Tải bản đầy đủ (.doc) (25 trang)

Nhận xét tỷ lệ và phương thức ghi nhận tài sản cố định của một số công ty bất động sản giai đoạn 2016 2018

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (129.16 KB, 25 trang )

PHẦN 1: GIỚI THIỆU CÁC DOANH NGHIỆP
1.1. Công ty cổ phần Vinhomes

Công ty cổ phần Vinhomes(VHM) trước đây là công ty cổ phần Phát triển Đô thị Nam
Hà Nội được thành lập tháng 3/2008. Tháng 3/2018 công ty được đổi tên thành công ty
cổ phần Vinhomes. Công ty là công ty con của tập đoàn Vingroup với vốn điều lệ hiện
nay là 33,495,139,180,000 đồng.

Hoạt động chính của doanh nghiệp là phát triển và kinh doanh bất động sản, cho thuê
văn phòng, cung cấp dịch vụ quản lý bất động sản và các dịch vụ liên quan, cung cấp
dịch vụ tổng thầu xây dựng, dịch vụ tư vấn, thiết kế, giám sát và quản lý xây dựng.

1.2.

Công ty Cổ phần BĐS Phát Đạt

Công ty Cổ phần Phát triển Bất động sản Phát Đạt (tiền thân là Công ty Cổ phần Xây dựng
và kinh doanh nhà Phát Đạt) được thành lập từ đầu dưới hình thức công ty cổ phần vào
năm 2004 theo Giấy phép đăng ký kinh doanh số 4103002655 do Sở KH&ĐT TP HCM
cấp ngày 13/09/2004. Hiện nay vốn điều lệ của công ty là 3,276,584,790,000 đồng.


Hoạt động kinh doanh chính của công ty là xây dựng, mua bán nhà ở, xây dựng các công
trình dân dụng, công trình công nghiệp và cầu đường, cung cấp dịch vụ môi giới bất động
sản, định giá bất động sản, sàn giao dịch bất động sản và quản lý bất động sản.

1.3.

Công ty Cổ phần bất động sản Thế Kỷ

Công ty Bất động sản Thế Kỷ (CenLand) được thành lập theo giấy chứng nhận đăng


ký kinh doanh số 0101160306 do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày
20/8/2001 và thay đổi lần thứ 14 ngày 02/03/2018 với vốn điều lệ hiện nay là
800,000,000,000 đồng.

Nhành nghề kinh doanh: Tư vấn, môi giới Bất động sản; kinh doanh BĐS, mua bán vật
liệu xây dựng; đầu tư, tư vấn, môi giới các dịch vụ tài chính; môi giới thương mại và
dịch vụ quản lý BĐS.


1.4.

Công ty cổ phần tập đoàn đầu tư địa ốc Nova (NVL)

Được thành lập ngày 18/09/1992 (tiền thân là công ty TNHH TM Thành Nhơn), Tập
đoàn Nova hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh thú y, thuốc thủy sản, xây
biệt thự cho thuê. Năm 2007 tái cấu trúc và hợp nhất các công ty thành 2 Tập đoàn:
ANOVA CORP, NOVALAND GROUP. Hiện nay, Novaland Group là một trong
những công ty có uy tín trong lĩnh vực Đầu tư và Phát triển Bất động sản với tổng số
vốn điều lệ 5.962 tỷ đồng.

1.5.

Công ty cổ phần BĐS An Dương Thảo Điền

Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Bất động sản An Dương Thảo Điền được thành
lập dưới hình thức là Công ty Cổ phần vào năm 2007 theo Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh số: 4103007249 do Sở kế hoạch & Đầu tư TPHCM cấp ngày 10/07/2007
với vốn điều lệ 32 tỷ đồng.

An Dương Thảo Điền là doanh nghiệp với hơn 15 năm kinh nghiệm trong việc đầu tư

bất động sản và sản xuất trang thiết bị nội thất. Đặc biệt là kinh nghiệm chuyên sâu
trong lĩnh vực kinh doanh, vận hành loại hình bất động sản cơ sở lưu trú như căn hộ
dịch vụ, khách sạn.


