Nguyên Thanh Vào
HÓA
CÔNG
DAI
PHÁP
Chua
Không
Làm
Dánh
Câu
Không
Nào
Quen
Sao
Biêt
Biêt
Khó
HÓA
CÔNG
Chuong
Nguyen
môn
Thanh
Vào
DAi
PHÁP
Tầng 12
Dồ
Dệ
Facebook: />Fanfage: />Điện thoại: 0989811250
Địa chỉ: Ấp Khởi Trung – Xã Cầu Khởi – Huyện Dương Minh Ch}u – Tỉnh Tây Ninh
1
LỜI NÓI ĐẦU
Nhân dịp năm học mới 2019-2020, nhằm đ{p ứng nhu cầu học tập của các em học sinh
v| để tiếp cận với các dạng bài tập mới lạ, nay thầy soạn bộ tài liệu “Hóa Công Đại Pháp”
gửi tặng đến tất cả các em học sinh thân yêu!
“Hóa Công Đại Pháp” sẽ trình bày một số phương ph{p giải các bài tập khó ở mức độ
8-9-10 điểm.
Nội dung tài liệu gồm 2 phần Hữu cơ v| Vô cơ, mỗi phần sẽ có c{c chuyên đề nhỏ.
Trong mỗi chuyên đề sẽ có phần hướng dẫn phương ph{p giải, phần bài tập rèn luyện (có
đ{p {n v| lời giải) và phần bài tập trích từ đề thi đại học c{c năm qua (phần này không có
đ{p {n v| lời giải, bạn đọc có thể tìm hiểu trên mạng hoặc liên hệ trực tiếp tác giả).
Để luyện được “Hóa Công Đại Ph{p” yêu cầu học sinh cần có tâm lý vững vàng và học
lực cực tốt, chăm chỉ rèn luyện mỗi ngày thì ắt sẽ thành công.
Trong quá trình biên soạn dù có kiểm tra cẩn thận, tỉ mỉ cũng không thể tránh khỏi sai
sót, kính mong quý bạn đọc thông cảm. Mọi đóng góp ý kiến về tài liệu, hãy liên hệ với tác
giả qua thông tin ở trang bìa.
Tài liệu được biên soạn sưu tầm từ nhiều nguồn tài liệu khác nhau của các tác giả trên
mạng online.
Trung thu 2019, thứ sáu, 13/09/2019, chúc các em có một mùa trung thu đo|n viên hạnh
phúc cùng gia đình.
Tác giả
Thầy Nguyễn Thanh Vào
2
HỮU CƠ
PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN NGUYÊN TỐ TRONG HÓA HỮU CƠ
Nội dung:
- Tổng số mol các nguyên tố trước phản ứng bằng số mol các nguyên tố sau phản ứng.
Ví dụ 1: Đốt cháy hỗn hợp X gồm CH4 (a mol); C2H5OH (b mol); CH3COOC2H5 (c mol) cần dùng O2 (d mol)
thu được x mol CO2 và y mol H2O. Biểu thức liên hệ các nguyên tố là:
+BTNT C: a + 2b + 4c = x
+BTNT H: 4a + 6b + 8c = 2y
+BTNT O: b + 2c + 2d = 2x + y
Ví dụ 2: Đốt ch{y ho|n to|n V lít (đktc) hỗn hợp X gồm CH4, C2H4 thu được 0,15 mol CO2 và 0,2 mol H2O. Giá
trị của V là
A. 2,24.
B. 3,36.
C. 4,48.
D. 5,60.
Hướng dẫn:
CO2 (0,15 mol) + H2O (0,2 mol)
X (C, H) + O2
BTNT O: 2.
V = 5,6 lít
D
= 2.0,15 + 0,2
Ví dụ 3: Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm metan, etan, propan bằng oxi không khí, thu
được 7,84 lít khí CO2 (đktc) v| 9,9 gam nước. Thể tích không khí (O2 chiếm 20%) (đktc) nhỏ nhất cần để đốt
cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên trên là
A. 70,0 lít.
B. 78,4 lít.
C. 84,0 lít.
D. 56,0 lít.
Hướng dẫn:
CO2 (0,35 mol) + H2O (0,55 mol)
X (C, H) + O2
BTNT O: 2.
= 2.0,35 + 0,55
Vkhông khí = 14.5 = 70 lít
A.
= 14 lít
Ví dụ 4: Hỗn hợp X gồm rượu no đơn chức A và 1 axit no đơn chức B. Chia thành 2 phần bằng nhau.
- Phần 1: Bị đốt cháy hoàn toàn thấy tạo ra 2,24 lít CO2 (đktc)
- Phần 2: Được este hóa hoàn toàn và vừa đủ thu được 1 este.
Khi đốt cháy este này thì lượng nước sinh ra là
A. 1,8 gam.
B. 3,6 gam.
C. 19,8 gam.
D. 2,2 gam.
Hướng dẫn:
BTNT C: nC phần 1 = nC phần 2 =
0,1 mol Este no đơn chức:
= 0,1 mol
gam
Ví dụ 5: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một axit cacbonxylic đơn chức cần vừa đủ V lít O2 (đktc), thu được 0,3
mol CO2 và 0,2 mol H2O. Giá trị của V là
A. 8,96 lít.
B. 11,2 lít.
C. 6,72 lít.
D. 4,48 lít.
Hướng dẫn:
CO2 (0,3 mol) + H2O (0,2 mol)
CxHy-COOH (0,1 mol) + O2
BTNT O: 0,1.2 + 2.
V = 6,72 lít
C
= 2.0,3 + 0,2
Ví dụ 3: Cho hỗn hợp X gồm hai hợp chất hữu cơ no, đơn chức t{c dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch KOH
0,4M, thu được một muối v| 336 ml hơi một ancol (ở đktc). Nếu đốt ch{y ho|n to|n lượng hỗn hợp X trên, sau
đó hấp thụ hết sản phẩm ch{y v|o bình đựng dung dịch Ca(OH)2 (dư) thì khối lượng bình tăng 6,82 gam.
Công thức của hai hợp chất
hữu cơ trong X l|
A. HCOOH và HCOOC2H5.
B. CH3COOH và CH3COOC2H5.
C. C2H5COOH và C2H5COOCH3.
D. HCOOH và HCOOC3H7.
Hướng dẫn:
naxit = 0,04 – 0,015 = 0,025 mol
X gồm este (CnH2nO2) và axit (CmH2mO2); neste = nancol = 0,015 mol
= 0,11 mol
3n + 5m = 22
n = 4 (C4H8O2); m = 2 (C2H4O2)
B
BTNT C: 0,015.n + 0,025.m = 0,11
mbình tăng =
+
và
=
3
PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
Nội dung:
- Tổng khối lượng của các chất trước phản ứng bằng tổng khối lượng các chất sau phản ứng.
C
+
B
+
D
mA + mB = mC + mD
Ví dụ 1: Cho 2,46 gam hỗn hợp gồm HCOOH, CH3COOH, C6H5OH tác dụng vừa đủ với 40 ml dung dịch
NaOH 1M. Tổng khối lượng muối thu được sau phản ứng là
A. 3,34 gam.
B. 4,46 gam.
C. 5,32 gam.
D. 11,26 gam.
Hướng dẫn:
A
R-COONa + H2O (0,04 mol)
2,46 gam R-COOH + NaOH (0,04 mol)
mmuối = 3,34 gam
A
BTKL: 2,46 + 40.0,04 = mmuối + 18.0,04
Ví dụ 2: Đốt cháy 4,6 gam một ancol đơn chức trong khí O2 (đktc) vừa đủ thu được 8,8 gam CO2 và 5,4 gam
nước. Công thức phân tử của ancol trên là
A. CH3OH
B. C2H5OH
C. C3H7OH
D. C3H5OH
Hướng dẫn:
BTKL:
BTNTO
nancol = 0,1 mol
Mancol = 46
nancol + 2.0,3 = 0,2.2 + 0,3
Ví dụ 3: Xà phòng hóa hoàn toàn 1,99 gam hỗn hợp hai este no, đơn chức bằng dung dịch NaOH, thu được
2,05 gam muối của một axit hữu cơ v| 0,94 gam hỗn hợp hai ancol l| đồng đẳng kế tiếp của nhau. Công thức
cấu tạo của hai este đó l|
A. CH3COOCH3 và CH3COOC2H5
B. C2H5COOCH3 và C2H5COOC2H5
C. CH3COOC2H5 và CH3COOC3H7
D. HCOOCH3 và HCOOC3H7
Hướng dẫn:
RCOONa (2,05 gam) + R’OH (0,94 gam)
Este (1,99 gam) + NaOH
mNaOH = 1 gam
nNaOH = 0,025 mol
BTKL: 1,99 + mNaOH = 2,05 + 0,94
R = 13 (CH3); M R'OH = 37,6
R’ = 20,6 (CH3 và C2H5)
A
MRCOONa = 82
Ví dụ 4: Cho 27,3 gam hỗn hợp A gồm hai este no, đơn chức, mạch hở tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH,
thu được 30,8 gam hỗn hợp hai muối của hai axit kế tiếp và 16,1 gam một ancol. Khối lượng của este có khối
lượng phân tử nhỏ hơn có trong hỗn hợp A là
A. 21 gam
B. 22 gam
C. 17,6 gam
D. 18,5 gam
Hướng dẫn:
RCOOK (30,8 gam) + R’OH (16,1 gam)
Este (27,3 gam) + KaOH
mKOH = 19,6 gam
nNaOH = 0,35 mol
BTKL: 27,3 + mKOH = 30,8 + 16,1
MRCOOK = 88
R = 5 (H và CH3); M R'OH = 46
R’ = 29 (C2H5)
A
HCOOC2 H5 :a
a+b=0,35
a=0,25
D
mHCOOC2H5 18,5gam
74a+88b=27,3
b=0,1
CH3COOC2 H5 :b
Ví dụ 5: Hợp chất X có thành phần gồm C, H, O, chứa vòng benzen. Cho 6,9 gam X vào 360 ml dung dịch
NaOH 0,5M (dư 20% so với lượng cần phản ứng) đến phản ứng ho|n to|n, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y
thu được m gam chất rắn khan. Mặt kh{c, đốt cháy hoàn toàn 6,9 gam X cần vừa đủ 7,84 lít O2 (đktc), thu được
15,4 gam CO2. Biết X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Giá trị của m là
A. 13,2.
B. 11,1.
C. 12,3.
D. 11,4.
Hướng dẫn:
CO2 (0,35 mol) + H2O
BTKL:
6,9 gam X + O2 (0,35 mol)
BTKL X: nO (X) =
C : H : O = 7 : 6 : 3 (C7H6O3)
nX = 0,05 mol
nNaOH phản ứng = 0,15 mol = 3nX
X có dạng HCOOC6H4-OH
nNaOH = 0,18 mol
HCOONa + NaO-C6H4-ONa + 2H2O
HCOOC6H4-OH + 3NaOH
mY = 12,3 gam
C
BTKL: 6,9 + 40.0,18 = mY + 18.0,1
4
PHƯƠNG PHÁP QUY ĐỔI TRONG HÓA HỮU CƠ
I. Quy đổi trong ancol, axit cacboxylic, este
- Nếu các hợp chất đều no đơn chức ta quy về chất đầu dãy đồng đẳng (hoặc chất đơn giản nhất trong dãy)
và CH2 (vì cùng dãy đồng đẳng hơn kém nhau một số nhóm CH2, lưu ý nhóm CH2 chỉ tham gia vào thành
phần khối lượng, bảo toàn nguyên tố, không tính vào số mol hỗn hợp, số mol hỗn hợp chỉ tính vào các chất
đầu dãy đồng đẳng).
Ví dụ:
CH3OH, CH2.
+Ancol no, đơn chức, mạch hở
HCOOH, CH2.
+Axit no, đơn chức, mạch hở
HCOOCH3, CH2.
+Este no, đơn chức, mạch hở
(COOCH3)2/ (HCOO)2C2H4, CH2.
+Este no, hai chức, mạch hở
- Nếu hợp chất không no (sẽ mất H2 tạo nối C=C) sẽ được quy về chất no đầu dãy, CH2 và H2 (số mol sẽ âm
do được thêm v|o để bù vào nối đôi).
Ví dụ:
HCOOCH3, CH2, H2.
