BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
-----***-----
CHU THỊ THU
KH¶O S¸T NåNG §é KH¸NG THÓ KH¸NG
GLUTAMIC ACID DECARBOXYLASE 65
HUYÕT THANH
TR£N BÖNH NH¢N §¸I TH¸O §¦êNG TYPE 2
Chuyên ngành
Mã số
: Hóa sinh y học
: 60720112
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. Đặng Thị Ngọc Dung
HÀ NỘI – 2019
LỜI CẢM ƠN
Luận văn này được hoàn thành bằng sự nỗ lực của tôi cùng với sự quan
tâm giúp đỡ rất nhiều từ nhà trường, bệnh viện, gia đình và bạn bè. Với lòng
kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn tới:
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Đặng Thị Ngọc Dung,
người thầy đã luôn tận tình chỉ bảo và dìu dắt tôi trong suốt quá trình học tập,
nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn GS.TS. Tạ Thành Văn, Hiệu trưởng trường Đại
học Y Hà Nội, Chủ nhiệm Bộ môn Hoá sinh và các Thầy Cô Bộ môn Hoá
sinh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong quá trình học tập và
nghiên cứu.
Xin trân trọng cảm ơn bệnh viện Đại học Y Hà Nội đã tạo điều kiện
thuận lợi cho tôi tiến hành thu thập số liệu và thực hiện nghiên cứu.
Xin trân trọng cảm ơn hãng Snibe đã hỗ trợ hóa chất và thiết bị thực hiện
xét nghiệm định lượng glutamic acid decarboxylae 65 để tôi có thể hoàn
thành nghiên cứu của mình.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các Thầy Cô trong Hội đồng chấm Luận văn
đã đánh giá công trình nghiên cứu của tôi một cách công minh. Những ý kiến
đóng góp của các Thầy Cô sẽ là những lời khích lệ, động viên, là bài học quý
báu cho tôi trên con đường nghiên cứu khoa học sau này.
Hà Nội, ngày
tháng 10 năm 2019
Chu Thị Thu
LỜI CAM ĐOAN
Kính gửi:
Phòng Quản lý Đào tạo sau Đại học - Trường Đại học Y Hà Nội
Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp - Trường Đại học Y Hà Nội
Tôi xin cam đoan đã thực hiện quá trình làm việc một cách khoa học,
chính xác và trung thực.
Các kết quả và số liệu trong luận văn này là do chính bản thân tôi thu
thập trong quá trình nghiên cứu và không trùng lặp với bất kỳ một nghiên cứu
nào khác.
Hà Nội, ngày
tháng 10 năm 2019
Chu Thị Thu
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ĐTĐ
Đái tháo đường
LADA
Latent Autoimmune Diabetes of Adults
(ĐTĐ tự miễn tiềm ẩn ở người lớn)
GAD
Glutamic acid decarboxylase
GAD65
Glutamic acid decarboxylase trọng lượng phân
tử 65kDa
GADAb
Glutamic acid decarboxylase antibody
ADA
WHO
IDF
FPG
UKPDS
IDS
(Kháng
thể
decarboxylase)
kháng
acid
glutamic
American diabetes association
(Hiệp hội ĐTĐ Hoa Kỳ)
World Health Organization
(Tổ chức y tế thế giới)
International Diabetes Federation
(Liên đoàn ĐTĐ Thế giới)
Fasting plasma glucose
(Glucose huyết tương lúc đói)
United Kingdom Prospective Diabetes Study
(Nghiên cứu bệnh tiểu đường tương lai của
Anh)
Immunology of diabetes society
(Hiệp hội ĐTĐ tự miễn)
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ..................................................................................................1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU............................................................3
1.1. Đại cương bệnh đái tháo đường..............................................................3
1.1.1. Định nghĩa.......................................................................................3
1.1.2. Dịch tễ học ĐTĐ.............................................................................3
1.1.3. Chẩn đoán........................................................................................5
1.1.4. Phân loại ĐTĐ.................................................................................6
1.1.5. Đặc điểm của các thể ĐTĐ theo phân loại của Bộ y tế 2017..........6
1.2. ĐTĐ thể LADA....................................................................................10
1.2.1. Dịch tễ học ĐTĐ thể LADA.........................................................12
1.2.2. Chẩn đoán ĐTĐ thể LADA..........................................................12
1.2.3. Các đặc điểm về di truyền.............................................................13
1.2.4. Các đặc điểm về miễn dịch...........................................................14
1.2.5. Các đặc điểm về lâm sàng và cận lâm sàng..................................15
1.2.6. Vấn đề điều trị cho bệnh nhân ĐTĐ thể LADA............................17
1.2.7. Các nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan.............................18
