Tải bản đầy đủ (.doc) (75 trang)

GA sohoc6 tap 1

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.71 MB, 75 trang )

Trường THCS TÂN LẬP
GASH 6
Tuần 1 Ngày dạy:
Tiết 1
Chương I: ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN
Bài 1: TẬP HP . PHẦN TỬ CỦA TẬP HP
I- Mục tiêu
• Kiến thức
Cho học sinh làm quen với các ví dụ về tập hợp, khái niệm về tập hợp thường gặp
trong toán học và trong đời sống
• Kó năng
Viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán, sử dụng kí hiệu thuộc hay
không thuộc
• Thái độ
Rèn luyện cho học sinh tư duy linh hoạt khi dùng những cách thức khác nhau để viết
một tập hợp
II- Chuẩn bò
GV:SGK, bảng phụ minh họa tập hợp bằng hình vẽ
HS: SGK, bảng phụ
III- Phương pháp
Đặt vấn đề và giải quyết vấn đề, đàm thoại, vấn đáp, trực quan sinh động…..
IV- Tiến trình dạy học
1.Ổn đònh lớp: Kiểm diện
2. kiểm tra bài cũ:
3. Dạy bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
GV: Giới thiệu nội dung của chương I
SGK
GV: treo bảng phụ lên bảng
HS: theo dõi
GV: Cho ví dụ


+ Tập hợp các đồ vật ( sách bút……)
+ tập hợp các em học sinh lớp 6A
+ Tập hợp các bàn trong lớp
GV: Yêu cầu học sinh cho v í dụ Khác
HS: Cho ví dụ
GV: Gọi 2 học sinh khác cho ví dụ
, 1 học sinh nhận xét bài làm của bạn
GV: Ta thường dùng những chữ cái in
hoa để viết tập hợp
GV: Cho ví dụ
HS: Theo dõi
GV: Hỏi các phần tử của tập hợp A được
đặt trong dấu gì?
HS: Đặt trong dấu ngoặc nhọn
GV: Các phần tử cách hau bởi dấu gì?
HS: dấu chấm phẩy
GV: Khi ta viết một tập hợp thì các phần
1. Các ví dụ
SGK
2. Cách viết. Các kí hiệu
Gọi A là tập hợp các số tự nhiên nhỏ
hơn 4
Ta viết:
A = { 0;1;2;3}
Hoặc A = { 2;3;1;0}
Hoặc A ={ 2;1;0;3}
0;1;2;3 là các phần tử của tập hợp
Trang
Trường THCS TÂN LẬP
GASH 6

tử ngăn cách với nhau bởi dấu “;” nếu là
số còn dấu “,” nếu là chữ
Mỗi phần tử được liệt kê 1 lần và htứ tự
tùy ý
GV: gọi học sinh lên bảng cho ví dụ
HS: lên bảng
GV: Gọi học sinh nhận xét bài làm của
bạn, và sửa lại nếu có sai xót
GV: gọi một học sinh lên bảng viết một
tập hợp gồm có 3 phần tử a,b,c
HS: Lên bảng
GV: Phần tử a thuộc tập hợp B ta viết
Ba

. Phần tử d không thuộc tập hợp B
ta viết
Bd

GV: Treo bảng phụ trình bày bài tập và
yêu cầu học sinh lên bảng làm
HS: lên bảng làm bài
GV: Gọi học sinh nhận xét bài làm của
bạn
HS: Nhận xét
GV: Gới thiệu cách viết một tập hợp bằng
2 cách chẳng hạn. Để viết tập A nói trên
ta không cần phải liệt kê các phần tử của
nó như 0;1;2;3 mà ta có thể viết như sau
GV: Viết lên bảng cho học sinh tham
khảo

GV: Giải thích những tính chất đặc trưng
của x
+ x là số tự nhiên ( x
N

)
+ x nhỏ hơn 4 ( x < 4)
GV: Treo bảng phụ phần ghi nhớ và yêu
cầu học sinh đứng dậy đọc
HS : đọc bài
GV: Giới thiệu cách minh họa tập hợp A,
B bằng cách vẽ hình
3. Củng cố và luyện tập
GV: Cho học sinh làm ?1, ?2 SGK
HS: Lên bảng làm bài
GV: Gọi học sinh nhận xét
GV: Nhận xét và cho điểm
Tập hợp B gồm có 3 phần tử a,b,c ta
viết
B= { a,b,c}
Hoặc B= {c,b,a}
Các chữ cái a,b,c gọi là các phần tử
của tập hợp A
Ta có thể viết tập hợp bằng cách khác
như sau:
A = { x
N

| x < 4 }
Trong đó N là tập hợp các số tự nhiên

Những đặc trưng của x
+
Nx

+ x < 4
Ta có thể minh họa tập hợp A , B bằng
cách vẽ hình
A
D
C
B
3
1
4
2
?1 SGK
Tập hợp D gồm các số tự nhiên nhỏ
hơn 7:
Trang
A B
Trường THCS TÂN LẬP
GASH 6
GV: Cho học sinh hoạt động nhóm bài tập
1 SGK/6
GV: Gọi học sinh nhận xét chéo lẫn nhau
GV: Nhận xét cuối cùng và cho điểm
D = { 0;1;2;3;4;5;6;7}
Hoặc D = { x
N


\ x < 7}
D

2

D

10
?2SGK
B= { N,H,A,T,R,G}
Bài tập 1 SGK/6
Tập hợp A gồm các số tự nhiên lớn
hơn 8 và nhỏ hơn 14
Cách 1:
A = { 9;10;11;12;13}
Cách 2:
A = {
148|
<<∈
xNx
}
12
A

16
A

4. Hướng dẫn về nhà
- Về học bài , chú ý ghi nhớ
- Làm bài tập 2,3,4,5 trang 6

V- Rút kinh nghiệm
Tuần 1
Tiết 2 Ngày dạy:
Bài 2: TẬP HP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
I- Mục tiêu
• Kiến thức
Trang
Trường THCS TÂN LẬP
GASH 6
HS biết được tập hợp các số tự nhiên, nắm đước các qui ước về thứ tự của các số tự
nhiên, biểu diễn các số tự nhiên trên trục số
• Kó năng
Phân biệt được tập N, N*, sử dụng các kí hiệu



biết viết các số tự nhiên liền
sau, liền trước của một số tự nhiên
• Thái độ
Rèn luyện cho học sinh tính cẩn thận chính xác
II- Chuẩn bò
GV: Phấn màu, thước thẳng, mô hình về tia số, bảng phụ
HS: SGK, bảng phụ nhóm, phấn màu
III- Phương pháp
Đặt vấn đề và giải quyết vấn đề, dùng phương pháp đàm thoại, vấn đáp, trực quan
sinh động…..
IV- Tiến trình dạy học
1.Ổn đònh lớp: sỉ số
2. Kiểm tra bài cũ
Hoạt động của thầy và trò Nội dung

