B GIO DC V O TO
B TI CHNH
HC VIN TI CHNH
TRầN TUấN ANH
HOàN THIệN Kế TOáN DOANH THU,
CHI PHí Và KếT QUả KINH DOANH TRONG
CáC DOANH NGHIệP SảN XUấT KINH DOANH CHè
TRÊN ĐịA BàN TỉNH THáI NGUYÊN
H NI - 2016
B GIO DC V O TO
B TI CHNH
HC VIN TI CHNH
TRầN TUấN ANH
HOàN THIệN Kế TOáN DOANH THU,
CHI PHí Và KếT QUả KINH DOANH TRONG
CáC DOANH NGHIệP SảN XUấT KINH DOANH CHè
TRÊN ĐịA BàN TỉNH THáI NGUYÊN
CHUYấN NGNH: K TON
M S: 62.34.03.01
Ngi hng dn khoa hc: 1. GS,TS. NG TH LOAN
2. PGS,TS. PHM TH THU THY
H NI - 2016
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu khoa
học độc lập được thực hiện trong quá trình học tập và
nghiên cứu. Các số liệu trong luận án là trung thực, có
nguồn gốc cụ thể và rõ ràng.
Nghiên cứu sinh
Trần Tuấn Anh
ii
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng, sơ đồ, đồ thị, hình
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................................... 1
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT
QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP ....................................................... 19
1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ
KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP.................................................... 19
1.1.1. Khái niệm và bản chất của doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh
trong doanh nghiệp ............................................................................................... 19
1.1.2. Vai trò, nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh
doanh ...................................................................................................................... 22
1.2. KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH
TRONG DOANH NGHIỆP DƢỚI GÓC ĐỘ KẾ TOÁN TÀI CHÍNH.................. 23
1.2.1. Thu nhận thông tin ban đầu về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả
kinh doanh trong doanh nghiệp ........................................................................... 23
1.2.2. Hệ thống hóa và xử lý thông tin kế toán doanh thu, chi phí và kết quả
kinh doanh trong doanh nghiệp ........................................................................... 24
1.2.3. Trình bày thông tin doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trên báo
cáo tài chính........................................................................................................... 42
1.3. KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH
TRONG DOANH NGHIỆP DƢỚI GÓC ĐỘ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ ................... 44
1.3.1. Phân loại doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh .......................................... 44
1.3.2. Xây dựng định mức và lập dự toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh
doanh trong doanh nghiệp.................................................................................... 48
iii
1.3.3. Thu thập thông tin thực hiện về doanh thu, chi phí và kết quả kinh
doanh trong doanh nghiệp.................................................................................... 58
1.3.4. Phân tích thông tin thích hợp cho việc ra quyết định kinh doanh ....................... 68
1.4. KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA
MỘT SỐ NƢỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO
CÁC DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM ...................................................................... 71
1.4.1. Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh theo kế
toán Mỹ .................................................................................................................. 71
1.4.2. Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh theo kế
toán Pháp ............................................................................................................... 73
1.4.3. Bài học kinh nghiệm về vận dụng kế toán doanh thu, chi phí và kết
quả kinh doanh vào các doanh nghiệp ở Việt Nam........................................... 75
Kết luận chƣơng 1............................................................................................................ 77
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT
QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH DOANH
CHÈ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN ............................................................. 78
2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH
DOANH CHÈ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN ........................................ 78
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của các doanh nghiệp sản xuất chè
trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên............................................................................ 78
2.1.2. Khái quát chung về tình hình sản xuất kinh doanh chè của các doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh chè trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên..................... 82
2.1.3. Đặc điểm các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh chè trên địa bàn
Tỉnh Thái Nguyên ảnh hƣởng đến công tác kế toán doanh thu, chi phí
và kết quả kinh doanh........................................................................................... 86
2.2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ
KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH
DOANH CHÈ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN ........................................ 95
iv
2.2.1. Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong các
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh chè trên địa bàn Tỉnh Thái
Nguyên dƣới góc độ kế toán tài chính ................................................................ 95
2.2.2. Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong các
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh chè trên địa bàn Tỉnh Thái
Nguyên dƣới góc độ kế toán quản trị................................................................ 111
2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ
KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN
XUẤT KINH DOANH CHÈ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN ............. 122
2.3.1. Đánh giá thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh
trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh chè trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên dƣới góc độ kế toán tài chính ..................................................... 122
2.3.2. Đánh giá thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh
trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh chè trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên dƣới góc độ kế toán quản trị....................................................... 125
2.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại ......................................................................... 128
