Tải bản đầy đủ (.doc) (54 trang)

Dạy học hình học lớp 4 theo hướng tiếp cận năng lực (KLTN k41)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (445.83 KB, 54 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
-------------------------------------

NGUYỄN HẢI LAM

DẠY HỌC HÌNH HỌC LỚP 4 THEO
HƯỚNG TIẾP CẬN NĂNG LỰC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phương pháp dạy học môn Toán ở Tiểu học

HÀ NỘI - 2019


TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
-------------------------------------

NGUYỄN HẢI LAM

DẠY HỌC HÌNH HỌC LỚP 4 THEO
HƯỚNG TIẾP CẬN NĂNG LỰC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phương pháp dạy học môn Toán ở Tiểu học

Người hướng dẫn khoa học

PGS.TS. NGUYỄN NĂNG TÂM

HÀ NỘI - 2019



LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới thầy
giáo PGS.TS Nguyễn Năng Tâm, người đã giao đề tài, tận tâm chỉ bảo, hướng
dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới thầy giáo, cô giáo trường
Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã truyền thụ cho tôi rất nhiều những kinh nghiệm
quý báu và tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới tập thể giáo viên và các em học
sinh trường Tiểu học Tiền Phong B (xã Tiền Phong, huyện Mê Linh, thành
phố Hà Nội) đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi tiến hành thực nghiệm để thu thập
kết quả của đề tài nghiên cứu.
Và tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới gia đình, bạn bè, những
người luôn bên cạnh động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình hoàn thành
khóa luận.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 5 năm 2019
Tác giả

Nguyễn Hải Lam


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, đề tài nghiên cứu Dạy học hình học lớp 4 theo hướng
tiếp cận năng lực là đề tài nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của
thầy giáo PGS.TS Nguyễn Năng Tâm, không trùng với bất cứ nghiên cứu nào
đã được công bố.
Hà Nội, tháng 5 năm 2019
Tác giả


Nguyễn Hải Lam


DANH MỤC VIẾT TẮT
PGS

Phó giáo sư

TS

Tiến sĩ

GV

Giáo viên

HS

Học sinh

NXB

Nhà xuất bản


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU........................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài........................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu..................................................................................... 3
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu .............................................................. 3

4. Phạm vi nghiên cứu....................................................................................... 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................... 3
6. Giả thuyết khoa học ...................................................................................... 3
7. Phương pháp nghiên cứu............................................................................... 4
8. Cấu trúc khóa luận ........................................................................................ 4
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ............................................... 5
1.1. Cơ sở lí luận ............................................................................................... 5
1.1.1. Đặc điểm học sinh lớp 4.......................................................................... 5
1.1.2. Năng lực và năng lực toán học................................................................ 7
1.1.3. Một số vấn đề lí luận của dạy học theo hướng tiếp cận năng lực......... 10
1.2. Cơ sở thực tiễn ......................................................................................... 12
1.2.1. Mục tiêu và nội dung dạy học hình học lớp 4....................................... 12
1.2.2. Thực trạng dạy học hình học lớp 4 theo hướng tiếp cận năng lực tại
trường Tiểu học ............................................................................................... 13
1.2.3. Nguyên nhân thực trạng ........................................................................ 13
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1................................................................................ 14
Chương 2. ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP................................................................ 16
2.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp............................................................ 16
2.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu dạy học môn Toán ở Tiểu học ...... 16
2.1.2. Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa tính khoa học và thực tiễn .... 17
2.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính vừa sức đối với học sinh .............................. 18
2.2. Biện pháp dạy học hình học lớp 4 theo hướng tiếp cận năng lực............ 18


2.2.1. Biện pháp 1: Áp dụng các phương pháp dạy học thích hợp với phát
triển năng lực học sinh trong dạy học hình học lớp 4..................................... 18
2.2.2. Biện pháp 2: Lựa chọn các hình thức tổ chức dạy học thích hợp với dạy
học hình học lớp 4 theo hướng tiếp cận năng lực ........................................... 22
2.2.3. Biện pháp 3: Tăng cường sử dụng các phương tiện hỗ trợ trong quá
trình dạy học hình học lớp 4............................................................................ 24

2.2.4. Biện pháp 4: Thực hiện đánh giá tập trung vào quá trình để đảm bảo
phát triển năng lực của học sinh trong học tập ............................................... 25
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2................................................................................ 27
Chương 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM........................................................ 29
3.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm............................................................... 29
3.2. Đối tượng thực nghiệm sư phạm.............................................................. 29
3.3. Nội dung thực nghiệm sư phạm ............................................................... 29
3.4. Tổ chức thực nghiệm sư phạm................................................................. 37
3.4.1. Thời gian thực nghiệm .......................................................................... 37
3.4.2. Tổ chức thực nghiệm............................................................................. 37
3.5. Kết quả thực nghiệm sư phạm ................................................................. 38
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3................................................................................ 38
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................. 40
PHỤ LỤC
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nước ta đang trên đường hội nhập và phát triển bền vững. Điều đó đặt ra
cho Giáo dục và Đào tạo yêu cầu bức thiết là đào tạo ra nguồn lao động giàu
có cả về chất lượng và số lượng đáp ứng yêu cầu cầu của sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Để đạt được mục tiêu đó đòi hỏi giáo dục
không ngừng đổi mới để phù hợp với xã hội ngày nay. Hiểu được tầm quan
trọng của đổi mới giáo dục, trong những năm qua nền giáo dục nước ta không
ngừng đổi mới về chương trình, đổi mới sách giáo khoa, đổi mới phương
pháp, hình thức tổ chức dạy học và kiểm tra đánh giá nhằm tạo điều kiện tốt
nhất để người học phát triển khả năng của bản thân, góp phần nâng cao chất
lượng giáo dục. Dạy học theo hướng tiếp cận năng lực là xu hướng dạy học
phù hợp với bối cảnh dạy học hiện đại, được rất nhiều các quốc gia trên thế

