TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ, ĐẠI HỌC HUẾ
KHOA NGÔN NGỮ & VĂN HÓA HÀN QUỐC
BÀI TIỂU LUẬN
Môn: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Đề tài: LỚP TỪ VAY MƯỢN TIẾNG ANH
TRONG TIẾNG HÀN
SVTH: HỒ ĐĂNG THU HUYÊN
MSSV: 15F7511148
Lớp: Hàn K13
Giáo viên phụ trách: Cao Xuân Anh Tú
Huế, 6/2018.
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU........................................................................................................... 3
CHƯƠNG 1: TÌNH HÌNH SỬ DỤNG TỪ VAY MƯỢN TIẾNG ANH TRONG TIÊNG HÀN.....6
CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM TỪ VAY MƯỢN TIẾNG ANH TRONG......................................12
TIẾNG HÀN.............................................................................................................. 12
CHƯƠNG 3: ƯU ĐIỂM VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA TỪ VAY MƯỢN TIẾNG ANH TRONG
TIẾNG HÀN............................................................................................................... 17
KẾT LUẬN.............................................................................................................
TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................
PHỤ LỤC..............................................................................................................
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do nghiên cứu
Thế giới mà chúng ta đang sống luôn có sự vận động và biến đổi qua từng
ngày, và có một thực tế là sự giao lưu tương hỗ giữa các quốc gia trên thế giới
đang dần được thúc đẩy tăng cường, đồng thời ngôn ngữ của chính các quốc gia
đó cũng đang trực tiếp ảnh hưởng lẫn nhau. Với tư cách là công cụ giao tiếp,
trong quá trình du nhập, các yếu tố của ngôn ngữ cho vay sẽ bị biến đổi về mặt
hình thái và nội dung. Theo đó, những yếu tố mang tính văn hóa, kinh tế, chính
trị của khu vực sử dụng ngôn ngữ này cũng ảnh hưởng tới khu vực sử dụng ngôn
ngữ đi vay.
Hướng tới sự phát triển của quốc gia mình, ngày nay các nước trên thế giới
đang sống trong môi trường học tập song ngữ do nhận thức được yêu cầu cần
phải làm quen với một thứ ngôn ngữ được gọi là ngôn ngữ quốc tế. Thứ ngôn
ngữ quốc tế tiêu biểu cho thời đại này đã đi vào nhận thức chúng ta một cách vô
ý thức chính là tiếng Anh. Chúng ta đang không chỉ coi nỗ lực tiếp nhận cũng
như chấp nhận thực tế này trong phạm vi một nước như là một mắt xích cần thiết
cho sự phát triển đất nước mà giờ đây, khi tiếng Anh đã tạo lập được cho mình vị
trí thống trị trong hàng ngũ các ngôn ngữ khiến cho cả những quốc gia không sử
dụng Anh ngữ là ngôn ngữ mẹ đẻ hay ngôn ngữ quốc gia cũng bị cuốn vào dòng
chảy đó. Hàn Quốc với tiếng Hàn là ngôn ngữ quốc gia cũng không ngoại lệ. Vì
thế, bài tiểu luận này khảo sát từ vay mượn tiếng Anh trong tiếng Hàn. Quốc gia
không sử dụng Anh ngữ như là ngôn ngữ mẹ đẻ và không sử dụng tiếng Anh là
ngôn ngữ quốc gia, nhưng vẫn có thể sử dụng tiếng Anh. Bằng việc đối chiếu tôi hi
vọng có thể đạt được một cuộc điều tra mang tính thời đại về từ vay mượn của
tiếng Anh trong tiếng Hàn. Về mặt ngôn ngữ xã hội học, ta có thể so sánh cục bộ
sự biến đổi các từ vựng đã được vay mượn. Đó chính là nội dung của bài tiểu
luận này.
2. Lịch sử nghiên cứu
Trong mục này, tôi xin nêu một cách khái lược về hiện tượng vay mượn
trong ngôn ngữ.
Ở phương Tây, việc nghiên cứu hiện tượng vay mượn đã có lịch sử lâu đời.
L.Guilbert (1975) đã từng nói: “Vay mượn là một hiện tượng ngôn ngữ mà việc
nghiên cứu nó đi đôi với lịch sử của việc hình thành một ngôn ngữ. Thật vậy,
không một dân tộc nào có thể phát triển nền văn hóa của mình một cách hoàn
toàn biệt lập, nằm ngoài mọi tiếp xúc với các dân tộc khác, dù cho đó là trong
chiến tranh hay là giao dịch kinh tế, đến nỗi mà ngôn ngữ của dân tộc đó luôn
luôn có mối quan hệ với một hoặc nhiều ngôn ngữ khác, và dù ít dù nhiều cũng
đã nhận ảnh hưởng của các ngôn ngữ ấy”. Do nguồn tư liệu còn hạn chế, nên
trong bài tiểu luận này, tôi chỉ có thể đề cập chủ yếu đến nghiên cứu việc sử dụng
từ ngữ nước ngoài trong bối cảnh xã hội song ngữ mà thôi. Việc sử dụng từ ngữ
nước ngoài xen vào trong lời nói được nghiên cứu trong bối cảnh của xã hội song
ngữ hoặc đa ngữ, trong đó hoạt động ngôn ngữ được xem như là hành vi như mọi
hành vi xã hội khác. Vì thế, mọi chọn lựa đều xuất phát từ những chiến lược giao
tiếp khác nhau.