1.3. Giới thiệu GAD65.................................................................................20
1.3.1. Cấu tạo và chức năng....................................................................20
1.3.2. Lịch sử phát hiện...........................................................................21
1.3.3. Ứng dụng trong lâm sàng..............................................................22
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..............23
2.1. Đối tượng nghiên cứu...........................................................................23
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu.........................................................24
2.3. Phương pháp nghiên cứu......................................................................24
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu.......................................................................24
2.3.2. Cỡ mẫu nghiên cứu.......................................................................24
2.3.3. Phương pháp chọn mẫu.................................................................24
2.3.4. Chỉ số nghiên cứu..........................................................................25
2.3.5. Kỹ thuật đo nồng độ kháng thể GAD65 huyết thanh....................25
2.3.6. Kỹ thuật tiến hành các chỉ số hóa sinh khác.................................28
2.3.7. Sơ đồ nghiên cứu...........................................................................30
2.4. Phân tích số liệu....................................................................................31
2.4.1. Xử lý và phân tích số liệu..............................................................31
2.4.2. Sai số và khống chế sai số.............................................................31
2.5. Đạo đức trong nghiên cứu.....................................................................32
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU........................................................33
3.1. Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu.................................................33
3.1.1. Đặc điểm tuổi đối tượng nghiên cứu.............................................33
3.1.2. Đặc điểm giới đối tượng nghiên cứu.............................................34
3.1.3. Một số đặc điểm lâm sàng đối tượng nghiên cứu.........................35
3.1.4. Đặc điểm một số chỉ số cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu. 36
3.1.5. Điều trị insulin ở bệnh nhân nghiên cứu.......................................36
3.2. Xác định nồng độ kháng thể GAD65 và tỷ lệ ĐTĐ thể LADA trên bệnh
nhân ĐTĐ type 2.....................................................................................37
3.2.1. Tỷ lệ dương tính GAD 65 trên bệnh nhân nghiên cứu..................37
3.2.2. Phân bố nồng độ GAD65 trong nhóm nghiên cứu........................38
3.2.3. Phân bố nồng độ GAD65 theo nhóm bệnh...................................39
3.2.4. Tỷ lệ GAD65 dương tính theo tuổi khởi phát ĐTĐ......................40
3.2.5. Tỷ lệ bệnh nhân GAD65 dương tính theo giới..............................40
3.2.6. Tỷ lệ GAD65(+) theo chỉ số khối cơ thể.......................................41
3.3. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân ĐTĐ thể LADA so
với ĐTĐ type 2.......................................................................................42
3.3.1. Một số đặc điểm lâm sàng.............................................................42
3.3.2. Đặc điểm cận lâm sàng..................................................................43
3.3.3. Điều trị tiêm insulin ở ĐTĐ thể LADA và bệnh nhân ĐTĐ type 2....44
Chương 4: BÀN LUẬN.................................................................................45
4.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu............................................................45
4.1.1. Đặc điểm tuổi, giới........................................................................45
4.1.2. Đặc điểm chung về lâm sàng, cận lâm sàng..................................46
4.2. Xác định tỷ lệ ĐTĐ thể LADA trên bệnh nhân nghiên cứu.................47
4.3. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân ĐTĐ thể LADA so
với bệnh nhân ĐTĐ type 2......................................................................54