GV: Gọi 1 học sinh lên bảng đọc phần chú
ý và làm bài tập 2SGK/6. Một học sinh
khác lên đọc phần ghi nhớ và làm bài tập
3 SGK/6
HS: Lên bảng trả bài
GV: Gọi 2 học sinh khác nhận xét bài làm
của bạn
HS: Nhận xét
GV: Cho điểm
Bài 2 SGK/6
A= { T,O,A,N,H,C}
Bài 3 SGK/6
A= { a;b}
B= { b,x,y}
x

A y

B b

B a

A
3. Dạy bài mới
GV: Giới thiệu bài mới
Gọi học sinh cho ví dụ về số tự nhiên
HS: Cho ví dụ
GV: Giới thiệu về tập hợp số tự nhiên
N= { 0;1;2;3……..}
GV: Hãy cho biết các phần tử của tập hợp

các số tự nhiên?
HS: Các số 0;1;2;3………. Là các phần tử
của tập hợp các số tự nhiên
GV: các số tự nhiên được biểu diễn trên
tia số , đưa mô hình tia số và yêu cầu học
sinh mô tả lại tia số
HS: Mô tả tia số
GV: yêu cầu học sinh vẽ tia số và biểu
diễn một vài số tự nhiên
GV: Yêu cầu học sinh khác nhận xét
HS: Nhận xét
GV: Gới thiệ
Mỗi số tự nhiên được biểu diễn bằng một
1. Tập hợp N và tập hợp N*
Tập hợp số tự nhiên kí hiệu là N
N= { 0;1;2;3……..}
Các phần tử của tập hợp số tự nhiên N là
các số 0;1;2;3…….
Các số tự nhiên được biểu diễn trên tia số
Mỗi số tự nhiên được biểu diễn bằng
một điểm ttrên tia số
Trang
0 1
2 3
Trường THCS TÂN LẬP
GASH 6
điểm trên tia số gọi là điểm 1
Điểm biểu diễn số tự nhiên a trên tia số
gọi là điểm a
GV: Giới thiệu tập hợp số tự nhiên khác

không kí hiệu là N*
N* = { 1;2;3;………….}
Hoặc N* = { x

N | x # 0}
GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập sau
Treo bảng bảng phụ sau
HS: lên bảng làm bài
GV: Chúng ta đã biết về tập hợp số tự
nhiên vậy thì thứ tự về các số trong tập
hợp số tự nhiên là như thế nào?
GV: yêu cầu học sinh quan sát tia số trên
bảng phụ
HS: Quan sát
GV: Hỏi so sánh 2 và 4
HS: 2 < 4
GV: Nhận xét về điểm 2 và điểm 4 trên
tia số
HS: Điểm 2 ở bên trái điểm 4
GV: Giới thiệu tổng quát
GV: Cho ví dụ
Cho tập hợp A = { x

N| 6
8
≤≤
x
}
Liệt kê các phần tử của A
Gọi 1 học sinh lên bảng làm bài

HS: Lên bảng
GV: Giới thiệu tính chất bắc cầu
Đặt câu hỏi
Tìm số liền sau của số 4, số 4 có mấy số
liền sau? Cho ví dụ một số tự nhiên bất kì
rồi cho biết số liền sau của nó
HS: trả lời
GV: Nhận xét
GV: Mỗi số tự nhiên chỉ có một số liền
sau duy nhất
Vậy số liền ttrước số 5 là số nào?
HS: Số 4
GV: Nhận xét 4 và 5 là hai số tự nhiên
liên tiếp
GV: Vậy hai số tự nhiên liên tioếp hơn
kém nhau mấy đơn vò?
HS: 1 dơn vò
GV: Trong các số tự nhiên số nào nhỏ
nhất ? Có số tự nhiên lớn nhất hay không?
HS: Trả lời
GV: Nhấn mạnh tập hợp số tự nhiên có vô
số phần tử
Tập hợp các số tự nhiên khác 0 kí hiệu
là N*
N* = { 1;2;3;………….}
N

12
;
N


4
3
;
N

5
*;
N

5
N

0
* ;
N

0
2. Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên
So sánh 2 và 4 ta thấy :
2 < 4
Vò trí của 2 và 4 trên tia số
Điểm 2 ở bên trái điểm 4
0
2 4
Với a,b

N , a < b hoặc b > a thì a
nằm bên trái điểm b
o a


b nghóa là a < b và a = b
o a

b nghóa là a > b và a = b
A = { x

N| 6
8
≤≤
x
}
A = { 6;7 ; 8}
* Tính chất
a < b và b < c thì a < c
Số liền sau số 4 là số 5 và số 4 chỉ có
một số liền sau là số 5
Mỗi số tự nhiên chỉ có một số liền sau
duy nhất
- Số liền trước số 5 là số 4
- Hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém
nhau 1 đơn vò
- Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất, không
có số tự nhiên lớn nhất
- Tập hợp các số tự nhiên có vô số
phần tử
Trang
Trường THCS TÂN LẬP
GASH 6
4. Củng cố và luyện tập

GV: Cho HS lên bảng làm ? SGK/7
HS: Lên bảng làm bài
GV: Gọi 1 học sinh nhận xét bài làm của
bạn
HS: Nhận xét
GV: Cho học sinh làm theo nhóm bài 6
SGK/7,8
HS: làm theo nhómGV: Treo bảng nhóm
lên bảng , gọi học sinh nhóm khác nhận
xét
GV: Nhận xét và đánh giá
? SGK/7
28;29;30
99;100;101
Bài 6 SGK/ 7,8
a. Số liền sau 17 là 18
Số liền sau số 99 là 100
Số nhiên liền sau của a ( a

N) là :
a +1
b. Số liền trước của 35 là 34
Số liền trước của 1000 là 999
Số liền trước của b ( b