Xã hội Hàn Quốc không phải là một xã hội song ngữ, vì tiếng Hàn là ngôn
ngữ chính thức duy nhất được sử dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực như hành
chính, giáo dục, chính trị, kinh tế… và tiếng Anh chỉ là ngoại ngữ được sử dụng
phổ biến trong nhiều lĩnh vực, nhất là về mặt kinh tế, công nghệ thông tin –
những thế mạnh của Hàn Quốc trên thế giới. Vì thế, trên lý thuyết, không hề có
sự cạnh tranh giữa tiếng Hàn và tiếng Anh. Nhưng trên thực tế của hoạt động
ngôn ngữ, các hiện tượng đặc trưng của xã hội song ngữ đều có mặt trên báo chí
hiện nay, như xen mã và trộn mã. Và nếu ta đối chiếu những động cơ sử dụng từ
ngữ nước ngoài với các nguyên tắc vay mượn của ngôn ngữ học cấu trúc và với
chiến thuật giao tiếp của môi trường song ngữ, chúng ta sẽ có thể phát họa ra tình
hình ngôn ngữ ở Hàn Quốc.
Mối quan hệ giữa Việt Nam và Hàn Quốc gắn chặt, phát triển bền vững hơn
16 năm. Trong thời gian đó đã có rất nhiều công trình nghiên cứu ra đời trên
nhiều lĩnh vực như là: Ngôn ngữ, Văn hóa, Lịch Sử, Kinh tế... Gần đây nhất,
trong khóa luận tốt nghiệp của Trường Đại học Ngoại Ngữ và Tin học năm 2009,
sinh viên Hoàng Đào Diễm Chi đã thực hiện đề tài về “Tìm hiểu những từ có gốc
tiếng Anh trong tiếng Hàn”. Tác giả của đề tài này chỉ dừng lại ở việc tập hợp
những từ ngữ tiếng Hàn gốc tiếng Anh (đa số là trên mạng internet) chưa đưa ra
được những nhận định, lý giải gì cho hiện tượng này.
Ở Hàn Quốc, quyển “Phương pháp phiên âm tiếng Hàn sang chữ Latin” (로
로로 로로로) đã được Bộ Văn hóa Du lịch và Viện Ngôn ngữ quốc gia Hàn Quốc
công bố vào ngày 7 tháng 7 năm 2000. Theo Bộ Văn hóa Du lịch Hàn Quốc
“Phương pháp phiên âm tiếng Hàn sang chữ Latin”, sau 5 năm công bố (đến năm
2005) đã áp dụng thống nhất trên toàn lãnh thổ Hàn Quốc, tạo nhiều thuận lợi
cho việc nghiên cứu hiện tượng sử dụng từ ngữ nước ngoài, từ đó có rất nhiều
cuộc khảo sát trên toàn quốc về này (trong đó nhiều nhất là sử dụng tiếng Anh)
trên báo chí, truyền hình, trong văn bản, từ điển, và trong sinh hoạt cuộc sống
hàng ngày như: Khảo sát về Nhận thức, mức độ hiểu biết, thái độ sử dụng từ vay
mượn của Viện Ngôn ngữ Hàn Quốc, 2007 (로로로 로로로.로로로.로로로로 로로 로로, 로로로로
로, 2007); hay Khảo sát hiện tượng sử dụng từ vay mượn, ngoại ngữ và từ được
Hàn hóa (로로로 로로로 로로 로 로로로 로로 로로 로로, 로로로로로, 2007). Từ năm 1995, Viện
Ngôn ngữ Hàn Quốc, thông qua nhiều nguồn tài liệu đã tiến hành thống kê số
lượng từ mới được ra đời mỗi năm. Tất cả những khảo sát, thống kê trên đều cho
thấy số lượng tăng vọt những từ tiếng Hàn có nguồn gốc từ từ ngữ nước ngoài
(ngoại trừ từ Hán – Hàn).
3. Mục tiêu nghiên cứu
Nhằm tìm hiểu mức độ đồng hóa của tiếng Anh cũng như mức độ từ vay
mượn tiếng Anh trong tiếng Hàn
4. Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu
Đối tượng khảo sát chủ yếu là các từ vay mượn tiếng Anh trong tiếng Hàn
hiện nay.
5. Phương pháp nghiên cứu
Bài tiểu luận này sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp nghiên cứu của ngôn ngữ học đối chiếu.
- Phương pháp quy nạp diễn dịch.
CHƯƠNG 1: TÌNH HÌNH SỬ DỤNG TỪ VAY MƯỢN TIẾNG ANH
TRONG TIÊNG HÀN
1.1
KHÁI NIỆM TỪ VAY MƯỢN
Theo từ điển, định nghĩa cơ bản nhất về từ vay mượn là từ được mượn từ
một hệ thống từ vựng của ngôn ngữ khác mà trong nhiều trường hợp, hệ thống
ngôn ngữ khác đó chính là ngoại ngữ. Theo nghĩa rộng, từ vay mượn là từ ám chỉ
toàn thể từ vựng mượn từ ngoại ngữ để sử dụng, cho nên nó là từ ngoại lai. Tuy
nhiên với ý nghĩa rộng hơn, những từ cổ được du nhập trở lại để cùng sử dụng
với ngôn từ hiện đại, hay trường hợp tuyển chọn từ vựng từ hệ thống ngôn ngữ
địa phương nào đó cũng chính là từ vay mượn. (Trích từ điển tra cứu điện tử
Naver). Từ vay mượn là một trong ba loại từ: từ du nhập, từ vay mượn, từ ngoại
lai. Có nhiều từ ngữ, tuy được vay mượn rồi sử dụng lâu dài, đã được phổ biến,
nhưng vì vẫn chưa quen sử dụng nên nhiều người vẫn coi đó như là một thứ tiếng
nước ngoài. Ví dụ:
로로 Ing-khư (tiếng Anh: Ink)
로로 Théc-si (tiếng Anh: Taxi)
로 Khóp (tiếng Anh: Cup)
Thực chất, việc phân biệt từ vay mượn và từ ngoại lai dựa theo mức độ mà
người sử dụng ngôn ngữ đang nhận thức, có đặc điểm mập mờ nhưng có thể
kiểm soát được tùy theo trình độ tri thức hoặc nghề nghiệp của người nói.