Kết luận chƣơng 2.......................................................................................................... 130
Chƣơng 3: ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH
THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN
XUẤT KINH DOANH CHÈ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN ....................... 131
3.1. ĐỊNH HƢỚNG, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP SẢN XUẤT KINH DOANH CHÈ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
THÁI NGUYÊN ĐẾN NĂM 2020 TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 ....................... 131
3.1.1. Định hƣớng phát triển của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh chè
trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên.......................................................................... 131
3.1.2. Mục tiêu phát triển của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh chè
trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên.......................................................................... 132
3.2. YÊU CẦU CƠ BẢN HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ
VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
KINH DOANH CHÈ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN .......................... 135
v
3.3. HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH
DOANH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH DOANH CHÈ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN................................................................. 137
3.3.1. Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại các
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh chè trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
dƣới góc độ kế toán tài chính............................................................................. 137
3.3.2. Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong các
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Chè trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
dƣới góc độ kế toán quản trị .............................................................................. 144
3.4. ĐIỀU KIỆN ĐỂ THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ
TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI
CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH DOANH CHÈ TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN...................................................................................... 186
3.4.1. Về phía Nhà nƣớc và các cơ quan chức năng .................................................. 186
3.4.2. Về phía doanh nghiệp sản xuất kinh doanh chè trên địa bàn Tỉnh Thái
Nguyên................................................................................................................. 188
Kết luận chƣơng 3.......................................................................................................... 189
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 190
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nội dung
BHXH
Bảo hiểm xã hội
BHYT
Bảo hiểm y tế
BTC
Bộ tài chính
CPBH
Chi phí bán hàng
CPNCTT
Chi phí nhân công trực tiếp
CPNVLTT
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
CPQLDN
Chi phí quản lý doanh nghiệp
CPSXC
Chi phí sản xuất chung
CPSXKDDD
Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
DNSXKD
Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
ĐBKD
Đòn bảy kinh doanh
GVHB
Giá vốn hàng bán
GTGT
Giá trị gia tăng
HĐQT
Hội đồng quản trị
HTX
Hợp tác xã
KKĐK
Kiểm kê định kỳ
KKTX
Kê khai thƣờng xuyên
KPCĐ
Kinh phí công đoàn
KQHĐKD
Kết quả hoạt động kinh doanh
KTQT
Kế toán quản trị
KTTC
Kế toán tài chính
TK
Tài khoản
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
TSCĐ
Tài sản cố định
XĐKQKD
Xác định kết quả kinh doanh
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Diện tích, năng suất, sản lƣợng chè của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn
(2011-2015) .......................................................................................................... 82
Bảng 2.2: Diện tích trồng mới, trồng thay thế giai đoạn 2013 - 2015 ................. 84
Bảng 2.3: Xuất khẩu chè Thái Nguyên giai đoạn 2011-2015 .............................. 85
Bảng 2.4: Phân loại doanh thu theo nguồn hình thành doanh thu ....................... 99
Bảng 2.5: Bảng phân loại doanh thu theo khu vực địa lý .................................... 99
Bảng 2.6: Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động của chi phí ................... 101
Bảng 2.7: Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế của chi phí .......................... 101
Bảng 2.8: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất ......................................................... 107
Bảng 2.9: Thẻ tính giá thành sản phẩm .............................................................. 107
Bảng 2.10: Bảng tổng hợp kết quả bán hàng và cung cấp dịch vụ .................... 110
Bảng 2.11: Phân loại chi phí theo mức độ hoạt động của chi phí...................... 111
Bảng 2.12: Bảng định mức nguyên vật liệu ....................................................... 113
Bảng 2.13: Bảng dự toán chi phí sản xuất năm 2015 ........................................ 114
Bảng 2.14: Dự toán doanh thu tiêu thụ sản phẩm: Chè xanh............................. 115
Bảng 2.15: Bảng dự toán doanh thu sản phẩm chè đen xuất khẩu năm 2015 ... 115
Bảng 2.16: Báo cáo chi tiết chi phí sản xuất chung ........................................... 117
Bảng 2.17: Báo cáo chi tiết chi phí bán hàng..................................................... 118
Bảng 2.18: Báo cáo chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp ................................ 118
Bảng 2.19: Báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh dạng số đảm phí của sản
phẩm Trà túi lọc hƣơng nhài .............................................................................. 120
Bảng 2.20: Bảng thông tin đến phƣơng án tiêu thụ thêm đơn hàng mới ........... 121
Bảng 3.1: Kế hoạch sản xuất chè giai đoạn 2016-2020 ..................................... 134
Bảng 3.2: Bảng phân loại chi phí theo mức độ hoạt động trong các DNSXKD
chè trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ..................................................................... 146
viii
Bảng 3.3: Phân loại chi phí theo mức độ hoạt động tại Công ty cổ phần chè Quân
Chu năm 2015 .................................................................................................... 149
Bảng 3.4: Phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kỳ xác định lợi nhuận năm
2015 .................................................................................................................... 149
Bảng 3.5: Định mức giá nguyên vật liệu tính cho 1kg chè xanh ....................... 151
Bảng 3.6: Định mức lƣợng nguyên vật liệu tính cho 1 kg chè xanh.................. 151
Bảng 3.7: Định mức chi phí nguyên vật liệu cho 1kg chè xanh ........................ 151