giới ứng dụng và đạt được nhiều thành tựu to lớn. Chương trình theo tiếp cận
năng lực được thiết kế nhằm phát triển các năng lực ở người học. Nói cách
khác, chương trình tập trung vào các năng lực cần có ở người học gồm các
năng lực chung và năng lực chuyên môn. Các năng lực chung và các năng lực
chuyên môn được phát triển đồng thời trong quá trình dạy học các môn học.
Các kiến thức học sinh được học gắn với thực tiễn cuộc sống, học sinh không
chỉ biết ghi nhớ mà được thực hành qua các hoạt động cụ thể, biết sử dụng
các tri thức đã học vào giải quyết các vấn đề trong đời sống một cách linh
hoạt và hiệu quả.
Dạy học toán có vị trí đặc biệt quan trọng ở Tiểu học. Học toán không
những hình thành ở người học các năng lực, kĩ năng cần thiết mà còn hình
thành nên những thói quen, phẩm chất tốt đẹp. Qua đó, học sinh chiếm lĩnh
được các tri thức toán học, biết vận dụng các tri thức toán học trong cuộc

1


sống và góp phần hình thành nhân cách cho học sinh Tiểu học. Bên cạnh đó,
các tri thức toán học ở cấp Tiểu học là cơ sở và nền tảng để học sinh tiếp tục
học ở các bậc học tiếp theo.
Trong chương trình môn Toán ở Tiểu học, nội dung các yếu tố hình học
không đặt thành chương trình riêng mà kết hợp chặt chẽ với số học. Trong đó,
dạy học hình học có vai trò quan trọng trong việc hình thành khả năng tư duy,
óc sáng tạo và trí tượng tượng phong phú cho học sinh. Các kiến thức hình
học được bố trí từ dễ đến khó, từ tư duy trực quan đến tư duy trừu tượng, rồi
đến khái quát vấn đề. Từ đó, tạo điều kiện thuận lợi để người học khám phá
và lĩnh hội tri thức, góp phần làm tăng hứng thú học tập của học sinh. Nội
dung hình học trong chương trình Toán 4 chiếm thời lượng không nhiều
nhưng được bố trí hợp lí, sắp xếp xen kẽ với các mạch kiến thức Toán học
khác một cách hệ thống, hỗ trợ người học trong quá trình tiếp thu các mạch

kiến thức toán học khác nhau. Ở lớp 4, học sinh được làm quen với góc,
đường thẳng, thực hành vẽ hình và được tìm hiểu về hình bình hành, hình
thoi. Muốn học sinh học tốt nội dung hình học trong chương trình Toán Tiểu
học nói chung và trong chương trình Toán lớp 4 nói riêng đòi hỏi cần phải có
phương pháp, hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đặc điểm, nhu cầu, khả
năng của học sinh. Nhờ đó, học sinh nắm được các tri thức, hiểu được tầm
quan trọng của toán học trong thực tiễn và biết vận dụng các kiến thức vào
thực tiễn, góp phần bồi dưỡng tình yêu toán học ở mỗi học sinh và phát triển
các năng lực toán học cần có ở học sinh.
Hiện nay, trong các tiết học hầu hết các giáo viên đều chú trọng đến việc
thay đổi đa dạng các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học nhằm tạo điều
kiện cho học sinh tự tìm tòi, tiếp thu kiến thức và phát triển các năng lực của
bản thân. Tuy nhiên, trong quá trình dạy học còn gặp nhiều trở ngại, học sinh
còn thụ động và khả năng vận dụng trong đời sống chưa cao.