Vay mượn (borrowing) là việc một hệ thống ngôn ngữ tiếp nhận các yếu tố
ngôn ngữ từ một hệ thống ngôn ngữ khác để sử dụng một phần có tính hệ thống
của hệ thống ngôn ngữ đó. Đặc biệt, một từ có trong một ngôn ngữ được du nhập
vào một ngôn ngữ khác và được viết y nguyên như vậy thì từ đó gọi là “từ vay
mượn” (loanword). Lúc này ngôn ngữ cho vay mượn được gọi là ngôn ngữ gốc
(source language). Ví dụ, cà-phê, gêm, gôn, sport car, sport là những từ vay
mượn từ tiếng Anh. Và tiếng Anh lúc này chính là ngôn ngữ gốc, từ vay mượn từ
tiếng Anh được viết sang tiếng Hàn Quốc.
Đối tượng trọng tâm của bài tiểu luận này là từ việc vay mượn giữa các
ngôn ngữ sẽ tiến hành xem xét từ vay mượn tiếng Anh được du nhập vào tiếng
Hàn Quốc.
1.2
LỊCH SỬ VÀ NGUYÊN NHÂN CỦA TỪ VAY MƯỢN TIẾNG ANH
TRONG TIẾNG HÀN
Lớp từ vay mượn tiếng Anh trong tiếng Hàn là những từ có nguồn gốc từ
tiếng Anh bị đồng hóa trong hệ thống chữ, ngữ âm tiếng Hàn. Sự vay mượn này
xuất phát từ các nhân tố chủ yếu sau.
Nhân tố Nhật Bản: Từ năm 1910-1945, Hàn Quốc trở thành thuộc địa của
Nhật Bản, bị ép lấy tiếng Nhật làm ngôn ngữ chính thức. Sau khi giành được độc
lập từ năm 1945, dù Hàn Quốc đã cố gắng loại bỏ các từ tiếng Nhật nhưng nhiều
mục từ Nhật Bản vẫn tiếp tục được sử dụng phổ biến. Mặt khác, khi cải cách
Nhật Bản đã chủ động tiếp thu công nghệ của phương Tây, đồng thời vay mượn
nhiều từ tiếng Anh, do vậy các từ coffee, tile… được coi là những từ tiếng Anh
đầu tiên bắt đầu xuất hiện trong tiếng Hàn. Tiếng Hàn đã tiếp thu nhiều từ tiếng
Anh thông qua tiếng Nhật.
Nhân tố Mỹ: Sau Chiến tranh thế giới hai, sự tiếp xúc rộng rãi với văn hóa
ngôn ngữ Mỹ diễn ra cùng với sự xuất hiện của quân đồn trú Mỹ trên đất Hàn.
Các từ tiếng Anh như bar, restaurant, tailor cũng trở nên quen thuộc với người
Hàn và được coi là một trong những từ vay mượn tiếng Anh đầu tiên. Tiếp đó
trong cuộc chiến tranh Triều Tiên (1950-1953), Hàn Quốc được tiếp cận với công
nghệ quân sự hiện đại nhất thời đó cũng như các từ tiếng Mỹ để mô tả công nghệ
đó như tank, rocket, missile… Sau đó sự giao lưu, hợp tác Mỹ - Hàn tiếp tục
được đẩy mạnh trên nhiều lĩnh vực cho đến ngày nay.
Yếu tố nội bộ Hàn Quốc: Sự phát triển thần kỳ về kinh tế của Hàn Quốc,
nhất là trong thập kỷ 1960-1980, đã đưa đến sự tiếp thu mạnh mẽ công nghệ
phương Tây, chủ yếu từ Mỹ. Đây là một trong những nguyên nhân quan trọng
cho sự xuất hiện và vay mượn hàng ngàn từ tiếng Anh-Mỹ trong tiếng Hàn. Một
nguyên nhân khác là tiếng Anh được người Hàn Quốc rất coi trọng và đã trở
thành môn học bắt buộc trong các trường trung học cơ sở và phổ thông trung học
của nước này. Bên cạnh đó, nhiều sinh viên Hàn Quốc đi du học nước ngoài, chủ
yếu là Mỹ, rất thông thạo tiếng Anh.
1.3
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG TỪ VAY MƯỢN TIẾNG ANH TRONG
TIẾNG HÀN
Hiện tượng sử dụng từ ngữ nước ngoài trong sinh hoạt tại Hàn Quốc ngày
càng gia tăng, trong đó tiếng Anh tăng đáng kể bất chấp mọi nỗ lực của các nhà
chức trách Hàn Quốc trong việc “giữ gìn sự trong sáng của tiếng Hàn”. Năm
2010, Viện ngôn ngữ Hàn Quốc tiến hành điều tra với quy mô lớn (toàn quốc)
nhằm xác định xu hướng, thái độ nhận thức của người người dân Hàn trong việc
sử dụng từ vay mượn, để từ kết quả đó người ta có thể đưa ra được chính sách sử
dụng từ vay mượn hợp lý, phù hợp với tình hình thực tế của xã hội đang diễn
ra.Tôi dựa theo kết quả khảo sát của Viện ngôn ngữ Hàn Quốc công bố vào ngày
31 tháng 12 năm 2010 làm tài liệu tham khảo chính cho tiểu luận này. Khảo sát
được tiến hành trên toàn đất nước Hàn Quốc, với tổng số người tham gia là 2039
người. Đối tượng khảo sát phong phú như dựa theo độ tuổi (từ 20 tuổi đến trên
50 tuổi), giới tính, thu nhập, nơi sinh sống, học lực, nghề nghiệp v.v. Nội dung
khảo sát xoay quanh các vấn đề như:
- Nhận thức của người dân trong sự xuất hiện ngày càng nhiều của từ vay
mượn và ngoại ngữ.
- Mối quan hệ mang tính xã hội trong việc sử dụng từ vay mượn.
- Địa điểm và lĩnh vực thường sử dụng từ vay mượn.