PHẦN 2: NHẬN XÉT TỶ LỆ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA DOANH NGHIỆP

2.1. Nhận xét tỷ lệ tài sản cố định/Tổng tài sản

2.1.1. Công ty cổ phần Vinhomes

Bảng 1: Tỷ lệ TSCĐ/ Tổng tài sản của Vinhomes

Đơn vị: triệu đồng

2016

2017

2018


-

Tài sản cố định

3,261,633

1,355,894


128,187

Tổng tài sản

37,520,745

51,303,819

119,688,756

TSCĐ/Tổng TS

8.69%

2.64%

0.11%

Tỷ lệ ngành

5.36%

6.10%

6.43%

Năm 2016 tỷ lệ này của Vinhomes cao hơn tỷ lệ ngành: do trong năm 2016 công

ty tăng hoạt động mua sắm các tài sản cố định hữu hình tăng thêm 4081 tỷ đồng (tăng
137.96% so với nguyên giá tài sản đầu năm), công ty cũng tăng tài sản cố định do hoạt

động mua lại 1 số công ty con. Tài sản cố định vô hình tăng thêm 28 tỷ (tăng 75.6% so
với đầu 2016). Tổng tài sản tăng 32% tuy nhiên không mức độ tăng không cao bằng
mức độ tăng của tài sản cố định.

-

Năm 2017 tỷ lệ này giảm mạnh: tổng tài sản cố định giảm từ 3642 tỷ xuống 1355

tỷ ( giảm 62.79%) do trong năm công ty thanh lý, nhượng bán các tài sản của chuỗi
cửa hàng VinDS và bán công ty con làm cho tài sản từ hoạt động này giảm 68.01% so
với nguyên giá tổng tài sản đầu năm 2017.Tài sản cố định vô hình được chú trọng đầu
tư mua mới, trong năm mua thêm tài sản giá trị 72 tỷ ( tăng thêm 42.39% so với đầu
năm). Công ty cũng phải trích khấu hao cho các tài sản do đó tài sản cố định của công
ty giảm 68,65% trong khi tổng tài sản tăng 36.73% so với số liệu đầu kỳ.


-

Năm 2018 tỷ lệ này tiếp tục sụt giảm mạnh: tài sản cố định giảm còn 128 tỷ(giảm

hơn 90% so với 2017)do hoạt động thanh lý nhượng bán tài sản và thanh lý công ty con
cũng như giá trị còn lại của tài sản thấp. Tài sản cố định vô hình giảm 52.93% so với số
liệu đầu kỳ. Bên cạnh đó, doanh nghiệp còn chuyển 34.68% nhà cửa và vật kiến trúc lớn
sang hạng mục bất động sản đầu tư làm cho tổng tài sản cố định hữu hình giảm sút


đáng kể. Trong khi đó tổng tài sản của công ty tăng lên 119,688 tỷ( tăng 50%) dẫn đến
tỷ lệ này của công ty giảm xuống còn 0.11% thấp hơn rất nhiều so với tỷ lệ ngành.

-


Tỷ lệ tài sản cố định/ tổng tài sản của Vinhomes ghi nhận sự sụt giảm mạnh qua

các năm và thấp hơn trung bình ngành rất nhiều. Điều này có thể giải thích do trong
khi tài sản cố định giảm do khấu hao lớn; bán, thanh lý các công ty con thì quy mô
tổng tài sản lại tăng mạnh (do với là doanh nghiệp bất động sản, đặc biệt là đầu tư nhà
ở như Vinhomes thì khoản phải thu và hàng tồn kho có thể kéo dài nhiều năm và công
ty đa dạng ngành nghề kinh doanh nên tổng tài sản ngày càng lớn).