2


Xuất phát từ cơ sở lí luận và thực tiễn trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu:
“Dạy học hình học lớp 4 theo hướng tiếp cận năng lực”.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của dạy học hình học lớp 4
theo hướng tiếp cận năng lực từ đó đề xuất một số biện pháp dạy học hình học
lớp 4 theo hướng tiếp cận năng lực nhằm phát triển các năng lực cho học sinh,
góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Toán.
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
- Đối tượng: Một số biện pháp dạy học hình học lớp 4 theo hướng tiếp
cận năng lực.
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học toán ở Tiểu học.
4. Phạm vi nghiên cứu

- Nội chương trình môn Toán lớp 4.
- Khảo sát thực tế tại trường Tiểu học Tiền Phong B, xã Tiền Phong,
huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của dạy học hình học lớp 4
theo hướng tiếp cận năng lực.
- Đề xuất một số biện pháp dạy học hình học lớp 4 theo hướng tiếp cận
năng lực.
- Tổ chức thực nghiệm sư phạm.
6. Giả thuyết khoa học
Nếu giáo viên vận dụng các biện pháp dạy học hình học lớp 4 theo hướng
tiếp cận năng lực đã đề xuất một cách hợp lí sẽ góp phần nâng cao hiệu quả
dạy học hình học lớp 4 nói riêng và nâng cao chất lượng dạy học môn Toán ở
Tiểu học nói chung.

3


7. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu lí luận: Tham khảo tài liệu như sách báo và các
công trình nghiên cứu có liên quan.
Phương pháp quan sát: Quan sát để thu thập thông tin và kiểm tra tính
hiệu quả của các biện pháp đề xuất.
Phương pháp điều tra: Thu thập số liệu để đánh giá hiệu quả của các biện
pháp đề xuất.
Phương pháp thực nghiệm: Tiến hành thực nghiệm để kiểm tra tính khả
thi của một số biện pháp đề xuất trong đề tài nghiên cứu.
8. Cấu trúc khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, khóa luận
gồm 3 chương:

Chương 1. Cơ sở lí luận và thực tiễn
Chương 2. Đề xuất biện pháp
Chương 3. Thực nghiệm sư phạm

4


Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
Trong chương 1 chúng tôi sẽ nghiên cứu, tìm hiểu cơ sở lí luận và thực
tiễn của dạy học hình học lớp 4 theo tiếp cận năng lực. Tiến hành tìm hiểu đặc
điểm của học sinh lớp 4 và làm rõ bản chất của việc dạy học theo tiếp cận
năng lực, xác định hệ thống năng lực Toán học mà học sinh cần đạt được.
Tiếp đó, sẽ tìm hiểu thực trạng của việc dạy học hình học lớp 4 theo tiếp cận
năng lực, những khó khăn đang tồn tại và đưa ra một số nguyên nhân dẫn đến
thực trạng đó. Đó sẽ là cơ sở để đề xuất một số biện pháp khắc phục khó
khăn, đem lại hiệu quả giáo dục.
1.1. Cơ sở lí luận
1.1.1. Đặc điểm học sinh lớp 4
Tiểu học là cấp học nền tảng trong hệ thống giáo dục, trẻ em từ 6 đến 11
tuổi thuộc lứa tuổi Tiểu học. Ở giai đoạn này, học tập là hoạt động chủ đạo
của trẻ. Đặc điểm của học sinh Tiểu học ở mỗi giai đoạn cũng có sự khác
nhau. Nhìn chung, người ta chia lứa tuổi Tiểu học thành 2 giai đoạn đó là giai
đoạn đầu Tiểu học (các lớp 1, 2, 3) và giai đoạn cuối Tiểu học (các lớp 4, 5).
Do đó, giáo viên cần hiểu rõ đặc điểm của học sinh ở từng giai đoạn từ đó có
kế hoạch học tập phù hợp với đặc điểm của trẻ để việc học tập trở nên hiệu
quả, vừa sức với học sinh. Học sinh lớp 4 thuộc giai đoạn cuối Tiểu học. Giáo
sư Bùi Văn Huệ đã đưa ra một số đặc điểm nổi bật của học sinh ở lứa tuổi
Tiểu học [4]. Đồng quan điểm trên, chúng tôi xác định học sinh lớp 4 có một
số đặc điểm nổi bật sau:


5


- Đặc điểm tri giác
Học sinh cuối Tiểu học đã biết tìm các dấu hiệu đặc trưng cho sự vật, trẻ
đã biết phân biệt sắc thái của các chi tiết. Tri giác của các em mang tính mục
đích, có khả năng quan sát tinh tế, trẻ thích quan sát các sự vật có màu sắc sặc
sỡ, hấp dẫn. Từ đó, cha mẹ và giáo viên cần chú ý tới việc bảo vệ giác quan
cho trẻ, sử dụng đồ dùng dạy học phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí của trẻ,
giáo viên cần thu hút trẻ bằng các hoạt động khác nhau, mới lạ để kích thích
trẻ nghiên cứu, tìm tòi, tri giác hiệu quả và chính xác.
- Đặc điểm chú ý
Nếu ở giai đoạn đầu Tiểu học, chú ý có chủ định còn yếu, khả năng kiểm
soát, điều khiển còn hạn chế thì bước sang giai đoạn cuối bậc Tiểu học, học
sinh dần hình thành được kĩ năng tổ chức, điều chỉnh chú ý của bản thân. Chú
ý có chủ định dần phát triển và chiếm ưu thế, trong hoạt động học tập trẻ có
sự nỗ lực, cố gắng như học thuộc công thức toán hay học thuộc lòng bài thơ,
bài hát,…Trẻ đã bắt đầu chú ý tới yếu tố thời gian, nhận thức được khoảng
thời gian để hoàn thành một công việc học tập nào đó. Xuất phát từ những
yếu tố trên, khi giao các nhiệm vụ cho trẻ giáo viên cần chú ý giới hạn về thời
gian để trẻ vừa chú ý hoàn thành nhiệm vụ được giao và vừa để ý đến thời
gian quy định để hoàn thành công việc đó.
- Đặc điểm tư duy
Tư duy của trẻ mang đậm màu sắc xúc cảm, tính trực quan cụ thể thể hiện
ở các lớp đầu bậc Tiểu học, sau đó chuyển dần sang tính khái quát. Khả năng
khái quát hóa ở học sinh phát triển dần theo lứa tuổi, đến lớp 4 trẻ đã biết khái
quát hóa lí luận. Vì vậy trong dạy học, giáo viên cần thiết kế các hoạt động, tổ
chức cho học sinh giải quyết các nhiệm vụ nhằm phát triển ở học sinh khả
năng suy luận, phân tích, tổng hợp, phán đoán, khái quát hóa, trừu tượng hóa.


