PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN PHÚ LỘC
TRƯỜNG TIỂU HỌC LĂNG CÔ
Mã số: ................
SÁNG KIẾN, KINH NGHIỆM
MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÚP HỌC SINH CHƯA HOÀN THÀNH
TIẾN BỘ TRONG HỌC TẬP
(Đề nghị công nhận danh hiệu: Chiến sĩ thi đua cấp Cơ sở)
Người thực hiện:
Nguyễn Luyến
Lĩnh vực nghiên cứu:
- Quản lý giáo dục
- Phương pháp dạy học bộ môn: ……….
- Lĩnh vực khác: ………………………
Năm học: 2015 - 2016
SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1. Họ và tên: Nguyễn Luyến
2. Ngày tháng năm sinh: 03/01/1966
3. Nam, nữ:
Nam
4. Địa chỉ: 121 Lạc Long Quân, thị trấn Lăng Cô, huyện Phú Lộc
5. Điện thoại: 0543874561 (CQ);
6. Fax:
7. Chức vụ:
ĐTDĐ: 0905873851
E-mail:
Giáo viên
8. Nhiệm vụ được giao (quản lý, đoàn thể, công việc hành chính, công việc
chuyên môn, giảng dạy môn, lớp, chủ nhiệm lớp,…): Chủ nhiệm lớp
9. Đơn vị công tác: Trường Tiểu học Lăng Cô
II. TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
- Chuyên ngành đào tạo: Giáo dục Tiểu học
- Trình độ: Đại học
III. KINH NGHIỆM
- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Giảng dạy
Số năm có kinh nghiệm: 21 năm
- Các sáng kiến, kinh nghiệm đã có trong 3 năm gần đây: 0
Tên SKKN
MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÚP HỌC SINH CHƯA HOÀN THÀNH TIẾN BỘ
TRONG HỌC TẬP
(Đề nghị công nhận danh hiệu: Chiến sĩ thi đua cấp Cơ sở)
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1. Đặt vấn đề:
“Làm thế nào để giúp học sinh chưa hoàn thành tiến bộ trong học tập?” một câu
hỏi đặt ra mà tất cả giáo viên chủ nhiệm đều băn khoăn ngay sau khi nhận lớp có
học sinh khó học. Việc đầu tiên, mỗi giáo viên sẽ đề ra nhiều biện pháp khác nhau
để giúp học sinh lớp mình – nhưng điểm chung nhất mà ai cũng nhận thấy đó là
học sinh chưa hoàn thành thường có những biểu hiện :
- Ít tập trung trong giờ học, gây mất trật tự trong lớp học.
- Thụ động, ít phát biểu.
- Vắng trễ nhiều, ngại đến lớp.
- Ít tham gia vào các hoạt động chung của lớp
- Ít quan hệ giao tiếp, mặc cảm.
- Thiếu đồ dùng trong học tập.
- Thiếu sự quan tâm của gia đình.
Vậy làm thế nào để giúp các em khắc phục được những hạn chế nói trên để vươn
lên trong học tập.
Từ những trăn trở nêu trên tôi đã đề ra “Một số biện pháp giúp đỡ học sinh trong
học tập”.
2. Cơ sở lý luận:
Căn cứ hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2015-2016 của Phòng GD-ĐT Phú Lộc.
Căn cứ hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2015-2016 của trường Tiểu học Lăng Cô
trong công tác chuyên môn có chỉ đạo là: Việc dạy bồi dưỡng học sinh xuất sắc,
phụ đạo học sinh chưa hoàn thành để nâng cao chất lượng học tập của học sinh là
nhiệm vụ trọng tâm của mỗi giáo viên.
3. Cơ sở thực tiễn:
Đầu năm học 2015 – 2016, tôi được phân công giảng dạy lớp 3/5 tại điểm trường
Quảng Vân (một cơ sở lẻ).
Lớp 3/5 có : 29 học sinh, trong đó nam: 14 em, nữ: 15 em.
Hầu hết các gia đình kinh tế có điều kiện, có quan tâm việc học của con em
mình, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác giảng dạy của giáo viên. Bên cạnh, vẫn
còn một số học sinh có hoàn cảnh kinh tế gia đình khó khăn thu nhập thấp, cha mẹ
ít có điều kiện quan tâm đến việc học tập của con cái nên ảnh hưởng đến chất
lượng học tập của lớp. Đặc biệt những em học sinh này đều có biểu hiện đọc chậm,
chóng quên, lâu nhớ, có em bị bệnh chậm phát triển trí tuệ.