+HCOOCH3, CH3COOCH=CH2, CH2=CH-COOCH3, CH2=CH-COOC2H5,<
HCOOCH3, (HCOO)2C2H4/(COOCH3)2, CH2, H2.
- Nếu chưa biết este no, hay không no
Ví dụ 1: Cho hỗn hợp X gồm ancol metylic v| hai axit cacboxylic (no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng
đẳng) t{c dụng hết với Na, giải phóng ra 6,72 lít khí H2 (đktc). Nếu đun nóng hỗn hợp X (có H2SO4 đặc l|m xúc
t{c) thì c{c chất trong hỗn hợp phản ứng vừa đủ với nhau tạo th|nh 25 gam hỗn hợp este (giả thiết phản ứng
este ho{ đạt hiệu suất 100%). Hai axit trong hỗn hợp X l|
A. HCOOH và CH3COOH.
B. CH3COOH và C2H5COOH.
C. C2H5COOH và C3H7COOH.
D. C3H7COOH và C4H9COOH.
Hướng dẫn:
+Na
H 2 :0,3mol
CH3OH:a
X HCOOH:b
HCOOCH3:a
H 2SO4 , t o
25gam
CH :c
2
CH 2 :c
a + b = 2.0,3 và 60a + 14c = 25
a = b = 0,3; c = 0,5
Vì phản ứng xảy ra vừa đủ nên: a = b
Ghép nhóm CH2 vào 2 axit:
CH3COOH:0,1
CH3COOH:0,3
HCOOH+CH 2 :0,3
HCOOH:0,3
CH 2 :0,5
CH 2 :0,2
CH 2 :0,2
CH3COOH+CH 2 :0,2
Vậy 2 axit là: CH3COOH và C2H5COOH.
Ví dụ 2: Đốt ch{y ho|n to|n 7,6 gam hỗn hợp gồm một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở v| một ancol
đơn chức (có số nguyên tử cacbon trong ph}n tử kh{c nhau) thu được 0,3 mol CO2 và 0,4 mol H2O. Thực hiện
phản ứng este hóa 7,6 gam hỗn hợp trên với hiệu suất 80% thu được m gam este. Gi{ trị của m l|
A. 4,08.
B. 6,12.
C. 8,16.
D. 2,04.
Hướng dẫn:
HCOOH:a
46a+32b+14c=7,6
a=0,05
+O2
7, 6 gam CH3OH:b
CO2 + H 2O
a+b+c=0,3
b=0,1
CH :c
a+2b+c=0,4
c=0,15
0,3mol
0,4mol
2
Ghép CH2:
CH3COOH
HCOOH+CH 2 :0,05
(loại) vì số C bằng nhau.
CH3OH+CH 2 :0,1
C2 H5OH
C3H5COOH: 0,05 mol
HCOOH0,05+CH2 :0,15
HCOOH+3CH2
CH3OH
CH3OH
CH3OH:0,1mol
A
meste = 102.0,05.80% = 4,08 gam
5
Ví dụ 3: Hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức tạo thành từ cùng 1 ancol Y và 3 axit cacboxylic(phân tử chỉ có nhóm
COOH), trong đó có 2 axit no l| đồng đẳng kế tiếp của nhau v| 1 axit không no có đồng phân hình học, chứa 1
liên kết đôi C=C trong ph}n tử). Thủy phân hoàn toàn 5,88 gam X bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp
muối v| m gam ancol Y. Cho m gam Y v|o bình đựng Na dư, sau phản ứng thu được 896 ml khí (đktc) v| khối
lượng bình tăng 2,48 gam. Mặt khác nếu đốt ch{y ho|n to|n 5,88 gam X thu được CO2 và 3,96 gam H2O. Phần
trăm khối lượng của este không no trong X là
A. 29,25%
B. 38,76%
C. 40,82%
D. 34,01%
Hướng dẫn:
CH3OH: a+b Na
HCOOCH3 : a
+NaOH
H 2
5,88 gam X CH3CH=CHCOOCH3 : b
CH 2
CH : c
+O2
H 2O:0,22 mol
2
Mancol = 32 (CH3OH)
a + b = 0,08
mancol = 2,48 + 0,04.2 = 2,56 gam; nancol = 0,08 mol
a = 0,06; b = 0,02; c = 0,02.
Ta có: 60a + 100b + 14c = 5,88 và 2a + 4b + c = 0,22
%meste không no =
Ghép CH2: HCOOCH3 (0,04 mol); CH3COOCH3 (0,02 mol)
.100 = 34,01% (D)
Ví dụ 4 (2016): Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic T (hai chức, mạch hở), hai ancol đơn chức cùng dãy đồng
đẳng v| một este hai chức tạo bởi T với hai ancol đó. Đốt ch{y ho|n to|n a gam X, thu được 8,36 gam CO2. Mặt
kh{c, đun nóng a gam X với 100 ml dung dịch NaOH 1M, sau khi phản ứng xảy ra ho|n to|n, thêm tiếp 20 ml
dung dịch HCl 1M để trung hòa lượng NaOH dư, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y, thu được m gam muối
khan v| 0,05 mol hỗn hợp hai ancol có ph}n tử khối trung bình nhỏ hơn 46. Gi{ trị của m l|
A. 7,09.
B. 5,92.
C. 6,53.
D. 5,36.
Hướng dẫn:
(COOH) 2
CH OH
3
C2 H5OH
X COOCH 3
COOC2 H5
CH 2
nC (X) =
+O2
CO 2 :0,19 mol
0,05 mol
+NaOH
CH 3OH:a
C2 H 5OH:b
(COONa) 2 :0,04
m(g) nCH 2 :0,04n
NaCl:0,02
n = 1; a = 0,03; b = 0,02 (biện luận n)
= 0,19 mol = a + 2b + 0,04.2 + 0,04n; a + b = 0,05
A
m = 134.0,04 + 14.0,04 + 58,5.0,02 = 7,09 gam
Ví dụ 5: Hỗn hợp E gồm este đơn chức X và este hai chức Y (X, Y đều no, mạch hở). Xà phòng hóa hoàn toàn
40,48 gam E cần vừa đủ 560 ml dung dịch NaOH 1M, thu được hai muối có tổng khối lượng a gam và hỗn hợp
T gồm hai ancol có cùng số nguyên tử cacbon. Đốt cháy toàn bộ T, thu được 16,128 lít khí CO2 (đktc) v| 19,44
gam H2O. Giá trị của a gần nhất với giá trị n|o sau đ}y?
A. 43,0.
B. 37,0.
C. 40,5.
D. 13,5.
Hướng dẫn:
C2H5OH (a mol) và C2H4(OH)2 (b mol)
a + b = 0,36 mol
nancol = 1,08 – 0,72 = 0,36 mol
C2 H5OH:a
HCOOC2 H5 :a
C2 H 4 (OH) 2 :b
+NaOH:0,56mol
40,48gam E (HCOO)2 C2 H 4 :b
HCOONa:a+2b
CH :c
a (gam)
2
CH 2 : c
a = 0,16; b = 0,2 ; c = 0,36
Ta có: 74a + 118b + 14c = 40,48; a + 2b = 0,56
A
mmuối = 68.(a + 2b) + 14c = 43,12 gam
6
MỘT SỐ CÂU VẬN DỤNG
Bài 1: Đốt ch{y ho|n to|n 0,4 mol hỗn hợp X gồm ancol metylic, ancol etylic v| ancol isopropylic rồi hấp thụ
toàn bộ sản phẩm ch{y v|o nước vôi trong dư thu được 80 gam kết tủa. Thể tích oxi (đktc) tối thiểu cần dùng l|
A. 26,88 lít.
B. 23,52 lít.
C. 21,28 lít.
D. 16,8 lít
CH3OH:0,4
BTNTO
X
O2
CO2 + H 2O
VO2 = 26,88 lít
a = 0,4 mol
CH 2 :a
0,4+a = 0,8mol
0,8+a
Bài 2: Cho 0,1 mol este X no, đơn chức mạch hở v|o cốc chứa 30 ml dung dịch MOH 20% (d = 1,2 gam/ml). Sau
khi phản ứng ho|n to|n, cô cạn dung dịch thu được ancol Y v| phần rắn T. Đốt ch{y ho|n to|n T thu được
9,54 gam M2CO3 v| 8,26 gam hỗn hợp CO2 và H2O. Kim loại M v| axit tạo este ban đầu l|
A. K và HCOOH
B. Na và CH3COOH
C. K và CH3COOH
D. Na và HCOOH
Na
nNaOH = 0,18 mol
BTNT M: 20.30.1,2 =2. 9,54
100.(M+17)
2M+60
Y
HCOONa: 0,1
HCOOCH3:0,1 NaOH:0,18mol
X
+O2
T CH 2 : b
Na 2CO3 CO 2 +H 2O
CH 2 : a
8,26gam
0,09mol
NaOH: 0,08
44.(0,1 + b – 0,09) + 18.(0,05 + b + 0,04) = 8,26
b = 0,1 mol
CH3COOH.
BTNT (C + H)
Bài 3: Hỗn hợp X gồm 2 ankin đồng đẳng kế tiếp có số nguyên tử C nhỏ hơn 5 v| ancol etylic. Đốt ch{y hoàn
to|n 0,3 mol X cần dùng 28 lít O2 (đktc). Mặt kh{c, cho 28 gam X v|o bình đựng Na dư, thấy có tho{t ra 11,2 lít
khí (đktc). Phần trăm khối lượng của ancol etylic trong hỗn hợp X l|
A. 32,86%
B. 65,71%
C. 16,43%
D. 22,86%
C2 H5OH:a
a + b = 0,3
+O2 :1,25mol
X C2 H 2 :b
3a + 2,5b + 1,5c = 1,25
CH :c
2
(46a + 26b + 14c)k = 28; (0,5a + b)k = 0,5
28 gam X gấp k lần lượng 0,3 mol
(do ankin không t{c dụng Na tho{t ra)
%C2H5OH: 32,86%
a = 0,1 mol; b = 0,2 mol; c = 0,3 mol
Bài 4: Cho X l| axit cacboxylic đơn chức mạch hở, trong ph}n tử có một liên kết đôi C=C, Y v| Z là hai axit
cacboxylic đều no, đơn chức, mạch hở đồng đẳng kế tiếp (MY < MZ). Cho 23,02 gam hỗn hợp E gồm Y, Y v| Z
t{c dụng vừa đủ với 230 ml dung dịch NaOH 2M, thu được dung dịch F. Cô cạn F, thu được chất rắn khan G.
Đốt ch{y ho|n to|n G bằng O2 dư, thu được Na2CO3, hỗn hợp T gồm khí v| hơi. Hấp thụ to|n bộ T v|o bình
đựng nước vôi trong, sau khi c{c phản ứng xảy ra ho|n to|n khối lượng bình tăng thêm 22,04 gam. Khối lượng
Z trong 23,02 gam E gần nhất với gi{ trị n|o sau đ}y?