6


- Đặc điểm tưởng tượng
So với lứa tuổi Mẫu giáo, tưởng tượng ở học sinh Tiểu học phát triển hơn
nhờ có bộ não phát triển và vốn kinh nghiệm ngày càng tích lũy nhiều. Tuy
nhiên, hình ảnh tưởng tượng chưa được bền vững. Ở giai đoạn cuối Tiểu học,
tính trực quan trong tưởng tượng của trẻ giảm dần, trẻ có khả năng tưởng
tượng sáng tạo. Chẳng hạn trong hình học, trẻ đã biết dựa vào các công thức
diện tích đã học để thiết lập công thức tính diện tích mới hay sáng tác ra
những bài thơ, bài văn. Do đó, giáo viên cần tạo điều kiện để trẻ có thể phát
huy được khả năng của bản thân, từ đó tăng hiệu quả học tập.
- Đặc điểm ngôn ngữ
Ngôn ngữ của học sinh Tiểu học được rèn luyện thông qua việc học tập
tất cả các môn học. Vì vậy giáo viên Tiểu học cần chú ý rèn luyện khả năng
ngôn ngữ của học sinh không chỉ ở môn Tiếng Việt mà ở tất cả các môn học
khác. Bên cạnh đó, giáo viên cần phát âm chính xác và có các biện pháp làm
giàu vốn từ cho học sinh.
1.1.2. Năng lực và năng lực toán học
a. Năng lực
Trong xu thế đổi mới dạy học theo hướng tiếp cận năng lực, năng lực là
vấn đề được rất nhiều nhà nghiên cứu giáo dục quan tâm, nghiên cứu. Khi bàn
về năng lực, các nhà nghiên cứu đã đưa ra rất nhiều các quan niệm khác nhau
do sự lựa chọn những dấu hiệu khác nhau.
Theo tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế Thế giới (OECD, 2002):
“Năng lực là khả năng đáp ứng một cách hiệu quả những yêu cầu phức hợp
trong một bối cảnh cụ thể” [13].
Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam: “Năng lực là đặc điểm của cá nhân
thể hiện mức độ thông thạo - tức là có thể thực hiện một cách thành thục và
chắc chắn một hay một số dạng hoạt động nào đó” [12].


7


Theo Từ điển tiếng Việt: “Năng lực là phẩm chất tâm lí và sinh lí tạo cho
con người khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đó với chất lượng
cao” [11].
Theo Đặng Thành Hưng: “Năng lực là thuộc tính cá nhân cho phép cá
nhân thực hiện thành công hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong
những điều kiện cụ thể” [14].
Theo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể (07/2017): “Năng lực là
thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình
học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ
năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,…thực hiện
thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những
điều kiện cụ thể” [1].
Từ các quan niệm trên, có thể thấy rằng bản chất của năng lực là khả năng
cá nhân huy động tổng hợp những kiến thức, kĩ năng và những thuộc tính tâm
lí cá nhân khác để thực hiện thành công một yêu cầu, nhiệm vụ trong một bối
cảnh, môi trường cụ thể. Năng lực được thể hiện khi cá nhân biết sử dụng
những kiến thức, kĩ năng trong một tình huống có nghĩa, mà không phải tiếp
thu lượng kiến thức thụ động.
b. Năng lực toán học
* Khái niệm
Theo V. A. Cruchetxki: “Những năng lực toán học được hiểu là những
đặc điểm tâm lí cá nhân (trước hết là những đặc điểm của hoạt động trí tuệ)
đáp ứng những yêu cầu của hoạt động học tập toán, và trong những điều kiện
vững chắc như nhau thì là nguyên nhân của sự thành công trong việc nắm
vững một cách sáng tạo toán học với tư cách là một môn học, đặc biệt nắm
vững tương đối nhanh, dễ dàng, sâu sắc những kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo

trong lĩnh vực Toán học” [10].