Trước thực tế đó, tôi nghĩ rằng làm thế nào để giúp các em tiến bộ trong học tập,
đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng lớp 3 và tiếp tục học các lớp trên. Vì thế tôi đề ra một
số biện pháp để giúp các em đó tiến bộ.
II. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
A. Xác định mục đích :
Trong hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2015 - 2016 của trường. Hiệu
trưởng nhà trường đã khẳng định : “Uy tín của nhà trường là chất lượng giáo dục”.
Điều đó, đội ngũ giáo viên và bản thân tôi rất tâm đắc vì đó cũng chính là điều trăn
trở của mỗi giáo viên chủ nhiệm. Vì qua mỗi đợt kiểm tra đánh giá chính chất
lượng học tập của từng em là thước đo năng lực của mỗi người thầy. Tính chất của
giáo dục là : “ Có thầy giỏi mới có trò hay” nên để từng bước nâng cao chất lượng
cho đối tượng học sinh chưa hoàn thành, người giáo viên phải đề ra một kế hoạch,
biện pháp phù hợp với thực tế của lớp và công việc này phải được thực hiện qua
từng tiết học, môn học một cách cụ thể, thường xuyên. Chính vì lẽ đó, tôi đã định
hướng cách tổ chức thực hiện như sau:
B. Tổ chức thực hiện:
Biện pháp 1: Khảo sát chất lượng đầu năm ( GVCN tự khảo sát lớp mình phụ
trách)
Môn
S. lượng
Giỏi
Khá
Trung bình
Yếu
SL
TL
SL
TL
SL
TL
SL
TL
T. Việt
29/15
6
20,7
8
27,6
11
37,9
4
13,8
SL
TL
SL
TL
SL
TL
SL
SL
Toán
29/15
5
17,2
7
24,1
12
41,5
5
17,2
Biện pháp 2 : Tìm hiểu hoàn cảnh gia đình
Hoàn cảnh gia đình và hoàn cảnh kinh tế là những yếu tố quyết định lớn đến việc
học tập của các em . Vì vậy, việc tìm hiểu hoàn cảnh gia đình , hoàn cảnh kinh tế
giúp giáo viên hiểu rõ học sinh mình hơn. Từ đó, đề ra biện pháp để giúp đỡ học
sinh.
Qua kết quả tìm hiểu số liệu như sau:
Lớp
Số lượng
Cha mẹ thiếu sự
Hoàn cảnh kinh tế
HS CHT
quan tâm
khó khăn, thu nhập thấp
3/5
5
3
2
Biện pháp 3: Kiểm tra sách vở, dụng cụ
Tôi thiết nghĩ đây là biện pháp hết sức cần thiết vì nếu các em có đầy đủ sách vở,
dụng cụ học tập sẽ giúp các em yên tâm học tập ngay từ đầu năm. Nếu trường hợp
học sinh quá khó khăn về kinh tế thì bản thân tôi giúp để các em kịp thời trong học
tập.
Vì vậy tôi đã kiểm tra sách vở, dụng cụ học tập ngay từ đầu năm học để nắm số
lượng và tìm hiểu nguyên nhân các em thiếu đồ dùng học tập.
Biện pháp 4 : Tạo vị trí thuận lợi chỗ ngồi trong lớp
Đối với những em chưa hoàn thành, tôi bố trí ngồi ở bàn gần giáo viên để dễ
dàng theo dõi, nhắc nhở, giúp đỡ và kiểm tra.
Biện pháp 5: Tổ chức vòng tay nhân ái
Giao cho 2 em học tốt giúp đỡ 1 em chưa hoàn thành, nhắc nhở, động viên,
hướng dẫn bài cho bạn thường xuyên trong giờ học.
Biện pháp 6: Vận dụng giờ tự học 2 buổi một cách có hiệu quả
- Đối với môn Toán
Đối với những bài ôn luyện, tôi ra những bài đơn giản hơn để các em nắm chắc
những kiến thức đã học. Đối với biện pháp này tôi thực hiện như sau, chẳng hạn:
Khi học sinh thực hiện phép cộng có nhớ, đối với những em chưa hoàn thành
thường hay lúng túng hoặc quên nhớ. Muốn cho các em thực hiện đúng phép tính
cộng đó, chúng ta cần cụ thể hóa, hướng dẫn thật kỹ và để cho các em nhớ lâu cách
thực hiện phép cộng có nhớ, tôi đã đưa ra và yêu cầu học sinh nhớ cụm từ “Mười
nhớ” có nghĩa là khi cộng mỗi hàng có giá trị bằng hoặc lớn hơn 10 thì cần phải
nhớ 1 sang hàng lớn hơn.