4.3.1. Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân ĐTĐ thể LADA so với bệnh
nhân ĐTĐ type 2.........................................................................55
4.3.2. Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân ĐTĐ thể LADA so với
bệnh nhân ĐTĐ type 2................................................................58
4.3.3. Điều trị ở bệnh nhân ĐTĐ thể LADA và bệnh nhân ĐTĐ type 2.....60
KẾT LUẬN....................................................................................................62
KHUYẾN NGHỊ............................................................................................63
KINH PHÍ......................................................................................................64
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Phân biệt ĐTĐ type 1 và type 2........................................................9
Bảng 1.2. Sự khác nhau về những đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng chủ yếu
của các ĐTĐ type 1, LADA và type 2..........................................16
Bảng 1.3. Tỷ lệ bệnh nhân ĐTĐ thể LADA có tự kháng thể kháng GAD65
dương tính trong số các bệnh nhân được chẩn đoán ĐTĐ type 2.18
Bảng 2.1. Phân tích số liệu với biến định lượng.............................................31
Bảng 3.1. Đặc điểm tuổi đối tượng nghiên cứu..............................................33
Bảng 3.2. Đặc điểm lâm sàng đối tượng nghiên cứu......................................35
Bảng 3.3. Một số chỉ số xét nghiệm cận lâm sàng..........................................36
Bảng 3.4. Nồng độ kháng thể GAD65............................................................37
Bảng 3.5. Nồng độ kháng thể GAD65 trong các nhóm..................................39
Bảng 3.6. Tỷ lệ bệnh nhân GAD65 dương tính theo giới...............................40
Bảng 3.7. Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân ĐTĐ thể LADA so với
ĐTĐ type 2..................................................................................42
Bảng 3.8. Nồng độ glucose và HbA1c giữa hai nhóm....................................43
Bảng 3.9. Đặc điểm lipid máu giữa hai nhóm.................................................43
Bảng 3.10. Đặc điểm điều trị tiêm insulin ở hai nhóm...................................44
Bảng 4.1. Tỷ lệ bệnh nhân ĐTĐ thể LADA có kháng thể kháng GAD65(+)
trong số các bệnh nhân được chẩn đoán ĐTĐ type 2...................50
DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ
Hình 1.1. Ước tính số người mắc bệnh tiểu đường trên toàn thế giới và mỗi
vùng vào năm 2015 và 2040...........................................................4
Biểu đồ 3.1. Phân bố tuổi của nhóm nghiên cứu.............................................33
Biểu đồ 3.2. Đặc điểm về giới.........................................................................34
Biểu đồ 3.3. Tỷ lệ điều trị tiêm insulin của đối tượng nghiên cứu..................36
Biểu đồ 3.4. Tỷ lệ GAD65 dương tính trong nhóm nghiên cứu......................37
Biểu đồ 3.5. Phân bố nồng độ GAD65 huyết thanh........................................38
Biểu đồ 3.6. Phân bố nồng độ GAD 65 theo nhóm bệnh................................39
Biểu đồ 3.7. Tỷ lệ GAD65 (+) theo các nhóm tuổi chẩn đoán........................40
Biểu đồ 3.8. Tỷ lệ GAD65(+) theo phân loại BMI.........................................41
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Đái tháo đường (ĐTĐ) là bệnh lý rối loạn chuyển hóa
không đồng nhất, với đặc điểm tăng glucose máu do khiếm
khuyết về tình trạng tiết insulin, về tác động của insulin,
hoặc cả hai. Tăng glucose mạn tính trong thời gian dài gây
nên những rối loạn chuyển hóa carbohydrate, protide, lipide
và gây nên nhiều biến chứng nguy hiểm [1].
Theo Liên đoàn ĐTĐ Thế giới (IDF), năm 2015 toàn thế
giới có 415 triệu người (trong độ tuổi 20-79) bị bệnh ĐTĐ,
tương đương cứ 11 người có 1 người bị ĐTĐ, đến năm 2040
con số này sẽ là 642 triệu, tương đương cứ 10 người có 1
người bị ĐTĐ [2]. Tại Việt Nam, điều tra quốc gia yếu tố nguy
cơ bệnh không lây nhiễm do Bộ Y tế thực hiện năm 2015, ở
nhóm tuổi từ 18-69, cho thấy tỷ lệ ĐTĐ toàn quốc là 4,1%,
tiền ĐTĐ là 3,6% [3]. ĐTĐ đã trở thành gánh nặng về kinh tếxã hội cho nhiều quốc gia trên thế giới cũng như Việt Nam,
đặt ra những thách thức mới trong chẩn đoán và quản lý điều
trị.