A. 2,5 gam.
B. 3,5 gam.
C. 17,0 gam.
D. 6,5 gam
C2 H3COONa: a
CH 2 =CH-COOH: a
+O2
NaOH:0,46mol
23,02 gam X HCOOH: b
HCOONa: b
CO 2 +H 2O Na 2CO3
CH : c
CH : c
22,04gam
0,23 mol
2
2
72a + 46b + 14c = 23,02
a = 0,05
X: CH 2 =CH-COOH
a
+
b
=
0,46
b
=
0,41
Y: HCOOH: 0,37 mol
44.(3a + b+ c - 0,23) + 18.(1,5a + 0,5b + c) = 22,04
c = 0,04
Z: CH3COOH:0,04 mol (2,4g)
Bài 5: Hỗn hợp E gồm este X đơn chức v| axit cacboxylic Y hai chức (đều mạch hở, không no có một liên kết
đôi C=C trong ph}n tử). Đốt ch{y ho|n to|n một lượng E thu được 0,43 mol khí CO2 v| 0,32 mol hơi nước. Mặt
kh{c, thủy ph}n 46,6 gam E bằng lượng NaOH vừa đủ rồi cô cạn dung dịch thu được 55,2 gam muối khan v|
phần hơi có chứa chất hữu cơ Z. Biết tỉ khối của Z so với H2 l| 16. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp E
có gi{ trị gần nhất với
A. 46,5%
B. 48%
C. 43,5%
D. 41,5%
7
CH 2 =CHCOOCH3: a
Z (CH3OH) E C2 H 2 (COOH) 2 : b
CO2 + H 2O
CH : c
4a+4b+c=0,43 3a+2b+c=0,32
2
46,6 gam gấp k lần lượng đốt: (86a + 116b + 14c)k = 46,6 v| (94a + 160b + 14c)k = 55,2
X (C5H8O2) và Y (C6H8O4): 46,35%
a = 0,05 mol; b = 0,03 mol; c = 0,11 mol
Bài 6: X l| este no, đơn chức, Y l| axit cacboxylic đơn chức, không no chứa một liên kết đôi C=C; Z l| este hai
chức tạo bởi axit Y v| ancol no T (X, Y, Z đều mạch hở,). Đốt ch{y a gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z (số mol Y
bằng số mol Z) cần dùng 7,504 lít O2 (đktc), thu được tổng khối lượng CO2 và H2O l| 19,74 gam. Mặt khác, a
gam E l|m mất m|u tối đa dung dịch chứa 22,4 gam Br2. X có phản ứng tr{ng bạc. Khối lượng của X trong E l|
A. 6,6
B. 7,6
C. 8,6
D. 9,6
HCOOCH3:a mol
+O2 :0,335mol
CO2 +H 2O
CH 2 =CH-COOH:b mol
a gam E
19,74gam
(CH 2 =CH-COO)2 C2 H 4 : b mol
+Br2max : 0,14 mol
CH 2 :c mol
E + Br2: a + b + 2b = a + 3b = 0,14;
n O(E) = 2a + 2b + 4b = 2a + 6b = 2.0,14 = 0,28 mol
n CO2 = 0,33 mol; n H2O = 0,29 mol
BTNT O: 0,28 + 0,335.2 = 2n CO2 + n H2O và 44n CO2 + 18n H2O =19,74
b = 0,01 mol
a = 0,11 mol
Độ bất bão hòa: b + 3b = 0,33 – 0,29 = 0,04
BTKL: c =
mX = 6,6 gam
Bài 7: Hỗn hợp X gồm 2 este không no, đơn chức, mạch hở (gốc axit hơn kém nhau một nguyên tử cacbon) và
một este hai chức, mạch hở. Hiđro ho{ ho|n to|n 31,72 gam hỗn hợp X cần dùng 0,26 mol H 2 (Ni, to). Đốt cháy
ho|n to|n 31,72 gam hỗn hợp X cần dùng 1,43 mol O2. Để x| phòng ho{ ho|n to|n 31,72 gam hỗn hợp X cần
dùng 0,42 mol NaOH, thu được hỗn hợp muối v| hỗn hợp T gồm 2 ancol đồng đẳng kế tiếp. Cho T v|o bình
đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng thêm 14,14 gam. Phần trăm khối lượng của este đơn chức có ph}n tử
khối lớn hơn gần nhất với
A. 27%
B. 28%
C. 29%
D. 30%
n COO(X) = n NaOH = n T = 0,42mol
BTKL + BTNT O
n CO2 = 1,36 mol; n H2O = 0,98 mol
M T = 34,(67)
CH3OH (0,34 mol) và C2H5OH (0,08 mol); nA (đơn) + 2nB (hai chức) = 0,42 mol
( ̅ -1)nA + (p – 2)nB = 0,26 mol
Gọi ̅ ( ̅ ≥ 2), p (p ≥ 2) lần lượt l| số liên kết π của A, B
nB = 0,12 mol
nA = 0,18 mol
( ̅ – 1)nA + (p – 1)nB = 1,36 – 0,98 = 0,38 mol
9 ̅ + 6p = 34
̅ = 22/9; p = 2
( ̅ – 1).0,18 + (p – 2).0,12 = 0,26
neste 2π = 0,1 mol; neste 3π = 0,08 mol; ̅
Ceste 2π = 4; Ceste 3π = 6; Ceste 2 chức = 4.
BTNT C: 0,1.Ceste 2π + 0,08. Ceste 3π + 0,12.Ceste 2 chức = 1,36
%C6H8O2 = 28,247%
C4H6O2 (0,1 mol); C6H8O2 (0,08 mol); C4H6O4 (0,12 mol)
Bài 8: X, Y, Z l| ba este mạch hở (MX < MY < MZ); X đơn chức, có 1 liên kết C=C, Y v| Z hai chức; Y được tạo từ axit
đơn chức, Z được tạo từ axit đa chức. Đốt ch{y hết 28,08 gam hỗn hợp H gồm X, Y, Z cần vừa đủ 1,5 mol O2. Đun
nóng cũng lượng H trên trong 175 gam dung dịch NaOH 8%, kết thúc phản ứng thu được dung dịch A chứa 4 chất
tan (không chứa muối của axit fomic) v| 12,92 gam hỗn hợp B chỉ chứa 2 ancol. Cho B t{c dụng hết với kali dư thấy
thoát ra 0,16 mol H2. Biết 28,08 gam H làm mất m|u vừa hết 0,2 mol Br2 và 2 ancol trong B có cùng số nguyên tử
cacbon. Nồng độ phần trăm của chất tan có ph}n tử khối lớn nhất trong A là
A. 4,67%
B. 4,99%
C. 5,05%
D. 5,11%
Bài 9: Cho X, Y l| hai axit cacboxylic đơn chức mạnh hở (MX < MY); T là este hai chức tạo bởi X, Y và một ancol no
mạch hở Z. Đốt cháy hoàn toàn 6,88 gam hỗn hợp E gồm X, Y, T bằng một lượng vừa đủ O2, thu được 5,6 lít CO2
(đktc) v| 3,24 gam nước. Mặt khác 6,88 gam E tác dụng vừa đủ với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 12,96 gam
Ag. Khối lượng rắn khan thu được khi cho cùng lượng E trên tác dụng với 150 ml dung dịch KOH 1M là
A. 10,54 gam
B. 14,04 gam
C. 12,78 gam
D. 13,66 gam
8
PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP CHẤT BÉO
Nội dung:
- Chất béo X: CxHyO6
+
O2 CO2
+Luôn có:
+
H2O
BTNT O: 6n X + 2n O2 = 2n CO2 + n H2O
BTKL: mX + mO2 = mCO2 + mH2O
Độ bất bão hòa k (k = C=C + C=O)
nX =
(k – 1)nX = nCO2 – nH2O
+Chất béo có k’C=C + k’H2 (Br2) sản phẩm hữu cơ (với k’ = k – 3).
Ví dụ 1: Đốt cháy hoàn toàn m gam một chất béo X (triglixerit) cần 1,61 mol O2 sinh ra 1,14 mol CO2 và 1,06
mol H2O.
a. Nếu cho m gam chất béo X này tác dụng với vừa đủ dung dịch NaOH thì khối lượng muối tạo thành là
A. 20,28 gam
B. 18,28 gam
C. 16,68 gam
D. 23,00 gam
Hướng dẫn:
Chất béo X: CxHyO6
+
O2
CO2 +
H2O
a (mol)
1,61 mol
1,14 mol
1,06 mol
BTNT O: 6n X + 2n O2 = 2n CO2 + n H2O
m = 44.1,14 + 1,06.18 – 32.1,61 = 17,72 gam
BTKL: mX + mO2 = mCO2 + mH2O
muối + C3H5(OH)3
mmuối = 17,72 + 40.3.0,02 – 92.0,02 = 18,28 gam
B
X + 3NaOH
b. Nếu cho 53,16 gam X tác dụng hết dung dịch Br2 0,5M thấy có V(ml) dung dịch Br2 tham giam phản ứng.
Giá trị của V là
A. 80
B. 240
C. 160
D. 100
Hướng dẫn:
Xét tại m = 17,72 gam; nX = 0,02 mol
n CO2 - n H2O
n CO2 - n H2O
k=
k’ = 5 – 3 = 2 (số π C=C )
1 = 5
nX =
nX
k-1
nX = 0,06 mol
m' = 53,16 gam
2.0,06
= 0,24(l) = 240 ml
0,5
Ví dụ 2: Trieste E mạch hở, tạo bởi glixerol v| 3 axit cacboxylic đơn chức X, Y, Z. Đốt cháy hoàn toàn x mol E
thu được y mol CO2 và z mol H2O. Biết y = z + 5x và x mol E phản ứng vừa đủ với 72 gam Br2, thu được 110,1
gam sản phẩm hữu cơ. Cho x mol E phản ứng với dung dịch KOH dư thu được m gam muối. Giá trị của m là
A. 8,25.
B. 24,75.
C. 49,50.
D. 9,90.
Hướng dẫn:
n CO2 - n H2O
y-z
= 5
k-1 =
k = 6
k’ = 3
nX =
x
k-1
E
+
3Br2
T
72 gam
110,1 gam
BTKL: mE = 110,1 – 72 = 38,1 gam
n Br 0,45
nE = 2 =
= 0,15 mol
3
3
muối + C3H5(OH)3
E
+
3KOH
0,45 mol
0,15 mol
0,15 mol
C.
BTKL: m = 38,1 + 56.0,45 – 92.0,15 = 49,50 gam
Y
X + 2Br2
Vdd Br =
2
9
MỘT SỐ CÂU VẬN DỤNG
Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 4,83 mol O2, thu được 3,42 mol CO2 và 3,18 mol H2O.
Mặt khác, cho a gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được b gam muối. Giá trị của b là
A. 53,16.
B. 57,12.
C. 60,36.
D. 54,84
Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn a mol X (là trieste của glixerol với c{c axit đơn chức, mạch hở), thu được b mol CO2
và c mol H2O (b – c = 4a). Hiđro hóa m1 gam X cần 6,72 lít H2 (đktc), thu được 39 gam Y (este no). Đun nóng m1
gam X với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m2 gam chất rắn. Giá trị
của m2 là
A. 57,2.
B. 42,6.
C. 53,2.
D. 52,6.
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol một loại chất béo thu được CO2 và H2O hơn kém nhau 6 mol. Mặc khác a mol
chất béo trên tác dụng với 3,36 lít dung dịch Br2 0,5M. Giá trị của a gần nhất với
A. 0,245
B. 0,285
C. 0,335
D. 0,425
Câu 4: Đốt ch{y ho|n to|n 0,1 mol triglixerit X thu được 250,8 gam CO2 và 90 gam H2O. Mặc khác 0,1 mol X
phản ứng vừa đủ với V lít dung dịch Br2 2,5M. Giá trị của V là
A. 0,1
B. 0,2
C, 0,3
D. 0,4
Câu 5: Thủy ph}n triglixerit X trong NaOH người ta thu được hỗn hợp hai muối gồm natrioleat, natristearat
theo tỉ lệ mol lần lượt l| 1: 2. Khi đốt ch{y a mol X thu được b mol CO2 và c mol H2O. Liên hệ giữa a, b, c là
A. b – c = 2a
B. b = c - a
C. b – c = 3a
D. b – c = 4a
Câu 6: Cho a mol chất béo X cộng hợp tối đa với 5a mol Br2 . Đốt ch{y a mol X được b mol H2O và V lít CO2.
