Tải bản đầy đủ (.pdf) (26 trang)

TOYOTA đào tạo kỹ thuật viên ô tô (Kỹ Thuật Viên 3) - P5

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.34 MB, 26 trang )

Kỹ thuật viên chẩn đoán cao cấp - Sửa chữa NVH Sử dụng các dụng cụ đo
-1-

Đo rung động Khái quát

Rung động được thể hiện bằng tốc độ rung, gia tốc rung
và biên độ. Trong những đại lượng này, gia tốc rung động
thường được sử dụng nhiều nhất đối với độ rung của xe.
M áy đo độ rung động sẽ đo rung động theo định lượng.
Máy đo độ rung động có thể đo gia tốc, tốc độ, độ dịch
chuyển, v.v... của rung động.
Giá trị đo rung động chuyển đổi độ rung động của phần tử
rung thành các tín hiệu điện bằng một đầu đọc và chuyển
đổi các tín hiệu này thành gia tốc, tốc độ hoặc độ dịch
chuyển của rung động bằng một máy đo độ rung động và
hiển thị kết quả này.
Việc tiến hành đo bằng máy đo độ rung động không khó
khăn lắm. Tuy nhiên, nếu không thực hiện việc gá đặt
chính xác trước khi đo, có thể dẫn đến các sai số trong khi
đo. Có thể có cả các giá trị không quen biết. Vì vậy, chúng
ta cần nắm vững kiến thức chính xác và sử dụng các
hướng dẫn để biết cách đo chính xác.
Gợi ý:
Thường dùng G làm đơn vị để đo gia tốc rung.
(1/1)


Đo rung động Sử dụng máy đo độ rung động

Việc sử dụng một máy đo độ rung để đo động
rung chính xác, cần phải hiểu cách vận hành


máy đo độ rung và điều chỉnh nó chính xác
đến các giá trị đặt thích hợp.
Việc sử dụng các trị số đặt của máy đo độ
rung chính xác sẽ làm cho các số đo được
chính xác hơn.
Các đặc tính của máy đo độ rung
ã Bộ lọc (đặc tuyến lọc tần số)
ã Đặc tuyến chỉ thị
ã Đơn vị đo
ã Giới hạn mức
ã Đầu đọc tần số
Gợi ý:
Phần trình bầy này chỉ đề cập đến những
điểm cơ bản của máy đo độ rung.
Để biết thêm các chi tiết, hãy tham khảo sách
hướng dẫn vận hành về máy đo độ rung của
bạn.
(1/6)

Kỹ thuật viên chẩn đoán cao cấp - Sửa chữa NVH Sử dụng các dụng cụ đo
-2-


1. Bộ lọc
Các tần số, tại đó độ rung của xe trở nên có vấn đề
thường nằm trong phạm vi 10-200 Hz.
Kể cả trong phạm vi này, độ lắc hoặc rung và sự cố rung
động khác có các đỉnh nằm trong một dải tần số hẹp. Nếu
đo được dải tần số rộng, thì cũng đo được cả các tần số ở
bên ngoài không liên quan đến sự cố này, có thể là do

đã mắc các sai sót trong phép đo.
Các máy đo độ rung có các bộ lọc để hạn chế dải tần số
đo.
(1) Bộ lọc luồng cao (HP)
Chỉ đo được độ rung ở các tần số cao hơn tần số đặt.
Độ rung ở các tần số thấp hơn các tần số này không đi
qua bộ lọc.
(2) Bộ lọc luồng thấp (LP)
Chỉ đo được độ rung ở các tần số thấp hơn tần số đặt.
Độ rung ở các tần số cao hơn các tần số này không đi
qua bộ lọc.
Gợi ý:
Bạn có thể hạn chế dải tần số đo một cách khéo léo bằng
bộ lọc buồng cao và bộ lọc buồng thấp. Hãy dự kiến các
tần số thích hợp đối với độ rung mà bạn muốn đo, rồi đặt
các bộ lọc này.
Khi đo độ lắc xung quanh 15-30 Hz bằng máy đo độ rung
có các loại bộ lọc sau đây, hãy đặt bộ lọc luồng cao đến
10 Hz và bộ lọc buồng thấp đến 50 Hz.
ã Các bộ lọc luồng cao: 3Hz, 10 Hz
ã Các bộ lọc luồng thấp: 50 Hz, 500 Hz, 5 kHz, 50 kHz.
(2/6)