2.1.2. Công ty Cổ phần BĐS Phát Đạt

Bảng 2: Tỷ lệ TSCĐ/ Tổng tài sản của Phát Đạt

Đơn vị: triệu đồng

TSCĐ
Tổng tài sản

2016

2017

2018

6,620

8,058,761,804

10,533,573,446


9,002,350,043,

9,948,855,142,5

11,057,426,210,4

761

90

94

0.03%

0.08%

0.1%

TSCĐ/Tổng
TS


Tỷ lệ ngành

5.36%

6.1%

6.43%


Cơ cấu tỷ lệ tài sản cố định của doanh nghiệp trong 3 năm 2016 – 2018 đều thấp nhưng có
sự biến động qua các năm: thấp nhất vào năm 2016 (0.03%), cao nhất vào năm 2018
(0.10%). Trong cơ cấu tài sản của doanh nghiệp 3 năm gần đây thì tỷ lệ tài sản ngắn hạn
chiếm phần lớn ( năm 2016 là 90%,năm 2017 chiểm 80%,năm 2018 là 72.80%) trong đó
hàng tồn kho và các khoản phải thu ngắn hạn chiểm phần lớn tỷ trọng đây cũng là điều dễ
hiểu với một công ty bất động sản , phần tài sản dài hạn thì nhỏ hơn trong đó tỷ


lệ tài sản cố định cũng không cao ( năm 2016 là 0,25% , năm 2017 là 0,39% , năm
2018 là 0,35%, ) chủ yếu là phải thu dài hạn , bất động sản đầu tư, xây dựng dở dang
và các đầu tư dài hạn khác. Nhìn chung tỷ lệ tài sản cố định của công ty bất động sản
Phát Đạt là thấp so với trung bình ngành.

Trong năm 2016 tỷ lệ tài sản cố định chỉ là 0,03% trên tổng tài sản con số này rất thấp
so với các công ty khác hay tỷ lệ của ngành một phần lý do là vì trong năm 2016 sự
đầu tư mua máy móc thiết bị của công ty thấp chỉ là 0,2% so với 2015 , đồng thời tại
năm 2016 thì quyền sử dụng đất chưa được hạch toán vào tài sản cố định vô hình mà
được hạch toán vào điều khoản bất động sản đầu tư.

Năm 2017 tỷ lệ tài sản cố định so với tổng tài sản là 0,08% đã tăng hơn 2 lần so với
2016 , năm 2017 tổng tài sản tăng 10% so với năm 2016 tuy nhiên tài sản cố định lại
tăng 21,7% gấp đôi so với mức tăng của tổng tài sản . Trong năm 2017 thì một phần
quyền sử dụng đất đã được hạch toán vào tài sản cố định vô hình (Quyền sử dụng đất
có thời hạn với giá trị 5,059,556,440VNĐ), cùng với đó sự đầu tư của công ty vào máy
móc thiết bị tăng 44.1%, phần mềm máy tính tăng 74.1% so với năm 2016. Đây là
những nguyên nhân góp phần tăng tỷ lệ tài sản cố định so với tổng tài sản.


Năm 2018, công ty đã đầu tư mua 7,6 tỷ đổng phương tiện vận tải và 1,2 tỷ cho phần
mềm máy tính nên tài sản cố định tăng 30% trong khi tổng tài sản tăng lên 11.1% do

đó tỷ lệ tài sản cố định/ tổng tài sản tăng lên.

2.1.3. Công ty BĐS Thế Kỷ

Bảng 3: Tỷ lệ TSCĐ/ Tổng tài sản của Thế Kỷ

(Đơn vị: triệu VND)

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018


·

Tài sản cố định

8,878

18,355

141,157

Tổng tài sản

925,410

1,054,198


2,328,210

TSCĐ/Tổng TS

0.96%

1.74%

6.06%

Tỷ lệ ngành

5.36%

6.10%

6.43%

Năm 2016: tỷ lệ này của BĐS Thế Kỷ rất thấp, chỉ đạt 0.96%. So với đầu năm

2016, công ty có mua thêm Tài sản cố định hữu hình do hợp nhất Công ty Cổ phần
Truyền thông và giải trí Ngôi sao mới và Công ty Cổ phần Dịch vụ Bất động sản Ngôi
sao toàn cầu, tổng TSCĐ tăng hơn 67%. Tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ
cấu tổng tài sản (72.3%), trong đó các khoản phải thu dài hạn chiếm đến 97.5% tài sản
dài hạn, tăng hơn 72 lần so với đầu kỳ do năm 2016 công ty thực hiện các dự án lớn
như: HDI Sunrise, An Bình, D.’Le Roi Soleil Quảng An,.. chính vì vậy các khoản phải
thu rất lớn khiến Tổng tài sản của CenLand lớn, tăng gần 90% so với đầu kỳ dẫn đến
tỷ lệ Tài sản cố định/Tổng Tài sản năm 2016 rất thấp.