Kết quả như sau:
1.3.1 Nhận thức mang tính cá nhân
Trong 2039 người được hỏi thì có 863 người trả lời “Thỉnh thoảng có sử
dụng từ vay mượn và ngoại ngữ” chiếm 42,3% (1); số người “Thường xuyên sử
dụng từ vay mượn và ngoại ngữ” là 243 người chiếm 11,9 % (2); số người “Gần
như không sử dụng từ vay mượn và ngoại ngữ" là 294 người chiếm 14,4% (3);
“Hoàn toàn không sử dụng từ vay mượn và ngoại ngữ" là 44 người chiếm 2,2%
(4). Nếu đem so sánh tổng của (1) + (2) với (3) + (4) ta được tỉ lệ 1106 : 338.
Như vậy số người sử dụng từ vay mượn nhiều gấp 3 lần số người không sử dụng.
Xem chi tiết bảng 1.1:
Bảng 1.1: Mức độ sử dụng các hình thức biểu hiện của từ vay mượn, ngoại
ngữ
로로
로로로, 로로로로 로로 로로 로로
Mức độ sử dụng các hình thức biểu hiện của từ vay mượn, ngoại ngữ
로로로
로로 로로로
로로
(%)
(%)
로로 로로로로
863
42.3
42.3
(Thỉnh thoảng sử dụng)
로로로로
562
27.6
27.6
로로
(Việc sử dụng là bình thường)
로로 로로로로 로로로
(Hầu như không sử dụng)
로로 로로 로로로로
(Rất hay sử dụng)
로로 로로로로 로로로
(Hoàn toàn không sử dụng)
로로로로
(Không biết)
로로
(Khác)
로로
(Tổng cộng)
로로로
(Không trả lời)
로로
(Tổng cộng)
294
14.4
14.4
243
11.9
11.9
44
2.2
2.2
28
1.4
1.4
4
0.2
0.2
2038
100
100
1
0
2039
100
1.3.2 Nhận thức mang tính xã hội
Khi được hỏi ý kiến về việc viết các bảng quảng cáo bằng tiếng Anh kết quả
cho thấy có 506 người cảm thấy việc này là bình thường chiếm vị trí cao nhất
25.0%. Xếp vị trí thứ hai đạt 18.9% là tỉ lệ người trả lời cho rằng việc sữ dụng
tiếng nước ngoài trên bảng quảng cáo trong khá linh hoạt.
Xem bảng 1.2
Bảng 1.2: Việc sử dụng tiếng Anh trên bảng quảng cáo
로로
로로로 로로
Tiếng nước ngoài trên bảng quảng cáo
로로
로로로
(%)
로 로로로 로로
506
24.8
(Không có gì đặt biệt)
로로로로 로로 로로 로 로로
382
18.7
(Trông khá linh hoạt)
로로로로 로로로 로로로
344
16.9
(Cảm thấy mới mẻ và tao nhã)
로로로로 로로로
247
12.1
(Khó hiểu)
로로로 로로로로로 로로
222
10.9
(Vì xu thế hội nhập với phương
Tây nên tốt)
로로로로 로로 로로로
157
7.7
로로 로로로
(%)
25
18.9
17
12.2
10.9
7.7
(Trong không mang tính dân tộc,
cộng đồng)
로로로로 로로 로 로로
118
5.8
5.8
(Dịch vụ có vẻ tốt)
로로
50
2.5
2.5
(Khác)
로로
2026
99.4
100
(Tổng cộng)
로로
로로로
13
0.6
(Không trả lời)
로로
2039
100
(Tổng cộng)
Qua các bảng số liệu ta thấy việc sử dụng từ vay mượn nói chung và từ gốc
Anh nói riêng là hiện tượng phổ biến tại Hàn Quốc. Trước tiên là về mức độ sử
dụng của từ vay mượn và ngoại ngữ mang tính chất cá nhân. Trong kết quả điều
tra này, “Thỉnh thoảng sử dụng” được nhiều người trả lời nhất, xếp thứ hai là việc
sử dụng này “Bình thường”. Điều đó cho thấy không có sự cạnh tranh giữa việc
sử dụng từ vay mượn với từ thuần Hàn, từ Hán – Hàn mà chúng tồn tại song song
trong hoạt động ngôn ngữ tại Hàn Quốc. Sau đây ở chương hai sẽ làm rõ hơn về
đặc điểm từ vay mượn tiếng Anh trong tiếng Hàn.
1.4
TỪ VAY MƯỢN TIẾNG ANH TRONG ĐỜI SỐNG GIAO TIẾP
BẰNG TIẾNG HÀN
Xem xét một phần đoạn hội thoại này, chúng ta có thể thấy được việc sử
dụng từ vay mượn đứng ở vị trí nào trong đời sống hàng ngày, tôi xin được trích
dẫn một ví dụ như sau:
A: “로로로! 로로 로로로 로로로 로 로로 로로로 로로로로 로로로로?”
B: 로 로로 로로로 로로로 로로로 로로 로로로로.”
A: “로~ 로로? 로로~, 로로로 로로 로로로 로로로로… 로로 로로 로로로?”
B: 로로 로로로 로로 로로 로로로 로로 로로 로 로로로. 로로 로로로 로로로로 로로로로…”
A: “로,로,로,로~ 로로 로로로 로~ 로로 로로로!”
Bài dịch:
A: “Ms Yoon! Sáng hôm qua cô đã nộp mấy tài liệu briefing cho trưởng
team chưa?”
B: “Vâng, chiều hôm qua tôi đã đặt lên bàn làm việc của trưởng team rồi ạ”.
A: “À, thế à? Thank you, Ms Yoon! Hôm nay trông style của cô được
lắm… Chắc hôm nay cô có buổi party à?”
B: “Hôm nay bạn tôi có tổ chức buổi meeting cho tôi nên tôi cũng để ý đến
áo xống một chút. Nhưng color trông có vẻ hơi quê…”
A: “No, no, no, no… Rất good đấy chứ! Good~ Very nice!”.
