bin trong khi ph n v tr em
nh chu trỏch nhim giao dch, buụn bỏn,
lu tr, ch bin v tip th cỏ. mc
no ú, mt vi nhúm ph n ph thuc
vo hot ng buụn bỏn cỏ mang li
ngun thu nhp cho gia ỡnh. Cỏc kt qu
nghiờn cu ti khu vc ng bng sụng
Cu Long ch ra rng i vi cỏc h gia
ỡnh nuụi cỏ khu vc nc ngt, thỡ cỏ t
nhiờn úng gúp t 10-15% trong tng thu
nhp nuụi trng thu hi sn ca gia ỡnh,
con s ny tng lờn ti 20-35% cỏc min
duyờn hi (Sinh 2004 trớch t Trn Thanh
Bộ v cng s. 2007). Vỡ vy vic gim
cỏc ngun hi sn t nhiờn cú th nh
hng nghiờm trng ti cỏc gia ỡnh
nghốo, c bit l ph n nghốo.
Tỏc ng ca BKH ti lao ng v
ngnh lõm nghip
Nhng thay i v nhit , lng ma
v mc nc bin dõng s nh hng ti
s lng v loi hỡnh rng bao ph Vit
Nam. Hin nay ó cú rt nhiu ỏp lc ang
ố lờn nhng cỏnh rng v chỳng cú th
gia tng do nhng thay i ca khớ hu
trong vi thp k ti. Cỏc cỏnh rng t
50
Nghiên cứu, trao đổi
nhiờn ó b khai thỏc v phỏ hu, dn n
vic gim i s a dng v din tớch ca
chỳng mc dự vic trng mi rng vn
c thc hin v tng din tớch rng bao
ph Vit Nam ó tng lờn trong vi thp
k qua (Raksakultai 2002). Cỏc trn hn
hỏn v chỏy rng gia tng ang c coi l
nhng thỏch thc trong khi quan trng hn
ht l cn phi gi li nhng cỏnh rng
trờn cao gi nc vo mựa ma
nhng khu vc ma ớt.
Cỏc quan sỏt cng ch ra rng vic nc
nhim mn nhiu hn cng ang gõy ra
nhng thay i dn dn s phõn b cỏc loi
ti cỏc rng ngp mn. Nu khu vc rng
ngp mn gim thỡ cỏc tỏc ng do bóo,
xúi mũn t cỏc khu vc sụng v bin
cỏc khu vc bờn cnh s din ra nhanh v
mnh hn. Cỏc tn thng do nhng trn
lt kốm bóo cú th xy ra thng xuyờn
hn cỏc khu vc ny. Cỏc li ớch b mt
i t nhng cỏnh rng ny bao gm cỏc
ngun ti nguyờn nh g phc v xõy
dng, cht t, cỏ v mt ong (Ibid).
Ph n thng ph thuc ln vo nhng
qun th sinh vt v ngun ti nguyờn t
rng phc v sinh k v cung cp nng
lng cho h v gia ỡnh h. BKH cú th
gim kh nng ca ph n trong vic khai
thỏc c nhng ngun ti nguyờn cn
thit phc v cho cuc sng. Mt nghiờn
cu ti khu vc min nỳi phớa Bc ch ra
rng mt v s a dng ca nhng khu
vc rng bao ph gim khin ph n phi
dnh nhiu thi gian hn i khai thỏc ti
cỏc khu vc xa hn hoc phi trng hoa
mu cú thờm cỏc sn phm nụng nghip
cho gia ỡnh. Vic mt i nhng cỏnh rng
cú th gõy ra nhng trn hn hỏn theo mựa
nhng dũng sui, nh hng tiờu cc n
Khoa học Lao động và Xã hội - Số 23/Quý II - 2010
kh nng trng hai v lỳa ti cỏc cỏnh
ng hin cú, khin ph n phi sn xut
nhiu thc n hn cỏc khu vc t
nng ry hoc phi mua thc n (Ireson Doolittle and Ireson 1999:129)
Vic mt i nhng cỏnh rng cng s
lm cho vic sn bn v t by cỏc loi
ng vt d dng hn. S mt mỏt ny cú
th c lm gim nh bng vic tng vai
trũ chn nuụi gia sỳc cỏc lng bn. Vic
tng s lng vt nuụi ngha l yờu cu
ph n, tr em trai v gỏi lao ng nhiu
hn bi vỡ ph n v tr em thng chu
trỏch nhim cho vt nuụi n, mc dự nam
gii thng chu trỏch nhim s dng v
mua bỏn cỏc loi ng vt ln hn (Ibid)
Túm li, do s phõn cụng lao ng theo
gii, ph n b nh hng khỏc nhau do
nn phỏ rng. Trong bi cnh BKH nh
hin nay, iu ny s lm tng thờm s tn
thng v khi lng cụng vic ca ph
n m bo lng thc trong gia
ỡnh.