·

Năm 2017: Tỷ lệ này tăng gấp 1.8 lần so với 2016. Năm 2017 công ty tăng hoạt

động mua sắm máy móc, phương tiện vận chuyển, thiết bị, và mua lại Cen Sài Gòn
khiến tài sản cố định tăng 106%. Các khoản phải thu ngắn hạn tăng trong khi phải thu


dài hạn giảm dẫn đến tổng tài sản chỉ tăng thêm 13.9% do đó tỷ lệ Tài sản cố
định/Tổng tài sản năm 2017 tăng.

·

Năm 2018: Tỷ lệ này tiếp tục tăng mạnh, tăng gần gấp 3.5 lần so với năm 2017,

do trong năm 2018, công ty mua một lượng lớn nhà cửa và vật kiến trúc, phương tiện


vận tải, văn phòng thiết bị để mở rộng thêm nhiều văn phòng đại diện tại các tỉnh như
Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Thanh Hóa, Thái Nguyên, Hải Phòng,.. bên cạnh đó tấn công vào
thị trường BĐS quốc tế, mở văn phòng giao dịch tại Hàn Quốc. Tỷ lệ này gần chạm
ngưỡng tỷ lệ trung bình ngành. Tài sản cố định tăng gần 670% trong khi Tổng tài sản chỉ
tăng 120% so với đầu năm 2018 dẫn đến tỷ lệ TSCĐ/Tổng tài sản tăng mạnh.

Nhận xét về tỷ lệ Tài sản cố định/Tổng TS của BĐS Thế Kỷ so với trung bình ngành

·

Năm 2016: Tỷ lệ này của CenLand rất thấp so với tỷ lệ trung bình ngành


·

Năm 2017: Tỷ lệ này của CenLand đã tăng. Tuy nhiên vẫn còn thấp so với trung

bình ngành Bất động sản

·

Năm 2018: Tỷ lệ này của CenLand gần chạm mức trung bình ngành

Tăng trưởng ở mảng môi giới của Công ty cổ phần BĐS Thế kỷ dường như đang dần
đuối sức, CenLand đang từng bước chuyển dần hoạt động cốt lõi sang kinh doanh nhà,
đất, mua lại các sản phẩm của chủ đầu tư rồi bán ra thị trường hoặc hợp tác kinh doanh
với chủ đầu tư từ lúc ban đầu chính vì vậy tài sản cố định hữu hình chiếm phần lớn tài
sản cố định và tỷ lệ TSCĐ/Tổng tài sản cao hơn một số doanh nghiệp trong ngành và
có xu hướng tăng lên qua các năm, ngày càng gần với chỉ số trung bình ngành.


2.1.4. Công ty cổ phần tập đoàn đầu tư địa ốc Nova (NVL)

Bảng 4: Tỷ lệ TSCĐ/ Tổng tài sản của Nova

Đơn vị: triệu đồng

TSCĐ

Năm 2016

Năm 2017


Năm 2018

148,823

326,609

787,143


Tổng tài sản

36,527,076

49,466,962

69,912,213

TSCĐ/Tổng TS

0.41%

0.66%

1.13%

Tỷ lệ ngành

5.36%

6.1%


6.43%

Trong 3 năm từ 2016-2018, tài sản cố định và tổng tài sản đều tăng đáng kể. Tài sản cố
định tăng từ 148,832 triệu đồng năm 2016 lên 326,609 triệu đồng năm 2017 (tăng
119.5%) và tiếp tục tăng lên 787,143 triệu đồng năm 2018 (tăng 141% so với năm
2017). Tổng tài sản của công ty cũng tăng đáng kể trong năm 2018, tăng 91.4% so với
năm 2016. Mức tăng tài sản cố định lớn hơn mức tăng tổng tài sản nên kéo theo hệ số
TSCĐ/Tổng TS tăng. Năm 2016 là 0.41% và tăng lên 1.13% vào năm 2018 (tăng
175.61%). Tỷ lệ này tăng biến động cùng chiều với tỷ lệ chung của ngành.

Năm 2017, tài sản cố định tăng lên do việc mua công ty con (tăng 203.599 triệu đồng)
chiếm 62,34% trong tài sản cố định.