Chúng ta hãy cùng quan sát các từ vay mượn trong từng câu ở đoạn hội
thoại trên.
로로 : Ms (Cô), 로로로 : Briefing (tóm tắt), 로로로 : team leader (Trưởng nhóm),
로로 : thank you (cảm ơn), 로로로 : style (phong cách), 로로 : party (bữa tiệc), 로로 :
meeting (bữa gặp mặt), 로로 : color (màu sắc), 로,로,로,로 : no (không), 로 : good
(tốt), 로로 로로로 : very nice (rất đẹp).
Chỉ trong một đoạn hội thoại ngắn, chúng ta cũng có thể thấy được rất từ
vay mượn được sử dụng. Những từ này đóng vai trò chủ đạo trong câu và nhờ
việc sử dụng cách biểu hiện các từ vay mượn này, người nói vừa muốn tăng thêm
phần giá trị của cuộc hội thoại. Đồng thời những từ vay mượn đó giúp tạo thêm
sự thân mật với đối phương và đóng vai trò là công cụ để nâng cao vị trí của
người nói bằng cách thể hiện năng lực vận dụng trí óc của bản thân.
CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM TỪ VAY MƯỢN TIẾNG ANH TRONG
TIẾNG HÀN
2.1 VỀ MẶT TỪ VỰNG VÀ NGỮ NGHĨA CỦA TỪ VAY MƯỢN TIẾNG
ANH TRONG TIẾNG HÀN
Phần lớn từ vay mượn là danh từ, bao trùm trên nhiều lĩnh vực.
2.1.1 Lĩnh vực công nghệ, dược, cơ khí
Trong lĩnh vực này, tiếng Hàn cũng có vay mượn một số từ tiếng Anh như
rocket, missile, software, radio, camera...
Tiếng Anh
Rocket
Missile
Tiếng Hàn
로로
로로로
Software
로로로로로
Radio
Camera
2.1.2 Lĩnh vực thực phẩm
로로로
로로로
Trong lĩnh vực này, tiếng Hàn cũng có vay mượn một số từ tiếng Anh như
ice cream, hamburger, cola, cake, pizza ...
Tiếng Anh
Ice cream
Hamburger
Cola
Cake
Pizza
2.1.3 Lĩnh vực thể thao và giải trí
Tiếng Việt
로로로로로
로로로
로로
로로로
로로
Trong lĩnh vực này, tiếng Hàn cũng có vay mượn một số từ tiếng Anh như
sport, tennis, pop song, comedy, guitar...
Tiếng Anh
Sport
Tennis
Dance
Comedy
Guitar
2.1.4 Lĩnh vực quần áo và thời trang
Tiếng Việt
로로로
로로로
로로
로로로
로로
Trong lĩnh vực này, tiếng Hàn cũng có vay mượn một số từ tiếng Anh như
T-shirt, sweater, fashion, hairstyle, shirt...
Tiếng Anh
Tiếng Việt
T-shirt
Sweater
Fashion
Hairstyle
Shirt
2.1.5 Lĩnh vực địa điểm và đồ dân dụng
로로로
로로로
로로
로로로로로
로로
Trong lĩnh vực này, tiếng Hàn cũng có vay mượn một số từ tiếng Anh như
air conditioner, bar, sofa, table, center ...
Tiếng Anh
Air conditioner
Bar
Sofa
Table
Center
2.1.6 Lĩnh vực giao thông vận tải
Tiếng Việt
로로로
로
로로
로로로
로로
Trong lĩnh vực này, tiếng Hàn cũng có vay mượn một số từ tiếng Anh như
bus, terminal, sofa, rush hour, highway...
Tiếng Anh
Tiếng Việt
로로
Bus
로로로
Terminal
로로
Sofa
로로로
Rush hour
로로로로
Highway
2.2 CÁCH THÀNH LẬP MỘT SỐ ĐỘNG TỪ CÓ NGUỒN GỐC TỪ TỪ
VAY MƯỢN TIẾNG ANH TRONG TIẾNG HÀN
Một số từ vay mượn tiếng Anh trong tiếng Hàn là danh từ có thể chuyển
thành động từ bằng cách thêm hậu tố như 로로, 로로.
Ví dụ:
• 로로로로: mua sắm 로로(shopping) + 로로
• 로로로로: chơi bowling 로로(bowling) +로로
• 로로로 로로: chơi tennis 로로로(tennis) + 로로
• 로로로로로로: chơi cầu lông 로로로로(badminton)+ 로로
2.3 SỰ THAY ĐỔI VỀ NGỮ NGHĨA CỦA TỪ VAY MƯỢN TIẾNG ANH
TRONG TIẾNG HÀN
Nhiều từ vay mượn tiếng Anh trong tiếng Hàn vẫn giữ nguyên nghĩa
ban đầu hoặc có sự thay đổi rất ít về nghĩa. Nhất là từ liên quan đến tên của các
đối tượng cụ thể như 로 로 (Group), 로 (Room). Tuy vậy, một số từ khi được vay
mượn vào tiếng Hàn lại có nghĩa bị thu hẹp, mở rộng nghĩa hay có sự chuyển đổi
về ngữ nghĩa.
2.3.1 Ngữ nghĩa bị thu hẹp
Danh từ “Tape” trong tiếng Anh và “로로로”trong tiếng Hàn cùng có nghĩa là
dải băng, băng giấy hay có nghĩa là máy ghi âm (tape recorder – 로로로 로로로로).
Tuy nhiên, trong tiếng Hàn “ 로 로 로 ” không có nghĩa nữa là thước dây như từ
“tape”trong tiếng Anh. Ngoài ra trong tiếng Anh, “tape” còn là động từ với nghĩa
là ghi âm; thắt, buộc chặt cái gì; nắm được, hiểu cái gì.