Bảng 3.8: Định mức giá nguyên vật liệu cho sản phẩm chè đen OP ................. 152
Bảng 3.9: Định mức lƣợng nguyên vật liệu cho sản phẩm chè đen OP ............ 152
Bảng 3.10: Định mức chi phí nguyên vật liệu cho 1kg chè đen OP .................. 152
Bảng 3.11: Định mức chi phí nhân công trực tiếp tính cho 1 kg chè xanh........ 154
Bảng 3.12: Bảng định mức chi phí nhân công trực tiếp tính cho 1 kg chè đen OP
............................................................................................................................ 154
Bảng 3.13: Định mức chi phí sản xuất chung tính cho 1 kg chè xanh .............. 156
Bảng 3.14: Bảng định mức chi phí sản xuất chung tính cho 1 kg chè đen OP .. 156
Bảng 3.15: Bảng tổng hợp chi phí định mức tính cho 1 kg chè xanh ............... 156
Bảng 3.16: Bảng tổng hợp chi phí định mức tính cho 1 kg chè đen OP ............ 157
Bảng 3.17: Dự toán chi phí nguyên vật liệu....................................................... 158
Bảng 3.18: Dự toán chi phí nhân công trực tiếp ................................................ 159
Bảng 3.19: Dự toán chi phí sản xuất chung năm 2016 ...................................... 160
Bảng 3.20: Dự toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp ............ 161
Bảng 3.21: Bảng dự toán kết quả kinh doanh .................................................... 162
Bảng 3.22: Xây dựng hệ thống tài khoản chi phí, doanh thu và kết quả kinh
doanh tại các DNSXKD chè trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên ............................ 163
Bảng 3.23: Mẫu sổ chi tiết doanh thu ................................................................ 166
Bảng 3.24: Mẫu Sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ............................ 166
Bảng 3.25: Mẫu Sổ chi tiết chi phí nhân công trực tiếp.................................... 166
Bảng 3.26: Mẫu Sổ chi tiết chi phí sản xuất chung............................................ 167
Bảng 3.27: Mẫu Sổ chi tiết chi phí bán hàng .................................................... 167
ix
Bảng 3.28: Mẫu Sổ chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp ................................. 167
Bảng 3.29: Báo cáo doanh thu theo từng sản phẩm năm 2015 .......................... 168
Bảng 3.30: Báo cáo doanh thu theo khu vực địa lý năm 2015 .......................... 169
Bảng 3.31: Báo cáo doanh thu theo thị trƣờng nội địa năm 2015 ..................... 169
Bảng 3.32: Mẫu Báo cáo giá thành sản phẩm .................................................... 170
Bảng 3.33: Mẫu báo cáo tình hình thu mua nguyên vật liệu ............................. 170
Bảng 3.34: Mẫu báo cáo tình hình thực hiện CPNVLTT Sản phẩm chè........... 171
Bảng 3.35: Mẫu báo cáo tình hình thực hiện chi phí nhân công trực tiếp Sản
phẩm chè ............................................................................................................ 171
Bảng 3.36: Mẫu báo cáo tình hình thực hiện chi phí sản xuất chung ................ 172
Bảng 3.37: Mẫu báo cáo thực hiện chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh
nghiệp ................................................................................................................. 172
Bảng 3.38: Mẫu báo cáo kết quả kinh doanh theo địa bàn tiêu thụ ................... 173
Bảng 3.39: Mẫu Báo cáo kết quả kinh doanh theo từng sản phẩm theo dạng số dƣ
đảm phí ............................................................................................................... 173
Bảng 3.40: Bảng tính giá thành sản phẩm theo phƣơng pháp biến phí ............. 175
Bảng 3.41: Bảng phân tích mối quan hệ chi phí - khối lƣợng - lợi nhuận Sản
phẩm: Chè OP .................................................................................................... 177
Bảng 3.42: Bảng phân tích mối quan hệ chi phí - khối lƣợng - lợi nhuận Sản
phẩm: Chè Peko ................................................................................................. 178
Bảng 3.43: Bảng phân tích mối quan hệ chi phí - khối lƣợng - lợi nhuận Sản
phẩm: Chè P ....................................................................................................... 179
Bảng 3.44: Báo cáo kết quả kinh doanh của 3 sản phẩm chè đen ..................... 181
Bảng 3.45: Báo cáo kết quả kinh doanh 2 sản phẩm chè đen ............................ 181
Bảng 3.46: Bảng phân tích chênh lệch lợi nhuận giữa các phƣơng án .............. 182
Bảng 3.47: Bảng phân tích phƣơng án tự sản xuất hay mua ngoài sản phẩm chè
OPA các loại....................................................................................................... 183
Bảng 3.48: Bảng định giá sản phầm chè sen nhúng........................................... 186
x
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 1.1: Hệ thống dự toán hoạt động sản xuất kinh doanh hàng năm.............. 52
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ bộ máy quản lý tại Công ty cổ phần Chè Tân Cƣơng Hoàng
Bình ...................................................................................................................... 87
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ bộ máy quản lý tại Công ty cổ phần chè Hà Thái ................ 89
Sơ đồ 2.3: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần Vạn Tài ....................... 92
Sơ đồ 2.4: Quy trình sản xuất chè xanh ............................................................... 94
Sơ đồ 2.5: Quy trình sản xuất chè đen ................................................................. 95
xi
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ, HÌNH
Trang
Đồ thị 3.1: Mối quan hệ chi phí - khối lƣợng - sản phẩm chè OP ..................... 178
Đồ thị 3.2: Mối quan hệ chi phí - khối lƣợng - sản phẩm chè Peko .................. 179
Đồ thị 3.3: Mối quan hệ chi phí - khối lƣợng - sản phẩm chè P ........................ 180
Hình 2.1: Tổng hợp loại hình các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh chè trên địa
bàn tỉnh Thái Nguyên ........................................................................................... 90
Hình 2.2: Tổng hợp quy mô của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh chè trên
địa bàn tỉnh Thái Nguyên ..................................................................................... 90
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nói đến trà Việt, ngƣời ta nghĩ ngay đến trà Thái Nguyên. Với diện tích
trồng chè khoảng 17.660 ha, đứng thứ 2 cả nƣớc (sau Lâm Đồng), Thái
Nguyên nằm trong vùng chè lâu đời của Việt Nam, với sản phẩm chè có hƣơng
vị đặc trƣng mà không nơi nào khác có đƣợc. Từ rất lâu, chè Thái Nguyên đã
đƣợc tôn vinh là "đệ nhất danh trà" của đất nƣớc. Cây chè đƣợc coi là cây kinh
tế mũi nhọn của tỉnh Thái Nguyên. Vì vậy, phát triển doanh nghiệp chè tỉnh
Thái Nguyên là vấn đề đƣợc quan tâm hàng đầu trong kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội toàn Tỉnh.
Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh chè trên địa bàn Tỉnh Thái
Nguyên trong những năm gần đây gặp rất nhiều khó khăn, có những doanh
nghiệp ngừng sản xuất, sản xuất cầm chừng thậm chí phá sản. Nguyên nhân
chính dẫn đến tình trạng trên là các doanh nghiệp chƣa kiểm soát đƣợc chi phí
nên giá thành của sản phẩm chè cao, không cạnh tranh đƣợc với các doanh
nghiệp chè trong và ngoài nƣớc. Thông tin kế toán cung cấp cho nhà quản trị
doanh nghiệp chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu sử dụng thông tin của nhà quản trị.
Đến nay, vẫn chƣa có giải pháp hữu hiệu giúp các doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh chè trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên kiểm soát chi phí, hạ giá thành sản
phẩm đồng thời nâng cao chất lƣợng sản phẩm.
Trong xu thế toàn cầu hóa nhƣ hiện nay, các doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh chè trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên không những chịu sự cạnh tranh gay
gắt của doanh nghiệp chè trong nƣớc mà còn phải cạnh tranh với doanh nghiệp
chè nƣớc ngoài. Với lĩnh vực kinh doanh đặc thù, để đứng vững và vƣơn lên
chiếm lĩnh thị trƣờng, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh chè trên địa bàn
tỉnh Thái Nguyên phải thực sự đổi mới sâu sắc và toàn diện công cụ quản lý
vào doanh nghiệp mình. Một trong những công cụ quản lý kinh tế tài chính
2
quan trọng đó là kế toán, đặc biệt là kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh
doanh của doanh nghiệp cần đƣợc quan tâm hàng đầu.
Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh sẽ giúp các doanh
nghiệp nắm bắt thông tin về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh một cách
chính xác. Từ đó, giúp nhà quản trị doanh nghiệp có kế hoạch sản xuất kinh
doanh hợp lý đồng thời đánh giá các chi phí bỏ ra, doanh thu thu đƣợc để có
biện pháp kiểm soát chi phí, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao chất lƣợng sản
phẩm và nâng cao vị thế cho các doanh nghiệp trong thị trƣờng hiện nay.
Mặt khác, việc ban hành chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán đã tạo
hành lang pháp lý chung cho các doanh nghiệp. Tuy nhiên, vẫn còn một số hạn
chế nhất định cho việc vận dụng trong ngành kinh doanh đặc thù nhƣ ngành
chè. Nên việc vận dụng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong
các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh chè trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên còn
gặp nhiều khó khăn.
Nhận thức đƣợc tầm quan trọng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả
kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh chè trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên, do đó tôi đã chọn đề tài: "Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi
phí và kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh chè
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên” cho luận án tiến sĩ của mình.
2. Tổng quan về các công trình nghiên cứu liên quan
2.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu nước ngoài
Thứ nhất: Các công trình liên quan đếncác khía cạnh tổ chức kế toán
chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh
Nghiên cứu của Jonathan C. Glover and Yuji Ijiri (2000) với đề tài
“Revenue accounting in the age of E-Commerce: Exploring its conceptual and
analytical frameworks” trong nghiên cứu này đã chỉ ra điểm hạn chế của
phƣơng pháp doanh thu truyền thống, điểm hạn chế đó là chƣa thiết lập đƣợc
các điểm mốc, các khoản doanh thu chính khi cung cấp thông tin cho các đối
3
tƣợng sử dụng để đánh giá sự tiến triển trong quá trình tạo doanh thu và chƣa
có phƣơng pháp đo lƣờng bền vững của doanh thu. Nghiên cứu đã đề xuất một
cách tiếp mới về kế toán doanh thu để phục vụ nhu cầu thông tin cho nhà quản
lý và các nhà đầu tƣ trong việc hoạch định và kiểm soát các hoạt động bán
hàng của một công ty cũng nhƣ kết quả tài chính của công ty đó, đặc biệt trong
thời kỳ thƣơng mại điện tử nhƣ ngày nay. Các tác giả đƣa ra việc thiết lập các
điểm mốc, các khoản doanh thu quan trọng và đo lƣờng sự gia tăng doanh thu
bằng phƣơng pháp tuyến tính theo cấp số nhân để xem xét các thông tin về tính
bền vững của doanh thu. Đồng thời các Tác giả tiến hành phân tích doanh thu
cố định và doanh thu biến đổi thông qua các khái niệm phát triển bền vững
doanh thu [74].
Nghiên cứu của nhóm tác giả Yuri Biondi, Robert J. Bloomfield,
Jonathan C. Glover, Karim Jamal, James A. Ohson, Stephen H.Penman and
EikoTsujiyama về “Accounting for revenues: a framework for standard
setting” (2011). Trong nghiên cứu này, nhóm tác giả đã đề xuất một phƣơng
pháp hạch toán doanh thu nhƣ một sự thay thế cho các đề xuất bởi FASB và
IASB. Đồng thời, nghiên cứu đã đƣa ra ba vấn đề cần xem xét và giải quyết.