N ) là b-1
5. Hướng dẫn về nhà
- Về học bài và làm bài 7,8,9 trang 8
- Xem bài ghi số tự nhiên
-Bài 7,8: Dùng hai cách để liệt kê

- Bài 9,10: số liền trước , số liền sau
V. Rút kinh nghiệm
Ưu điểm Khuyết điểm Hướng khắc phục
Tiết 3 Ngày dạy:
Bài 3: GHI SỐ TỰ NHIÊN
I. Mục tiêu
• Kiến thức
HS hiểu thế nào là ghi số thập phân, phân biệt số và chữ số trong hệ thập phân
• Kó năng
HS biết đọc và viết số La Mã không quá 30
• Thái độ
HS thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán
II. Chuẩn bò
GV: SGK, phấn màu, bảng phụ, thước thẳng
HS: bảng phụ nhóm, phấn màu
III. Phương pháp
Đặt vấn đề và giải quyết vấn đề,đàm thoại, vấn đáp, thực hành, trực quan
Trang
Trường THCS TÂN LẬP
GASH 6
IV. Tiến trình dạy học
1.Ổn đònh lớp: Kiểm diện
2. Kiểm tra bài cũ
Trang
Trường THCS TÂN LẬP
GASH 6
Trang
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Viết tập hợp N và N* ?(4đ) Làm bài 7
SGK/8 (6đ)

GV: Gọi 1 học sinh lên bảng
HS: Lên bảng làm bài , các học sinh còn
lại làm vào vở bài tập
GV: Gọi học sinh nhận xét
HS: Nhận xét
GV: Nhận xét và cho điểm
N= { 0;1;2;3;........}
N*={1;2;3;4........}
Bài 7 SGK/8
A= {13;14;15}
B = { 1;2;3}
C= { 13;14;15}

3. Dạy bài mới
GV: Gọi 1 học sinh lấy ví dụ về số tự
nhiên ? Chỉ rõ số tự nhiên có mấy chữ số ?
Là những số nào?
HS: Lấy ví dụ và trả lời
GV: Treo bảng phụ chỉ 10 số tự nhiên từ 0
-> 9 và cách đọc
- Với 10 số tự nhiên trên ta có thể
ghi được mọi số tự nhiên
- Mỗi số tự nhiên có thể có 1;2;3.....
chữ số
HS: Theo dõi
GV:Nêu chú ý
GV: Treobảng phụ
Hỏi: Chữ số hàng chục
Chữ số hàng trăm
HS: lên bảng điền vào bảng phụ

GV: Nhận xét
GV: Cách ghi số như trên là cách ghi
số trong hệ thập phân .Trong hệ thập
phân cứ mười đơn vò ở một hàng thì
làm thành một đơn vò ở hàng liền trước
GV nhấn mạnh trong hệ thập phân giá
trò của mỗi chữ số trong một số vừa
phụ thuộc vò trí của nó trong số đã cho
VD: 235 = 200 + 30 + 5
Hãy viết theo cách trên đối với các số
222,
ab
,
abc
trong đó
ab
, chỉ số tự
nhiên có hai chữ số ,
abc
chỉ số tự
nhiên có ba chữ số
HS thực hiện
GV: Gọi học sinh thực hiện ? SGK/9
GV: Ngoài cách ghi số trên còn có
những cách ghi khác chẳng hạng cách
ghi số La Mã
GV: Trên đồng hồ ở hình 7 SGK/9 ghi
các số La Mã từ 1 đến 12 . Các số La
Mã này được ghi bởi chữ số I, V, X
Gv nêu rõ ngoài hai số đặc biệt ( IV,

IX ) mỗi số La Mã còn lại trên mặt
đồng hồ có giá trò bằng tổng các chữ
số của nó chẳng hạng : VII = V + I + I
= 5 + 1 +1= 7
1. Số và chữ số
VD:
Số tự nhiên 315 có 3 chữ số 3;1;5
Chú ý: SGK
Số 3895
Số trăm: 38
Số chục: 389
Chữ số hàng chục : 9
Các chữ số : 3;8;9;5
2.Hệ thập phân
VD: 222 = 200 + 20 + 2

ab
= a.10 + b với a # 0

abc
= a.100 + b.10 + c với a # 0
? - 999
- 987
3. Chú ý
Chữ số I V X
GTT Ư 1 5 10
Dùng các nhóm chữ số IV (4), IX (9) làm
các thành phần .Ta viết được các số La
Mã từ 1 đến 10
I II III IV V VI VII VIII IX X

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Nếu thêm vào bên trái mỗi số trên:
Chữ số 0 1 2 3 4
Đọc là Không Một Hai Ba Bốn
5 6 7 8 9
Năm Sáu Bảy Tám Chín
Trường THCS TÂN LẬP
GASH 6
4. Cũng cố và luyện tập
GV: Cho 1 học sinh làm bài 11 SGK/10. Treo bảng phụ lên bảng. Gọi 1 HS làm bài 13
SGK/10, 1 HS làm bài 12 SGK/10
BT 11SGK/10
a/ 1357
b/
Số đã cho Số trăm Chữ số hàng trăm Số chục Chữ số hàng chục
1425
2307
14
23
4
3
142
230
2
0
BT 12 SGK/10a/ A =
{ }
2;0
BT 13 SGK/10a/ 1000b/ 1023
5. Hướng dẫn về nhà

- Về học bài và làm bài 14,15 trang 10, xem phần “ có thể em chưa biết “
- Xem bài 4 số phần tử của một tập hợp tập hợp con
V. Rút kinh nghiệm
Tiết 4
Ngày dạy:…/……/…….
Bài 4 : SỐ PHẦN TỬ CỦA MỘT TẬP HP.TẬP HP CON
1/ Mục tiêu
• Kiến thức
Làm cho học sinh hiểu được một tập hợp có thể có một phần tử , có nhiều
phần tử , có vô số phần tử cũng có thể không có phần tử nào. Hiểu được khái
niệm tập hợp con và hai tập hợp bằng nhau
• Kó năng
Tìm số phần tử của tập hợp, kiểm tra một tập hợp là tập hợp con hoặc không
là tập hợp con của một tập hợp cho trước
• Thái độ
Rèn luyện cho học sinh tính chính xác , cẩn thận , thẩm mỹ , tự giác học tập .
2/ Chuẩn bò
 GV: SGK,phấn màu, bảng phụ, thước thẳng , máy tính .
 HS: bảng phụ nhóm, phấn màu , thước thẳng , máy tính .
Trang
Trường THCS TÂN LẬP
GASH 6
3/ Phương pháp
- Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề,hợp tác nhóm nhỏ, phương
pháp đàm thoại vấn đáp, trực quan , luyện tập , thực hành …
4/ Tiến trình dạy học
4.1 Ổn đònh lớp:
4.2 Kiểm tra bài cũ
GV: Treo bảng phụ đã chuẩn bò gọi HS lên bảng làm
a.Dùng 3 chữ số 0;1;2 viết tất cả những số có 3 chữ số (5đ)