Tỏc ng ca BKH ti lao ng tr
lng v cỏc cụng vic t lm phi nụng
nghip khỏc
Ngy cng cú nhiu nam gii v ph n
lm vic trong cỏc h gia ỡnh v cỏc
doanh nghip nh v siờu nh. H s b
nh hng nng n hn v cú kh nng
phc hi ớt nht do tỏc ng ca cỏc thm
ho liờn quan n BKH (IUCN/WEDO
2003 trớch t BRIDGE 2008). Vit nam,
bờn cnh nụng nghip, ph n thng t
lm (26% ph n t lm so vi 19% l
nam gii) trong khi nam gii thng cú
lng hoc lm cụng vic c tr lng
(41% nam gii ang lm vic c tr
lng so vi 24% ph n) (WB 2006).
51
Nghiên cứu, trao đổi
khu vc thnh th, 16.4% ph n t lm
cụng vic phi nụng nghip cỏc ngnh
buụn bỏn v dch v trong khi nam gii ch
chim 8% (WB 2008a).
Khong cỏch gii trong thu nhp tn ti
hu ht cỏc hng mc vic lm, bao gm
lao ng c tr lng v lao ng t
lm. S liu t nm 2004 ch ra rng hn
62% ngi kim c mc lng ti thiu
l ph n. Nhng ngi ny tp trung ch
yu kinh doanh h gia ỡnh v doanh
nghip nh (Nhúm ti tr Chung - Joint
Donor Group 2007:43).
Thm ho thiờn nhiờn cú th gõy ra vic
ph n mt vic v lm vic nhiu hn,
iu kin lm vic v thu nhp cng b nh
hng. iu ny cũn cú th lm cho kh
nng tip cn cỏc ngun lc ca ph n ó
khụng cụng bng nay li cng khụng cụng
bng hn v thm chớ lm gim kh nng
ca h trong vic ng phú vi nhng s
kin/thm ho khụng mong mun hoc
thớch nghi vi nhng thay i (BRIDGE
2008).
Mt vớ d in hỡnh H Ni ó ch ra
rng cỏc trn lt nghiờm trng vo thỏng
11/2008 ó nh hng nghiờm trng th
no ti lao ng t lm. Khi hu ht tt c
cỏc t nụng nghip quanh H Ni b ngp
trong nc (di 1m), thỡ cỏc nụng dõn
trng hoa lng Tõy Tu hu nh b mt
ton b v hoa ú. V khi giỏ c thc
phm mt s ch H Ni tng ti mc
500%, thỡ ch cỏc nh hng nh b nh
hng nng n v mt s ó phi úng
ca.
Túm li, ph n t lm v ph n tp
trung trong cỏc doanh nghip siờu nh v
nh thng cú lng thp hn nam gii.
Khoa học Lao động và Xã hội - Số 23/Quý II - 2010
Ph n cú th b tn thng nhiu hn so
vi hin ti do tỏc ng ca cỏc thm ho
thiờn nhiờn liờn quan n BKH.
Cỏc lnh vc cn nghiờn cu sõu trong
tng lai:
i vi nhúm lao ng trong ngnh
nụng nghip: Cn nghiờn cu v
nhng tn thng, kh nng v chin
lc thớch nghi ca ph n v nam gii
khi i mt vi nhng tỏc ng ca
BKH trong ngnh nụng nghip v
chn nuụi. Nhng tn thng v chin
lc thớch nghi th hin nh th no
trong nhng bi cnh khỏc nhau, bao
gm c nhng trn hn hỏn v l lt
nghiờm trng? Lm th no h cú
th tng kh nng phc hi sinh k?