8


* Năng lực toán học của học sinh Tiểu học
Xuất phát từ nhiều góc độ khác nhau nên có rất nhiều cách liệt kê các
năng lực toán học mà học sinh có được thông qua học tập môn Toán. Chúng
tôi xác định những năng lực đặc thù mà học sinh được hình thành và phát
triển qua học tập môn Toán, đó là:
- Năng lực tư duy là sự tổng hợp các khả ghi nhớ, tái hiện, trừu tượng
hóa, khái quát hóa, tưởng tượng, suy luận, giải quyết các vấn đề, làm giàu có
thêm vốn tri thức và có khả năng vận dụng vào đời sống. Nói chung, năng lực
tư duy là khả năng làm thay đổi hành vi để người học đạt kết quả tốt nhất.
Học sinh sở hữu năng lực tốt là người có tính linh hoạt cao, biết lắng nghe, có
khả năng quan sát tốt và biết giải quyết các vấn đề học tập một cách hiệu quả.
Trong toán học, năng lực tư duy của học sinh thể hiện qua việc thực hiện
được các hành động so sánh, phân tích, tổng hợp, đặc biệt hóa, khái quát hóa.
Ở cuối cấp Tiểu học, học sinh đã thực hiện được các thao tác tư duy (ở mức
độ đơn giản), biết quan sát, tìm kiếm sự tương đồng và khác biệt trong những
tình huống quen thuộc, gần gũi.
- Năng lực giải quyết vấn đề là khả năng cá nhân sử dụng một cách hiệu
quả các quá trình nhận thức, hành động, kết hợp một cách linh hoạt và có tổ
chức kiến thức, kỹ năng, thái độ, xúc cảm, động cơ để giải quyết các tình
huống có vấn đề mới phát sinh một cách hiệu quả. Biểu hiện năng lực giải
quyết vấn đề của học sinh được thể hiện ở việc đã nhận biết và phát hiện được
những tình huống có vấn đề cần giải quyết và tìm ra được các phương án để
giải quyết vấn đề đó. Đây là một trong những năng lực quan trọng cần có của
học sinh không chỉ ở riêng môn Toán mà cần có ở tất cả các môn học và
ngoài thực tiễn cuộc sống.

- Năng lực mô hình hóa toán học là khả năng chuyển hóa các vấn đề từ
thực tiễn sang các vấn đề toán học bằng cách thiết lập các mô hình toán học

9


(gồm công thức, phương trình, đồ thị,…) để từ đó giải quyết các vấn đề toán
học. Nói cách khác, các vấn đề thực tiễn được khái quát dưới dạng ngôn ngữ
toán học. Trong toán học, đây là một trong những năng lực đặc thù giúp học
sinh giải quyết các vấn đề toán học một cách hiệu quả.
- Năng lực giao tiếp toán học khả năng học sinh sử dụng hiệu quả ngôn
ngữ toán học (chữ số, chữ cái, kí hiệu, biểu đồ, đồ thị,…) kết hợp với ngôn
ngữ thông thường để chuyển tải, làm sáng tỏ các vấn đề toán học nhằm đạt
được các mục tiêu học tập môn Toán.
- Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán là khả năng học sinh
nhận biết tên, tác dụng, cách sử dụng, cách bảo quản các công cụ, phương
tiện toán học (máy tính, thước, compa, ê ke, que tính,…) để giải quyết các
nhiệm vụ học tập.
1.1.3. Một số vấn đề lí luận của dạy học theo hướng tiếp cận năng lực
a. Quan niệm dạy học theo hướng tiếp cận năng lực
Để đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội hiện đại ngày nay, dạy học theo
tiếp cận năng lực đang là xu thế giáo dục đang được rất nhiều các quốc gia
trên thế giới áp dụng thực hiện. Đào tạo theo hướng tiếp cận năng lực tập
trung vào kết quả đầu ra, phát triển dựa trên cơ sở nền tảng là các năng lực
vốn có của người học và phù hợp với từng ngành nghề mà học sinh hướng
đến, gắn liền với nhu cầu của thị trường lao động xã hội. Đây là xu hướng
giáo dục đáp ứng được nhu cầu của từng cá nhân, khai thác và phát huy được
các thế mạnh của người học.
Từ đó, có thể đưa ra quan niệm về dạy học theo hướng tiếp cận như sau:
Dạy học theo tiếp cận năng lực là quá trình lên kế hoạch, tổ chức, phối hợp

giữa hoạt động của giáo viên và hoạt động của học sinh, trong đó tập trung
đến kết quả đầu ra, xác định rõ những năng lực mà học sinh cần đạt được sau
khi kết thúc chương trình học.