2.3.2 Ngữ nghĩa được mở rộng
Từ vay mượn tiếng Anh: Service [səə́ːrvis]
• Ý nghĩa mở rộng trong tiếng Hàn Service: 로로로
Danh từ “Service” trong tiếng Anh và “로로로” trong tiếng Hàn cùng có nghĩa
•
dịch vụ song trong tiếng Hàn, từ “로로로” còn có nghĩa rộng trong kinh doanh là
chỉ phần chiết khấu hoặc phần cho thêm không tính tiền (로로로로, 로로 로로 로로로 로로
로로 로).
2.4 VỀ CÁCH PHÁT ÂM
Hình thức ngữ âm của các từ vay mượn tiếng Anh có thể được thay đổi ít
nhiều cho phù hợp với quy luật ngữ âm trong tiếng Hàn. Một số âm vị của nhóm
từ vay mượn tiếng Anh trong tiếng Hàn có sự thay đổi hình thức theo hai chiều
hướng rút ngắn hoặc kết hợp.
Trường hợp âm tiết cuối hoặc những âm tiết của một từ tiếng Anh dài
thường được cắt bỏ
Tiếng Anh
Tiếng Hàn
Demonstration
로로
Supermarket
로로로로
Air conditioner
로로로
Trường hợp kết hợp từ tiếng Anh với từ tiếng Hàn:
• 로로 + 로: Rubber ring
• 로 + 로로: water tissue
• 로 + 로로로: Foot massage
로로로 + 로: tennis court
• 로로+ 로로: Highway bus terminal
•
2.5 SỰ BIẾN ÂM
Phụ âm /f/ trong tiếng Anh được phát âm thành /ph/ trong tiếng Hàn
Tiếng Anh
Tiếng Hàn
Fashion
로로
Family
로로로
Coffee
로로
Golf
로로
Một số âm kết thúc vô thanh trong tiếng Anh trở thành âm kết thúc hữu
thanh trong tiếng Hàn
+ Trường hợp các âm /p t k/ trong tiếng Anh được chuyển thành /ph th kh/
trong tiếng Hàn
Tiếng Anh
Tiếng Hàn
Tank
로로
Percent
로로로
Check
로로
Date
로로로
Talent
로로로
Guest
로로로
+ Trường hợp âm kết thúc vô thanh /s/ trong tiếng Anh trở thành âm /s/ hữu
thanh trong tiếng Hàn
Tiếng Anh
Tiếng Hàn
Stress
로로로로
Campus
로로로
Bonus
로로로
Phụ âm tắc /kh/ trong tiếng Anh cũng được phát âm tương tự như /kh/ trong
tiếng
Tiếng Anh
Tiếng Hàn
Key
로
Kentucky
로로로
Casino
로로로
Quiz
로로
Kiss
로로
CHƯƠNG 3: ƯU ĐIỂM VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA TỪ VAY MƯỢN TIẾNG
ANH TRONG TIẾNG HÀN
3.1 ƯU ĐIỂM
Góp phần bổ sung và làm phong phú thêm từ vựng trong tiếng Hàn, đáp
ứng yêu cầu phát triển của đời sống xã hội
Việc chuyển đổi từ ngoại vay mượn tiếng Anh sang tiếng Hàn được thực
hiện một cách khoa học phù hợp với đặc điểm văn hóa – xã hội của Hàn Quốc,
giúp cho những người không thông thuộc ngoại ngữ cũng có thể hiểu được một
cách dễ dàng.
Ví dụ:
• Russia: 로로로
• Restaurant: 로로로로
• Schedule: 로로로
• France: 로로로
Đặc biệt, trong các văn bản khoa học, người Hàn để nguyên thuật ngữ tiếng
nước ngoài (Anh, Pháp, Đức …) và giải thích chứ không chuyển nó sang tiếng
Hàn. Đây là điều thuận lợi để học sinh, sinh viên Hàn Quốc làm quen với các
thuật ngữ khoa học được dùng trên thế giới.
Ví dụ:
• Antivius: 로로로로 로로
• Computer: 로로로
• Email: 로로로
3.2 NHƯỢC ĐIỂM
Khó truyền đạt một cách thuận lợi và chính xác những thuật ngữ quốc tế.
Hiện tượng tiếp nhận từ ngữ của những ngôn ngữ khác không diễn ra một cách
đơn giản mà các từ ngoại lai phải chịu sự biến đổi cho phù hợp với quy luật riêng
của mỗi thứ tiếng. Vì vậy từ ngoại lai cần phải trải qua một quá trình lâu dài chịu
những tác động biến đổi của người bản ngữ mới bị đồng hoá, tạo nên tính thuần
nhất trong từ bản ngữ.
Ví dụ:
• Cunning: 로로 (gian lận)
• Kentucky: 로로로 (gà rán)
Có cảm giác gượng ép khi phải luôn luôn tiếp nhận, biến đổi, đồng hoá từ
tiếng Anh thành những từ ngoại lai được sử dụng giống với từ thuần Hàn. Nhưng
đôi khi việc quá lạm dụng từ ngoại lai đặc biệt là từ ngoại lai tiếng Anh đã làm
giảm phần nào sự phát triển của tiếng Hàn và ảnh hưởng tới việc giữ gìn sự trong
sáng và đặc sắc của tiếng Hàn. Trong sinh hoạt hằng ngày, hiện tượng lạm dụng
nó diễn ra khá phổ biến như trong các mẫu áp phích quảng cáo, các chương trình
truyền hình…
Xuất hiện khái niệm mới “Konglish” để chỉ từ tiếng Anh được sử dụng
trong văn cảnh, văn phong tiếng Hàn. Konglish đang trở thành một xu thế và
được coi là một điều bình thường song đang gây ra nhiều sự hiểu nhầm về phát
âm, ngữ pháp và từ vựng.
Thực tế tình huống trên vô tuyến Hàn Quốc khi giới thiệu về một sản phẩm
mỹ phẩm muốn diễn tả sự hợp thời trang đã phát âm từ “sick” thay vì từ “chic”.