Năm 2018, giá trị xây dựng cơ bản dở dang tăng mạnh (415,806 triệu đồng), chiếm
52.83% trong tài sản cố định.


Nhìn chung, tỷ lệ TSCĐ/Tổng TS của công ty cổ phần tập đoàn đầu tư địa ốc Nova
(NVL) trong giai đoạn 2016-2018 ghi nhận sự gia tăng đáng kể nhưng vẫn còn khá
thấp so với các doanh nghiệp cùng ngành. Tuy nhiên điều đó cũng dễ hiểu vì hoạt động
kinh doanh chủ yếu của công ty là bán bất động sản, trong cơ cấu tổng tài sản thì hàng
tồn kho chiếm tỷ trọng lớn chứ không phải là tài sản cố định. Hàng tồn kho thường
chiếm tỉ lệ khoảng 50% tổng giá trị tài sản.


2.1.5. Công ty BĐS An Dương Thảo Điền

Bảng 5: Tỷ lệ TSCĐ/ Tổng tài sản của An Dương Thảo Điền


Đơn vị: triệu đồng

Năm

2016

2017

2018

TSCĐ

237,065

302,235

230,822

Tổng tài sản

1178,743

1180,434

1178,066

Tỉ lệ TSCĐ/TTS

20,11%


25,6%

19,59%

Tỷ lệ ngành

5.36%

6.1%

6.43%

TSCĐ vô hình chiếm tỉ trọng rất lớn (hơn 90%) trên tổng TSCĐ chỉ ra rằng công ty sở
hữu rất nhiều vào quyền sử dụng đất đai lâu dài, cho thấy sự đầu cơ kinh doanh là chủ
yếu, phát triển xây dựng và tập trung vào các loại hình dịch vụ như là cho thuê căn hộ


dịch vụ, studio, khách sạn … Tài sản cố định hữu hình của công ty chủ yếu là trang
thiết bị nội thất đã mua sắm đầu tư cho căn hộ, khách sạn.

-

TSCĐ chiếm khoảng 20% TTS ở các năm, công ty ngoài chú trọng vào các dịch

vụ và nhà ở, căn hộ thì còn đầu tư vào các công ty liên kết liên doanh, dòng tiền cũng
đặt nhiều vào các chi phí xây dựng dở dang dài hạn, và rất tập trung vào các bất động
sản đầu tư đât đai

-


Nhìn chung chỉ số TSCĐ/TTS của HAR luôn lớn hơn chỉ số của ngành lớn hơn khá

nhiều và đều đặn qua 3 năm. Công ty đầu tư nhiều hơn qua các năm vào bất động sản


đầu tư và tốn khá nhiều tiền vào chi phí sản xuất kinh doanh xây dựng dở dang do
HAR hướng tới xây dựng đặc biệt là chuyên sâu trong lĩnh vực kinh doanh, vận hành
loại hình bất động sản cơ sở lưu trú như căn hộ dịch vụ, khách sạn… Đỉnh điểm 2 năm
cuối 2017 và 2018, công ty tập trung chú trọng nguồn vốn vào bất động sản đầu tư,
tăng hơn 50% tài sản vào BĐS đầu tư và tài sản dở dang dài hạn giảm mạnh ( giảm từ
224 xuống còn 85 tỷ đồng) , cho thấy công ty hoàn thiện bất động sản và đưa vào sử
dụng. Công ty đầu tư không nhỏ vào phần liên kết vốn, liên doanh, chiếm khoảng 25%
tổng tài sản ở các năm cho thấy sự mở rộng kinh doanh ngành nghề và chú trọng vào
bất động sản mặt bằng kinh doanh.