Biểu thức liên hệ giữa V, a và b là
A. V= 22,4.(b + 5a)
B. V= 22,4.(4a - b)
C. V= 22,4.(b + 6a)
D. V= 22,4.(b + 7a)
Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol chất béo, thu được lượng CO2 và H2O hơn kém nhau 8 mol. Mặt khác a mol
chất béo trên tác dụng tối đa với 600 ml dung dịch Br2 1M. Giá trị của a là
A. 0,15
B. 0,10
C. 0,30
D. 0,20
Câu 8: Khi thuỷ phân một triglixerit X, thu được các axit béo gồm axit oleic, axit panmitic, axit stearic. Thể tích
khí O2 (đktc) cần để đốt cháy hoàn toàn 8,6 gam X là
A. 15,680 lít.
B. 20,160 lít.
C. 17,472 lít.
D. 16,128 lít.
Câu 9: Đốt ch{y ho|n to|n 4,03 gam triglixerit X bằng một lượng oxi vừa đủ, cho to|n bộ sản phẩm ch{y hấp
thụ hết v|o bình đựng nước vôi trong dư thu được 25,5 gam kết tủa v| khối lượng dung dịch thu được giảm
9,87 gam só với khối lượng nước vôi trong ban đầu. Mặt kh{c, khi thủy ph}n ho|n to|n 8,06 gam X trong dụng
dịch NaOH (dư) đun nóng, thu được dung dịch chưa a gam muối. Gi{ trị của a l|
A. 4,87.
B. 9,74.
C. 8,34.
D. 7,63.
Câu 10: Cho E l| triglixerit được tạo bởi hai axit béo X, Y (phân tử có cùng số nguyên tử cacbon và không quá
ba liên kết π, MX < MY, số mol Y nhỏ hơn số mol X) và glixerol. Xà phòng hóa hoàn toàn 7,98 gam E bằng KOH
vừa đủ thu được 8,74 gam hỗn hợp hai muối. Đốt ch{y ho|n to|n 7,98 gam E thu được 0,51 mol CO2 và 0,45
mol H2O. Phân tử khối của X là
A. 254.
B. 256.
C. 252.
D. 250.
Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn 0,03 mol hỗn hợp X gồm ba triglixerit cần vừa đủ 2,385 mol O2, thu được 1,57 mol
H2O. Mặc kh{c, đun nóng m (gam) hỗn hợp X với dung dịch KOH vừa đủ, thu được 6,9 gam glixerol và 71,45
gam muối. Nếu đem lượng m (gam) hỗn hợp X trên hiđro hóa ho|n to|n (xúc t{c Ni, to) thu được a (gam) hỗn
hợp Y. Giá trị của a là
A. 65,90.
B. 52,75.
C. 65,96.
D. 52,72.
Câu 12: Đốt cháy 34,32 gam chất béo X bằng lượng oxi vừa đủ, thu được 96,8 gam CO2 và 36,72 gam nước.
Mặt khác 0,12 mol X làm mất màu tối đa V ml dung dịch Br2 1M. Giá trị của V là
A. 120 ml.
B. 360 ml.
C. 240 ml.
D. 480 ml.
Câu 13: Đốt ch{y ho|n to|n 0,06 mol hỗn hợp X gồm ba triglixerit cần vừa đủ 4,77 mol O2, thu được 3,14 mol
H2O. Mặt kh{c, hiđro hóa ho|n to|n 78,9 gam X (xúc t{c Ni, to), thu được hỗn hợp Y. Đun nóng Y với dung
dịch KOH vừa đủ, thu được glixerol v| m gam muối. Gi{ trị của m l|
A. 86,10.
B. 57,40.
C. 83,82.
D. 57,16
10
ESTE (TỔNG HỢP TỪ ĐẠI HỌC 2009 - 2019)
Câu 1: Xà phòng hoá một hợp chất có công thức phân tử C10H14O6 trong dung dịch NaOH (dư), thu
được glixerol và hỗn hợp gồm ba muối (không có đồng phân hình học). Công thức của ba muối đó l|
A. CH2=CH-COONa, HCOONa v| CH≡C-COONa.
B. CH3-COONa, HCOONa và CH3-CH=CH-COONa.
C. HCOONa, CH≡C-COONa và CH3-CH2-COONa.
D. CH2=CH-COONa, CH3-CH2-COONa và HCOONa.
Câu 2: Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi từ trái sang phải là
A. CH3CHO, C2H5OH, HCOOH, CH3COOH.
B. CH3COOH, HCOOH, C2H5OH, CH3CHO.
C. HCOOH, CH3COOH, C2H5OH, CH3CHO.
D. CH3COOH, C2H5OH, HCOOH, CH3CHO.
Câu 3: Cho hỗn hợp X gồm hai hợp chất hữu cơ no, đơn chức tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch KOH
0,4M, thu được một muối v| 336 ml hơi một ancol (ở đktc). Nếu đốt ch{y ho|n to|n lượng hỗn hợp X trên, sau
đó hấp thụ hết sản phẩm ch{y v|o bình đựng dung dịch Ca(OH)2 (dư) thì khối lượng bình tăng 6,82 gam.
Công thức của hai hợp chất
hữu cơ trong X l|
A. HCOOH và HCOOC2H5.
B. CH3COOH và CH3COOC2H5.
C. C2H5COOH và C2H5COOCH3.
D. HCOOH và HCOOC3H7.
Câu 4: Thuỷ phân hoàn toàn 0,2 mol một este E cần dùng vừa đủ 100 gam dung dịch NaOH 24%, thu được
một ancol và 43,6 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic đơn chức. Hai axit đó l|
A. HCOOH và CH3COOH.
B. CH3COOH và C2H5COOH.
C. C2H5COOH và C3H7COOH.
D. HCOOH và C2H5COOH.
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn một este đơn chức, mạch hở X (phân tử có số liên kết π nhỏ hơn 3), thu được thể
tích khí CO2 bằng 6/7 thể tích khí O2 đã phản ứng (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện). Cho m gam X tác
dụng hoàn toàn với 200 ml dung dịch KOH 0,7M thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được 12,88 gam chất rắn
khan. Giá trị của m là
A. 7,20.
B. 6,66.
C. 8,88.
D. 10,56.
Câu 6: Cho hỗn hợp X gồm ancol metylic và hai axit cacboxylic (no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng
đẳng) tác dụng hết với Na, giải phóng ra 6,72 lít khí H2 (đktc). Nếu đun nóng hỗn hợp X (có H2SO4 đặc làm xúc
tác) thì các chất trong hỗn hợp phản ứng vừa đủ với nhau tạo thành 25 gam hỗn hợp este (giả thiết phản ứng
este ho{ đạt hiệu suất 100%). Hai axit trong hỗn hợp X là
A. HCOOH và CH3COOH.
B. CH3COOH và C2H5COOH.
C. C2H5COOH và C3H7COOH.
D. C3H7COOH và C4H9COOH.
Câu 7: Hợp chất hữu cơ mạch hở X có công thức phân tử C6H10O4. Thuỷ phân X tạo ra hai ancol đơn chức có số
nguyên tử cacbon trong phân tử gấp đôi nhau. Công thức của X là
A. CH3OCO-CH2-COOC2H5.
B. C2H5OCO-COOCH3.
C. CH3OCO-COOC3H7.
D. CH3OCO-CH2-CH2-COOC2H5.
Câu 8: Thủy ph}n este Z trong môi trường axit thu được hai chất hữu cơ X v| Y (MX < MY). Bằng một phản ứng
có thể chuyển hoá X thành Y. Chất Z không thể là
A. metyl propionat.
B. metyl axetat.
C. etyl axetat.
D. viny axetat
Câu 9: Tổng số hợp chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C5H10O2, phản ứng được
với dung dịch NaOH nhưng không có phản ứng tráng bạc là
A. 4.
B. 5.
C. 8.
D. 9.
Câu 10: Hỗn hợp M gồm axit cacboxylic X, ancol Y (đều đơn chức, số mol X gấp hai lần số mol Y) và este Z
được tạo ra từ X và Y. Cho một lượng M tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH, tạo ra 16,4 gam
muối và 8,05 gam ancol. Công thức của X và Y là
A. HCOOH và CH3OH.
B. CH3COOH và CH3OH.
C. HCOOH và C3H7OH.
D. CH3COOH và C2H5OH.
11
Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn 3,42 gam hỗn hợp gồm axit acrylic, vinyl axetat, metyl acrylat và axit oleic, rồi hấp
thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 (dư). Sau phản ứng thu được 18 gam kết tủa và dung dịch
X. Khối lượng X so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu đã thay đổi như thế nào?
A. Tăng 2,70 gam.
B. Giảm 7,74 gam.
C. Tăng 7,92 gam.
D. Giảm 7,38 gam
Câu 12: Cho axit salixylic (axit o-hiđroxibenzoic) phản ứng với anhiđrit axetic, thu được axit axetylsalixylic (oCH3COO-C6H4-COOH) dùng làm thuốc cảm (aspirin). Để phản ứng hoàn toàn với 43,2 gam axit axetylsalixylic
cần vừa đủ V lít dung dịch KOH 1M. Giá trị của V là
A. 0,48.
B. 0,72.
C. 0,24.
D. 0,96.
Câu 13: Este X được tạo thành từ etylen glicol v| hai axit cacboxylic đơn chức. Trong phân tử este, số nguyên
tử cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1. Khi cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thì lượng
NaOH đã phản ứng là 10 gam. Giá trị của m là
A. 14,5.
B. 17,5.
C. 15,5.
D. 16,5.
Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn 0,11 gam một este X (tạo nên từ một axit cacboxylic đơn chức và một ancol đơn
chức) thu được 0,22 gam CO2 và 0,09 gam H2O. Số este đồng phân của X là
A. 2.
B. 5.
C. 4.
D. 6.
Câu 15: Cho dãy các chất: phenyl axetat, anlyl axetat, metyl axetat, etyl fomat, tripanmitin. Số chất trong dãy
khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra ancol l|
A. 4.
B. 2.
C. 5.
D. 3.
Câu 16: Khi cho 0,15 mol este đơn chức X tác dụng với dung dịch NaOH (dư), sau khi phản ứng kết thúc thì
lượng NaOH phản ứng là 12 gam và tổng khối lượng sản phẩm hữu cơ thu được là 29,7 gam. Số đồng phân
cấu tạo của X thoả mãn các tính chất trên là
A. 4.
B. 5.
C. 6.
D. 2.
Câu 17: Triolein không tác dụng với chất (hoặc dung dịch) n|o sau đ}y?
A. H2O (xúc tác H2SO4 loãng, đun nóng).
B. Cu(OH)2 (ở điều kiện thường).
C. Dung dịch NaOH (đun nóng).
D. H2 (xúc t{c Ni, đun nóng).
Câu 18: Phát biểu n|o sau đ}y đúng?
A. Để phân biệt benzen, toluen và stiren (ở điều kiện thường) bằng phương ph{p ho{ học, chỉ cần
dùng thuốc thử l| nước brom.
B. Tất cả c{c este đều tan tốt trong nước, không độc, được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp
thực phẩm, mỹ phẩm.
C. Phản ứng giữa axit axetic với ancol benzylic (ở điều kiện thích hợp), tạo thành benzyl axetat có
mùi thơm của chuối chín.
D. Trong phản ứng este hoá giữa CH3COOH với CH3OH, H2O tạo nên từ –OH trong nhóm -COOH
của axit và H trong nhóm -OH của ancol.
Câu 19: Hỗn hợp X gồm vinyl axetat, metyl axetat v| etyl fomat. Đốt ch{y ho|n to|n 3,08 gam X, thu được 2,16
gam H2O. Phần trăm số mol của vinyl axetat trong X là
A. 25%.
B. 27,92%.
C. 72,08%.
D. 75%.
Câu 20: Cho các phát biểu sau:
(a) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol.
(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.
(d) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5.
Số phát biểu đúng l|
A. 3.
B. 2.
C. 4.
D. 1.
Câu 21: Đốt cháy hoàn toàn 7,6 gam hỗn hợp gồm một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở và một ancol
đơn chức (có số nguyên tử cacbon trong phân tử kh{c nhau) thu được 0,3 mol CO2 và 0,4 mol H2O. Thực hiện
phản ứng este hóa 7,6 gam hỗn hợp trên với hiệu suất 80% thu được m gam este. Giá trị của m là
A. 4,08.
B. 6,12.
C. 8,16.
D. 2,04.
12
Câu 22: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai este đồng phân cần dùng 27,44 lít khí O2, thu được
23,52 lít khí CO2 và 18,9 gam H2O. Nếu cho m gam X tác dụng hết với 400 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn
dung dịch sau phản ứng thì thu được 27,9 gam chất rắn khan, trong đó có a mol muối Y và b mol muối Z (MY <
MZ). Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Tỉ lệ a : b là
A. 2 : 3.
B. 4 : 3.
C. 3 : 2.
D. 3 : 5.
Câu 23: Thủy phân este X mạch hở có công thức phân tử C4H6O2, sản phẩm thu được có khả năng tr{ng bạc. Số
este X thỏa mãn tính chất trên là
A. 4.
B. 3.
C. 6.
D. 5.
Câu 24: Số trieste khi thủy ph}n đều thu được sản phẩm gồm glixerol, axit CH3COOH và axit C2H5COOH là
A. 9.
B. 4.
C. 6.
D. 2.
Câu 25: Este X là hợp chất thơm có công thức phân tử là C9H10O2. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH, tạo ra
hai muối đều có phân tử khối lớn hơn 80. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A. CH3COOCH2C6H5.