b.Viết giá trò củ số
abcd
trong hệ thập phân dưới dạng tổng giá trò các chữ số (5đ)
GV: Gọi HS lên bảng làm bài
HS1: a.102;120;210;201 (5đ)
b.
abcd
= a. 1000 + b.100+ c. 10 + d (5đ)
GV:Treo bảng phụ đã chuẩn bò gọi HS lên bảng làm
Cho A = { 5} ; B = { x,y}
C = { 1;2;3;…….;100}
N = { 0;1;2;………..}
Hỏi: các tập hợp trên có bao nhiêu phần tử?
GV: Gọi 2 học sinh nhận xét bài làm của bạn
HS2: - Tập hợp A có 1 phần tử (2đ)
- Tập hợp B có 2 phần tử (2đ)
- Tập hợp C có 100 phần tử (3đ)
- Tập hợp N có vô số phần tử (3đ)
GV: Kiểm tra VBT . Nhận xét và cho điểm
GV: kiểm tra tập bài tập của một số học sinh
4.3 Dạy bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
GV: Treo bảng phụ ?1 SGK
GV: Gọi từng em HS đứng dậy trả lời
yêu cầu ?1
HS: Trả lời
GV: Cho học sinh tiếp tục làm ?2
Tìm số tự nhiên mà x +5 = 2
GV: Gọi 1 học sinh lên bảng làm
GV: tập hợp A không có số tự nhiên

nào thõa mãn x+5 =2 gọi là tập hợp
rỗng : Kí hiệu : A =
Φ
GV: Giới thiệu
1. Số phần tử của một tập hợp
?1
D= { 0}
E = { bút, thước}
H = { x

N \ x

10}
Vậy tập hợp H có 11 phần tử
?2
x+5 = 2
không có số tự nhiên nào thõa mãn yêu
cầu bài toán
• Chú ý:
Một tập hợp A không có phần tử nào thì
gọi là tập hợp rỗng kí hiệu : A =
Φ
Ghi nhớ: SGK
Trang
Trường THCS TÂN LẬP
GASH 6
Vậy một tập hợp có thể có 1 phần tử ,
có nhiều phần tử hoặc không có phần
tử nào
HS: Chú ý

GV: Treo bảng phụ hình 11 SGK/13
Gọi học sinh lên bảng làm ví dụ
Viết tập hợp E,F ?
HS: Len bảng trình bày
GV: Hãy nhận xét về các phần tử của
tập hợp E và F?
HS: Nhận xét
GV: Mọi phần tử của tập E đều thuộc
F ta nói tập E là tập hợp con của tập
hợp F
GV: Vậy khi nào tập A là tập con của
tập hợp B
HS: Khi mọi phần tử của A đều thuộc
B
GV: yêu cầu học sinh đọc đònh nghóa
SGK
HS: Đọc bài
GV: Cho học sinh làm ?3 . Treo bảng
phụ
Gọi 1 học sinh lên bảng làm ?3
HS: Lên bảng
GV: Gọi học sinh khác nhận xét
GV: Chú ý số phần tử của tập hợp A
bằng số phần tử của tập hợp B và các
phần tử của A chứa trong B và ngược
lại
GV: Chính vì điều đó nên tập hợp A
và Tập hợp B là hai tập hợp bằng
nhau. Kí hiệu: A = B
2. Tập hợp con

c
d
x
y
F
E
E = { x,y}
F = { x,y,c,d}
Đònh nghóa: SGK
Kí hiệu : A là tập hợp con của B
A

B hoặc B

A
Đọc là : A là tập hợp con của B
Hay A chứa trong B
Hay B chứa A
?3
M = { 1;5}
A = { 1; 3; 5}
B = { 5; 1;3}
M

A; M

B ; A

B; B


A
* Chú ý:
Nếu A

B và B

A thì A = B
4.4 Cũng cố và luyện tập:
GV: Treo bảng phụ trình bày bài 16 SGK /13 yêu cầu học sinh làm theo tổ
Kèm theo câu hỏi phụ
“ Trong các tập hợp A, B,C ,D trên , tập nào là con tập nào?”
HS: Làm theo nhóm , cử nhóm trưởng trình bày
a. x – 8 = 12
x = 8 +12
x = 20
vậy A = { 16}
b. x +7 = 7
x = 7-7
x =0
Vậy B= { 0}
Trang
Trường THCS TÂN LẬP
GASH 6
c. x . 0 = 0
Vậy C có vô số phần tử thõa mãn
bài toán. Các phần tử thuộc N
d. x.0 = 3
Vậy D =
Φ
A


C, B

C; D

C; D

A
D

B
4.5 Hướng dẫn về nhà:
- Về học thuộc đònh nghóa, xem lại bài thật kó .
- Xem lại các bài tập đã giải .
- Làm bài 17,18,19,20 SGK/13
- Chuẩn bò bài tập phần luyện tập .
- Hoànchỉnh VBT .
5/ Rút Kinh Nghiệm
Tiết 5
Ngày dạy: …../…../….. LUYỆN TẬP
1 . Mục tiêu:
• Kiến thức:
Củng cố tập hợp, số phần tử của tập hợp, tập hợp con
• Kó năng:
HS biết cách tính số phần tử của một tập hợp.
Rèn luyện kỹ năng viết tập hợp, viết tập hợp con của một tập hợp cho trước sử dụng
đúng, chính xác các ký hiệu ⊂; ∈; ∅.
• Thái độ:
Rèn luyện cho học sinh tính chính xác , cẩn thận , thẩm mỹ , tự giác học tập .
Vận dụng kiến thức toán học vào một số bài toán thực tế.