Thứ nhất là doanh thu đƣợc ghi nhận khi khách hàng thanh toán hoặc cam kết sẽ
thanh toán. Thứ hai là sự ghi nhận doanh thu và sự ghi nhận lợi nhuận đƣợc kết
hợp với nhau,với sự ghi nhận lợi nhuận đƣợc xác định trên cơ sở các tiêu chí
khách quan về giải pháp cho sự rủi ro theo hợp đồng và do đó phải thận trọng.
Thứ ba: hai cách tiếp cận khác đƣợc nghiên cứu và đề nghị đó là: Phƣơng
pháp hoàn thành hợp và phƣơng pháp tỷ suất lợi nhuận, cách tiếp cận thứ hai
yêu cầu giải pháp cho sự không chắc chắn [85].
Thứ hai: Các công trình liên quan đến kế toán chi phí, doanh thu và
kết quả kinh doanh
Bài báo “Cost Accounting Techniques Adopted by Manufacturing and
Service Industry within the Last Decade” của tác giả Nasieku Tabitha,
4
Oluyinka Isaiah Ogungbade (2016) đăng trên tạp chí International Journal of
Advances in Management and Economic. Mục đích của nghiên cứu này là
xem xét các tài liệu về nghiệp vụ kế toán đƣợc sử dụng trong các ngành sản
xuất và dịch vụ trong vòng một thập kỷ qua. Hầu nhƣ tất cả các nghiệp vụ này
đều phù hợp cho các công ty sản xuất và cũng phù hợp cho các công ty dịch
vụ. Tuy nhiên, nghiệp vụ phổ biến nhất đƣợc sử dụng tại các công ty sản xuất
bao gồm quản lý sản xuất tức thì (Just in Time (JIT), Chi phí dựa trên hoạt
động (Acitivity Based Costing (ABC), chi phí mục tiêu (Target Costing), chi
phí vòng đời sản phẩm (Life Cycle Costing) và chi phí Kaizen, trong khi đó,
Chi phí dựa trên hoạt động là một nghiệp vụ đƣợc sử dụng phổ biến nhất
trong lĩnh vực dịch vụ. Tuy nhiên, các nghiệp vụ chi phí dựa trên hoạt động,
ngân sách (Budgetary), kiểm soát (control), phân tích Chi phí – Khối lƣợng –
Lợi nhuận và chi phí tiêu chuẩn là các nghiệp vụ phổ biến trong cả hai ngành
sản xuất và dịch vụ. Ngƣợc lại với những giả định của nhiều tác giả cho rằng
các nghiệp vụ truyền thống đã không còn phù hợp và nên ngừng sử dụng
chúng, quan điểm này chỉ ra rằng các nghiệp vụ truyền thống, bao gồm các
nghiệp vụ chi phí tiêu chuẩn, chi phí biên (marginal Costing) mặc dù bị chỉ
trích nặng nề những vẫn đƣợc các công ty sử dụng thƣờng xuyên trong vòng
một thập kỷ qua . Các nghiệp vụ chi phí hiện đại đã đƣợc sử dụng thƣờng
xuyên trong nhiều thập kỷ qua bao gồm: Nguyên lý quản lý sản xuất tức thì,
Chi phí dựa trên hoạt động, Chi phí mục tiêu, Chi phí vòng đời sản phẩm, chi
phí Kaizen… Việc sử dụng những nghiệp vụ này phụ thuộc vào tình hình
thực tế, bao gồm trình độ tiến bộ kỹ thuật, quy mô công ty, văn hóa tổ chức
và giai đoạn của sản phẩm [80].
Bài báo “Directions in management acconting research: An analysis of
contemporary issues and themes” của tác giả Harris, Jason, Durden, Chris tại
trƣờng Đại học James Cook (Australia), bài báo này tập trung nghiên cứu kế
toán chi phí, coi quản trị chi phí là một bộ phận của kế toán chi phí [67].
5
Bài báo “The Applicability of the Principles of ActivityBased Costing
System in a Higher Education Institution” của tác giả Carlos Manuel Ferreira
Lima ‐ carlos‐manuel‐, Faculdade de Economia do Porto. Bài
báo xem xét tính phù hợp ngày càng tăng của kế toán quản trị trong công tác
quản lý của các trƣờng đại học, ghi nhận sự cần thiết cho hệ thống đánh giá
chi phí hiệu quả (Jarrar, Smith và Dolley, 2007), và những thay đổi sâu sắc
đang diễn ra trong cấu trúc của các trƣờng đại học Bồ Đào Nha, các mô hình
triển khai và thực hiện có thể thực sự hữu ích cho công tác quản lý các tổ
chức này sẽ có tầm quan trọng lớn. Mục đích của bài viết này là trình bày một
mô hình đánh giá chi phí bị ảnh hƣởng bởi kế toán chi phí dựa trên hoạt động
(ABC) và áp dụng đối với các tổ chức giáo dục đại học. Vì vậy, dựa trên các
quy trình đƣợc áp dụng tại một khoa thuộc một trƣờng một trƣờng đại học
danh tiếng tại Bồ Đào Nha, chúng tôi đã cố gắng tạo ra một mô hình cho phép
các thuộc tính chi tiêu của từng bộ phận cho các mục tiêu chi phí khác nhau
nhƣ các khóa học, các dự án nghiên cứu, dịch vụ. Bằng cách này, chúng tôi cố
gắng trình bày một mô hình không quá phức tạp, có mức độ đủ chi tiết cho
phép cung cấp các thông tin đáng tin cậy và có thể đƣợc áp dụng trong bối
cảnh của các tổ chức giáo dục đại học [60].