B. HCOOC6H4C2H5.
C. C6H5COOC2H5.
D. C2H5COOC6H5.
Câu 26: Cho sơ đồ các phản ứng:
X + NaOH (dung dịch) → Y + Z;
Y + NaOH (rắn) →
T+P
T→
Q + H;
Q + H2O Z
Trong sơ đồ trên, X và Z lần lượt là
A. CH3COOCH=CH2 và CH3CHO.
B. HCOOCH=CH2 và HCHO.
C. CH3COOCH=CH2 và HCHO.
D. CH3COOC2H5 và CH3CHO.
Câu 27: Cho 0,1 mol tristearin ((C17H35COO)3C3H5) tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu
được m gam glixerol. Giá trị của m là
A. 27,6.
B. 4,6.
C. 14,4.
D. 9,2.
Câu 28: Hợp chất X có thành phần gồm C, H, O, chứa vòng benzen. Cho 6,9 gam X vào 360 ml dung dịch
NaOH 0,5M (dư 20% so với lượng cần phản ứng) đến phản ứng ho|n to|n, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y
thu được m gam chất rắn khan. Mặt kh{c, đốt cháy hoàn toàn 6,9 gam X cần vừa đủ 7,84 lít O2 (đktc), thu được
15,4 gam CO2. Biết X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Giá trị của m là
A. 13,2.
B. 11,1.
C. 12,3.
D. 11,4.
Câu 29: Este n|o sau đ}y khi phản ứng với dung dịch NaOH dư, đun nóng không tạo ra hai muối?
A. C6H5COOC6H5 (phenyl benzoat).
B. CH3COOC6H5 (phenyl axetat).
C. CH3COO-[CH2]2-OOCCH2CH3.
D. CH3OOC-COOCH3.
Câu 30: Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở và một ancol đơn chức, mạch hở. Đốt cháy
ho|n to|n 21,7 gam X, thu được 20,16 lít khí CO2 (đktc) v| 18,9 gam H2O. Thực hiện phản ứng este hóa X với
hiệu suất 60%, thu được m gam este. Giá trị của m là
A. 15,30.
B. 12,24.
C. 10,80.
D. 9,18.
Câu 31: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol chất béo, thu được lượng CO2 và H2O hơn kém nhau 6 mol. Mặt khác a mol
chất béo trên tác dụng tối đa với 600 ml dung dịch Br2 1M. Giá trị của a là
A. 0,20.
B. 0,15.
C. 0,30.
D. 0,18.
Câu 32: Thủy phân chất X bằng dung dịch NaOH, thu được hai chất Y v| Z đều có phản ứng tráng bạc, Z tác
dụng được với Na sinh ra khí H2. Chất X là
A. HCOO-CH2CHO.
B. CH3COO-CH=CH2.
C. HCOO-CH=CH2.
D. HCOO-CH=CHCH3
Câu 33: Chất X có công thức phân tử C6H8O4. Cho 1 mol X phản ứng hết với dung dịch NaOH, thu được chất Y
và 2 mol chất Z. Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc, thu được đimetyl ete. Chất Y phản ứng với dung dịch H2SO4
loãng (dư), thu được chất T. Cho T phản ứng với HBr, thu được hai sản phẩm l| đồng phân cấu tạo của nhau.
Phát biểu n|o sau đ}y đúng?
A. Chất T không có đồng phân hình học.
B. Chất X phản ứng với H2 (Ni, to) theo tỉ lệ mol 1 : 3.
C. Chất Y có công thức phân tử C4H4O4Na2. D. Chất Z làm mất m|u nước brom.
13
Câu 34: Hai este X, Y có cùng công thức phân tử C8H8O2 và chứa vòng benzen trong phân tử. Cho 6,8 gam hỗn
hợp gồm X và Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, lượng NaOH phản ứng tối đa l| 0,06 mol, thu
được dung dịch Z chứa 4,7 gam ba muối. Khối lượng muối của axit cacboxylic có phân tử khối lớn hơn trong Z
là
A. 0,82 gam.
B. 0,68 gam.
C. 2,72 gam.
D. 3,40 gam.
Câu 35: Thuỷ phân hoàn toàn 0,1 mol este X bằng NaOH, thu được một muối của axit cacboxylic Y và 7,6 gam
ancol Z. Chất Y có phản ứng tráng bạc, Z ho| tan được Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam. Công thức cấu
tạo của X là
A. HCOOCH2CH2CH2OOCH.
B. HCOOCH2CH2OOCCH3.
C. CH3COOCH2CH2OOCCH3.
D. HCOOCH2CH(CH3)OOCH.
Câu 36: Axit n|o sau đ}y l| axit béo?
A. Axit axetic.
B. Axit glutamic.
C. Axit stearic.
D. Axit ađipic.
Câu 37: Số este có công thức phân tử C4H8O2 mà khi thủy ph}n trong môi trường axit thì thu được axit
fomic là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4
Câu 38: Thủy phân một triglixerit X bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối gồm natri oleat, natri
stearat (có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2) và glixerol. Có bao nhiêu triglixerit X thỏa mãn tính chất trên?
A. 2.
B. 1.
C. 3.
D. 4.
Câu 39: Xà phòng hoá hoàn toàn m gam một este no, đơn chức, mạch hở E bằng 26 gam dung dịch MOH 28%
(M là kim loại kiềm). Cô cạn hỗn hợp sau phản ứng thu được 24,72 gam chất lỏng X và 10,08 gam chất rắn
khan Y. Đốt ch{y ho|n to|n Y, thu được sản phẩm gồm CO2, H2O và 8,97 gam muối cacbonat khan. Mặt khác,
cho X tác dụng với Na dư, thu được 12,768 lít khí H2 (đktc). Phần trăm khối lượng muối trong Y có giá trị gần
nhất với
A. 67,5.
B. 85,0.
C. 80,0.
D. 97,5.
Câu 40: Xà phòng hóa hoàn toàn 3,7 gam HCOOC2H5 bằng 1 lượng dung dịch NaOH vừa đủ. Cô cạn dung
dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
A. 4,8
B. 5,2
C. 3,2
D. 3,4
Câu 41: Chất béo là trieste của axit béo với
A. ancol metylic
B. etylen glicol
C. ancol etylic
D. glixerol
Câu 42: Đun hỗn hợp etylen glicol và axit cacboxylic X ( phân tử chỉ có nhóm –COOH) với xúc tác H2SO4 đặc
thu được hỗn hợp sản phẩm hữu cơ , trong đó có chất hữu cơ Y mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 3,95 gam Y cần
4,00 gam O2 thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ số mol tương ứng là 2 : 1. Biết Y có công thức phân tử trùng với
công thức đơn giản nhất. Y phản ứng với NaOH theo tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2. Phát biểu n|o sau đ}y l| sai?
A. Tổng số nguyên tử H trong hai phân tử X và Y bằng 8.
B. Y không có phản ứng tráng bạc.
C. Y tham gia phản ứng cộng với Br2 theo tỉ lệ mol tương ứng 1 : 2.
D. X có đồng phân hình học.
Câu 43: Hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức tạo thành từ cùng 1 ancol Y và 3 axit cacboxylic(phân tử chỉ có nhóm
COOH), trong đó có 2 axit no l| đồng đẳng kế tiếp của nhau v| 1 axit không no có đồng phân hình học, chứa 1
liên kết đôi C=C trong ph}n tử). Thủy phân hoàn toàn 5,88 gam X bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp
muối v| m gam ancol Y. Cho m gam Y v|o bình đựng Na dư, sau phản ứng thu được 896 ml khí (đktc) v| khối
lượng bình tăng 2,48 gam. Mặt khác nếu đốt ch{y ho|n to|n 5,88 gam X thu được CO2 và 3,96 gam H2O. Phần
trăm khối lượng của este không no trong X là
A. 29,25%
B. 38,76%
C. 40,82%
D. 34,01%
Câu 44: Xà phòng hóa chất n|o sau đ}y thu được glixerol?
A. Benzyl axetat.
B. Tristearin.
C. Metyl fomat.
D. Metyl axetat.
Câu 45: Chất X có công thức cấu tạo CH3CH2COOCH3. Tên gọi của X là
A. propyl axetat.
B. metyl propionat.
C. metyl axetat.
D. etyl axetat.
14
Câu 46: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm anđehit malonic, anđehit acrylic v| một este đơn chức
mạch hở cần 2128 ml O2 (đktc), thu được 2016 ml CO2 (đktc) v| 1,08 gam H2O. Mặt khác, m gam X tác dụng
vừa đủ với 150 ml dung dịch NaOH 0,1M, thu được dung dịch Y (giả thiết chỉ xảy ra phản ứng xà phòng hóa).
Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, khối lượng Ag tối đa thu được là
A. 8,10 gam.
B. 10,80 gam.
C. 4,32 gam.
D. 7,56 gam.
Câu 47: Đốt cháy hoàn toàn 0,33 mol hỗn hợp X gồm metyl propionat, metyl axetat v| 2 hiđrocacbon mạch hở
cần vừa đủ 1,27 mol O2, tạo ra 14,4 gam H2O. Nếu cho 0,33 mol X vào dung dịch Br2 dư thì số mol Br2 phản
ứng tối đa l|
A. 0,33.
B. 0,26.
C. 0,30.
D. 0,40.
Câu 48: Ứng với công thức C2HxOy (M < 62) có bao nhiêu chất hữu cơ bền, mạch hở có phản ứng tráng bạc?
A. 4.
B. 1.
C. 2.
D. 3.
Câu 49: Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic T (hai chức, mạch hở), hai ancol đơn chức cùng dãy đồng đẳng và
một este hai chức tạo bởi T với hai ancol đó. Đốt ch{y ho|n to|n a gam X, thu được 8,36 gam CO2. Mặt khác,
đun nóng a gam X với 100 ml dung dịch NaOH 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thêm tiếp 20 ml dung
dịch HCl 1M để trung hòa lượng NaOH dư, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y, thu được m gam muối khan và
0,05 mol hỗn hợp hai ancol có phân tử khối trung bình nhỏ hơn 46. Gi{ trị của m là
A. 7,09.
B. 5,92.
C. 6,53.
D. 5,36.
Câu 50: Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 4,83 mol O2, thu được 3,42 mol CO2 và 3,18 mol
H2O. Mặt khác, cho a gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được b gam muối. Giá trị của b là
A. 53,16.
B. 57,12.
C. 60,36.
D. 54,84.
Câu 51: Đốt cháy hoàn toàn a mol X (là trieste của glixerol với c{c axit đơn chức, mạch hở), thu được b mol
CO2 và c mol H2O (b – c = 4a). Hiđro hóa m1 gam X cần 6,72 lít H2 (đktc), thu được 39 gam Y (este no). Đun
nóng m1 gam X với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m2 gam chất rắn.
Giá trị của m2 là
A. 57,2.
B. 42,6.
C. 53,2.
D. 52,6.
Câu 52: Este hai chức, mạch hở X có công thức phân tử C6H8O4 và không tham gia phản ứng tráng bạc. X được
tạo thành từ ancol Y và axit cacboxyl Z. Y không phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường; khi đun Y với
H2SO4 đặc ở 170oC không tạo ra anken. Nhận xét n|o sau đ}y đúng
A. Chất Z không làm mất màu dung dịch nước brom.
B. Trong X có ba nhóm –CH3.
C. Phân tử chất Z có số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử oxi.
D. Chất Y là ancol etylic.
Câu 53: Hỗn hợp E gồm hai este đơn chức, l| đồng phân cấu tạo v| đều chứa vòng benzen. Đốt cháy hoàn
toàn m gam E cần vừa đủ 8,064 lít khí O2 (đktc), thu được 14,08 gam CO2 và 2,88 gam H2O. Đun nóng m gam E
với dung dịch NaOH (dư) thì có tối đa 2,80 gam NaOH phản ứng, thu được dung dịch T chứa 6,62 gam hỗn
hợp ba muối. Khối lượng muối của axit cacboxylic trong T là
A. 3,84 gam.
B. 2,72 gam.
C. 3,14 gam.
D. 3,90 gam.
Câu 54: Etyl axetat có công thức hóa học là
A. CH3COOCH3.
B. CH3COOC2H5.
C. HCOOCH3.
D. HCOOC2H5.
Câu 55: Thủy phân este X (C4H6O2) trong môi trường axit, thu được anđehit. Công thức của X là
A. CH3COOCH3.
B. CH3COOCH=CH2.
C. CH2=CHCOOCH3.
D. HCOOCH2CH=CH2.
Câu 56: Chất hữu cơ X mạch hở, có công thức phân tử C4H6O4, không tham gia phản ứng tráng bạc. Cho a mol
X phản ứng với dung dịch KOH dư, thu được ancol Y và m gam một muối. Đốt ch{y ho|n to|n Y, thu được
0,2 mol CO2 và 0,3 mol H2O. Giá trị của a và m lần lượt là
A. 0,1 và 16,8.
B. 0,1 và 13,4.
C. 0,2 và 12,8.
D. 0,1 và 16,6.
Câu 57: Ba chất hữu cơ X, Y, Z có cùng công thức phân tử C4H8O2, có đặc điểm sau:
- X có mạch cacbon phân nhánh, tác dụng được với Na và NaOH.