Thường xuyên giúp các em thực hiện phép tính trên bảng con, bảng lớp và theo dõi
kỹ năng tính toán của các em để sửa sai kịp thời.
Đối với những em chóng quên, lâu nhớ như khi dạy bài: “ Tìm số trừ, Tìm số
chia”. Ngoài việc hiểu quy tắc để vận dụng, nhưng số học sinh này thường hay lẫn
lộn. Để cho các em thực hiện đúng kết quả tìm thành phần của phép tính, tôi đã
cho học sinh khắc sâu: “Trước x có dấu “ – “ thì khi thực hiện là phép trừ; trước x
có dấu “ : ” thì khi thực hiện là phép chia, còn lại là phép tính ngược lại” (kinh
nghiệm này được chia sẻ của đồng nghiệp). Hoặc giải các bài toán có 2 phép tính –
tôi chỉ ôn cho các em giải lại 1 phép tính để các em hiểu kỹ hơn và các em thực
hành lại nhiều lần trên bảng lớp để phát hiện sai sót kịp thời sửa chữa. Sau khi các
em đã hiểu và thực hiện thành thạo, tôi chuyển qua hướng dẫn các em giải bài toán
có hai phép tính đơn giản để các em dễ nắm bắt kiến thức.
- Đối với môn Tiếng Việt:
Tôi cho các em ôn lại phần Luyện từ và câu ở lớp 2 như các mẫu câu cho thật
chắc. Đối với phân môn Chính tả, ngay từ đầu năm tôi cho những em này nhìn
sách để luyện viết đúng chính tả. Rồi dần dần cho các em nghe để viết lại bài chính
tả. trong khi đọc, đối với những chữ khó viết, tôi có thể nêu rõ âm, vần, dấu thanh
và giải thích nghĩa của các từ đó nhằm khắc sâu để học sinh nhớ lâu hơn. Khi kiểm
tra, nhận xét, đánh giá bài viết cần yêu cầu viết lại, phát âm những chữ sai nhiều
lần nhằm luyện đọc đúng, viết đúng chính tả cho lần sau.
Biện pháp 7: Soạn kiến thức riêng cho các em
Đối với mỗi em học sinh chưa hoàn thành, tôi ra bài tập để kiểm tra sự tiếp thu
kiến thức, từ đó điều chỉnh biện pháp phù hợp nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các
em học tập.
Biện pháp 8: Vận dụng truy bài đầu buổi
Tổ chức cho 2 em ngồi học với nhau theo nhóm đôi, “Đôi bạn học tập” một em
học tốt theo dõi, kiểm tra một em chưa hoàn thành, trao đổi kiến thức và kiểm tra
việc chuẩn bị bài của bạn.
Biện pháp 9: Tổ chức học tập ngoại khoá:
Một tuần học, có 1 tiết hoạt động ngoài giờ lên lớp - tôi tổ chức cho các em hoạt
động thông qua các trò chơi cụ thể là:
Hình thức ngoại khoá thường tổ chức dưới dạng Rung chuông vàng, Ô chữ kỳ
diệu, Đố vui có thưởng,...
Đặc biệt trong các giờ học này, cần chú ý đến các em học sinh chưa hoàn thành gợi ý để các em trả lời – giúp các em học một cách tự giác, chủ động, vui vẻ.
Ngoài ra, tôi còn tổ chức múa hát phụ họa cho từng đôi trước lớp nhằm tập sự
mạnh dạn, tự tin trước đám đông cho các em.
III. HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI
Qua kỳ kiểm tra hàng tháng và cuối kỳ I, tôi nhận thấy với các biện pháp trên
các em đã có nhiều tiến bộ trong học tập – HS đã có nhiều chuyển biến rõ rệt –
giảm số lượng học sinh chưa hoàn thành, các em mạnh dạn, tự tin, tiến bộ trong
học tập.
THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG HỌC SINH
* Cuối kỳ I
Môn
S. lượng
T. Việt
29/15
Toán
29/15
*Cuối năm học.