10


b. Vai trò của giáo viên và học sinh trong dạy học theo tiếp cận năng lực
* Vai trò của giáo viên
Trong dạy học theo hướng tiếp cận năng lực, giáo viên là người tổ chức,
định hướng, hướng dẫn học sinh trong quá trình học tập. Như vậy, giáo viên
sẽ là người lên kế hoạch, thiết kế các hoạt động hoạt tập phù hợp để học sinh
hoạt động, tự tìm tòi, phát hiện kiến thức và đảm bảo hoạt động học tập diễn
ra thành công. Trong thời gian học sinh hoạt động, giáo viên là người điều
khiển, hướng dẫn, giúp đỡ khi học sinh gặp khó khăn chứ giáo viên không
làm thay học sinh, không cố gắng nhồi nhét, áp đặt truyền đạt tất cả các kiến
thức, không bày sẵn các dạng bài mẫu mà để học sinh tự tìm hiểu, nghiên cứu.
Giáo viên cũng cần khuyến khích học sinh phối hợp, hỗ trợ lẫn nhau và khích
lệ, động viên những học sinh còn gặp khó khăn trong học tập và luôn đảm bảo
kiểm soát, bao quát được tất cả hoạt động diễn ra trong lớp học.
* Vai trò của học sinh
Nếu theo lối dạy học truyền thống, lấy hoạt động của người thầy làm
trung tâm, chủ yếu là giáo viên thuyết trình, học sinh lắng nghe, ghi chép thì
trong dạy học theo tiếp cận năng lực, học sinh đóng vai trò là chủ thể tích cực,
lấy hoạt động của học sinh làm trung tâm. Dựa vào nhiệm vụ học tập, cùng
với sự giúp đỡ của giáo viên, học sinh tự lập kế hoạch học tập và thực hiện
theo kế hoạch đã đề ra. Do vậy mà học sinh có nhiều điều kiện để phát triển
khả năng tư duy, lập luận, sáng tạo, được bày tỏ, thảo luận nhiều hơn, được tự
tìm hiểu, phát hiện kiến thức mới. Nhờ đó, học sinh phát huy được tính độc
lập, tự chủ, tích cực, chủ động trong học tập và làm tăng hứng thú học tập của

học sinh.

11


1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Mục tiêu và nội dung dạy học hình học lớp 4
a. Mục tiêu dạy học hình học lớp 4
Học sinh nhận biết được các góc vuông, góc tù, góc nhọn, góc bẹt.
Học sinh nhận biết được hai đường thẳng vuông góc với nhau, biết vẽ hai
đường thẳng vuông góc với nhau.
Học sinh nhận biết được hai đường thẳng song song, biết vẽ hai đường
thẳng song song bằng thước.
Thực hành vẽ được hình chữ nhật, hình vuông có chiều dài cho trước.
Học sinh hình thành biểu tượng về hình bình hành, hình thành công thức
tính diện tích hình bình hành và vận dụng giải các bài toán có liên quan.
Học sinh nhận biết được hình thoi, hình thành công thức tính diện tích
hình thoi và vận dụng giải các bài toán có liên quan.
b. Nội dung dạy học hình học lớp 4
Nội dung xuyên suốt của môn Toán lớp 4 chủ yếu là số học, hình học
chiếm thời lượng không nhiều nhưng được liên kết chặt chẽ với phần số học
tạo thuận lợi cho học sinh tiếp thu các kiến thức toán học. Nội dung hình học
được sắp xếp xen kẽ với phần số học, được bố trí từ dễ đến khó và các kiến
thức được liên kết chặt chẽ, hỗ trợ, bổ sung lẫn nhau.
Theo SGK Toán 4, hình học lớp 4 gồm các nội dung sau [5]:
- Góc tù, góc nhọn, góc bẹt
- Hai đường thẳng vuông góc
- Hai đường thẳng song song
- Vẽ hai đường thẳng vuông góc
- Vẽ hai đường thẳng song song

- Thực hành vẽ hình chữ nhật
- Thực hành vẽ hình vuông

12


- Hình bình hành
- Diện tích hình bình hành
- Hình thoi
- Diện tích hình thoi
1.2.2. Thực trạng dạy học hình học lớp 4 theo hướng tiếp cận năng lực tại
trường Tiểu học
Hiện nay, hầu hết tất cả giáo viên đều nhận thấy phương pháp dạy học
theo lối dạy học truyền thống đã trở nên lạc hậu, không còn phù hợp trong bối
cảnh giáo dục hiện đại ngày nay và cần đổi mới phương pháp để đáp ứng nhu
cầu của học sinh, đáp ứng yêu cầu của xã hội. Trong đó, hình học là môn đòi
hỏi sự tư duy, suy luận, óc tưởng tượng ở học sinh. Muốn đáp ứng được
những yêu cầu đó, đòi hỏi giáo viên cần có những phương pháp và hình thức
dạy học kích thích khả năng của học sinh. Dạy học hình học theo tiếp cận
năng lực ngày nay đang được áp dụng nhiều tại các trường Tiểu học trên địa
bàn cả nước ta và đã đạt được nhiều thành tựu. Tuy nhiên, bên cạnh đó việc
triển khai việc dạy học còn gặp nhiều khó khăn và còn gặp nhiều kết quả
không như mong đợi, chưa thật sự hiệu quả. Giáo viên đã chú ý đổi mới nhiều
phương pháp dạy học để hình thành và phát triển các năng lực của học sinh
nhưng học sinh vẫn còn lúng túng khi thực hiện, chưa phát huy được hiệu quả
của các phương pháp và khả năng của mình, vấn còn rụt rè, ngại ngùng, chưa
tự tin thể hiện bản thân.
Để nâng cao hiệu quả của việc dạy học hình học theo hướng tiếp cận năng
lực, nhà giáo dục cần xem xét tìm hiểu được nguyên nhân dẫn đến thực trạng
trên, từ đó đề xuất các biện pháp góp phần mang lại hiệu quả dạy học.