2 . Chuẩn bò:
- GV: Bảng phụ các bài tập, thước thẳng,...
- HS: Bảng phụ nhóm, thước, SGK, viết, ...
3 . Phương pháp:
- Đặt vấn đề và giải quyết vấn đề,hợp tác nhóm nhỏ,đàm thoại, vấn đáp, thực hành
4 . Tiến trình dạy học:
4.1 Ổn đònh lớp:
4.2 Kiểm tra bài cũ: I. Sữa bài tập cũ:
Gv: Đặt câu hỏi cho HS
1
Mỗi tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử, tập hợp rỗng là tập hợp như thế nào?
Làm bài tập 17 SGK/13
Trang
Trường THCS TÂN LẬP
GASH 6
HS
1
: mỗi tập hợp có thể có 1 phần tử, nhiều phần tử, vô số phần tử hoặc không có phần tử
nào. (4đ)
Bài 17 SGK/13
A={0;1;2;...;19;20} , B=∅ (6đ)
GV: Gọi 1 HS khác nhận xét, GV nhận xét và cho điểm.
GV: Gọi 1 HS thứ hai lên bảng.
Đặt câu hỏi: “Khi nào tập hợp A là con của tập hợp B”?. Làm bài tập 20 SGK/13
HS
2
: Khi mọi phần tử của A đều thuộc B (4đ)
Bài 20 / SGK/13 (6đ)
a) 15


A
b) {15}

A
c) {15;24} = A
GV: Nhận xét và cho điểm.
4.3 Dạy bài mới: II. Bài tập mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài giảng
GV: Treo bảng phụ bài 21 SGK/14 lên bảng.
GV: Gọi HS đọc đề bài thật to .
HS: Đọc.
GV: Hướng dẫn: Tập hợp A={8;9;10;...;20}
là các số tự nhiên từ 8 đến 20.
Vậy số phần tử của tập hợp là 20 – 8 + 1 =
13 (phần tử)
Vậy thì tổng quát hơn: Tập hợp các số tự
nhiên từ a đến b thì có: b – a + 1 (phần tử).
Tương tự như vậy một em lên bảng làm bài
21?
HS: lên bảng.
GV: Gọi HS khác nhận xét.
GV: Nhận xét và cho điểm.
GV: Treo bảng phụ nội dung phần hướng dẫn
và làm bài tập 22 SGK/14. Gọi HS đọc.
HS: Đọc đề bài.
GV: Gọi HS lên bảng làm bài.
GV: Gọi HS khác nhận xét bài làm của bạn.
HS: Nhận xét.
GV: Nhận xét và cho điểm.
GV: Treo bảng phụ phần bài tập và hướng

dẫn bài 23 SGK/14 lên bảng.
Gv: Hướng dẫn cho tập hợp C=
{8;10;12;...;30}.
Ta chú ý rằng tập họp C là tập hợp các phần
tử là số chẵn liên tiếp nhau với nhau. Như
vậy để tính số phần tử của tập hợp C ta lấy
Bài 21 SGK/14
B={10;11;12;...99}
Vậy tập hợp B có 99 – 10 + 1 = 90 phần
tử.
Bài tập 22 SGK/14
a. C={0;2;4;6;8}
b. L={11;13;1;5;17}
c. A={18;20;22}
d. C={31;33;35;37}
3. Bài tập 23 SGK /14
Trang
Trường THCS TÂN LẬP
GASH 6
số phần tử cuối cùng lớn nhất là 30 trừ đi 8,
tất cả chia cho 2 và cộng thêm 1, tức là (30 –
8):2 +1 = 12 (phần tử). Như vậy tổng quát
hơn ta sẽ có:
- Tập hợp các số chẵn từ số chẵn a đến số
chẵn b có (b – a):2 + 1 phần tử.
Và tương tự như vậy ta cũng có thể tính
được số phần tử đối với các số lẻ.
Tập hợp các số lẻ từ m đến n có (n – m): 2 +
1 (phần tử)
Và như vậy: GV yêu cầu 1 HS lên bảng tính

số phần tử của tập hợp D và số phần tử của
tập hợp E.
HS: lên bảng làm bài.
GV: Gọi 2 HS nhận xét bài làm của bạn.
HS: Nhận xét và cho điểm.
GV: Cho HS làm bài 24 theo nhóm.
GV: Hướng dẫn: Ta nên viết tập hợp A bằng
cách liệt kê phần tử hoặc bằng ký hiệu đối
với tập hợp B, N*. Ta cũng có thể viết liệt
kê hoặc bằng ký hiệu. Rồi sau đó ta sẽ thấy
rõ tập hợp nào là con của tập hợp nào.
D={21;23;25;...;99}
E={32;34;36;38;...;96}
Vậy số phần tử của tập hợp D là (99 –
21):2+1 = 78:2 + 1 = 39 + 1 = 40(phần tử)
Số phần tử của tập hợp E là:
(96 – 32):2+1 = 64:2 + 1 = 32 +1 =33 phần
tử.
Bài 24 SGK /14
A={0;1;2;...;9}
Hoặc A={x∈N;x<10}
B={0;2;4;6;8,...}
Hoặc B={2x{x∈N}
Vậy A ⊂ N
B ⊂ N
N* ⊂ N
4.4 Củng cố và luyện tập: III/ Bài học kinh nghiêm:
GV: Qua các bài tập đã giải chúng ta rút ra bài học kinh nghiệm gì ?
HS: - Cách viết các kí hiệu hợp lí trong từng trường hợp (∈ ,


, ⊂ )
- Cách viết tập hợp ( A , B , C …= { … }
- Tập hợp N* ⊂ tập hợp N
4.5 Hướng dẫn về nhà:
- Học lại lý thuyết (sgk)
- Xem và làm lại các bài tập đã giải .
- Hoàn chỉnh VBT .
- Về nhà làm bài tập 25 SGK /14 .
- Chuẩn bò bài : “ Phép cộng, phép nhân”
5/ Rút kinh nghiệm:
Trang
Trường THCS TÂN LẬP
GASH 6
Tiết 6
Ngày dạy:…./…./…Bài 5: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP NHÂN
1 / Mục tiêu:
 Kiến thức
Nắm vững những tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng, phép nhân các số tự
nhiên; tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng; biết phát biểu và viết dạng
tổng quát của các tính chất đó.