Kỹ thuật viên chẩn đoán cao cấp - Sửa chữa NVH Sử dụng các dụng cụ đo
-3-


2. Đặc tuyến chỉ thị
Đầu đọc của máy đo độ rung chuyển đổi độ rung phát
hiện được thành một tín hiệu điện có dạng sóng xoay

chiều AC và truyền tín hiệu này đến máy đo độ rung.
Dạng sóng AC này được xử lý và hiển thị như một con số ở
máy đo độ rung như thế nào đó là các đặc tuyến chỉ thị
của nó. Đối với các đặc tuyến chỉ thị khác nhau, cùng một
độ rung tạo ra các giá trị đo khác nhau.
Đến lúc này, đỉnh EQ được sử dụng chủ yếu để đo độ rung
của xe. Tuy nhiên sau này sẽ sử dụng RMS.
(1) Đỉnh EQ (Đỉnh tương đương)
Đỉnh này hiển thị mức áp suất đỉnh khi dạng sóng rung
động thực được hiệu chỉnh thành một sóng hình sin.
Để đo độ rung của xe, thường sử dụng đặc tuyến này.
(2) RMS (Trị số quân phương)
RMS có mức áp suất đỉnh của nó bằng 1/ệ2 của đỉnh
EQ.
Trị số này thường được dùng cho các giá trị điện áp cho
đồ gia dụng dùng điện AC. Đối với nguồn điện 100
VAC, nếu chúng ta khảo sát điện áp thực, thì điện áp
này thay đổi theo chu kỳ giữa giá trị cực đại là 141,4 V
và giá trị cực tiểu là -141,4V.
Mặc dù đỉnh này là 141,1 V, lượng công vẫn bằng điện
áp DC là 100 V
(3) Đỉnh (PEAK)
Đỉnh này được sử dụng đối với rung động va đập và tìm
mức áp suất đỉnh chính xác của dạng sóng rung.
Đặc tuyến chỉ thị này thể hiện giá trị đỉnh của dạng
sóng.
(3/6)




3. Các đơn vị đo
Hãy chọn các đơn vị đo cho những thông
số nào cần đo từ dạng sóng rung động
nhận được từ giá trị đặt của đặc tuyến chỉ
thị.
Gia tốc: (G) thường được sử dụng để đo độ
rung của xe.
Các đơn vị đo thông thường:
ã Gia tốc: m/s
2
, G
ã Tốc độ: mm/s
ã Biên độ: mm




(4/6)

Kỹ thuật viên chẩn đoán cao cấp - Sửa chữa NVH Sử dụng các dụng cụ đo
-4-


4. Giới hạn mức
Giống như cách đặt dòng điện cho một
ampe kế, hãy sử dụng máy đo độ rung
bằng cách đặt giới hạn mức gia tốc (G)
mong muốn.
Luôn luôn bắt đầu từ các phạm vi mức cao
hơn và chuyển xuống các phạm vi mức

thấp hơn sao cho thông báo OVER không
hiển thị.
Gợi ý:
ã Độ rung của xe không vượt quá 1G. Kể cả
khi phanh đột ngột đến mức gây ra ABS,
độ rung xung quanh 0.8 G.
ã Đối với độ lắc và đảo, nếu có độ rung là
0.2-0.3 G, nó thường được thể hiện như
một hư hỏng.
(5/6)