1.2.3. Nguyên nhân thực trạng
Xuất phát từ những thực trạng trên, có rất nhiều các nguyên nhân làm dẫn
tới những khó khăn trong việc dạy học hình học theo tiếp cận năng lực.

13


Một số lí do dẫn đến những khó khăn trong dạy học theo hướng tiếp cận
năng lực:
Do các phương tiện, cơ sở vật chất còn thiếu thốn, lạc hậu, không đáp ứng
các hoạt động của học sinh. Trong nhiều tiết học, học sinh chưa có các đồ
dùng, phương tiện để quan sát, thực hành. Điều đó gây khó khăn cho giáo
viên trong quá trình truyền đạt kiến thức, học sinh khó khăn trong việc tìm
hiểu, tiếp thu kiến thức. Do đó, đòi hỏi cần trang bị thêm ở các trường Tiểu
học các phương tiện, cơ sở vật chất để đáp ứng nhu cầu của giáo viên và học
sinh, tăng hiệu quả học tập.
Việc lựa chọn các phương pháp, hình thức dạy học chưa thật sự phù hợp
với từng hoạt động và đặc điểm của học sinh. Hiện nay, có rất nhiều các
phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực mà giáo viên có thể lựa chọn sử dụng
để kích thích học sinh tích cực tham gia các hoạt động, học sinh hứng thú hơn
trong học tập.
Ngoài ra, do năng lực và đặc điểm của mỗi học sinh có sự khác nhau nên
khi giáo viên thiết kế bài dạy vẫn còn gặp nhiều khó khăn. Để mang lại hiệu
quả giáo dục, bài dạy phải vừa đáp ứng được mục tiêu chung và vừa đáp ứng
được khả năng của học sinh.
Từ đó, cần đưa ra những biện pháp để khắc phục khó khăn, giúp giáo viên
thuận lợi trong việc giảng dạy, học sinh có điều kiện được khai thác hết khả
năng của bản thân.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Dạy học theo tiếp cận năng lực đang là xu thế dạy học trong bối cảnh dạy
học hiện đại ngày nay. Xu thế này được rất nhiều các nhà giáo dục nghiên cứu
và rất nhiều các quốc gia trên thế giới áp dụng, mang lại hiệu quả cao trong

14


giáo dục. Bản chất của dạy học theo tiếp cận năng lực là dựa vào nền tảng
năng lực sẵn có ở học sinh để xây dựng hệ thống năng lực cần phát triển ở
học sinh, giúp học sinh định hướng nghề nghiệp của bản thân trong tương lai.
Nhận thấy, nghiên cứu việc dạy học hình học lớp 4 theo tiếp cận năng lực là
đặc biệt cần thiết.
Hiện nay, hầu hết các trường trong cả nước đều ứng dụng triển khai dạy
học theo tiếp cận năng lực. Với đặc điểm hình học lớp 4 và điều kiện thực tế
về môi trường dạy học, giáo viên và học sinh thì trong quá trình triển khai còn
gặp nhiều khó khăn.
Nghiên cứu về cơ sở lí luận và thực tiễn dạy học hình học lớp 4 là cơ sở
để đề xuất các biện pháp khắc phục khó khăn, góp phần mang lại hiệu quả
dạy học.

15


Chương 2. ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP
Trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn, trong chương 2 chúng tôi
sẽ nghiên cứu một số nguyên tắc giáo dục, từ đó đề xuất một số biện pháp dạy
học hình học lớp 4 theo hướng tiếp cận năng lực, góp phần mang lại hiệu quả
dạy học.
2.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp
Quá trình giáo dục là một quá trình vận động và phát triển có quy luật, là

hoạt động mang tính khoa học và thực tiễn cao. Do vậy, hoạt động giáo dục
muốn đạt được kết như mong muốn đòi hỏi người giáo dục nắm vững những
quy luật và vận dụng những quy luật đó một cách linh hoạt. Nguyên tắc giáo
dục là những luận điểm mang tính quy luật của lí luận giáo dục, là cơ sở cho
mọi hoạt động giáo dục, giúp cho nhà giáo dục nghiên cứu và vận dụng để
tiến hành các hoạt động giáo dục phù hợp và đạt hiệu quả cao.
Với các kinh nghiệm thực tiễn và cùng việc nắm vững được các quy luật
giáo dục, nhà giáo dục vận dụng chúng một cách sáng tạo và hợp lí giúp cho
việc giáo dục đạt kết quả cao.
2.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu dạy học môn Toán ở Tiểu học
Tất cả các hoạt động của con người bao giờ cũng hướng tới một mục đích
cụ thể. Tương tự, giáo dục cũng hướng tới mục đích và khi thiết kế các hoạt
động giáo dục phải xuất phát từ mục đích giáo dục, đảm bảo đạt được mục
đích giáo dục đó. Mục đích của các hoạt động giáo dục được cụ thể hóa bằng
các mục tiêu giáo dục. Trong dạy học toán nói chung và trong dạy học hình
học ở Tiểu học nói riêng, trước hết các nhà giáo dục cần xác định được các
mục tiêu cụ thể của từng bài, từng nội dung. Rồi căn cứ vào các mục tiêu đó
để giáo viên thiết kế và tổ chức các hoạt động giáo dục, cần dự kiến kết quả sẽ