- Y được điều chế trực tiếp từ axit và ancol có cùng số nguyên tử cacbon.
- Z tác dụng được với NaOH và tham gia phản ứng tráng bạc.
Các chất X, Y, Z lần lượt là
A. CH3CH2CH2COOH, CH3COOCH2CH3, HCOOCH2CH2CH3.
15
B. CH3CH(CH3)COOH, CH3CH2COOCH3, HCOOCH2CH2CH3.
C. CH3CH(CH3)COOH, CH3COOCH2CH3, HCOOCH2CH2CH3.
D. CH3CH2CH2COOH, CH3COOCH2CH3, CH3COOCH2CH3.
Câu 58: Hỗn hợp E gồm hai este đơn chức, l| đồng phân cấu tạo của nhau v| đều chứa vòng benzen. Đốt cháy
hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 8,064 lít khí O2 (đktc), thu được 14,08 gam CO2 và 2,88 gam H2O. Mặt khác,
cho m gam E phản ứng tối đa với dung dịch chứa 2,4 gam NaOH, thu được dung dịch T chứa hai muối. Khối
lượng muối của axit cacboxylic trong T là
A. 1,64 gam.
B. 2,72 gam.
C. 3,28 gam.
D. 2,46 gam.
Câu 59: Sản phẩm của phản ứng este hóa giữa ancol metylic và axit propionic là
A. propyl propionat.
B. metyl propionat.
C. propyl fomat.
D. metyl axetat.
Câu 60: Cho hỗn hợp gồm CH3COOC2H5 và CH3COONH4 tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M,
thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
A. 19,6.
B. 9,8.
C. 16,4.
D. 8,2
Câu 61: Cho axit acrylic tác dụng với ancol đơn chức X, thu được este Y. Trong Y, oxi chiếm 32% về khối
lượng. Công thức của Y là
A. C2H3COOCH3.
B. CH3COOC2H5.
C. C2H5COOC2H3.
D. C2H3COOC2H5.
Câu 62: Xà phòng hóa hoàn toàn este X mạch hở trong dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp các chất hữu cơ
gồm: (COONa)2, CH3CHO và C2H5OH. Công thức phân tử của X là
A. C6H10O4.
B. C6H10O2.
C. C6H8O2.
D. C6H8O4.
Câu 63: Cho 1 mol triglixerit X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 1 mol glixerol, 1 mol natri
panmitat và 2 mol natri oleat. Phát biểu n|o sau đ}y sai?
B. Có 2 đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất của X.
A. Phân tử X có 5 liên kết π.
D. 1 mol X làm mất màu tối đa 2 mol Br2 trong dung dịch. C. Công thức phân tử chất X là C52H96O6.
Câu 64: Cho 1 mol chất X (C9H8O4, chứa vòng benzen) tác dụng hết với NaOH dư, thu được 2 mol chất Y, 1
mol chất Z và 1 mol H2O. Chất Z tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng thu được chất hữu cơ T. Ph{t biểu nào
sau đ}y sai?
A. Chất T tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 2. B. Chất Y có phản ứng tráng bạc.
C. Phân tử chất Z có 2 nguyên tử oxi.
D. Chất X tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 3.
Câu 65: Hỗn hợp T gồm 2 este đơn chức X, Y (MX < MY). Đun nóng 15 gam T với một lượng dung dịch NaOH
vừa đủ, thu được m gam hỗn hợp Z gồm 2 ancol (có phân tử khối hơn kém nhau 14u) v| hỗn hợp hai muối.
Đốt ch{y m gam Z, thu được 9,408 lít CO2 (đktc) v| 10,8 gam H2O. Phần trăm khối lượng của X trong T là
A. 59,2%.
B. 40,8%.
C. 70,4%.
D. 29,6%.
Câu 66: Công thức n|o sau đ}y có thể là công thức của chất béo?
A. CH3COOCH2C6H5.
B. C15H31COOCH3.
C. (C17H33COO)2C2H4.
D. (C17H35COO)3C3H5.
Câu 67: Cho 19,1 gam hỗn hợp CH3COOC2H5 và H2NCH2COOC2H5 tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch
NaOH 1M, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị m là
A. 16,6.
B. 17,9.
C. 19,4.
D. 9,2.
Câu 68: Cho a mol este X (C9H10O2) tác dụng vừa đủ với 2a mol NaOH, thu được dung dịch không có phản
ứng tráng bạc. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là
A. 3.
B. 4.
C. 2.
D. 6.
Câu 69: Este Z đơn chức, mạch hở, được tạo thành từ axit X v| ancol Y. Đốt cháy hoàn toàn 2,15 gam Z, thu
được 0,1 mol CO2 và 0,075 mol H2O. Mặt khác, cho 2,15 gam Z tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được
2,75 gam muối. Công thức của X và Y lần lượt là
A. CH3COOH và C3H5OH.
B. C2H3COOH và CH3OH.
C. HCOOH và C3H5OH.
D. HCOOH và C3H7OH.
Câu 70: Hỗn hợp E gồm este đơn chức X và este hai chức Y (X, Y đều no, mạch hở). Xà phòng hóa hoàn toàn
40,48 gam E cần vừa đủ 560 ml dung dịch NaOH 1M, thu được hai muối có tổng khối lượng a gam và hỗn hợp
T gồm hai ancol có cùng số nguyên tử cacbon. Đốt cháy toàn bộ T, thu được 16,128 lít khí CO2 (đktc) v| 19,44
gam H2O. Giá trị của a gần nhất với giá trị n|o sau đ}y?
16
A. 43,0.
B. 37,0.
C. 40,5.
D. 13,5.
Câu 71: Xà phòng hóa CH3COOC2H5 trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được muối có công thức là
A. C2H5ONa.
B. C2H5COONa.
C. CH3COONa.
D. HCOONa.
Câu 72: Hiđro hóa ho|n to|n 17,68 gam triolein cần vừa đủ V lít khí H2 (đktc). Gi{ trị của V là
A. 4,032.
B. 0,448.
C. 1,344.
D. 2,688.
Câu 73: Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch KOH 2M, thu
được chất hữu cơ Y (no, đơn chức, mạch hở, có tham gia phản ứng tráng bạc) và 53 gam hỗn hợp muối. Đốt
cháy toàn bộ Y cần vừa đủ 5,6 lít O2 (đktc). Khối lượng của 0,3 mol X là
A. 29,4 gam.
B. 31,0 gam.
C. 33,0 gam.
D. 41,0 gam.
Câu 74: Chất X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 2 chất Y và Z. Cho Z tác dụng với dung dịch
AgNO3 trong NH3 dư thu được chất hữu cơ T. Cho T t{c dụng với dung dịch NaOH lại thu được Y. Chất Y là
A. CH3COOCH=CH2.
B. HCOOCH3.
C. CH3COOCH=CH-CH3.
D. HCOOCH=CH2.
Câu 75: Đốt cháy hoàn toàn 9,84 gam hỗn hợp X gồm một ancol và một este (đều đơn chức, mạch hở), thu
được 7,168 lít khí CO2 (đktc) v| 7,92 gam H2O. Mặt khác, cho 9,84 gam X tác dụng hoàn toàn với 96 ml dung
dịch NaOH 2M, cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
A. 13,12.
B. 6,80.
C. 14,24.
D. 10,48.
Câu 76: Chất n|o sau đ}y t{c dụng với dung dịch NaOH đun nóng tạo ra glixerol?
A. Glyxin.
B. Tristearin.
C. Metyl axetat.
D. Glucozơ.
Câu 77: Xà phòng hoá hoàn toàn 17,8 gam chất béo X cần vừa đủ dung dịch chứa 0,06 mol NaOH. Cô cạn
dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối. Giá trị của m là
A. 19,12.
B. 18,36.
C. 19,04.
D. 14,68.
Câu 78: Để tác dụng hết với a mol triolein cần tối đa 0,6 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là
A. 0,12.
B. 0,15.
C. 0,30.
D. 0,20.
Câu 79: Cho 0,1 mol este X (no, đơn chức, mạch hở) phản ứng hoàn toàn với dung dịch chứa 0,18 mol MOH
(M là kim loại kiềm). Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được chất rắn Y v| 4,6 gam ancol Z. Đốt cháy hoàn
to|n Y, thu được M2CO3, H2O và 4,84 gam CO2. Tên gọi của X là
A. metyl axetat.
B. etyl axetat.
C. etyl fomat.
D. metyl fomat.
Câu 80: Este X có công thức phân tử C8H8O2. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được sản phẩm có hai
muối. Số công thức cấu tạo của X thoả mãn tính chất trên là
A. 6.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 81: Hỗn hợp X gồm phenyl axetat, metyl benzoat, benzyl fomat và etyl phenyl oxalat. Thuỷ phân hoàn
toàn 36,9 gam X trong dung dịch NaOH (dư, đun nóng), có 0,4 mol NaOH phản ứng, thu được m gam hỗn
hợp muối và 10,9 gam hỗn hợp Y gồm các ancol. Cho toàn bộ Y tác dụng với Na dư, thu được 2,24 lít khí H2
(đktc). Gi{ trị của m là
A. 40,2.
B. 49,3.
C. 42,0.
D. 38,4.
o
Câu 82: Chất n|o sau đ}y không phản ứng với H2 (xúc tác Ni, t )?
A. Triolein.
B. Glucozơ.
C. Tripanmitin.
D. Vinyl axetat.
Câu 83: Xà phòng hoá hoàn toàn 178 gam tristearin trong dung dịch KOH, thu được m gam kali stearat. Giá trị
của m là
A. 200,8.
B. 183,6.
C. 211,6.
D. 193,2
Câu 84: Đốt cháy hoàn toàn một lượng este X (no, đơn chức, mạch hở) cần dùng vừa đủ a mol O2, thu được a
mol H2O. Mặt khác, cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được dung dịch chứa m gam
muối. Giá trị của m là
A. 9,8.
B. 6,8.
C. 8,4.
D. 8,2.
Câu 85: Este X mạch hở có công thức phân tử C4H6O2. Đun nóng a mol X trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu
được dung dịch Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 4a mol Ag.
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Công thức cấu tạo của X là
A. HCOO-CH=CH-CH3.
B. CH2=CH-COO-CH3.
C. CH3-COO-CH=CH2.
D. HCOO-CH2-CH=CH2.
17
Câu 86: Cho hỗn hợp E gồm hai este X và Y phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH, thu được sản phẩm
muối của một axit cacboxylic đơn chức và hỗn hợp hai ancol no, đơn chức, kế tiếp trong dãy đồng đẳng. Mặt
kh{c, đốt cháy hoàn toàn 27,2 gam E cần vừa đủ 1,5 mol O2, thu được 29,12 lít khí CO2 (đktc). Tên gọi của X và
Y là
A. metyl acrylat và etyl acrylat.
B. metyl propionat và etyl propionat.
C. metyl axetat và etyl axetat.
D. etyl acrylat và propyl acrylat.
Câu 87: Este X đơn chức, mạch hở có tỉ khối so với oxi l| 3,125. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp E gồm X
v| hai este Y, Z (đều no, mạch hở, MY < MZ), thu được 0,7 mol CO2. Biết E phản ứng với dung dịch KOH vừa
đủ chỉ thu được hai ancol (có cùng số nguyên tử cacbon) và hỗn hợp hai muối. Phân tử khối của Z là
A. 132.
B. 118.
C. 146.
D. 136.
Câu 88: Thủy phân este X trong dung dịch axit, thu được CH3COOH và CH3OH. Công thức cấu tạo của X là
A. HCOOC2H5.
B. CH3OOC2H5.
C. C2H5COOCH3
D. CH3COOCH3.
Câu 89: Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol, natri stearat và natri
oleat. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 3,22 mol O2, thu được H2O và 2,28 mol CO2. Mặt khác, m gam
X tác dụng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là
A. 0,04.
B. 0,08.
C. 0,20.
D. 0,16.
Câu 90: Hỗn hợp E gồm bốn este đều có công thức C8H8O2 và có vòng benzen. Cho m gam E tác dụng tối đa
với 200 ml dung dịch NaOH 1M (đun nóng), thu được hỗn hợp X gồm các ancol và 20,5 gam hỗn hợp muối.