Một ví dụ khác là vào năm 2002, nhiều cổ động viên Hàn Quốc đã treo tấm
băng-rôn “Korea Team Fighting” để cổ vũ đội tuyển bóng đá nước chủ nhà cố
gắng, nỗ lực và thể hiện sức mạnh của mình. Khẩu hiệu này đã trở nên khá quen
thuộc và được người Hàn Quốc chấp nhận trong nhiều năm qua. Tuy vậy, nhiều
người Anh, Mỹ cho rằng khẩu hiệu này trong tiếng Anh không có nghĩa rõ ràng,
nếu dùng thì thể hiện sự thô kệch và gây khó chịu cho người có tiếng Anh là
tiếng mẹ đẻ.
Mặt khác, việc sử dụng Konglish nhiều khả năng sẽ dẫn tới sự khác biệt
ngôn ngữ giữa tiếng Hàn Quốc và tiếng Bắc Triều Tiên do hiện nay Bắc Triều
Tiên chưa hội nhập sâu rộng với thế giới và khu vực.
KẾT LUẬN
Sự giao thoa ngôn ngữ là hiện tượng không thể tránh khỏi của tất cả các
quốc gia trên thế giới. Vấn đề quan trọng là cách tiếp nhận, cách biến đổi sao cho
phù hợp với đặc trưng ngôn ngữ của quốc gia mình để làm phong phú vốn từ
vựng đang có. Do sự phát triển của khoa học và quốc tế hoá, nên trong mỗi ngôn
ngữ, có rất nhiều từ mới được hình thành, trong đó bao gồm cả các từ vay mượn.
Hiện nay, tiếng Anh đang trở thành ngôn ngữ thông dụng trên thế giới, cho nên,
các từ tiếng Anh xâm nhập vào các ngôn ngữ ngày càng mạnh. Tiếng Hàn cũng
nằm trong tình trạng như vậy. Mặc dù tiếng Hàn rất phong phú về từ vựng,
nhưng vẫn mượn nhiều từ của tiếng Anh. Theo quan điểm xã hội học, tốc độ thế
giới hoá càng nhanh, việc du nhập các nền văn hoá nước ngoài càng được đẩy
mạnh. Vậy thì các nước chịu ảnh hưởng của các cường quốc trên thế giới là
đương nhiên. Việc vay mượn từ tiếng Anh trong tiếng Hàn là hiện tượng tiếp
nhận từ ngữ của tiếng Anh không diễn ra một cách đơn giản mà các từ vay mượn
đó có sự biến đổi theo quy luật phát triển của tiếng Hàn. Do vậy, khi một từ tiếng
Anh chuyển sang tiếng Hàn phải có sự biến đổi diện mạo của mình cho phù hợp
với đặc điểm văn hóa, lịch sử, xã hội của đất nước và con người Hàn Quốc nói
chung và hệ thống chữ viết, ngữ âm của tiếng Hàn nói riêng. Điều này có tác
động tích cực và cũng đưa đến những hạn chế đối với sự phát triển của tiếng
Hàn. Mặt khác, nhờ các việc vay mượn từ tiếng anh trong tiếng hàn đã giúp các
sinh viên đang theo học chuyên ngành tiếng Hàn có cái nhìn tổng quát và rõ hơn,
hiểu rõ hơn được bản chất và hạn chế được phần nào những khó khăn trong quá
trình học tiếng Hàn.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Hoàng Đào Diễm Chi (2009), “Tìm hiểu những từ có gốc tiếng Anh trong
tiếng Hàn”, khóa luận tốt nghiệp - Trường Đại học Ngoại ngữ và Tin học Thành
phố Hồ Chí Minh.
2. Đỗ Hùnh Mạnh (2001), “Cẩm nang quy tắc biến đổi âm trong tiếng Hàn”,
Báo cáo khoa học HUFLIT.
3. Trần Văn Tiếng ( 2005), “Nhận xét về những từ gốc Anh trong tiếng Việt
và tiếng Hàn”, Những vấn đề ngữ văn (Tuyển tập 40 năm nghiên cứu khoa học
của Khoa VH&NN), Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân Văn- ĐHQG
HCM.