ĐTĐ
tự
miễn
diễn
tiến
chậm
còn
gọi
là
Latent
Autoimmune Diabetes of Adulthood (LADA), là một dạng của
ĐTĐ type 1, được đặc trưng bởi sự hiện diện của tự kháng thể chống tiểu
đảo tụy (islet autoantibodies) trong máu tuần hoàn [1],
[4].Tuy nhiên, bệnh nhân ĐTĐ thể LADA lại có những đặc điểm
lâm sàng dễ nhầm lẫn với ĐTĐ type 2 đó là: khởi phát muộn
2
(thường ≥30 tuổi) và chức năng bài tiết insulin vẫn còn duy trì
trong khoảng thời gian đầu sau chẩn đoán. Do đó, bệnh nhân
LADA thường nhận được chẩn đoán trên lâm sàng là ĐTĐ type
2 [6], [7], [8]. Trong nghiên cứu bệnh tiểu đường tương lai
của Anh (UKPDS), khoảng 10% người trưởng thành được chẩn
đoán ĐTĐ type 2 có bằng chứng về tự miễn dịch ở dạng tự
kháng thể kháng đảo tụy lưu hành và phần lớn những trường
hợp đó tiến triển thành phụ thuộc insulin trong vòng 5 năm
sau chẩn đoán [7]. Điều này gợi ý một tỷ lệ tương đối cao
bệnh nhân ĐTĐ thể LADA tiềm ẩn trong nhóm ĐTĐ type 2 với
sự phá hủy tế bào β tự miễn tiến triển dần theo thời gian mà
không được dự báo trước.
Tự
kháng
thể
kháng
Glutamic
Acid
Decarboxylase
(GAD65) là một trong các chất chỉ điểm huyết thanh ở bệnh
nhân ĐTĐ thể tự miễn. Sự hiện diện của kháng thể GAD65 ở
bệnh nhân ĐTĐ lớn tuổi giúp phân biệt được ĐTĐ tự miễn
tiềm ẩn ở người lớn (LADA) với ĐTĐ type 2 [9], [10]. Chẩn
đoán ĐTĐ thể LADA hiện nay hầu hết cũng dựa trên sự việc
phát hiện tự kháng thể kháng GAD65 ở những bệnh nhân ĐTĐ
type 2 trên lâm sàng [11], [12], [13], [14]. Do vậy, xác định
nồng độ kháng thể GAD65 ở bệnh nhân ĐTĐ là hết sức cần
thiết trong việc phân nhóm LADA và dự báo nhu cầu phụ
thuộc insulin ở nhóm bệnh nhân này.
Tại Việt Nam, số liệu về tỷ lệ kháng thể GAD65 hay ĐTĐ
thể LADA trong số bệnh nhân được chẩn đoán lâm sàng là
3
ĐTĐ type 2 còn hạn chế. Vì vậy, nhằm đóng góp thêm cơ sở
khoa học giúp cho các nhà lâm sàng phân type ĐTĐ chính xác
hơn và chỉ định sớm việc sử dụng insulin cho bệnh nhân,
chúng tôi thực hiện “Khảo sát nồng độ kháng thể kháng
glutamic acid decarboxyase 65 huyết thanh trên bệnh
nhân ĐTĐ type 2” với 2 mục tiêu:
1. Xác định tỷ lệ ĐTĐ thể LADA trên bệnh nhân ĐTĐ
type 2 được chẩn đoán dưới 5 năm.
2. So sánh một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng
giữa nhóm bệnh nhân ĐTĐ thể LADA và bệnh nhân
ĐTĐ type 2.
4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Đại cương bệnh đái tháo đường
1.1.1. Định nghĩa
Đái tháo đường (ĐTĐ) là bệnh rối loạn chuyển hóa không
đồng nhất, có đặc điểm tăng glucose huyết do khiếm khuyết
về tiết insulin, về tác động của insulin, hoặc cả hai. Tăng
glucose mạn tính trong thời gian dài gây nên những rối loạn
chuyển hóa carbohydrate, protide, lipide, gây tổn thương ở
nhiều cơ quan khác nhau, đặc biệt ở tim và mạch máu, thận,
mắt, thần kinh. Bệnh ĐTĐ gây nên nhiều biến chứng nguy
hiểm, là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh tim mạch, mù lòa,
suy thận, và cắt cụt chi [1].