Nhng thay i v mựa v v chn
nuụi cú nh hng nh th no ti vic
phõn cụng lao ng v phõn phi thu
nhp theo gii?
i vi nhúm lao ng trong ngnh
ỏnh bt v nuụi trng thu sn: Cn
cú nghiờn cu sõu hn v s tn
thng, kh nng v chin lc thớch
nghi gia ph n v nam gii vi
nhng tỏc ng ca BKH trong
ngnh ỏnh bt v nuụi trng thu sn.
Cỏc tn thng v chin lc thớch
nghi th hin nh th no vi nhng
cng ng ven bin nhng khu vc
khỏc nhau? Nhng thay i trong cng
ng ỏnh bt v nuụi trng thy sn
nh hng nh th no ti vic phõn
cụng lao ng theo gii v thu nhp
ca ph n, nam gii, tr em trai v tr
em gỏi? Mc hiu bit gia nam
gii v ph n v thớch nghi vi
BKH l bao nhiờu? Lm th no
ph n v nam gii cú th tng kh
52
Nghiên cứu, trao đổi
nng phc hi sinh k ca h da vo
ỏnh bt v nuụi trng thu sn?
i vi nhúm lao ng trong ngnh
lõm nghip: Cn u t nghiờn cu sõu
hn v nhng tn thng v chin lc
thớch nghi ca ph n v nam gii vi
nhng thay i trong ngnh lõm nghip
do BKH gõy ra. Vớ d, bng cỏch no
ph n v nam gii khu vc min nỳi
phớa Bc v Trung du b tn thng bi
BKH? Nhng s thay i v mt
bao ph v s a dng sinh thỏi ca
nhng cỏnh rng nh hng n s
phõn cụng lao ng theo gii, thu nhp
v cỏc tp tc vn hoỏ nh th no?
Nhng kin thc v k nng m ph
n v nam gii cn trong cỏc chin
lc ng phú v thớch nghi l gỡ? Lm
th no ph n v nam gii cú th
tng s phc hi sinh k da vo lõm
nghip?
i vi nhúm lao ng tr lng v
lm cỏc cụng vic t lm phi nụng
nghip khỏc, cn cú nghiờn cu v s
tn thng v chin lc thớch nghi
ca ph n v nam gii khu vc
thnh th trong bi cnh ca BKH v
cỏc tỏc ng ca cỏc thm ho liờn
quan n khớ hu. Lm th no nam
gii v ph n cú th tng c kh
nng phc hi sinh k ca h thnh
th?
Túm li, BKH ang l mi quan tõm
ton cu, lm th no gim thiu, ng
phú v thớch nghi vi cỏc tỏc ng ca
BKH vn l vic ang c bn bc v
tho lun sụi ni trờn din n quc gia v
ton cu. Tuy nhiờn, iu quan trng l cỏc
chin lc v chng trỡnh ng phú vi
bin i khớ hu cn xem xột di gúc
Khoa học Lao động và Xã hội - Số 23/Quý II - 2010
gii m bo rng ph n v nam gii
cú th ng phú, thớch nghi hiu qu nht,
gim khong cỏch gii v tớnh d b tn
thng ca hai gii ny trong bi cnh
chung.
Ti liu tham kho:
1. Adger W. Neil (1999). Xó hi i vi
cỏc bin i khớ hu vựng duyờn hi
Vit Nam. Bỏo cỏo Phỏt trin Th gii
Vol 27, S 2, trang 249-269
2. Attzs Marlene 92008). Thm ho thiờn
nhiờn v Kiu hi: Tỡm hiu s liờn h
gia nghốo úi, gii v tn thng
thm ho Caribờ SIDS. S ti liu
Nghiờn cu 2008/61. UNU-WIDER
3. BRIGDE (Phỏt trin - Gii) (2008).
Gii v bin i khớ hu: xõy dng s
liờn kt: Mt nghiờn cu tp trung v
kin thc v khong cỏch. Xem
/>SOCIALDEVELOPMENT/Resources/
DFID_gender_Climate_Change.pdf
4. Carew - Reid Jerewy 92008). ỏnh giỏ
nhanh v cỏc tỏc ng v s gia tng
ca mc nc bin Vit Nam. ICEM.