2.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước
Các vấn đề về kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh đƣợc các
tác giả đề cập đến thông qua các công trình nghiên cứu khoa học các cấp và
đặc biệt là trong các luận án tiến sĩ kinh tế. Cụ thể:
Thứ nhất: Luận án nghiên cứu các khía cạnh tổ chức doanh thu, chi
phí và kết quả kinh doanh
Luận án của tác giả Nghiêm Thị Thà (2007): “Hoàn thiện tổ chức kế
toán chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất
gốm sứ xây dựng" [44]. Luận án đã tập chung làm rõ lý luận cơ bản về tổ chức
kế toán chi phí, doanh thu, kết quả kinh danh trong các doanh nghiệp sản xuất
6
theo hai khía cạnh: Nhận diện các mô hình kế toán phổ biến trên thế giới, phân
tích các nhân tố tác động đến mô hình kế toán của mỗi quốc gia để cung cấp cơ
sở lý luận luận giải cho sự lựa chọn mô hình kế toán doanh nghiệp của mỗi
quốc gia. Luận án phân tích nội dung cơ bản về tổ chức kế toán chi phí, doanh
thu, kết quả kinh danh trong các doanh nghiệp sản xuất bằng cách tiếp cận với
các khái niệm, nguyên tắc kế toán và chuẩn mực kế toán quốc tế đƣợc thừa
nhận và công bố chính thức về tổ chức kế toán chi phí, doanh thu, kết quả kinh
doanh. Luận giải sự ra đời, phát triển và những nội dung cơ bản về tổ chức
KTQT chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất.
Thông qua phân tích các quy định pháp lý về kế toán liên quan đến tổ chức kế
toán chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất và kết
quả khảo sát thực tế phần hành kế toán này trong các doanh nghiệp sản xuất
Gốm, sứ xây dựng. Luận án đã đánh giá những thành tựu cơ bản, chỉ rõ những
hạn chế, bất cập của môi trƣờng pháp lý kế toán liên quan và thực tế tổ chức kế
toán chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất gốm
sứ xây dựng hiện nay. Phân tích các nguyên nhân cụ thể của những tồn tại,
nghiên cứu kinh nghiệp tổ chức kế toán chi phí, doanh thu, kết quả doanh
nghiệp của một số nƣớc điển hình trên thế giới. Từ đó, luận án đã đƣa ra các
giải pháp để hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí, doanh thu, kết quả cho các
doanh nghiệp sản xuất gốm sứ xây dựng. Tuy nhiên, luận án chƣa đi sâu phân
tích kế toán chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh dƣới góc độ KTQT và phạm
vi áp dụng kế toán chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh trong các doanh
nghiệp sản xuất gốm sứ xây dựng.
Luận án của Tác giả Mai Ngọc Anh (2008): "Tổ chức công tác kế toán
chi phí, doanh thu và kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải đường
biển" [4]. Luận án đã hệ thống hoá và phân tích những vấn đề lý luận cơ bản về
bản chất của chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp
dịch vụ (các mô hình tổ chức công tác kế toán chi phí, doanh thu và kết quả
hoạt động kinh doanh du lịch trong hai hoại hình kế toán động và kế toán tĩnh;
7
nội dung cơ bản tổ chức công tác kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh
doanh trong bộ máy kế toán của doanh nghiệp dịch vụ...). Nghiên cứu những
đặc thù kinh doanh và vận tải đƣờng biển, đánh giá thực trạng tổ chức công tác
kế toán chi phí, doanh thu và kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải
đƣờng biển trong giai hiện nay; Từ đó đề xuất các nội dung cần hoàn thiện
trong tổ chức công tác kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh trong
các doanh nghiệp dịch vụ vận tải biển. Tuy nhiên, luận án tập trung nghiên kế
toán chi phí, doanh thu và kết quả hoạt động kinh doanh của hoạt động vận tải
hàng hóa bằng đƣờng biển.
Luận án của Tác giả Đỗ Minh Thoa (2015): “Tổ chức công tác kế toán
chi phí, doanh thu và kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch lữ hành
tại Việt Nam hiện nay” [45]. Luận án đã phân tích rõ đặc điểm tổ chức hoạt
động kinh doanh du lịch lữ hành, đặc điểm quản lý và tổ chức công tác kế
toán tại các doanh nghiệp lữ hành Việt Nam. Luận án đã đƣa ra thực trạng
khung pháp lý hiện hành của Việt Nam ảnh hƣởng đến tổ chức công tác kế
toán chi phí, doanh thu và kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch lữ
hành. Khái quát, phân tích và làm rõ thực trạng kế toán chi phí, doanh thu và
kết quả kinh doanh dịch vụ lữ hành ở Việt Nam xét trên hai khía cạnh là
KTTC và KTQT nhƣ: Luận án tổ chức công tác kế toán chi phí, doanh thu
và kết quả hoạt động kinh doanh du lịch lữ hành trong điều kiện áp dụng hệ
thống ERP. Luận án đã phân tích các yêu cầu có tính nguyên tắc để hoàn
thiện tổ chức kế toán chi phí, doanh thu và kết quả hoạt động kinh doanh du
lịch lữ hành. Đƣa ra các giải pháp để hoàn thiện đồng thời chỉ rõ điều kiện
để thực hiện các giải pháp đó. Tuy nhiên, luận án chỉ nghiên cứu sâu về
KTTC đối với chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh dịch vụ lữ hành ở
Việt Nam, còn với KTQT chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh dịch vụ
lữ hành ở Việt Nam, luận án chỉ nghiên cứu một số nội dung: Tổ chức thu
nhận, hệ thống hóa và cung cấp thông tin kế toán chi phí, doanh thu và kết
8
quả kinh doanh dịch vụ lữ hành, phƣơng pháp phân bổ chi phí kinh doanh
chung dịch vụ du lịch lữ hành, phƣơng pháp định giá bán dịch vụ du lịch lữ
hành và phạm vi áp dụng kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh là
các doanh nghiệp lữ hành ở Việt Nam.