1.1.2. Dịch tễ học ĐTĐ
Theo Liên đoàn ĐTĐ Thế giới (International Diabetes
Federation: IDF), năm 2015 toàn thế giới có 415 triệu người
(trong độ tuổi 20-79) bị bệnh ĐTĐ, tương đương cứ 11 người
thì có 1 người bị ĐTĐ, đến năm 2040 con số này sẽ là 642
triệu, tương đương cứ 10 người có 1 người bị ĐTĐ [2]. Bên cạnh
đó, cùng với việc tăng sử dụng thực phẩm không thích hợp, ít
hoặc không hoạt động thể lực, bệnh ĐTĐ type 2 đang có xu
hướng trẻ hóa, trở thành vấn đề sức khỏe cộng đồng nghiêm
trọng. Bệnh ĐTĐ gây nên nhiều biến chứng nguy hiểm, là
nguyên nhân hàng đầu gây bệnh tim mạch, mù lòa, suy thận, và
5
cắt cụt chi. Nhưng một điều đáng khả quan, có tới 70% trường
hợp ĐTĐ type 2 có thể dự phòng hoặc làm chậm xuất hiện bệnh
bằng tuân thủ lối sống lành mạnh, dinh dưỡng hợp lý và tăng
cường luyện tập thể lực [1]. Do đó vấn đề quản lý điều trị tốt và
tư vấn cho bệnh nhân ĐTĐ là hết sức quan trọng trong giảm
thiểu các biến chứng của bệnh.
Hình 1.1. Ước tính số người mắc bệnh tiểu đường trên
toàn thế giới và mỗi vùng vào năm 2015 và 2040.
Nguồn: IDF Diabetes Atlas 7th Edition.
Ở Việt Nam, năm 1990 của thế kỷ trước, tỷ lệ bệnh ĐTĐ
chỉ là 1,1% (ở thành phố Hà nội), 2,25% (ở thành phố Hồ Chí
Minh), 0,96% (thành phố Huế), nghiên cứu năm 2012 của
bệnh viện Nội tiết trung ương cho thấy: tỷ lệ hiện mắc ĐTĐ
6
trên toàn quốc ở người trưởng thành là 5.42%, tỷ lệ ĐTĐ chưa
được chẩn đoán trong cộng đồng là 63.6%. Tỷ lệ rối loạn dung
nạp glucose toàn quốc 7,3%, rối loạn glucose máu lúc đói
toàn quốc 1,9% (năm 2003) [1]. Theo kết quả điều tra về các
yếu tố nguy cơ của bệnh không lây nhiễm do Bộ Y tế thực
hiện năm 2015, ở nhóm tuổi từ 18-69, cho thấy tỷ lệ ĐTĐ toàn
quốc là 4,1%, tiền ĐTĐ là 3,6% [3].
7
1.1.3. Chẩn đoán
Theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh lý ĐTĐ của
bộ y tế 2017 [1], bệnh nhân được chẩn đoán là ĐTĐ dựa vào
1 trong 4 tiêu chuẩn sau đây:
1) Glucose huyết tương lúc đói (fasting plasma glucose:
FPG) ≥ 7 mmol/L (hay 126 mg/dL).
Bệnh nhân phải nhịn ăn (không uống nước ngọt, có thể
uống nước lọc, nước đun sôi để nguội) ít nhất 8 giờ (thường
phải nhịn đói qua đêm từ 8 -14 giờ), hoặc:
2) Glucose huyết tương ở thời điểm sau 2 giờ làm nghiệm
pháp dung nạp glucose đường uống 75g (oral glucose
tolerance test: OGTT) ≥ 11,1 mmol/L (hay 200 mg/dL).
Nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống phải được
thực hiện theo hướng dẫn của Tổ chức Y tế thế giới: Bệnh
nhân nhịn đói từ nửa đêm trước khi làm nghiệm pháp, dùng
một lượng glucose tương đương với 75g glucose, hòa tan
trong 250-300 ml nước, uống trong 5 phút; trong 3 ngày
trước đó bệnh nhân ăn khẩu phần có khoảng 150-200 gam
carbohydrat mỗi ngày.
3) HbA1c ≥ 6,5% (48 mmol/mol). Xét nghiệm này phải
được thực hiện ở phòng thí nghiệm được chuẩn hóa theo
tiêu chuẩn quốc tế.
4) Ở bệnh nhân có triệu chứng kinh điển của tăng glucose
huyết hoặc mức glucose huyết tương ở thời điểm bất kỳ ≥
11,1mmol/L (hay 200 mg/dL).
8
Nếu không có triệu chứng kinh điển của tăng glucose
huyết (bao gồm tiểu nhiều, uống nhiều, ăn nhiều, sụt cân
không rõ nguyên nhân), tiêu chuẩn 1, 2, 4 ở trên cần được
thực hiện lặp lại lần 2 để xác định chẩn đoán. Thời gian thực
hiện xét nghiệm lần 2 sau lần thứ nhất có thể từ 1 đến 7
ngày.
9
1.1.4. Phân loại ĐTĐ
Theo hướng dẫn chẩn đoán bệnh lý ĐTĐ của bộ y tế 2017
[1]. ĐTĐ được chia thành:
1) ĐTĐ type 1 (do phá hủy tế bào beta tụy, dẫn đến thiếu
insulin tuyệt đối).
2) ĐTĐ type 2 (do giảm chức năng của tế bào beta tụy
tiến triển trên nền tảng đề kháng insulin).
3)ĐTĐ thai kỳ (là ĐTĐ được chẩn đoán trong 3 tháng giữa
hoặc 3 tháng cuối của thai kỳ và không có bằng chứng về ĐTĐ
type 1, type 2 trước đó).
4) Thể bệnh chuyên biệt của ĐTĐ do các nguyên nhân
khác, như ĐTĐ sơ sinh hoặc ĐTĐ do sử dụng thuốc và hoá
chất như sử dụng glucocorticoid, điều trị HIV/AIDS hoặc sau
cấy ghép mô…
1.1.5. Đặc điểm của các thể ĐTĐ theo phân loại của Bộ y tế 2017
1.1.5.1. ĐTĐ type 1
ĐTĐ type 1 do tế bào beta bị phá hủy nên bệnh nhân
không còn hoặc còn rất ít insulin, 95% bệnh nhân ĐTĐ type 1
là do cơ chế tự miễn (type 1A), 5% vô căn (type 1B). Bệnh
nhân bị thiếu hụt insulin, tăng glucagon trong máu, không
điều trị sẽ bị nhiễm toan ceton. Bệnh có thể xảy ra ở mọi lứa
tuổi nhưng chủ yếu ở trẻ em và thanh thiếu niên. Bệnh nhân
cần insulin để ổn định glucose huyết.
Người trưởng thành có thể bị ĐTĐ tự miễn diễn tiến
chậm
còn
gọi
là
Latent
Autoimmune Diabetes of
10
Adulthood (LADA), sự phá hủy của tế bào beta đảo tụy theo cơ chế
tự miễn tiến triển từ từ theo thời gian, lúc đầu bệnh nhân còn
đủ insulin nên không bị nhiễm toan ceton và có thể điều trị
bằng thuốc viên nhưng tình trạng thiếu insulin sẽ nặng dần.
11
ĐTĐ type 1 tự miễn thường có các tự kháng thể trong
máu trước khi xuất hiện bệnh hoặc lúc mới chẩn đoán:
kháng thể kháng Glutamic acid decarboxylase 65 (GAD65),
kháng thể kháng insulin (insulin autoantibodies: IAA), kháng
thể kháng tyrosine phosphatase (tyrosine phosphatase-like
insulinoma associated protein 2 autoantibodies: IA-2), kháng
thể chống tế bào đảo tụy (islet cell autoantibodies: ICA),
kháng thể kháng Zinc transpoeter 8 (ZnT8). Khi bệnh kéo dài,
các kháng thể sẽ giảm dần. Những người thân trong gia đình
cũng có thể mang các kháng thể này.