5. Care Quc t ti Vit Nam (2003).
Cm dõn c ng bng sụng Cu
Long,
Vit
Nam,
ti
www.adpc.net/PDR-SEA/pdrsea2news2.pdf.
6. Dasgupta S., Laplante B., Meisner C.,
Wheeler D., v Jianping I. Tỏc ng
ca mc nc bin dõng ti cỏc nc
ang phỏt trin: mt phõn tớch so sỏnh.
Ti liu Lm vic Nghiờn cu Chớnh
sỏch s 4136. Washington DC. WB
2007.
53
Nghiên cứu, trao đổi
Khoa học Lao động và Xã hội - Số 23/Quý II - 2010
7. Donner, S.D. v cng s 92007).
"ỏnh giỏ da trờn phng thc v vai
trũ ca bin i khớ hu tỏc ng ti
con ngi trong s kin Xoỏ b di san
hụ ti khu vc Carribờ" do Hc vin
Khoa hc Quc Gia thc hin 104 (13).
15. Oxfam ti Vit Nam v Khoa Nghiờn
cu Mụi trng ton cu ca i hc
Tokyo, Nht Bn (2006). Xem xột
qun lý hn hỏn cho vic thớch nghi vi
Bin i khớ hu: Tp trung vo khu
vc sụng Mờkụng.
8. IFAD (khụng cú ngy c th) - Ti liu
v C hi Chin lc Quc gia
(COSOP) cho Vit Nam. Mc lc IX:
Gim nh tỏc ng ca Bin i khớ
hu v thoỏi hoỏ t.
16. Trn Thanh Bộ, Bch Tõn Sinh v
Fiona Miller 2007. "Phõn tớch s b.
Cỏc thỏch thc i vi phỏt trin bn
vng khu vc sụng Mờkụng: Cỏc vn
chớnh sỏch quc gia v khu vc v
cỏc nhu cu nghiờn cu". Bangkok,
Thỏi Lan
9. Ireson - Doolittle Carol v Ireson
Randal (1999). "Trng rng: s dng
t cú nhy cm gii Dõn tc Ty
Min Bc Vit Nam" . Khu vc Di dõn
I v Summerfiel G. Quyn ca ph n
v nh v t Trung Quc, Lo v
Vit Nam. Nh xut bn Lynne
Rienner, Boulderr, Colorado.
10. MDC (2008). Vn gii v phỏt trin
sinh k cng ng dõn c duyờn hi
Khu vc rng Quc gia Xuõn Thu.
Bỏo cỏo trng hp. H Ni, 8/2008.
11. MCD (2007). "Tỡnh hỡnh Kinh t - Xó
hi ca rng Quc gia Xuõn Thu".
12. MONRE/PEP/UNDP (2008). Thớch
nghi vi bin i khớ hu v ngi
nghốo. Mt nghiờn cu ti 04 cng
ng dõn c ti H Tnh v Ninh
Thun, Vit Nam
13. MONRE (2008) Chng trỡnh mc tiờu
quc gia ng phú vi Bin i khớ hu
(Bn dch khụng chớnh thc t bỏo cỏo
nhỏp ting Vit ngy 13/5/2008), H
Ni, thỏng 5/2008.
14. Oxfam (2008). Vit Nam: Bin i khớ
hu, Thớch nghi v Ngi nghốo
17. UNDP (2008a). Hng dn ngun lc
v Gii v Bin i Khớ hu. UNDP ti
Mexico
18. UNDP (2008b). Bỏo cỏo phỏt trin con
ngi 2007/2008
19. VASS 92008). Bỡnh ng gii Vit
Nam. Nh Xut bn Khoa hc - Xó hi.
H Ni
20. V Minh Hi (2004), Mt nghiờn cu
v quan h gii trong qun lý ri ro ti
03 tnh b ri ro ti Vit Nam. VNRC
v IFRC
21. Ngõn hnh th gii (2008a). Phõn tớch
Gii ca iu tra Mc sng H Gia
ỡnh Vit Nam nm 2006.
22. WEDO 92003). Nn tng chung, S
tip cn ca ph n ti Ngun ti
nguyờn thiờn nhiờn v Mc tiờu phỏt
trin thiờn niờn k ca Liờn Hp Quc.