Luận án của Tác giả Phạm Thị Kim Vân (2002): "Tổ chức kế toán quản
trị chi phí và kết quả kinh doanh ở các doanh nghiệp kinh doanh du lịch" [55].
Luận án đã tập trung làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn kế toán quản trị chi phí
và kết quả kinh doanh ở các doanh nghiệp nhƣ: Vai trò của kế toán quản trị
trong quản lý kinh doanh, bản chất và phân loại chi phí sản xuất kinh doanh, tổ
chức kế toán chi phí và kết quả kinh doanh. Khảo sát, đánh giá thực trạng kế
toán quản trị chi phí và kết quả kinh doanh và luận án đã đƣa ra giải pháp nhằm
hoàn thiện kế toán quản trị chi phí và kết quả kinh doanh các doanh nghiệp
kinh doanh du lịch. Tuy nhiên, Luận án chƣa đề cập đến mô hình kế toán quản
trị chi phí và kết quả kinh doanh của một số nƣớc trên thế giới để vận dụng vào
Việt Nam và tổ chức kế toán quản trị chi phí và kết quả kinh doanh chỉ áp dụng
đƣợc cho các doanh nghiệp kinh doanh du lịch.
Luận án tác giả Văn Thị Thái Thu (2008): "Hoàn thiện tổ chức kế toán
quản trị chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp kinh
doanh khách sạn ở Việt Nam" [46]. Tác giả đã phân tích đƣợc những ảnh
hƣởng chi phối của kinh doanh, quản lý ngành tới tổ chức kế toán quản trị chi
phí, doanh thu, kết quả tại doanh nghiệp khách sạn. Luận án đã nêu và phân
tích rõ 5 nguyên tắc cơ bản cần tuân thủ và hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị
chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp kinh doanh khách
sạn ở Việt Nam, luận án đã phân tích rõ cách lập dự toán chi phí chung cho loại
hình sản xuất sản phẩm hữu hình và vô hình, thiết kế lại hệ thống thông tin kế
toán chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh trên tài khoản, sổ kế toán phần
hành và báo cáo kế toán quản trị mặc dù chƣa thật triệt để trên góc độ tổ chức,
song có thể đánh giá đây là những đóng góp đáng kể của tác giả với thực tiễn
9
kế toán, quản lý tài chính nội bộ tại các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn
Việt Nam. Tuy nhiên, tƣ liệu trích dẫn quy trình thực tế nội dung cụ thể của tổ
chức kế toán chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh thiếu đầy đủ, đồng bộ cho
các loại hình tổ chức kinh doanh khách sạn ở Việt Nam.
Luận án của Tác giả Nguyễn Vũ Việt (2007): “Tổ chức kế toán quản trị
doanh thu và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ" [57]. Luận
án hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về kế toán quản trị, kế
toán quản trị doanh thu và kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp nói
chung và doanh nghiệp vừa và nhỏ nói riêng. Luận án trình bày cụ thể thực
trạng tổ chức công tác kế toán quản trị doanh thu, kết quả kinh doanh tại các
doanh nghiệp vừa và nhỏ. Trên cơ sở đó tiến hành phân tích và đánh giá rút ra
đƣợc những ƣu điểm và những tồn tại cơ bản mà các doanh nghiệp cần khắc
phục và hoàn thiện nhằm nâng cao hơn nữa quá trình thu thập, xử lý và cung
cấp những thông tin về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh đáp ứng yêu
cầu quản trị doanh nghiệp. Luận án đã đƣa ra những giải pháp hoàn thiện cụ
thể theo từng nội dung tổ chức công tác kế toán quản trị doanh thu, chi phí và
kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Những đề xuất này
đƣợc đƣa ra trên cơ sở các phân tích cụ thể, có căn cứ khoa học, phù hợp với
thực tế và có tính khả thi cao.
Thứ hai: Các công trình liên quan đến kế toán chi phí, doanh thu và
kết quả kinh doanh
Luận án của tác giả Hà Thị Thúy Vân (2011): "Hoàn thiện kế toán
chi phí, doanh thu, kết quả hoạt động kinh doanh du lịch tour tại các doanh
nghiệp du lịch trên địa bàn Hà Nội" [5656]. Luận án đã phân tích rõ đặc điểm
hoạt động kinh doanh du lịch tour tác động đến kế toán chi phí, doanh thu và
kết quả kinh doanh dịch vụ và vai trò của kế toán quản trị chi phí, doanh thu và
kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ. Đồng thời, luận
án chỉ rõ nội dung kế toán chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh du lịch tour
10
theo quan điểm KTTC và KTQT. Trên cơ sở khảo sát thực tế tại các doanh
nghiệp du lịch trên địa bàn Hà Nội, luận án đã phân tích, đánh giá thực trạng về
kế toán chi phí, doanh thu, kết quả hoạt động kinh doanh du lịch tour theo quan
điểm KTTC, và kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh du lịch tour
theo quan điểm KTQT nhƣ: Xác lập mô hình KTQT chi phí, doanh thu và kết
quả kinh doanh du lịch tour; xây dựng dự toán, định mức chi phí, doanh thu và
kết quả hoạt động kinh doanh du lịch tour; báo cáo kế toán quản trị về chi phí,
doanh thu và kết quả hoạt động kinh doanh du lịch tour và phân tích các thông
tin chi phí, doanh thu và kết quả hoạt động kinh doanh du lịch tour. Qua đó chỉ
rõ ƣu điểm, nhƣợc điểm và nguyên nhân của những hạn chế. Từ đó, luận án đề
xuất các giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu, kết quả hoạt động
kinh doanh du lịch tour tại các doanh nghiệp du lịch trên địa bàn Hà Nội cả về
mặt KTTC và KTQT. Tuy nhiên, luận án chỉ nghiên cứu trong phạm vi về kế
toán chi phí, doanh thu, kết quả hoạt động kinh doanh du lịch tour tại các doanh
nghiệp kinh doanh du lịch tour trên địa bàn Hà Nội.