Dấu ấn di truyền của ĐTĐ type 1: Mẹ bị ĐTĐ type 1 nguy
cơ con bị là 3%, nguy cơ tăng đến 6% nếu cha bị ĐTĐ. Tỉ lệ
cùng mắc ĐTĐ type 1 ở hai trẻ sinh đôi cùng trứng là 2550%. Gen mã hóa nhóm phù hợp tổ chức lớp II DR DQ có
liên quan đến tăng nguy cơ ĐTĐ type 1.
Yếu tố môi trường của ĐTĐ type 1: virus quai bị, rubella
bẩm sinh, thuốc diệt chuột Vacor, hydrogen cyanide ở rễ
cây sắn có liên quan đến ĐTĐ type 1 [1].
1.1.5.2. ĐTĐ type 2
ĐTĐ type 2 trước kia được gọi là ĐTĐ của người lớn tuổi
hay ĐTĐ không phụ thuộc insulin, chiếm khoảng 90% các
trường hợp ĐTĐ [1]. Thể bệnh này bao gồm những người có
thiếu insulin tương đối cùng với tình trạng đề kháng insulin.
Ít nhất ở giai đoạn đầu hoặc có khi suốt cuộc sống bệnh nhân
ĐTĐ type 2 không cần insulin để sống sót. Có nhiều nguyên
12
nhân của ĐTĐ type 2 nhưng không có 1 nguyên nhân chuyên
biệt nào.
Về đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng: Bệnh nhân
ĐTĐ type 2 không có sự phá hủy tế bào β do tự miễn, không
có kháng thể tự miễn trong máu [1]. Đa số bệnh nhân có béo
phì hoặc thừa cân và/hoặc béo phì vùng bụng với vòng eo to.
Béo phì, nhất là béo phì vùng bụng có liên quan với tăng acid
béo trong máu, mô mỡ cũng tiết ra một số hormon làm giảm
tác dụng của insulin ở các cơ quan đích như gan, tế bào mỡ,
tế bào cơ (đề kháng insulin tại các cơ quan đích). Do tình
trạng đề kháng insulin, ở giai đoạn đầu tế bào β bù trừ và
tăng tiết insulin trong máu, nếu tình trạng đề kháng insulin
kéo dài hoặc nặng dần gây độc đến tế bào β thông qua cơ
chế tăng sự tấn công của các gốc oxy hóa (stress oxy hóa)
[17], khi đó tế bào β sẽ không tiết đủ insulin cho nhu cầu của
cơ thể và ĐTĐ type 2 lâm sàng sẽ xuất hiện. Tình trạng đề
kháng insulin có thể cải thiện khi giảm cân, hoặc dùng một số
thuốc nhưng không bao giờ hoàn toàn trở lại bình thường.
Nguy cơ ĐTĐ type 2 gia tăng với tuổi, béo phì, ít vận
động. Bệnh cũng thường xuất hiện ở phụ nữ có tiền sử ĐTĐ
thai kỳ, những người có tăng huyết áp, rối loạn lipid máu và ở
một số sắc tộc nhạy cảm như Mỹ da đen, Mỹ bản địa, người Mỹ
Gốc La tinh, Mỹ gốc Á, dân châu Mỹ La tinh, người gốc Nam Á,
một số đảo vùng Thái Bình Dương. Yếu tố di truyền ảnh hưởng
mạnh trong bệnh ĐTĐ type 2, tỉ lệ cùng bị ĐTĐ của hai người
13
sinh đôi cùng trứng là 90%, hầu hết người ĐTĐ type 2 đều có
thân nhân bị ĐTĐ. Có thể bệnh do ảnh hưởng của nhiều gen chi
phối. Nếu tìm được một gen cụ thể gây tăng glucose huyết,
bệnh nhân sẽ được xếp vào thể bệnh chuyên biệt của ĐTĐ.