Kó năng
Vận dụng các tính chất trên vào các bài tập tính nhẩm tính nhanh.
Vận dụng hợp lý các tính chất của phép cộng, phép nhân vào giải toán.

Thái độ
Rèn tính cẩn thận chính xác và linh hoạt trong từng bài toán
2 / Chuẩn Bò:
 GV: Bảng phụ, giáo án, thước, …
 HS: SGK, giấy nháp, bảng phụ nhóm, …

3 / Phương Pháp
- PP phát hiện và giải quyết vấn đề,phương pháp đàm thoại vấn đáp, trực quan sinh
động
4 / Tiến trình dạy học:
4.1 Ổn đònh lớp:
4.2 Kiểm tra bài cũ:
GV: Gọi HS lên bảng trả bài.
Cho tập hợpA={3;5;…;15} , B={2;4;…;16} , C={1;2;…;15}
Tập hợp A, B, C có bao nhiêu phần tử. Tập hợp nào là con tập hợp nào?
HS: Lên bảng trả bài.
- Tập hợp A có (15 – 3):2 +1 = 12:2+1=6+1=7 (phần tử) (2đ)
- Tập hợp B có (16 – 2):2 + 1 = 14:2 +1 = 8 (phần tử) (3đ)
- Tập hợp C có 15 phần tử (2đ)
- Vậy A ⊂ C (3đ)
GV: Gọi 1 HS nhận xét. Kiểm tra VBT . Sau đó cho điểm.
Trang
Trường THCS TÂN LẬP
GASH 6
4.3 Dạy bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài giảng
Trang
Trường THCS TÂN LẬP
GASH 6
GV: Ở tiểu học các em đã học phép
cộng và phép nhân các số tự nhiên và
ta cũng biết những gì có liên quan đến
tổng và tích của hai số tự nhiên bất
kỳ. Tuy nhiên trong phép cộng và
phép nhân có một số tính chất cơ bản
giúp ta tính nhẩm, tính nhanh và tính

rất dễ dàng. Đó cũng là nội dung của
bài học hôm nay.
GV: Cho HS đọc phần trong bảng phụ
treo trên bảng. Nhấn mạnh “tổng”,
“tích”, phép cộng ký hiệu “+”, phép
nhân ký hiệu “.” hoặc “x”.
a + b = c
số hạng + số hạng = tổng
a . b = d
thừa số thừa số tích
và nhắc HS: Ta không cần ghi dấu
nhân đối với thừa số là chữ hoặc chỉ
có một thừa số là số.
Ví dụ: a.b=ab, 4.x.y = 4xy
GV: Treo bảng phụ trình bày ?
2SGK/15. GV có thể cho HS lên bảng
điền vào bảng phụ hoặc trả lời miệng.
GV: Cho HS trả lời miệng phần?2
SGK/15
GV: Cho ví dụ trên bảng và gọi 1 học
sinh lên bảng làm
So sánh
1+2 và 2+1 1.2 và 2.1
3+5 và 5+3 3.5 và 5.3
7+9 và 9+7 7.9 và 9.7
a+b và b+a a.b và b.a
HS: lên bảng làm bài
GV: Ta có a + b = b+a . Đấy chính là
tính chất giao hoán của phép cộng và
phép nhân. Tính chất giao hoán tức là

khi ta đổi chỗ các số hạng trong một
tổng hoặc các thừa số trong một tích
thì kết quả vẫn không thay đổi
GV: Cho HS so sánh
15+35+85 và ( 15+85) +35 và
( 15+35) +85
HS: Lên bảng so sánh
1/ Tổng và tích của hai số tự nhiên
SGK/15
?1 SGK/15
a 12 21 1 0
b 5 0 48 15
a+b 17 21 49 15
a.b 60 0 48 0
?2 SGK/15
Tích của một số với 0 thì bằng 0
Tích của hai thừa số bằng 0 thì có ít nhất một
thừa số bàng 0
2/ Tính chất của phép cộng và phép nhân
a. Tính chất giao hoán
a + b = b +a
b. Tính chất kết hợp
a + b + c = ( a + b) + c
( a + c ) + b
a.b.c = ( a.b) . c ( a.c) .b
c. Tính chất cộng với số 0
a +0 = 0 + a
d. Nhấn với số 1
a . 1 = 1. a
e. Tính chất phân phối của phép nhân đối với

phép cộng
a .( b + c) = a.b + a.c
Trang
Trường THCS TÂN LẬP
GASH 6
4.4 Củng cố và luyện tập:
Gọi hs1 lên bảng làm câu a,c; hs2 lên làm câu b.d bài 27 SGK/16
HS: Lên bảng làm bài , nhận xét
GV: Nhận xét và cho điểm
a. 86+357+14
=( 86+14) +57
= 100+57=157
b. 72+69+128
= (72+128) +69
= 200+69=269
c. 25.5.4.27.2
= (25.4)(5.2).27
=100.10.27=27000
d. 28.64 + 28 .36 = 28 . 100 = 2800
4.5 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài và xem lại các bài tập đã giải .
- Về làm bài 26,28/16; 29,30/17
- Hoànchỉnh VBT .
- Chuẩn bò bài tiết sau luyện tập .
5 / Rút kinh nghiệm

Tiết 7
Ngày dạy: 04/09/09 LUYỆN TẬP 1
1 / Mục tiêu:
 Kiến thức : Cũng cố cho học sinh các tính chất của phép cộng, phép nhân các số tự