New York: WEDO
23. WEDO 92008). Gii, bin i khớ hu
v bi hc an sinh con ngi ca
Bangladesh, Ghana Senegal.
54
Nghiên cứu, trao đổi
Khoa học Lao động và Xã hội - Số 23/Quý II - 2010
DI C LAO NG T DO V NHNG NGUY C TIM N
V BUễN BN NGI V BểC LT LAO NG
Trớch t "Nghiờn cu ỏnh giỏ nhanh v di c lao ng t do v buụn bỏn ngi ti
biờn gii Vit-Trung", Nghiờn cu nh tớnh ti Lo Cai
Biờn tp: Nguyn Th Hin
Bi cnh
Vit Nam l quc gia cú quy mụ dõn s
ln, c cu dõn s tr vi lc lng lao
ng lờn ti hn 57,3% (49,3 triu ngi)
trong tng dõn s c nc (86,0 triu
ngi38), trong ú lao ng n chim
48,6% nm 200939. Vit Nam c ỏnh
giỏ ang trong giai on "c cu dõn s
vng", tc l s ngi trong tui lao
ng cao hn s ngi ph thuc. õy l
mt c hi him cho s phỏt trin kinh txó hi ca t nc. Hin nay, mi nm
nc ta cú khong 1,5 triu ngi b sung
vo lc lng lao ng.40 Nu s dng cú
hiu qu ngun lao ng trong thi k ny
thỡ Vit Nam cú th t c nhng mc
tiờu phỏt trin kinh t- xó hi ó ra.
Tuy nhiờn vic ngun lao ng tng
mnh hng nm cng l nguy c ca t l
tht nghip cao hn. Trong nhng nm tr
li õy, t l tht nghip v thiu vic lm
khụng ngng gia tng qua cỏc nm. Theo
s liu chớnh thc ca Tng cc Thng kờ,
38
Ngun: Tng cc Thng Kờ, Niờn giỏm thng kờ
túm tt 2009, NXB Thng kờ, H ni, 2010.
/>mid=5&ItemID=9632
39
B K hoch v u t-Tng cc Thụng kờ, Bỏo
cỏo iu tra Lao ng v Vic lm Vit Nam
1/9/2009, tr, 114, H ni, 2010.)
40
ILSSA - Biu s liu gii v lc lng lao ng
cỏc nm t 2003-2008
nm 2007, t l tht nghip ca Vit Nam
l 4,64%. n cui thỏng 4 nm 2009, t l
tht nghip mc 4,65%. ỏng chỳ ý, t
l thiu vic lm nụng thụn lờn ti 6,1%
trong khi t l ny khu vc thnh th l
2,3% (nm 2009).
gii quyt tỡnh trng tht nghip v
thiu vic lm trong lc lng lao ng
ca Vit Nam, ngoi nhng n lc ca
Chớnh ph nhm to vic lm trong nc,
mt trong nhng gii phỏp l a lao ng
Vit Nam i lm vic theo hp ng cú
thi hn nc ngoi.
Vit Nam, xut khu lao ng l bin
phỏp giỳp gim t l tht nghip vựng
nụng thụn, tng thu nhp cho t nc v
tip thu nhiu k nng mi phc v cụng
cuc cụng nghip hoỏ, hin i hoỏ t
nc. Mc tiờu t ra l n nm 2010,
xut khu lao ng t 1 triu lao ng v
chuyờn gia i lm vic nc ngoi41. Tuy
nhiờn lc lng lao ng xut khu thng
cú tay ngh v trỡnh thp, ra nc ngoi
lm cỏc cụng vic gin n khụng ũi
hi nhiu trỡnh chuyờn mụn k thut.
T l xut khu lao ng gia nam v n
cng cú s chờnh lch ỏng k. Nm 2006
t l xut khu lao ng nam cao hn n
41
Theo c tớnh ca Tng cc Thng kờ nm 2008
55
Nghiên cứu, trao đổi
(nam: 55% v n 45% nm)42. Tuy nhiờn,
theo d bỏo ca ActionAid Vit Nam, xut
khu lao ng cú xu hng n hoỏ. Hỡnh
thc xut khu lao ng ch yu tn ti
cỏc khu ụ th, nụng thụn ni cú cỏc cụng
ty/trung tõm mụi gii vic lm c cp
phộp tuyn dng lao ng.