5. Các đặc điểm của đầu đọc
Có nhiều loại đầu đọc, với các phương
pháp phát hiện rung động khác nhau, hoặc
đặc tuyến của tần số v.v...
ở đây, chúng tôi sẽ trình bầy về các đầu
đọc kiểu áp điện.
Các đặc điểm:
ã Loại này nhỏ và nhẹ, và có thể giải quyết
một dải tương đối rộng.
ã Nếu lực bên ngoài tác động vào phần tử áp
điện và gây ra biến dạng thì sẽ tạo ra điện
áp.
Biến dạng này tỷ lệ thuận với gia tốc và
điện áp nhận được tương ứng với gia tốc.
Điện áp này được đo và hiển thị trên màn
hình của máy đo độ rung
Gợi ý:

Vì đầu đọc áp điện có cách vận hành tương
đối dễ dàng, nên nó được sử dụng rộng rãi để
đo độ rung của xe.
(6/6)
Kỹ thuật viên chẩn đoán cao cấp - Sửa chữa NVH Sử dụng các dụng cụ đo
-5-


Tham khảo:
Các loại đầu đọc
Các đầu đọc áp điện được phân loại theo cấu
tạo thành hai loại: Loại trượt và loại nén.
ã Loại trượt
Cấu tạo này nối một bề mặt điện cực của
phần tử áp điện với vật nặng và nối điện
cực kia với vỏ và gây ra biến dạng theo
chiều trượt của phần tử điện áp.
Loại này gọn và có độ nhậy cao, và có
tiếng ồn nhỏ nhất, nên nó được áp dụng để
đo các mức thấp và các tần số thấp.
ã Loại nén
Cấu tạo này nối vật nặng với phần tử áp
điện và gây ra biến dạng theo chiều nén
của phần tử áp điện.
Cấu tạo này đơn giản và có độ bền cơ học
cao, nên nó là cấu tạo tốt nhất để liên tục
đo gia tốc và chấn động.
(1/1)



Đo độ rung Các hướng dẫn cách đo

1. Các điểm để đo
Đo độ rung ở vị trí và chiều mà khách hàng đã chỉ ra một
sự cố đang xuất hiện.
Cho dù bạn có đo rung động bằng một máy đo độ rung,
nếu độ rung bạn đo được không giống như độ rung mà
khách hàng nói đến, thì số đo này là vô nghĩa.
Các điểm:
Điều quan trọng đối với sự cố được khách hàng nêu ra và
các giá trị do kỹ thuật viên đo được chỉ ra cùng loại rung
động.
ã Nếu chúng chỉ ra cùng một loại rung động, việc đo này
có thể là chính xác.
ã Nếu chúng không chỉ ra cùng một loại rung động, thì
việc đo này không chính xác.
Hãy thay đổi vị trí hoặc phương pháp đo và đo lại.
Gợi ý:
Kiểm tra xem các kết quả đo độ rung này bằng máy đo độ
rung và các kết quả đánh giá bằng 5 giác quan của bạn có
phù hợp với nhau theo cách sau đây.
ã Thay đổi cường độ rung động theo tốc độ xe.
ã Tốc độ xe tạo ra các đỉnh rung động.
ã Khi có rung động và khi không có
(1/4)
Kỹ thuật viên chẩn đoán cao cấp - Sửa chữa NVH Sử dụng các dụng cụ đo
-6-