Cho toàn bộ X v|o bình đựng kim loại Na dư, sau khi phản ứng kết thúc khối lượng chất rắn trong bình tăng
6,9 gam so với ban đầu. Giá trị của m là
A. 13,60.
B. 8,16.
C. 16,32.
D. 20,40.
Câu 91: Este X hai chức, mạch hở, tạo bởi một ancol no với hai axit cacboxylic no, đơn chức. Este Y ba chức,
mạch hở, tạo bởi glixerol với một axit cacboxylic không no, đơn chức (phân tử có hai liên kết pi). Đốt cháy
hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm X và Y cần vừa đủ 0,5 mol O2 thu được 0,45 mol CO2. Mặt khác, thủy phân
hoàn toàn 0,16 mol E cần vừa đủ 210 ml dung dịch NaOH 2M, thu được hai ancol (có cùng số nguyên tử
cacbon trong phân tử) và hỗn hợp ba muối, trong đó tổng khối lượng muối của hai axit no là a gam. Giá trị của
a là
A. 13,20.
B. 20,60.
C. 12,36.
D. 10,68.
Câu 92: Thủy phân este X trong dung dịch NaOH, thu được CH3COONa và C2H5OH. Công thức cấu tạo của X
là
A. C2H5COOCH3.
B. C2H5COOC2H5.
C. CH3COOCH3.
D. CH3COOC2H5.
Câu 93: Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic v| triglixerit Y. Đốt ch{y ho|n to|n m gam X thu được 1,56
mol CO2 và 1,52 mol H2O. Mặt khác, m gam X tác dụng vừa đủ với 0,09 mol NaOH trong dung dịch, thu được
glixerol và dung dịch chỉ chứa a gam hỗn hợp muối natri panmitat, natri stearat. Giá trị của a là
A. 25,86.
B. 26,40.
C. 27,70.
D. 27,30.
Câu 94: Hỗn hợp E gồm bốn este đều có công thức C8H8O2 và có vòng benzen. Cho 16,32 gam E tác dụng tối đa
với V ml dung dịch NaOH 1M (đun nóng), thu được hỗn hợp X gồm các ancol và 18,78 gam hỗn hợp muối.
Cho toàn bộ X v|o bình đựng kim loại Na dư, sau khi phản ứng kết thúc khối lượng chất rắn trong bình tăng
3,83 gam so với ban đầu. Giá trị của V là
A. 190.
B. 100.
C. 120.
D. 240.
Câu 95: Hỗn hợp E gồm: X, Y l| hai axit đồng đẳng kế tiếp; Z, T l| hai este (đều hai chức, mạch hở; Y và Z là
đồng phân của nhau; MT – MZ = 14). Đốt cháy hoàn toàn 12,84 gam E cần vừa đủ 0,37 mol O2, thu được CO2 và
H2O. Mặt khác, cho 12,84 gam E phản ứng vừa đủ với 220 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau
phản ứng, thu được hỗn hợp muối khan G của các axit cacboxylic và 2,8 gam hỗn hợp ba ancol có cùng số mol.
Khối lượng muối của axit có phân tử khối lớn nhất trong G là
A. 6,48 gam.
B. 4,86 gam.
C. 2,68 gam.
D. 3,24 gam.
Câu 96: Este n|o sau đ}y có phản ứng tráng bạc?
A. HCOOCH3.
B. CH3COOCH3.
C. CH3COOC2H5.
D. C2H5COOCH3.
18
Câu 97: Thủy phân hoàn toàn a gam triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol và dung dịch chứa
m gam hỗn hợp muối (gồm natri stearat, natri panmitat và C17HyCOONa). Đốt cháy hoàn toàn a gam X cần
vừa đủ 1,55 mol O2 , thu được H2O và 1,1 mol CO2. Giá trị của m là
A. 17,96.
B. 16,12.
C. 19,56.
D. 17,72.
Câu 98: Cho m gam hỗn hợp X gồm ba este đều đơn chức tác dụng tối đa với 400 ml dung dịch NaOH 1M, thu
được hỗn hợp Y gồm hai ancol cùng dãy đồng đẳng và 34,4 gam hỗn hợp muối Z. Đốt cháy hoàn toàn Y, thu
được 3,584 lít khí CO2 (đktc) v| 4,68 gam H2O. Giá trị của m là
A. 24,24.
B. 25,14.
C. 21,10.
D. 22,44.
Câu 99: Hỗn hợp E gồm ba este mạch hở, đều có bốn liên kết pi (π) trong ph}n tử, trong đó có một este đơn
chức là este của axit metacrylic và hai este hai chức l| đồng phân của nhau. Đốt cháy hoàn toàn 12,22 gam E
bằng O2, thu được 0,37 mol H2O. Mặt khác, cho 0,36 mol E phản ứng vừa đủ với 234 ml dung dịch NaOH
2,5M, thu được hỗn hợp X gồm các muối của các axit cacboxylic không no, có cùng số nguyên tử cacbon trong
phân tử; hai ancol không no, đơn chức có khối lượng m1 gam và một ancol no, đơn chức có khối lượng m2
gam. Tỉ lệ m1 : m2 có giá trị gần nhất với giá trị n|o sau đ}y?
A. 2,7.
B. 1,1.
C. 4,7.
D. 2,9.
Câu 100: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C3H6O2 là
A. 2.
B. 3.
C. 5.
D. 4.
Câu 101: Thủy phân hoàn toàn a mol triglixerit X trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và m gam
hỗn hợp muối. Đốt ch{y ho|n to|n a mol X thu được 1,375 mol CO2 và 1,275 mol H2O. Mặt khác, a mol X tác
dụng tối đa với 0,05 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của m là
A. 20,15.
B. 20,60.
C. 23,35.
D. 22,15.
Câu 102: Cho 0,08 mol hỗn hợp X gồm bốn este mạch hở phản ứng vừa đủ với 0,17 mol H2 (xúc tác Ni, to), thu
được hỗn hợp Y. Cho toàn bộ Y phản ứng vừa đủ với 110 ml dung dịch NaOH 1M, thu được hỗn hợp Z gồm
hai muối của hai axit cacboxylic no có mạch cacbon không phân nhánh và 6,88 gam hỗn hợp T gồm hai ancol
no, đơn chức. Mặt kh{c, đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol X cần vừa đủ 0,09 mol O2. Phần trăm khối lượng của
muối có phân tử khối lớn hơn trong Z là
A. 54,18%.
B. 50,31%.
C. 58,84%.
D. 32,88%.
Câu 103: Cho m gam hỗn hợp X gồm ba este đều đơn chức tác dụng tối đa với 350 ml dung dịch NaOH 1M,
thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol cùng dãy đồng đẳng và 28,6 gam hỗn hợp muối Z. Đốt cháy hoàn toàn Y,
thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc) v| 6,3 gam H2O. Giá trị của m là
A. 21,9.
B. 30,4.
C. 20,1.
D. 22,8.
Câu 104: Đốt ch{y ho|n to|n 0,06 mol hỗn hợp X gồm ba triglixerit cần vừa đủ 4,77 mol O2, thu được 3,14 mol
H2O. Mặt kh{c, hiđro hóa ho|n toàn 78,9 gam X (xúc tác Ni, to), thu được hỗn hợp Y. Đun nóng Y với dung
dịch KOH vừa đủ, thu được glixerol v| m gam muối. Gi{ trị của m l|
A. 86,10.
B. 57,40.
C. 83,82.
D. 57,16
Câu 105: Este X có công thức ph}n tử C6H10O4. Xà phòng hóa hoàn toàn X bằng dung dịch NaOH, thu được ba
chất hữu cơ Y, Z, T. Biết Y t{c dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch m|u xanh lam. Nung nóng Z với hỗn hợp rắn
gồm NaOH v| CaO, thu được CH4. Ph{t biểu n|o sau đ}y sai?
A. X có hai công thức cấu tạo phù hợp.
B. Y có mạch cacbon phân nhánh.
C. T có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
D. Z không l|m mất m|u dung dịch brom.
Câu 106: Hỗn hợp T gồm ba este X, Y, Z mạch hở (MX < MY < MZ). Cho 48,28 gam T tác dụng vừa đủ với dung
dịch chứa 0,47 mol NaOH, thu được một muối duy nhất của axit cacboxylic đơn chức và hỗn hợp Q gồm các
ancol no, mạch hở, có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử. Đốt ch{y ho|n to|n Q, thu được 13,44 lít khí
CO2 và 14,4 gam H2O. Phần trăm khối lượng của nguyên tố H trong Y là
A. 9,38%.
B. 8,93%.
C. 6,52%.
D. 7,55%.
Câu 107: Cho X, Y l| hai axit cacboxylic đơn chức (MX < MY); T l| este ba chức, mạch hở được tạo bởi X, Y với
glixerol. Cho 23,06 gam hỗn hợp E gồm X, Y, T v| glixerol (với số mol của X bằng 8 lần số mol của T) t{c
dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 2M, thu được hỗn hợp F gồm hai muối có tỉ lệ mol 1 : 3 v| 3,68
19
gam glixerol. Đốt ch{y ho|n to|n F cần vừa đủ 0,45 mol O2, thu được Na2CO3, H2O và 0,4 mol CO2. Phần
trăm khối lượng của T trong E có gi{ trị gần nhất với gi{ trị n|o sau đ}y?
A. 29.
B. 35.
C. 26.
Câu 108. Este n|o sau đ}y t{c dụng với dung dịch NaOH thu được natri axetat?
A. HCOOCH
B. CH3COOC2H5
C. CHCOOCH3
Câu 109: Cho sơ đồ các phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:
D. 25.
D. HCOOCH.
o
t
(1) X + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O
X1 + 4Ag + 4NH4NO3
X2 + 2NH3 + 2H2O
(2) X1 + 2NaOH
X3 + 2NaCl
(3) X2 + 2HCl
H2SO4 dac, t
X4 + H2O
(4) X3 + C2H5OH
o
Biết X là hợp chất hữu cơ no, mạch hở, chỉ chứa một loại nhóm chức. Khi đốt cháy hoàn phẩm thu được chi
gồm CO2 và Na2CO3. Phân tử khối của X là
A. 118
B. 138
C. 90
D. 146.
Câu 110: Đốt ch{y ho|n to|n 17,16 gam triglixerit X, thu được H2O và 1,1 mol CO2. Cho 17,16 gam X tác dụng
với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và m gam muối. Mặt khác, 17,16 gam X tác dụng được tối đa
với 0,04 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của m là
A. 18,48
B. 17,72
C. 16,12
D. 18,28
Câu 111: Hỗn hợp X gồm ba este mạch hở đều tạo bởi axit cacboxylic với ancol, trong đó hai este có cùng số
nguyên tử cacbon trong phân tử. Xà phòng hóa hoàn toàn 7,76 gam X bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được
hỗn hợp Y gồm hai ancol đơn chức, kế tiếp trong dãy đồng đẳng và hỗn hợp Z gồm hai muối. Cho toàn bộ Y
v|o bình đựng kim loại Na dư, sau phản ứng có khí H2 thoát ra và khối lượng bình tăng 4 gam. Đốt cháy hoàn
toàn Z cần vừa đủ 0,09 mol O2, thu được Na2CO3 và 4,96 gam hỗn hợp CO2 và H2O. Phần trăm khối lượng của
este có phần tử khối nhỏ nhất trong X là
A. 15,46%
B. 61,86%
C. 19,07%
D. 77,32%.
Câu 112: Cho 7,34 gam hỗn hợp E gồm hai este mạch hở X v| Y (đều tạo bởi axit cacboxylic và ancol; MX < MY
< 150) tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được một ancol Z và 6,74 gam hỗn hợp muối T. Cho toàn bộ
Z tác dụng với Na dư, thu được 1,12 lít khí H2. Đốt ch{y ho|n to|n T, thu được H2O, Na2CO3 và 0,05 mol CO2.