Thc t, nhu cu vic lm ca ngi
dõn, c bit khu vc nụng thụn v min
nỳi cao hn rt nhiu so vi kh nng xut
khu lao ng ca cỏc cụng ty mụi gii
Vit Nam. iu ny ó dn n tỡnh trng
nhiu ngi ó di c t do ra nc ngoi
tỡm vic lm. Hin tng di c t do ra
nc ngoi tỡm vic lm xut hin ch yu
v ph bin cỏc ng biờn gii ca Vit
Nam vi Trung Quc, Lo v Campuchia.
Di c t do xy ra tng tỏc gia hai quc
gia cú chung biờn gii, c bit ph bin
khi cỏc quc gia cú nn vn hoỏ v li
sng tng t nhau. Hin ti cú hai lung
di c t do tỡm vic lm ti biờn gii phớa
Tõy (giỏp vi Lo v Campuchia) v phớa
Bc (giỏp vi Trung Quc). Hỡnh thc di
c nhng khu vc ny cng rt a dng,
bao gm: di c hng ngy (di c con thoi),
di c nh k (tun, thỏng hoc nm), di c
theo mựa vic (theo cụng vic yờu cu cn
cú lao ng), di c di hn (vi nm hoc
vi chc nm), v di c vnh vin (sang
hn nc ngoi sinh sng v lm n,
khụng quay tr li Vit Nam); di c ch
thun tuý gia tng thu nhp v di c vỡ
lý do hụn nhõn (ly v/chng ngi nc
ngoi)
Di c t do ca ngi dõn qua biờn gii
tỡm vic lm luụn luụn tn ti mt tớch cc
v tiờu cc. V kinh t, yu t tớch cc
42
Kt qu iu tra ca ActionAid v xut khu lao
ng ca n , Malaysia v Vit Nam - 2008
Khoa học Lao động và Xã hội - Số 23/Quý II - 2010
ch ngi dõn di c cú vic lm v cú
thu nhp, thm chớ thu nhp ca h cũn cao
hn khi lao ng trong nc. Tuy nhiờn,
cng khụng ớt trng hp do khụng hiu
bit th trng, nng lc kinh doanh kộm,
b phỏ sn, mt ht c nghip, hoc b la
o V mt xó hi, yu t tiờu cc ca
loi hỡnh di c ny, ngoi vic nh hng
n i sng gia ỡnh, quan h hụn nhõn
(nht l i vi nhng ph n cú chng),
cn c xem xột khi nhng nguy c nh
buụn bỏn ngi, búc lt lao ng, lm
dng cú th xy ra, c bit vi ph n v
tr em gỏi. Vỡ khụng cú c quan, t chc
no ng ra bo lónh, h tr di c nờn
ngi lao ng di c t do phi t bo v
mỡnh khi ra nc ngoi lm vic. Nu
ngi lao ng b lm dng, búc lt hoc
buụn bỏn thỡ vic cu cu giỳp hu nh
vụ vng vỡ h c trỳ bt hp phỏp nc
ngoi v cú th l khụng ngụn ng
giao tip.
Do nn kinh t ca Trung Quc ang
phỏt trin mnh m, vỡ vy nú cn s dng
lao ng di c t cỏc nc lỏng ging trong ú cú c Vit Nam. Quy mụ ca di
c lao ng vo Trung Quc l cha rừ
rng, tuy nhiờn Cc Cnh sỏt ca tnh
Qung Tõy c tớnh cú khong 12.000
ngi Vit Nam ang lm vic ti Qung
Tõy, ch yu l cỏc cụng vic nh, buụn
bỏn v khỏch sn. Truyn thụng i chỳng
Trung Quc cng ó nờu lờn tỡnh trng cỏc
nh mỏy ca Trung Quc ang thiu nhõn
cụng trm trng tnh Qung ụng v h
cú qung cỏo mc tỡm vic lm cú tuyn
ngi Vit Nam. Chớnh quyn mt s tnh
ca Vit Nam cng va cu thoỏt c
nhng ph n Vit Nam t nhng cuc
hụn nhõn ộp buc, búc lt tỡnh dc v nam
56