Luận án của tác giả Đỗ Thị Hồng Hạnh “Hoàn thiện kế toán chi phí,
doanh thu và kết quả kinh doanh trong các Công ty sản xuất thép thuộc Tổng
công ty Thép Việt Nam” [27]. Luận án đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về
kế toán chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất.
Nghiên cứu và đánh giá thực trạng về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả
kinh doanh trong các Công ty sản xuất thép thuộc Tổng công ty Thép Việt
Nam. Đề xuất hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh trên
cả hai phƣơng diện: Về mặt KTTC, luận án hoàn thiện xác định nội dung,
phạm vi chi phí, xác định nội dung và phạm vi doanh thu, xác định thời điểm
ghi nhận doanh thu, phƣơng pháp kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh
doanh. Về KTQT, luận án hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máy theo mô hình kết
hợp giữa KTTC và KTQT, xây dựng định mức giá, lập dự toán và phân tích
biến động để kiểm soát chi phí.
11
2.3. Kết luận rút ra từ các công trình nghiên cứu
Sau khi nghiên cứu các công trình đã công bố trong và ngoài nƣớc
nghiên cứu đến kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh, tác giả rút ra
những kết luận nhƣ sau:
Thứ nhất: Tất cả các luận án nghiên cứu về kế toán doanh thu, chi phí và
kết quả kinh doanh cho đến thời điểm này chƣa có luận án nào nghiên cứu đến
kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản
xuất kinh doanh chè trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên.
Thứ hai: Các luận án nghiên cứu về kế toán doanh thu, chi phí và kết
quả kinh doanh hầu hết đều chƣa nghiên cứu đầy đủ đến các nội dung của
doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trên cả hai khía cạnh KTTC và
KTQT.
Thứ ba: Các luận án nghiên cứu đến phƣơng pháp tính giá thành, tuy
nhiên các nghiên cứu chủ yếu tập trung nghiên cứu các phƣơng pháp tính giá
thành truyền thống mà chƣa quan tâm đến vận dụng phƣơng pháp tính giá
thành hiện đại vào đơn vị mình nghiên cứu.
Thứ tư: Các luận án chƣa nghiên cứu và vận dụng phân tích mối quan hệ
chi phí - khối lƣợng - lợi nhuận vào đơn vị mình. Trong điều kiện cạnh tranh,
các doanh nghiệp chƣa có chiến lƣợc định giá hiệu quả và chƣa ứng dụng
thông tin thích hợp của kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả cho việc
ra quyết định trong doanh nghiệp, lĩnh vực mà mình nghiên cứu.
Trên cơ sở kế thừa các nội dung cơ bản của kế toán doanh thu, chi phí và
kết quả kinh doanh của các nghiên cứu trong và ngoài nƣớc. Đồng thời, xuất
phát từ “khoảng trống” trên Tác giả tiến hành nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện
kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản
xuất kinh doanh chè trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên” trên hai góc độ KTTC và
KTQT.
12
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh
doanh trong doanh nghiệp trên cả hai góc độ KTTC và KTQT.
Đánh giá thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh
trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh chè trên địa bàn Tỉnh Thái
Nguyên, nêu rõ những kết quả đạt đƣợc, chỉ ra những hạn chế, bất cập và
nguyên nhân của những hạn chế, bất cập để từ đó có giải pháp hoàn thiện
phù hợp.
Đƣa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết
quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh chè trên địa bàn
Tỉnh Thái Nguyên. Đồng thời chỉ rõ các điều kiện để thực hiện các giải pháp đề
xuất theo mục tiêu đã đề ra.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận án tập trung đi sâu nghiên cứu những vấn đề về kế toán doanh thu,
chi phí và kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Chè
trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi không gian nghiên cứu
Luận án tiến hành khảo sát, nghiên cứu các doanh nghiệp sản xuất (32
doanh nghiệp) và doanh nghiệp kinh doanh chè (6 doanh nghiệp) trên địa bàn
Tỉnh Thái Nguyên.
* Phạm vi nội dung nghiên cứu
Phạm vi về doanh thu: Luận án nghiên cứu về doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ đối với sản phẩm chè trong các DNSXKD chè trên địa bàn
tỉnh Thái Nguyên.
Phạm vi về chi phí: Luận án nghiên cứu về chi phí sản xuất kinh doanh
chè phát sinh trong kỳ kế toán và tham gia vào quá trình xác định kết quả hoạt
động kinh doanh trong kỳ kế toán của doanh nghiệp cụ thể là: Chi phí nguyên