nhiên
 Kó năng : Vận dụng các tính chất trên vào các bai tập tính nhẫm, tính nhanh
Vận dụng hợp lí các t/c của phép cộng và phép nhân vào giải toán
Sử dụng được máy tính bỏ túi
 Thái độ: Thấy được ứng dụng của các phép toán trong thực tế . Rèn tính cẩn thận
chính xác và linh hoạt trong từng bài toán
2 / Chuẩn Bò:
- GV: Máy tính bỏ túi, bảng phụ…
- HS: Máy tính bỏ túi, bảng phụ nhóm, …
3 / Phương Pháp
Đặt vấn đề và giải quyết vấn đề,đàm thoại vấn đáp, hoạt động nhóm, thực hành
4 / Tiến trình dạy học:
4.1 Ổn đònh lớp: sỉ số:
4.2Kiểm tra bài cũ:
GV: Gọi 1 hs lên bảng trả lời câu hỏi
1. Phát biểu tính chất và ghi công thức của phép cộng và phép nhân ?
2. Cho biểu thức sau : ( x – 45 ) . 27 = 0 . Gía trò của x là :
A / 40 B / 45 C / 50 D / 55
HS: - Các tính chất
1. Giao hoán
2. Kết hợp
3. Cộng với số 0
4. Nhân với số 1 ( 6đ )
5. Phân phối
Trang
Trường THCS TÂN LẬP
GASH 6
- Chọn đáp án B / 45 ( 4đ )
GV: Gọi học sinh nhận xét và cho điểm
4.3 Dạy bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung
GV: Gọi học sinh lên bảng sửa bài 30
SGK
HS: Lên bảng
Ta nên áp dụng các tính chất nhân với
0 và cộng với số 1 để làm bài này
GV: Gọi ba học sinh lên bảng làm bài
31 câu a,b,c
GV: Hướng dẫn cách làm
Câu a, b: Ta sử dụng tính chất kết hợp.
Mà sử dụng như thế nào để khi cộng
hoặc nhân ta được những số tròn chục
hoặc tròn trăm cho dể thực hiện phép
tính
Câu c: Ta phải tính được số phần tử
của tập hợp là bao nhiêu?
Treo bảng phụ trình bày hùng dẫn và
nội dung bài 32 SGK/ 17 . Gọi 1 học
sinh đọc thật to các em còn lại quan
sát
GV: Gọi 2 HS lên bảng giải bài 32 câu
a và b
HS: Lên bảng
Gọi 1 HS khác nhận xét
GV: Hỏi HS đã vận dụng những tính
chất nào để giải bài toán
HS: Đã vận dụng t/c giao hoán và kết
hợp để tính nhanh
GV: Treo bảng phụ bài 33 SGK/17
Gọi 1 HS đọc đề

GV: Hướng dẫn dãy số này được viết
theo quy luật nào?
HS: Xem phần chú thích trong SGK
trả lời
I. Sửa bai tập cũ
Bài 30 SGK/17
a. (x – 34 ). 15 = 0
x – 34 = 0
x = 0 +34 = 34
b. 18.( x -16) = 18
x – 16 = 1
x = 1+16 = 17
II. Bài tập mới
Bài 31 SGK/17
a. 135 +360+65+40
= ( 135 +65) +( 360+40)
= 200+400 = 600
b. 463+318+137+22
= ( 463+137)+(318+22)
= 600+340 = 940
c. 20+21+22+…………..+30
= ( 20+30) +(21+29)+….+25
= 50+50+50+……….+50+25
=275
Bài 32 SGK/17
a. 996 + 45 = ( 996 + 4) +41
= 1000+41
= 1041
b. 37 + 198 = 35 + ( 2 +198)
= 35 + 200

= 235
Bài 33 SGK/17
1;1;2;3;5;8;13;21;34;55
4.4 Cũng cố và luyện tập : * Bài học kinh nghiệm :
Trang
Trường THCS TÂN LẬP
GASH 6
Nhắc lại các tính chất của phép cộng các số tự nhiên các tính chất này có tác dụng giải
nhanh và hợp lí các bài toán
HS: Nhắc lại
4.5 Hướng dẫn về nhà
- Về xem lại các bài tập đã giải . Học lại bài cũ .
- Hoàn chỉnh VBT .
- Làm bài tập ở phần luyện tập 2
5 / Rút kinh nghiệm
Tiết 8
Ngày dạy:04/09/09 LUYỆN TẬP 2
1. Mục tiêu:
 Kiến thức: HS biết vận dụng những tính chất giao hoán, kết hợp, phấn phối của phép
nhân đối với phép cộng để tính nhẩm và tính nhanh
 Kó năng : Vận dụng hợp lí các tính chất trên vào giải toán . Rèn kó năng tính toán
chính xác hợp lí
 Thái độ : Rèn tính cẩn thận chính xác và linh hoạt trong từng bài toán
2. Chuẩn Bò:
- GV: Máy tính bỏ túi, bảng phụ
- HS: Máy tính bỏ túi, bảng phụ nhóm,
3. Phương Pháp:
Đặt vấn đề và giải quyết vấn đề,hợp tác nhóm nhỏ,Đàm thoại vấn đáp, hoạt động
nhóm, thực hành làm bài tập, thi đua
4. Tiến trình dạy học:

4.1Ổn đònh lớp:sỉ số:
4.2Kiểm tra bài cũ: I / Sữ a bài tập cũ
GV: Gọi 1 HS lên bảng Làm bài 30 / SGK/17
HS: Bài 30 SGK/17
a. ( x-34) .15 = 0 ( 5Đ )
x -34 = 0
x = 34 +0
x = 34
b. 18. ( x -16) = 18 ( 5Đ )
x -16 = 1
x = 1 +16
x = 17
GV: Cho HS nhận xét , kiểm tra VBT và chấm điểm .
4.3 Dạy bài mới : II. Bài tập mới
Trang
Trường THCS TÂN LẬP
GASH 6
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Trang
Trường THCS TÂN LẬP
GASH 6
GV: Cho học sinh làm bài 35 SGK/19
GV: Hướng dẫn
Ta nên biến đổi những tích đã cho thành
tích khác. Bằng cách áp dụng những
tính chất đã học. Sau đó em những tích
nào có kết quả giống nhau thì bằng
nhau
HS: Lên bảng lam bài
GV: Treo bảng phụ trình bày bài 36

SGK phần hướng dẫn và phần câu hỏi .
Gọi 2 HS lên bảng làm câu a, câu b
HS: lên bảng
GV: Hỏi tại sao chúng ta tách ra như
vậy?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét và cho điểm
GV: Hỏi cách nào dễ hơn? Vì sao?
HS: Trả lời
Sử dụng máy tính bỏ túi để nhân hai
thừa số ta cũng sử dụng máy tính tương
tự như với phép cộng chỉ thay dấu “ +”
thành “ x”
GV: Gọi ba học sinh lên bảng làm bài
HS: Lên bảng
GV: yêu cầu học sinh làm theo nhóm
bài 39,40 mỗi thành viê trong nhóm
dùng máy tính, tính kết quả của một
phép tính sau đó gộp lại cả nhóm và rút
ra kết quả
GV: Cho các em so sánh các kết quả
với nhau
Bài 35 SGK/19
15.2.6=15.12
4.4.9=(4.2).(2.9)=8.18
5.3.12 = 15.12
8.18 = 8.18
15.3.4 = 15.12
8.2.9 = 8.18
Vậy ta có