4. Halo Education,
trong-tieng-han-quoc/
/>
5. Tủ sách khoa học, />%BFng_H%C3%A0n
6. Newocean chắp cánh ước mơ, />7. 로로로(2007), 로로로․로로로 로로 로 로로로 로로 로로 로로, 로로로로로로로, 16~22.
PHỤ LỤC TỪ VAY MƯỢN TIẾNG ANH TRONG TIẾNG HÀN
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
로로
로로
로로로
로로로
로
로로로
로로
로로
로로로로
로로
로로로
로로로
로로로
로로로
로로
로로
로로로
로로
로로로로
로로로
로로
로로
로로로
로로
로로로
로로로로
로로로로
로로로로로
로로로로
로로로로
로로로
로로로로로
로로로로로
garden
gown
guide
gallery
gap
guest
game
gossip
ground
group
glass
glove
night
knife
nut
number
nail shop
Vườn
Áo choàng
Hướng dẫn
Phòng triễn lãm
Lỗ hỏng
Guest
Trò chơi
Chuyện tầm phào
Xung quanh
Nhóm
Thủy tinh
Găng tay
Ban đêm
Con dao
Đai ốc
Số
Cửa hàng làm
name
network
móng tay
Tên
Hệ thống mạng
no buy
knock
note
nonstop
máy tính
Không mua
Gõ cửa
Ghi chú
Liên tục, không
nude
nickname
download
dynamic
diamond
diary
diet
dial
digest
documentary
ngừng
Khỏa thân
biệt danh
Sự tải về
Năng nổ, sôi nổi
Kim cương
Nhật ký
Ăn kiêng
Cái nút vặn
Tập san
Tư kiệu
34
35
36
37
38
39
40
41
42
43
44
45
46
47
48
49
50
51
52
53
54
55
56
57
58
59
60
61
62
63
64
65
66
67
68
로로
로로
로로로
로로로
로로로
로로로
로로로
로로로로
로로
로로로
로로로로로
로로로
로로로로로
로로로
로로로
로로로
로로로
로로
로로로
로로로
로로로
로로로
로로로
로로
로로로로로로
로로
로로
로로
로로
로로
로로로로
로로
로로로
로로로
로로
dance
double
desk
data
date
doorman
drama
Vũ công
Đôi
Cái bàn
Dữ liệu
Hẹn hò
Người gác cửa
Kịch, phim truyền
driver
drum
drink
discount
disk
display
hình
Người lái xe
Trống
Uống
Chiết khấu
Cái dĩa
Trưng bày, trình
design
dessert
detail
radio
label
last
lounge
rival
light
life
random
landscape
lamp
ranking
running
lucky
level
restaurant
lesson
race
report
logo
diễn
Thiết kế
Đồ tráng miệng
Chi tiết
Máy thu thanh
Giấy nhãn
Cuối cùng
Phòng nghỉ
Đối thủ
Ánh sáng
Cuộc sống
Ngẫu nhiên
phong cảnh
Đèn
Sự xếp loại
Chạy bộ
May mắn
Cấp độ
Nhà hàng
Bài học
Cuộc đua
Bản báo cáo
Nhãn hiệu
69
70
71
72
73
74
75
76
77
78
79
80
81
82
83
84
85
86
87
88
89
90
91
92
93
94
95
96
97
98
99
100
101
102
103
로로
로로
로로
로
로로로로
로로
로로
로로로
로로
로로로
로로로
로로로로
로로로
로
로로로
로로로
로로로
로로로
로로
로로로
로로
로로로
로로로로
로로
로로
로로
로로로
로로로
로로로로로
로로
로로
로로로
로로로
로로
로로로
road
loading
rope
rule
roommate
leader
rhythm
remover
review
living room
reception
reality
resort
ring
marathon
Con đường
Đang tải
Dây thừng
Điều lệ, nguyên tắc
Bạn cùng phòng
Người lãnh đạo
Nhịp điệu
Người di chuyển
Ôn tập
Phòng khách
Sự tiếp đón
Sự thật
Khu nghỉ mát
Nhẫn
Cuộc đua đường
mask
master
marketing
market
manager
menu
memory
makeup
mail
model
motion
media
dài
Mặt nạ
Thạc sĩ
Tiếp thị
Chợ
Nguời quản lý
Thực đơn
Kí ức
Trang điểm
Thư
Hiện đại
Chuyển động
Phương tiện truyền
medium
mistake
meeting
milk
barbecue
voucher
bazar
battery
thông
Trung bình
Lỗi
Cuộc gặp mặt
Sữa
Món thịt nướng
Phiếu mua hàng
Gian hàng hạ giá
pin
104
105
106
107
108
109
110
111
112
113
114
115
116
117
118
119
120
121
123
124
125
126
127
128
129
130
131
132
133
134
135
136
137
138
139
140
141
142
로
로로로로로
로로로
로로
로로
로로
로로로
로로로
로로
로
로로
로로
로로
로로로
로로로
로로로
로로로로
로로로
로로
로로로
로로
로로
로로로로
로로
로로로
로로로
로로로
로로로
로로
로로
로로
로로로
로로
로로로로
로로로
로로로
로로
로로
bag
background
balance
bus
butter
version
best
bonus
boxing
ball
volume
boots
booking
bravo
brand
brush
brake
bridge
block
video
beer
visa
business
building
sauna
side
size
cycle
sample
shampoo
summer
service
circle
sunglass
seminar
save
set
center
Cặp sách
Phía sau
Sự cân bằng
Xe buýt
Quả bơ
Phiên bản
Nhất
Tiền thưởng
Quyền Anh
Quả bóng
Âm thanh
Đôi ủng
Đặt trước
Hoan hô
Nhãn hiệu
Bàn chải
Cái phanh
Cái cầu
Khóa
Đoạn băng
Bia
Thị thực nhập cảnh
Kinh doanh
Tòa nhà
Xông hơi
Bên cạnh
Kích cỡ
Xe đạp
Ví dụ
Dầu gội
Mùa hè
Sự phục vụ
Vòng tròn
Kính râm
Hội thảo
Lưu trữ
Bộ
Trung tâm
143
144
145
146
147
148
149
150
151
152
153
154
155
156
157
158
159
160
161
162
163
164
165
166
167
168
169
170
171
172
173
174
175
176
177
178
179
180
로로로로로
로로
로로
로로
로로
로로
로로
로로 로로
로로
로로로
로로로
로로로
로로로
로로로
로로로
로로로
로로로
로로로
로로로
로로로
로로
로로로
로로로
로로
로로로로
로로로로
로로로로로
로로로
로로로
로로
로로로
로로로로
로로로
로로
로로로
로로로
로로
로로
self-service
shuttle
source
sofa
shock
shopping
sugar
supermarket
snack
smile
switch
scarf
scandal
skirt
scale
screen
skinship
style
start
staff
step
story
stove
stop
studio
stress
straight
stitch
sticker
steam
spy
space
sports
spoon
slogan
slipper
season
symbol
Tự phục vụ
Xe đưa đón
Nguồn, xuất xứ
Ghế so-pha
Cú sốc
Mua sắm
Đường
Siêu thị
Thức anh nhanh
Nụ cười
Công tắc điện
Khăn quàng cổ
Vụ bê bối
Váy ngắn
Quy mô
Màn hình
Đụng chạm
Phong cách
Bắt đầu
Nhân viên
Bước chân
Câu chuyện
Lò nướng
Dừng lại
Phòng thu âm
Áp lực
Đường thẳng
Khâu, may
Tem, nhãn
Hơi nước
Điệp viên
Không gian
Thể thao
Muỗng
Khẩu hiệu
Dép lê
Mùa
Ký hiệu