2.2. Nhận xét cách ghi nhận tài sản cố định:

Các công ty đều ghi nhận nguyên giá và khấu hao như sau:

TSCĐ hữu hình

- TSCĐ hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế

- Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm bao gồm giá mua và toàn bộ chi phí khác liên


quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng

- Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCĐ hữu hình được ghi tăng nguyên
giá của tài sản nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do

sử dụng tài sản đó. Các chi phí phát sinh không thỏa mãn điều kiện đó được ghi nhận
là chi phí sản xuất kinh doanh trong kì

- Khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính

TSCĐ vô hình

- Nguyên giá TSSCĐ vô hình mua riêng biệt bao gồm giá mua và những chi phí có
liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào sử dụng như dự kiến. Nguyên giá TSCĐ vô
hình hình thành trong quá trình sáp nhập doanh nghiệp có tính chất mua lại là giá trị
hợp lí của tài sản đó vào ngày mua


- Tài sản cố định vô hình của công ty là các quyền sử dụng đất đai và phần mềm máy
tính. Công ty không tiến hành trích khấu hao quyền sử dụng đất đai lâu dài. Phần mềm
máy tính được khấu hao theo phương đường thẳng thời gian sử dụng là 8 năm

Tuy nhiên mỗi doanh nghiệp có sự phân bổ thời gian hữu dụng cho các tài sản khác nhau

để phù hợp với chính sách, chiến lược của mỗi doanh nghiệp:

Vinhomes

Địa
Nova

ốc

Bất


An

Phát

động

Dương

Đạt

sản

Thảo

Thế

Điền

kỷ
Nhà cửa,

44-48

5-50

30

-

-


5-10

3-7

3

5-10

3-7

6-10

4-8

6

6-10

3-6

3-5

3-8

3-5

3-8

-


5-10

3-7

3-5

8

-

vậtkiến
trúc
Máy móc,
thiết bị
Phương
tiện vận tải
Thiếtbị
văn phòng
Bản quyền


Quyền sử

-

-

-


-

49

3-5

3-7

3-5

8

3

2-5

2-3

3-5

3-8

-

dụng đất
Phần mềm
máy tính
Tài sản
khác



Cách xác định và ghi nhận khoản mục nhà cửa, vật kiến trúc và quyền sử dụng đất của
các doanh nghiệp khác nhau:

- Phát Đạt và An Dương Thảo Điền xác định nhà cửa, vật thiết kế là bất động sản đầu
tư, 3 công ty còn lại phân bổ ở hai mục là tài sản cố định hữu hình và bất động sản đầu
tư.

- Từ năm 2018,Vinhomes ghi nhận toàn quyền sử dụng đất là bất động sản đầu tư.

- Từ 2017, Phát Đạt ghi nhận một phần quyền sử dụng đất ở tài sản vô hình, một phần
ở bất động sản đầu tư.

PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN VỀ NGÀNH BẤT ĐỘNG SẢN Ở VIỆT NAM

So với các ngành sản xuất thông thường tại Việt Nam, ngành BĐS có tỷ lệ TSCĐ/Tổng
Tài sản khá thấp do một số đặc trưng sau:

 Các khoản phải thu lớn dẫn đến Tổng tài sản lớn


 Nhiều doanh nghiệp tập trung vào các hoạt động môi giới, tư vấn, kinh doanh
quyền sử dụng đất

 Các doanh nghiệp bất động sản ngày càng có xu hướng mở rộng hoạt động của
công ty, không chỉ đầu tư xây dựng bất động sản mà bên cạnh đó là đẩy mạnh
các hoạt động tư vấn, giám sát và quản lý xây dựng dẫn tới quy mô tổng tài sản
ngày càng tăng trong khi tài sản cố định khấu hao theo thời gian cũng như tài
sản giảm do thanh lý nhượng bán tài sản và công ty con


Trong tài sản cố định, tùy theo lĩnh vực kinh doanh chính cũng như phương pháp ghi
nhận tài sản mà mỗi doanh nghiệp có cơ cấu tài sản cố định hữu hình và vô hình khác
nhau. Một số công ty đầu tư bất động sản nhà ở lớn sẽ có tài sản cố định hữu hình lớn
trong khi một số công ty chú trọng vào kinh doanh dịch vụ môi giới, tư vấn, giám sát
xây dựng sẽ có tài sản cố định vô hình chiếm phần lớn trong cơ cố tài sản cố định.


Bên cạnh đó, một số công ty, tập đoàn Bất động sản mở rộng sản xuất, kinh doanh đa
ngành, đa lĩnh vực khiến tỷ lệ này cao hơn hẳn các công ty chỉ thuần hoạt động Bất
động sản kéo theo tỷ lệ ngành trung bình có xu hướng tăng.


×