2. Lắp đầu đọc

(1) Chiều đo rung động
Một đầu đầu đọc kiểu áp điện không thể đo được trừ
khi chiều của rung động phù hợp với chiều của phần từ
áp điện.
Cần phải chỉnh đầu đọc thẳng hàng với chiều của rung
động cần đo.
(2) Trọng lượng của đầu đọc
Khi đo độ rung, trọng lượng của đầu đọc đôi khi tác
động như mộ bộ giảm chấn kiểu khối làm thay đổi đặc
tính của rung động.
Do đó, đầu đọc cần phải tương đối nhẹ.
Gợi ý:
Trọng lượng của đầu đọc cũng liên quan đến các đặc tính
của nó.
Cần có sẵn nhiều loại đầu đọc và sử dụng một đầu đọc
cho mỗi đối tượng đo, nhưng điều này sẽ tốn kém và
không thực tế.
Chú ý:
Đầu đọc là một thiết bị chính xác và đắt tiền, nên phải vận
hành cẩn thận.
ã Không được va chạm mạnh vào đầu đọc, và đánh rơi
nó.
ã Giữ đầu đọc xa nơi có nước và bụi.
ã Các đầu đọc có ămpe kế lắp sẵn dễ vận hành, nhưng
chúng dễ bị nhiệt làm hư hỏng, nên không được để
chúng ở nơi có nhiệt độ cao. (Hãy sử dụng chúng trong
phạm vi mà bạn có thể xách bằng tay, và nếu chúng
nóng lên thì phải làm nguội trước khi sử dụng.)
(2/4)


3. Vị trí đo
Khi đo rung động, hãy lắp đầu đọc vào vị trí đo bằng
phương pháp thích hợp nhất được nêu ra dưới đây.
Cố gắng đo ở trạng thái gần với trạng thái đi xe của khách
hàng.
ã Các phần bằng kim loại
Hãy sử dụng một nam châm và lắp trực tiếp
Việc đo sẽ dễ dàng


ã Các phần bằng nhựa (bảng điều khiển, giá đỡ, cần
chuyển số)
Lắp vòng đệm này bằng băng dính hai mặt hoặc vật
liệu dính.
Đặt nam châm vào vòng đệm này


Kỹ thuật viên chẩn đoán cao cấp - Sửa chữa NVH Sử dụng các dụng cụ đo
-7-


ã Vô lăng
Bắt chặt đầu nối vào vô lăng bằng băng dính
Lắp nam châm vào đầu nối này theo chiều lên/xuống
hoặc trái/phải và gắn nhẹ nhàng bằng tay.




ã Các ghế ngồi

Trực tiếp ấn đầu đọc áp vào lưng ghế hoặc đệm ghế ở
tư thế ngồi như có người đang ngồi trên ghế.


ã Sàn
Trực tiếp ấn đầu đọc áp vào sàn trong trạng thái một
người đang đi xe hoặc chân họ đang đặt trên sàn.
Lắp một nam châm từ mặt dưới của sàn.


ã Giữ đầu đo bằng tay
Lắp đầu nối và ấn đầu đo áp vào vị trí đo
Kỹ thuật viên chẩn đoán cao cấp - Sửa chữa NVH Sử dụng các dụng cụ đo
-8-


ã Đo bên trong hộp
Chuẩn bị một hộp bằng nhựa xốp và đặt đầu đọc vào
trong hộp đó, rồi ngồi lên hộp này.



Gợi ý:
Bắt chặt đầu đọc để không có khe hở trong giá đỡ của nó.
Khi lắp đầu đọc ở bên ngoài khoang hành khách, chẳng
hạn như ở dưới sàn hoặc trên hệ thống treo, và tiến hành
chạy thử xe, bắt chặt đầu đọc bằng một dây sao cho nó
không bị rơi ra mặc dù nam châm rời ra.






(3/4)


4. Đo
(1) Đối với độ lắc và đảo, cường độ rung thay đổi theo chu
kỳ.
Trong trường hợp này, hãy đo đủ lâu để bạn có thể xác
định các giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của độ rung.
Gợi ý:
Nếu bạn đo vào lúc độ rung ở mức lớn nhất trước khi đo,
nhưng sau khi đo bạn phải đo khi độ rung ở mức nhỏ nhất
của nó, giá trị đo được sẽ sụt giảm cho dù việc sửa chữa
chưa thực sự kết thúc.
(2) Đôi khi có thể rất khó thu được các giá trị đo ổn định
trong thời gian chạy thử xe, chẳng hạn như do xóc lên
xuống bởi điều kiện đường gồ ghề và các điều kiện
xung quanh.
Hãy bỏ qua các thay đổi tạm thời trong giá trị của độ
rung và hãy chờ cho đến khi giá trị này ổn định và tiến
hành đo nó.
Đo nhiều lần và lấy giá trị trung bình.
Gợi ý:
Nếu có chức năng tính giá trị trung bình, hãy sử dụng nó.
(3) Một khi bạn đã đặt các điều kiện đo, hãy duy trì chúng
cho đến khi công việc đo kết thúc.
(4/4)