Môn
S. lượng
T. Việt
29/15
Toán
29/15
Giỏi
SL
12
6
TL
41,4
20,7
Giỏi
SL
TL
Khá
SL
TL
10 34,5
10 34,5
Trung bình
SL
TL
5
17,2
10
34,5
Khá
SL
TL
Trung bình
SL
TL
Yếu
SL
TL
2
3
6,9
10,3
Yếu
SL
TL
0
0
0
0
IV. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG
Qua thực tế, một vài biện pháp cải tiến trên được áp dụng trong năm học đã có
kết quả tốt hơn trước đây, học sinh đi vào nề nếp học tập – các em đã xoá dần đi
những mặc cảm tự ti- gần gũi với bạn bè và mạnh dạn hơn trong học tập.
Tuy các biện pháp trên của bản thân tôi chưa được đầy đủ nhưng đã áp dụng vào
thực tế lớp chủ nhiệm hạn chế được số lượng học sinh chưa hoàn thành trong lớp,
tạo được tình cảm giữa thầy và trò gần gũi nhau hơn, góp phần tiếp tục hưởng ứng
cuộc vận động “ Xây dựng trường học thân thiện , học sinh tích cực” của Bộ
GD&ĐT.
Lăng Cô, ngày 06 tháng 4 năm 2016
NGƯỜI THỰC HIỆN
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
Nguyễn Luyến
HỘI ĐỒNG SKKN TRƯỜNG.....
Tổng số điểm:…….
HĐ XÉT SKKN PHÒNG GD & ĐT
Tổng số điểm:……..
HỘI ĐỒNG XÉT SKKN HUYỆN
Tổng số điểm: ……..
PHÒNG GD&ĐT HUYỆN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Đơn vị .....................................
–––––––––––
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
––––––––––––––––––––––––
................................, ngày
tháng
năm
PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ SÁNG KIẾN, KINH NGHIỆM
Năm học: .....................................
–––––––––––––––––
Tên sáng kiến kinh nghiệm: .........................................................................................................
Họ và tên tác giả: ................................................................
Chức vụ: .............................................
Đơn vị: .........................................................................................................................................
Lĩnh vực: (Đánh dấu X vào các ô tương ứng, ghi rõ tên bộ môn hoặc lĩnh vực khác)
- Quản lý giáo dục
- Phương pháp dạy học bộ môn: ...............................
- Phương pháp giáo dục
- Lĩnh vực khác: ........................................................
SKKNđã được triển khai áp dụng: Tại đơn vị
Trong Ngành
1. Tính mới (Đánh dấu X vào 1 trong 3 ô dưới đây)
- Đề ra giải pháp thay thế hoàn toàn mới, bảo đảm tính khoa học, đúng đắn
- Đề ra giải pháp thay thế một phần giải pháp đã có, bảo đảm tính khoa học, đúng đắn
- Giải pháp mới gần đây đã áp dụng ở đơn vị khác nhưng chưa từng áp dụng ở đơn vị mình,
nay tác giả tổ chức thực hiện và có hiệu quả cho đơn vị
2. Hiệu quả (Đánh dấu X vào 1 trong 5 ô dưới đây)
- Giải pháp thay thế hoàn toàn mới, đã được thực hiện trong toàn ngành có hiệu quả cao
- Giải pháp thay thế một phần giải pháp đã có, đã được thực hiện trong toàn ngành có hiệu
quả cao
- Giải pháp thay thế hoàn toàn mới, đã được thực hiện tại đơn vị có hiệu quả cao
- Giải pháp thay thế một phần giải pháp đã có, đã được thực hiện tại đơn vị có hiệu quả
- Giải pháp mới gần đây đã áp dụng ở đơn vị khác nhưng chưa từng áp dụng ở đơn vị mình,
nay tác giả tổ chức thực hiện và có hiệu quả cho đơn vị
3. Khả năng áp dụng (Đánh dấu X vào 1 trong 3 ô mỗi dòng dưới đây)
- Cung cấp được các luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chính sách:
Trong Tổ/Phòng/Ban Trong cơ quan, đơn vị, cơ sở GD&ĐT
Trong ngành
- Đưa ra các giải pháp khuyến nghị có khả năng ứng dụng thực tiễn, dễ thực hiện và dễ đi vào cuộc
sống:
Trong Tổ/Phòng/Ban Trong cơ quan, đơn vị, cơ sở GD&ĐT
Trong ngành
- Đã được áp dụng trong thực tế đạt hiệu quả hoặc có khả năng áp dụng đạt hiệu quả trong phạm vi rộng:
Trong Tổ/Phòng/Ban
Trong cơ quan, đơn vị
Trong ngành
Xếp loại chung: Xuất sắc
Khá
Đạt
Không xếp loại
Cá nhân viết SKKNcam kết và chịu trách nhiệm không sao chép tài liệu của người khác hoặc
sao chép lại nguyên văn nội dung SKKNcũ của mình.