15.2.6 = 5.3.12 =15.3.4
4.4.9 = 8.18 = 8.2.9
Bài 36 SGK/19,20
a. 15.4 = (15.2).2 = 30.2 = 60
25 .12 = (25.4).3 = 100.3=300
125.16=(125.8).2=1000.2=2000
b. 25.12 = (20+5) .12
= 20.12+5.12
=240+60
=300
34.11 = (30+4) . 11
= 30.11 +4.11
= 330 +44
=374
Hoặc
34.11 = 34.(10+1)
= 34.10+34.1=340+34
=374
47.101 = 47.(100+1)
=47.100+47.1=4700+47
=4747
Bài 38 sgk/20
375.376 = 141000
624.625=390000
13.81.215 = 226395
Bài 39 SGK/20
142857.2= 285714
142857 .3 = 428571
142857 . 4 = 571428
142857. 5 = 714285

142857. 6 = 857142
• Nhận xét
Tích là các chữ số đã cho nhưng viết theo
thứ tự khác
Bài 40 SGK/20
Gọi
ab
là tổng số ngày trong 2 tuần lễ
Trang
Trường THCS TÂN LẬP
GASH 6
GV: Gọi học sinh trình bày theo nhóm
bài 40
ab
= 14

cd
gấp đôi
ab
:
cd
= 28
Năm
abcd
là 1428
4.4 Cũng cố và luyện tập: * Bài học kinh nghiệm :
GV: Gọi HS nhắc lại t/c phép nhân và phép cộng các số tự nhiên
HS: Nhắc lại
4.5 Hướng dẫn về nhà :
- Bài tập về nhà 9,10 SBT – Xem lại các bài tập đã giải .

- Hoàn chỉnh VBT .
- Xem trước bài “ Phép trừ và phép chia”
5 / Rút kinh nghiệm:
Duyệt TT, ngày 29/08/09
Tiết 9
Ngày dạy:4/9/09 Bài 8: PHÉP TRỪ VÀ PHÉP CHIA
1 . Mục tiêu:
Kiến thức: HS hiểu được khi nào kết quả của một phép trừ là một số tự nhiên , kết
quả của một phép chia là một số tự nhiên
HS nắm được quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia hết, phép chia có dư
Kó năng: Rèn luyện cho học sinh vận dụng kiến thức về phép trừ, phép chia hết và
phép chia có dư
Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận , chính xác trong phát biểu và giải toán
2 . Chuẩn Bò:
- GV:SGK, bảng phụ, thước thẳng , máy tính .
- HS: SGK,làm BTVN , thước thẳng , máy tính .
3 . Phương Pháp
Đặt vấn đề và giải quyết vấn đề,hợp tác nhóm nhỏ,Đàm thoại vấn đáp, hoạt động
nhóm, thực hành làm bài tập, thi đua…
4 . Tiến trình dạy học:
4.1. Ổn đònh lớp:
4.2. K iểm tra bài cũ:
GV:- Gọi học sinh lên bảng làm bài 37 SGK/20 và bài tập trắc nghiệm sau :
- Gía trò của biểu thức sau : 56 : ( 25 – 17 ) x 27 là :
A / 189 B / 190 C / 191 D / 192
- Bài 37 SGK/20
16.19 ( 3Đ )
= 16 .(20-1)
= 16.20-16.1
= 320-16

= 304
46.99 ( 3Đ )
= 46.(100-1)
= 46.100 – 46.1
= 4600-46
= 4554
35.98 ( 3Đ )
= 35.(100-2)
=35.100-35.2
=3500-70
=3430
Trang
Trường THCS TÂN LẬP
GASH 6
- Chọn đáp án : A / 189 ( 1Đ )
4.3 Dạy bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Trang
Trường THCS TÂN LẬP
GASH 6
GV: xét xem các số tự nhiên x mà
a) 2+x=5
b) 6+x=5
Hay không?
HS: câu a) x = 3
Câu b) Không tìm được giá trò của x
GV: Ở câu a ta có phép trừ của 5-2 =x
GV : Khái quát và ghi bảng cho 2 số tự nhiên a,
b nếu số tự nhiên x sao cho b + x = a thì ta có
phép trừ a – b = x

GV : giới thiệu cách xác đònh bằng tia số xác
đònh kết quả của 5 – 2 như sau
Đặt bút chì ở điểm O di chuyển trên tia số 5 đơn
vò theo chiều mũi tên ( GV dùng phấn màu)
Di chuyển bút chì theo chiều ngược lại 2 đơn vò (
phấn màu)
Khi đóbút chì chỉ điểm số 3 đó la hiệu của 5 và
2
GV: Giải thích 5 không trừ được 6 vì khi di
chuyển bút từ điểm 5 theo chiều ngược chiều
mũi tên 6 đơn vò thì bút vượt ra ngoài tia số
GV: Cho HS làm ?1
GV: Nhấn mạnh:
Số bò trừ => hiệu bằn g 0
Số bò trừ bằn g 0 => số bò trừ bằng hiệu
Số bò trừ lớn hơn hoặc bằng số trừ
GV: Xét xem số tự nhiên x nào mà
a) 3.x = 12 hay không
b) 5.x = 12 hay không
HS:
a) x = 4 vì 3.4 = 12
b) không làm được giá trò của x vì không có số tự
nhiên nào nhân với 5 bằng 12
GV: Nhận xét ở câu a ta có phép chia
12 : 3 = 4
GV: Khái quát gọi 1 HS nhắc lại
HS: Nhắc lại
GV: Gọi HS đọc in đậm trong SGK /21 phần 2
GV: Giới thiệu phép chia hết
GV: Hỏi số bò chia, số chia, thương có quan hệ gì?

HS: Số bò chia = số chia * thng + số dư
( số chia # 0)
1. Phép trừ hai số tự nhiên
HS: Học trong SGK/21
Nếu b + x = a thì a – b = x ( a


b)
?1 SGK/21
a – a =0
a- 0 = 0
a

b
2. Phép chia hết và phép chia có dư
• Phép chia hết
a= b.q +r
(
br <≤0
)
r = 0
• Phép chia có dư
r # 0
Trang

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×