Kỹ thuật viên chẩn đoán cao cấp - Sửa chữa NVH Sử dụng các dụng cụ đo
-9-

Đo tiếng ồn Khái quát

Âm thanh đến tai người qua rung động của
không khí.
Một máy đo mức âm thanh đo độ rung này
của không khí.
Dùng đơn vị dB để đo tiếng ồn trong các xe.
Thể hiện tiếng ồn bằng con số để có thể nắm
được mức sự cố theo định lượng.
Đo tiếng ồn dễ dàng so với số đo rung động.
Có một vài giá trị đặt khó cần thiết để sử dụng
một máy đo mức âm thanh.
Điều này thậm chí cũng đúng trong việc đo
thực tế. Phải nắm chắc kiến thức cơ bản cần
thiết cho việc đo và biết cách đo với độ chính
xác cao.
(1/1)


Đo tiếng ồn Sử dụng một máy đo mức âm thanh

Để sử dụng một máy đo mức âm thanh để đo
tiếng ồn một cách chính xác, cần phải hiểu
chính xác các giá trị đặt điều kiện đo của máy
đo mức âm thanh cần thiết đối với việc đo.
Sử dụng các đặc điểm của máy đo mức âm
thanh một cách thích hợp sẽ làm cho các số

đo chính xác hơn.
Các đặc tính của máy đo mức âm thanh:
ã Chỉnh điểm không
ã Đặc tuyến chỉ thị
ã Phạm vi mức đo
ã ống thu phóng thanh
Gợi ý:
Phần trình bầy này chỉ đề cập đến những
điểm cơ bản của máy đo mức âm thanh
Để biết thêm chi tiết. hãy tham khảo sách
hướng dẫn vận hành đối với máy đo mức âm
thanh bạn đang sử dụng.
(1/4)

Kỹ thuật viên chẩn đoán cao cấp - Sửa chữa NVH Sử dụng các dụng cụ đo
-10-


1. Chỉnh điểm không (hiệu chuẩn)
Việc này cũng giống như việc điều chỉnh điểm 0 W khi
đo điện trở bằng một đồng hồ đo điện.
Để hiệu chỉnh điện áp của pin, cũng phải điều chỉnh
đồng hồ đo đến điểm 0. Nếu dùng máy đo mức âm
thanh không được hiệu chuẩn, các giá trị được thể hiện
sẽ không chính xác, vì vậy luôn phải hiệu chuẩn máy
đo mức âm thanh trước khi dùng nó để đo.
(1) Chuyển núm giới hạn, núm chức năng, v.v... đến vị trí
hiệu chuẩn.
(2) Dùng chức năng điều chỉnh để đặt giá trị chỉ trên máy
đo mức âm thanh đến giá trị hiệu chuẩn được quy định.

Gợi ý:
ã Có thể sử dung các tín hiệu ra theo máy đo mức âm
thanh ở chế độ hiệu chuẩn để hiệu chuẩn chung với
thiết bị khác, như các máy phân tích tần số.
Ví dụ về tín hiệu hiệu chuẩn:
Sóng sin 1V, 1kHz = 94 dB
ã Khi đo tiếng ồn trong một thời gian kéo dài, điện thế
của các pin sẽ giảm và giá trị được thể hiện sẽ thay đổi,
vì thế cần phải thường xuyên hiệu chuẩn.
(2/4)

×