16


đạt được theo mục đích đã xây dựng. Nhờ đó, giáo viên và học sinh sẽ dễ
dàng biết được những việc cần làm, để việc giáo dục đạt hiệu quả, toàn diện
và đáp ứng mục tiêu dạy học đề ra.
Ví dụ: Khi dạy bài Diện tích hình thoi ([5], tr.142).
Khi thiết kế các hoạt động dạy học, giáo viên cần xác định mục tiêu cụ
thể cụ thể mà bài yêu cầu học sinh cần đạt. Mục tiêu bài Diện tích hình thoi:
1. Kiến thức:
- Học sinh biết vận dụng công thức tính diện tích các hình đã học để xây

dựng nên công thức tính diện tích hình thoi.
- Học sinh thuộc, viết được công thức tính diện tích hình thoi.
2. Kĩ năng:
- Học sinh áp dụng quy tắc tính diện tích giải đúng các bài tập vận dụng
và các bài tập trong sách giáo khoa.
- Luyện tập kĩ năng ghép hình.
3. Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, yêu thích môn Toán.
4. Năng lực: Hình thành và phát triển ở học sinh một số năng lực như
năng lực tư duy, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán,…
2.1.2. Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa tính khoa học và thực tiễn
Toán học có nguồn gốc từ thực tiễn, vì vậy trong quá trình dạy học Toán
cần đảm bảo sự thống nhất giữa tính khoa học và thực tiễn, “học đi đôi với
hành”. Trong quá trình dạy học cần trang bị cho học sinh những kiến thức
khoa học chính xác, đầy đủ, phản ánh những thành tựu khoa học – kĩ thuật
hiện đại, văn hóa, công nghệ và xuất phát từ thực tiễn. Thông qua đó hình
thành ở học sinh khả năng suy luận logic, khoa học, có khả năng thực hành,
vận dụng những lí thuyết vào cuộc sống. Hình học là nội dung liên hệ thực tế
nhiều, vì vậy mà giáo viên khi thiết kế các hoạt động cần đảm bảo sự mối liên
hệ giữa lí thuyết và thực tiễn, học sinh có cơ hội được thực hành nhiều, nắm

17


được kiến thức và vừa có khả năng vận dụng những kiến thức đó vào thực
tiễn cuộc sống.
2.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính vừa sức đối với học sinh
Một trong những vấn đề quan trọng cần lưu ý đầu tiên khi thiết kế các
hoạt động học tập cho học sinh đó là tính vừa sức của học sinh. Nguyên tắc
này đòi hỏi trong quá trình dạy học, giáo viên cần lựa chọn nội dung, phương
pháp, hình thức dạy học phù hợp với khả năng của học sinh. Dạy học vừa sức

là tạo nên những khó khăn vừa sức cho học sinh, không cố gắng nhồi nhét, ép
buộc học sinh học tập vượt quá khả năng của chúng, gây nên sự căng thẳng,
mệt mỏi, nhụt chí, điều đó gây ảnh hưởng tiêu cực với học sinh. Việc tạo ra
những khó khăn trong học tập cho học sinh sẽ thúc đẩy sự phát triển khả năng
học tập của học sinh nên việc tạo ra khó khăn học tập cho học sinh là rất cần
thiết. Do đó, trong dạy học giáo viên cần chú ý đến khả năng của học sinh để
thiết kế và tổ chức các hoạt động vừa sức với học sinh, giúp học sinh ngày
càng tiến bộ, tự tin trong học tập.
2.2. Biện pháp dạy học hình học lớp 4 theo hướng tiếp cận năng lực
Dạy học theo tiếp cận năng lực ngày nay đang được ứng dụng triển khai
trên nhiều địa bàn trường học cả nước. Tuy nhiên, trong quá trình triển khai
xuất hiện khó khăn về phía cả giáo viên lẫn học sinh. Xuất phát từ thực tiễn
trên, chúng tôi đề xuất một số biện pháp sau:
2.2.1. Biện pháp 1: Áp dụng các phương pháp dạy học thích hợp với phát
triển năng lực học sinh trong dạy học hình học lớp 4
Với mục đích nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn Toán nói chung và
nội dung hình học lớp 4 nói riêng, hiện nay hầu hết các giáo viên đều chú ý
đến việc lựa chọn các phương pháp dạy học. Hiện nay, có rất nhiều các
phương pháp dạy học tích cực được giáo viên lựa chọn như dạy học theo dự
án, bàn tay nặn bột, thảo luận nhóm,…Tuy nhiên, để phát huy hiệu quả của

18


×