Tổ trưởng và Thủ trưởng đơn vị xác nhận đã kiểm tra và ghi nhận sáng kiến, kinh nghiệm
này đã được tổ chức thực hiện tại đơn vị, được Hội đồng chuyên môn trường xem xét, đánh giá;
tác giả không sao chép tài liệu của người khác hoặc sao chép lại nguyên văn nội dung SKKN cũ
của chính tác giả.
Phiếu này được đánh dấu X đầy đủ các ô tương ứng, có ký tên xác nhận của tác giả và người
có thẩm quyền, đóng dấu của đơn vị và đóng kèm vào cuối mỗi bản SKKN.
NGƯỜI THỰC HIỆN SKKN
XÁC NHẬN CỦA TỔ
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
CHUYÊN MÔN
(Ký tên, ghi rõ
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
họ tên và đóng dấu)
HỘI ĐỒNG XÉT SKKN
PHÒNG GD&ĐT HUYỆN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
PHIẾU ĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM SÁNG KIẾN, KINH NGHIỆM
Đề nghị công nhận danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở
(Kèm theo Công văn số /UBND-NV, ngày tháng 3 năm 2015 của UBND huyện)
Tên đề tài:………………………………………………………………….
Họ và tên người viết: ………………………………………………………
Chức vụ và đơn vị công tác:………………………………………………..
Người đánh giá SKKN:…………………………………………………….
TIÊU
CHUẨN
1
Hình
thức
TIÊU CHÍ
Tối đa
1.1
1.2
2.1
2.2
2
Tính
khoa
học
2.3
2.4
2.5
3
Điểm
Nhận xét
3.1
Tính
thực
tiễn 3.2
Tên đề tài đạt được các yêu cầu:
- Đúng ngữ pháp.
- Đủ ý , rõ nghĩa, không làm cho người đọc có thể
hiểu theo ý khác.
- Xác định được phạm vi, nội dung nghiên cứu cụ
thể của đề tài, tên đề tài không quá chung chung
hoặc có phạm vi quá rộng khó có thể giải quyết
trọn vẹn trong một đề tài.
Cấu trúc đầy đủ các phần: mở đầu, nội dung, hiệu
quả. Trình bày khoa học, sạch, đẹp, hợp lý.
Cách giải quyết vấn đề đảm bảo tính logic, khoa
học của vấn đề trình bày
Vấn đề mới hoặc là vấn đề cũ nhưng có tính sáng
tạo và cải tiến:
Hoàn toàn mới và áp dụng lần đầu tiên (20 điểm);
Có cải tiến so với giải pháp trước đây với mức độ
khá (15 điểm); Có cải tiến so với giải pháp trước
đây với mức độ trung bình (5 điểm);
Phù hợp chủ trương, quan điểm chính sách pháp
luật của Đảng, Nhà nước.
Đảm bảo tính cấp thiết và thiết thực
Đã được kiểm nghiệm trong thực tế và có hiệu quả
trong toàn tỉnh (20 điểm)toàn huyện (15-19 điểm),
toàn ngành (10 điểm); ở đơn vị và được nhân rộng
ở một số đơn vị khác (từ 5- 9 điểm)
Có giải pháp cụ thể và có thể áp dụng, vận dụng
vào thực tế
Phạm vi áp dụng:
a) ở đơn vị (5điểm); b) Toàn huyện (8điểm); c)
toàn tỉnh (10 điểm)
TỔNG CỘNG
chấm
Thống
nhất
10
5
5
20
5
15
20
10
10
100
XẾP LOẠI
TM. HỘI ĐỒNG XÉT SKKN (ký và ghi rõ họ tên)
UBND HUYỆN PHÚ LỘC
HỘI ĐỒNG XÉT SKKN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
PHIẾU ĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM SÁNG KIẾN, KINH NGHIỆM
Đề nghị công nhận danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở
(Kèm theo Công văn số /UBND-NV, ngày tháng 3 năm 2015 của UBND huyện)
Tên đề tài:………………………………………………………………….
Họ và tên người viết: ………………………………………………………
Chức vụ và đơn vị công tác:………………………………………………..
Người đánh giá SKKN:…………………………………………………….