Yếu tố môi trường ảnh hưởng đến gia tăng tỉ lệ ĐTĐ type
2 liên quan đến béo phì, ăn các loại thực phẩm giàu năng
lượng, giàu carbohydrat, ít vận động. Do đó tỉ lệ này gia tăng
nhanh chóng ở các nước có sự chuyển dịch nhanh chóng về
kinh tế, người dân thay đổi lối sống từ lao động nhiều sang ít
vận động, ăn các loại thức ăn nhanh giàu năng lượng bột
đường làm gia tăng tỉ lệ béo phì. Ở các quốc gia này, người bị
ĐTĐ type 2 có thể xuất hiện bệnh ở lứa tuổi trẻ hơn 40.
14
Bảng 1.1. Phân biệt ĐTĐ type 1 và type 2 [1]
Đặc điểm
ĐTĐ type 1
ĐTĐ type 2
Tuổi xuất hiện
Trẻ, thanh thiếu
niên
Tuổi trưởng thành
Khởi phát
Các triệu chứng
rầm rộ
Chậm,
không
chứng
Biểu
sàng
hiện
lâm
Sút cân nhanh
chóng.
Đái nhiều.
thường
rõ triệu
Bệnh diễn tiến âm
ỉ, ít triệu chứng.
Thể trạng
thừa cân.
béo,
Tiền sử gia đình
có người mắc ĐTĐ
type 2.
Uống nhiều.
Nhiễm
ceton,
tăng ceton trong
máu, nước tiểu.
Thường
hiện
Kháng
thể
tự
miễn:
GAD65,
ICA, IA-2, IAA,
ZnT8
Dương tính
Âm tính
C-peptid
Thấp/ không đo
được
Bình thường hoặc
tăng
Điều trị
Bắt buộc dùng
insulin
Thay đổi lối sống,
thuốc
viên
và/hoặc insulin
Bệnh lý đi kèm
lúc chẩn đoán:
THA,
rối
loạn
chuyển hóa lipid,
béo phì
Thường
có
Thường gặp, nhất
là
hội
chứng
chuyển hóa.
xuất
không
Thường không có
1.1.5.3. ĐTĐ thai kỳ
ĐTĐ thai kỳ là ĐTĐ được chẩn đoán trong 3 tháng giữa
hoặc 3 tháng cuối của thai kỳ và không có bằng chứng về
15
ĐTĐ type 1, type 2 trước đó.
Nếu phụ nữ có thai 3 tháng đầu được phát hiện tăng
glucose huyết thì chẩn đoán là ĐTĐ chưa được chẩn đoán
hoặc chưa được phát hiện và dùng tiêu chí chẩn đoán như ở
người không có thai [1].
16
1.1.5.4. Thể bệnh chuyên biệt của ĐTĐ – ĐTĐ thứ phát
a) Khiếm khuyết trên nhiễm sắc thể thường, di truyền theo
gen trội tại tế bào β đảo tụy. ĐTĐ đơn gen thể MODY (Maturity
Onset Diabetes of the Young)
b) Khiếm khuyết trên nhiễm sắc thể thường, di truyền
theo gen lặn tại tế bào β đảo tụy: Hội chứng Mitchell-Riley,
Hội chứng Wolcott-Rallison, Hội chứng Wolfram, Hội chứng
thiếu máu hồng cầu to đáp ứng với thiamine, ĐTĐ do đột biến
DNA ty thể. Các thể bệnh này hiếm gặp và thường gây ĐTĐ
sơ sinh hoặc ĐTĐ ở trẻ em [1].
c) Khiếm khuyết gen liên quan đến hoạt tính insulin
- Đề kháng insulin type A
- Leprechaunism
- Hội chứng Rabson-Mendenhall
- ĐTĐ thể teo mỡ
d)Bệnh lý tụy: viêm tụy, chấn thương, u, cắt tụy, xơ sỏi
tụy, nhiễm sắc tố sắt…
e) ĐTĐ do bệnh lý nội tiết: to đầu chi, hội chứng Cushing,
u tủy thượng thận, cường giáp, u tiết glucagon.
f) ĐTĐ do thuốc, hóa chất: interferon alpha, corticoid,
thiazide, hormon giáp, thuốc chống trầm cảm, antiretroviral
protease inhibitors.
g) Các hội chứng bất thường nhiễm sắc thể khác (Hội
chứng Down, Klinefelter, Turner…) đôi khi cũng kết hợp với
ĐTĐ.