TIÊU
CHUẨN
1
Hình
thức
TIÊU CHÍ
1.1
1.2
2.1
2.2
2
Tính
khoa
học
2.3
2.4
2.5
3
3.1
Tính
thực
tiễn 3.2
Tên đề tài đạt được các yêu cầu:
- Đúng ngữ pháp.
- Đủ ý , rõ nghĩa, không làm cho người đọc có thể
hiểu theo ý khác.
- Xác định được phạm vi, nội dung nghiên cứu cụ
thể của đề tài, tên đề tài không quá chung chung
hoặc có phạm vi quá rộng khó có thể giải quyết
trọn vẹn trong một đề tài.
Cấu trúc đầy đủ các phần: mở đầu, nội dung, hiệu
quả. Trình bày khoa học, sạch, đẹp, hợp lý
Cách giải quyết vấn đề đảm bảo tính logic, khoa
học của vấn đề trình bày
Vấn đề mới hoặc là vấn đề cũ nhưng có tính sáng
tạo và cải tiến:
Hoàn toàn mới và áp dụng lần đầu tiên (20 điểm);
Có cải tiến so với giải pháp trước đây với mức độ
khá (15 điểm); Có cải tiến so với giải pháp trước
đây với mức độ trung bình (5 điểm);
Phù hợp chủ trương, quan điểm chính sách pháp
luật của Đảng, Nhà nước.
Đảm bảo tính cấp thiết và thiết thực
Đã được kiểm nghiệm trong thực tế và có hiệu
quả trong toàn tỉnh (20 điểm)toàn huyện (15-19
điểm), toàn ngành (10 điểm); ở đơn vị và được
nhân rộng ở một số đơn vị khác (từ 5- 9 điểm)
Có giải pháp cụ thể và có thể áp dụng, vận dụng
vào thực tế
Phạm vi áp dụng:
a) ở đơn vị (5điểm); b) Toàn huyện (8điểm); c)
toàn tỉnh (10 điểm)
TỔNG CỘNG
Nhận xét
Điểm
tối đa chấm
10
5
5
20
5
15
20
10
10
100
XẾP LOẠI
TM. HỘI ĐỒNG XÉT SKKN (Ký, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
SKKN: Dưới 60 điểm: Không xếp loại;
- Từ 60 đến dưới 74 điểm: Xếp loại TB (C); SKKN được công nhận tại cơ
quan, đơn vị đó.
- Từ 75 đến dưới 85 điểm: Xếp loại Khá (B); SKKN được công nhận trên
phạm vi toàn huyện, là căn cứ để đề nghị Chiến sỹ thi đua cơ sở.
- Từ 86 đến 100: Xếp loại tốt (A); SKKN được công nhận trên phạm vi toàn
huyện, là căn cứ để đề nghị Chiến sỹ thi đua cơ sở và Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh.
Mẫu này chỉ áp dụng đối với SKKN của các cá nhân đề nghị xét công nhận
danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở và Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh;
SKKN soạn thảo trên máy vi tính và in ra giấy khổ A4; quy định canh lề:
Trên 2,0 cm, dưới 1,5 cm, phải 3,0 cm, trái 1,5 cm; Font chữ Việt Nam UNICODE
(Times New Roman); size chữ 14pt; giãn cách dòng đơn (single); giãn cách đoạn
trên hoặc dưới 6pt.
Tất cả biểu mẫu đóng thành tập theo thứ tự: Bìa (BM01), Lý lịch khoa học
(BM02), Thuyết minh đề tài (BM03), Phiếu nhận xét, đánh giá của đơn vị (BM04),
phiếu đánh giá, chấm điểm SKKN của Phòng Giáo dục và Hội đồng xét SKKN
huyện (BM 05 và 06).
Các sản phẩm gửi kèm SKKN (chưa được thể hiện trong bản in SKKN) như
đĩa CD hoặc DVD (không nhận đĩa mềm), phim ảnh đóng gói trong 01 phong bì
bên ngoài có dán nhãn theo mẫu (BM 01), các mô hình gửi kèm SKKN phải được
đóng thùng bên ngoài có dán nhãn theo mẫu (BM 01).
Toàn bộ các file soạn thảo, các file sản phẩm sử dụng phần mềm tin học,
phim ảnh phải được đóng gói chung vào 01 Thư mục (Folder) gửi nhà trường để
Phòng giáo dục và Đào tạo huyện chuyển cho Hội đồng xét sáng kiến, kinh
huyện./.