Phần trăm khối lượng của X trong E là
A. 30,25%
B. 81,74%
C. 35,97%
D. 40,33%.
Câu 113: Công thức của tristearin là
A. (C2H5COO)3C3H5.
B. (C17H35COO)3C3H5.
C. (CH3COO)3C3H5.
D. (HCOO)3C3H5.
Câu 114. Este n|o sau đ}y t{c dụng với dung dịch NaOH thu được natri fomat?
A. C2H5COOC2H5.
B. CH3COOC2H5.
C. CH3COOCH3.
D. HCOOCH3.
Câu 115: Đốt ch{y ho|n to|n 25,74 gam triglixerit X, thu được CO2 và 1,53 mol H2O. Cho 25,74 gam X tác dụng
với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glyxerol và m gam muối. Mặt khác, 25,74 gam X tác dụng được tối đa
với 0,06 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của m là
A. 24,18.
B. 27,72.
C. 27,42.
D. 26,58.
Câu 116: Hợp chất hữu cơ mạch hở X (C8H12O5) tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH đun nóng, thu được
glyxerol và hai muối của hai axit cacboxylic Y v| Z. Axit Z có đồng phân hình học. Phát biểu n|o sau đ}y
đúng?
A. Có hai công thức cấu tạo thỏa mãn tính chất của X.
B. Y có phản ứng tr{ng bạc.
C. Ph}n tử X chỉ chứa một loại nhóm chức.
D. Ph}n tử khối của Z l| 94.
Câu 117: Hỗn hợp X gồm ba este mạch hở đều tạo bởi axit cacboxylic với ancol, trong đó hai este có cùng số
nguyên tử cacbon trong phân tử. Xà phòng hóa hoàn toàn 9,16 gam X bằng dung dịch NaOH vừa đủ thu được
hỗn hợp Y gồm hai ancol đơn chức, kế tiếp trong dãy đồng đẳng và hỗn hợp Z gồm hai muối. Cho toàn bộ Y
v|o bình đựng kim loại Na dư, sau phản ứng có khí thoát ra và khối lượng bình tăng 5,12 gam. Đốt cháy hoàn
20
toàn Z cần vừa đủ 0,12 mol O2, thu được Na2CO3 và 6,2 gam hỗn hợp CO2 và H2O. Phần trăm khối lượng của
este có phân tử khối lớn nhất trong X là
A. 19,21%.
B. 38,43%.
C. 13,10%.
D. 80,79%.
Câu 118: Tiến hành các thí nghiệm theo c{c bước sau:
Bước 1: Cho vào hai ống nghiệm mỗi ống 2 ml etyl axetat.
Bước 2: Thêm 2 ml dung dịch H2SO4 20% v|o ống thứ nhất; 4 ml dung dịch NaOH 30% v|o ống thứ hai.
Bước 3: Lắc đều cả hai ống nghiệm, lắp ống sinh h|n, đun sôi nhẹ trong khoảng 5 phút, để nguội.
Cho các phát biểu sau:
(1) Sau bước 2, chất lỏng trong ống thứ nhất phân lớp, chất lỏng trong ống thứ hai đồng nhất.
(2) Sau bước 3, chất lỏng trong cả hai ống nghiệm đều đồng nhất.
(3) Sau bước 3, sản phẩm phản ứng thủy phân trong cả hai ống nghiệm đều tan tốt trong nước.
(4) Ở bước 3, có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng đun c{ch thủy (ng}m trong nước nóng).
(5) Ống sinh hàn có tác dụng hạn chế sự thất thoát của các chất lỏng trong ống nghiệm.
Số ph{t biểu đúng là:
A. 5.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 119: Cho 7,36 gam hỗn hợp E gồm hai este mạch hở X v| Y (đều tạo từ axit cacboxylic và ancol, MX < MY <
150), tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được một ancol Z và 6,76 gam hỗn hợp muối T. Cho toàn bộ Z
tác dụng với Na dư, thu được 1,12 lít khí H2. Đốt ch{y ho|n to|n T, thu được H2O, Na2CO3 và 0,05 mol CO2.
Phần trăm khối lượng của X trong E là
A. 47,83%.
B. 81,52%.
C. 60,33%.
D. 50,27%.
Câu 120: Công thức của triolein là
A. (HCOO)3C3H5
B. (C17H33COO)3C3H5
C. (C2H5COO)3C3H5
D. (CH3COO)C3H5
Câu 121: Este n|o sau đ}y t{c dụng với dung dịch NaOH thu được ancol metylic?
A. CH3COOC2H5
B. HCOOCH3
C. HCOOC2H5
D. HCOOC3H7
Câu 122: Hợp chất hữu cơ mạch hở X (C8H12O5) tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH đun nóng, thu được
glixerol và hai muối Y và Z (MY < MZ). Hai chất Y và Z đều không có phản ứng tráng bạc. Phát biểu nào sau
đ}y đúng?
A. Tên gọi của Z là natri acrylat
B. Axit cacboxylic của muối Z có đông ph}n hình học
C. Phân tử X chỉ chứa một loại nhóm chức D. Có hai công thức cấu tạo thỏa mãn tính chất của X
Câu 123: Đốt cháy hoàn toàn triglixerit cần vừa đủ 3,08 mol O2, thu được CO2 và 2 mol H2O. Cho m gam X tác
dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và 35,36 gam muối. Mặt khác, m gam X tác dụng được
tối đa a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là
A. 0,12
B. 0,10
C. 0,04
D. 0,06
Câu 124: Hỗn hợp E gồm ba este hở mạch đều tạo bởi axit cacboxylic với ancol: X (no, đơn chức), Y (không no,
đơn chức, phân tử có hai liên kết pi) và Z (no, hai chức). Cho 0,58 mol E phản ứng vừa đủ với dung dịch
NaOH, thu được 38,34 gam hỗn hợp ba ancol cùng dãy đồng đẳng và 73,22 gam hỗn hợp T gồm ba muối của
ba axit cacboxylic. Đốt cháy toàn bộ T cần vừa đủ 0,365 mol O2, thu được Na2CO3, H2O và 0,6 mol CO2. Phần
trăm khối lượng của Y trong E có giá trị gần nhất với giá trị n|o sau đ}y?
A. 5
B. 8
C. 6
D. 7.
Câu 125: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm hai este mạch hở X v| Y (đều tạo bởi axit cacboxylic và
ancol; MX < MY < 150), thu được 4,48 lít khí CO2. Cho m gam E tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được
một muối và 3,14 gam hỗn hợp ancol Z. Cho toàn bộ Z tác dụng với Na dư, thu được 1,12 lít khí H2. Phần trăm
khối lượng X trong E là:
A. 29,63%
B. 30,30%
C. 62,28%
D. 40,40%.
Câu 126: Tiến hành thí nghiệm theo c{c bước sau:
Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10ml dung dịch NaOH 40%.
Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng
thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để nguội hỗn hợp.
Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 15 - 20ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ. Để yên hỗn hợp.
21
Cho các phát biểu sau:
(1) Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glixerol.
(2) Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 l| để tách muối Natri của axit béo ra khỏi hỗn hợp.
(3) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra.
(4) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu dừa thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự.
(5) Trong công nghiệp, phản ứng ở thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất xà phòng và glixerol.
Số phát biểu đúng là
A. 4
B. 5
C. 2
D. 3.
Câu 128: Este n|o sau đ}y t{c dụng với NaOH thu được ancol etylic?
A. CH3COOC2H5.
B. CH3COOC3H7.
C. C2H5COOCH3.
D. HCOOCH3.
Câu 129: Đốt ch{y ho|n to|n m gam triglixerit X cần vừa đủ 2,31 mol O2, thu được H2O và 1,65 mol CO2. Cho
m gam X t{c dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glyxerol v| 26,52 gam muối. Mặt kh{c, m gam X t{c
dụng được tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Gi{ trị của a l|
A. 0,09.
B. 0,12.
C. 0,15.
D. 0,18.
Câu 130: Cho sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol
X1 + X2 + X3
(1) X + 2NaOH
X4 + NaCl
(2) X1 + HCl
X5 + NaCl
X6 + Cu + H2O
(3) X2 + HCl
(4) X3 + CuO
Biết X có công thức ph}n tử C6H10O4 v| chứa hai chức este; X1, X2 đều có hai nguyên tử cacbon trong ph}n tử
v| khối lượng mol của X1 nhỏ hơn khối lượng mol của X2. Ph{t biểu n|o sau đ}y sai?
A. Ph}n tử khối của X4 là 60.
B. X5 l| hợp chất hữu cơ tạp chức.
C. X6 l| anđehit axetic.
D. Ph}n tử X2 có hai nguyên tử oxi.
Câu 131: Đốt ch{y ho|n to|n m gam hỗn hợp E gồm hai este mạch hở X v| Y (đều tạo bởi axit cacboxylic v|
ancol, MX < M < 150) thu được 4,48 lít khí CO2. Cho m gam E t{c dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được
một ancol Z v| 6,76 gam hỗn hợp muối. Cho to|n bộ Z t{c dụng với Na dư, thu được 1,12 lít khí H 2. Phần trăm
khối lượng của X trong E l|
A. 50,34%.
B. 60,40%.
C. 44,30%.
D. 74,50%.
Câu 132: Tiến h|nh thí nghiệm theo c{c bước sau:
Bước 1: Cho v|o cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn v| 10 ml dung dịch NaOH 40%.
Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút v| thỉnh thoảng
thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để nguội hỗn hợp.
Bước 3: Rót thêm v|o hỗn hợp 15 – 20 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ. Để yên hỗn hợp.
Cho các phát biểu sau:
(1) Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng chứa muối natri của axit béo nổi lên.
(2) Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 l| để tách muối natri của axit béo ra khỏi hỗn hợp.
(3) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra.
(4) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu nhớt thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự.
(5) Trong công nghiệp, phản ứng ở thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất xà phòng và glixerol.
Số ph{t biểu đúng là
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 2.
Câu 133: Hỗn hợp E gồm ba este mạch hở đều tạo bởi axit cacboxylic với ancol: X (no, đơn chức), Y (không no,
đơn chức, ph}n tử có hai liên kết pi) v| Z (no, hai chức). Cho 0,2 mol E phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH,
thu được 12,88 gam hỗn hợp ba ancol cùng dãy đồng đẳng v| 24,28 gam hỗn hợp T gồm ba muối của ba axit
cacboxylic. Đốt ch{y to|n bộ T cần vừa đủ 0,175 mol O2, thu được Na2CO3, CO2 và 0,055 mol H2O. Phần trăm
khối lượng của X trong E có gi{ trị gần nhất với gi{ trị n|o sau đ}y?
A. 9.
B. 12.
C. 5.
D. 6.
22
II. Quy đổi trong amin, minoaxit
- Xét c{c hợp chất sau:
+Glyxin: H2N-CH2-COOH
NH3 + CH2 + CO2.
+Alanin: CH3-CH(NH2)-COOH
NH3 + 2CH2 + CO2
NH3 + 4CH2 + CO2
+Valin: CH3-CH(CH3)-CH(NH2)-COOH
NH3 + 3CH2 + 2CO2
+Axit glutamic: HOOC-[CH2]2-CH(NH2)-COOH
NH3 + nCH2
+CH3NH2, (CH3)3N,<
nCH2
+C2H4, C3H6, C4H8,<
nCH2 + mH2
+CH4, C2H6, C3H8,<
To|n bộ những chất trên có mặt trong b|i to{n sẽ được quy về: NH3, CH2, CO2 và H2.
C6H14 + NH + CO2.
Lysin: H2N-[CH2]4-CH(NH2)-COOH
C{c amin no, đơn chức v| amino axit ở trên cũng quy về ankan + CO2 + NH tương tự.
Ví dụ 1: Hỗn hợp X chứa hai amin kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng metylamin. Hỗn hợp Y chứa glyxin và
alanin. Đốt cháy hoàn toàn 1,1 mol hỗn hợp Z gồm X v| Y trong bình đựng khí oxi dư được 3,45 mol H2O và
2,85 mol hỗn hợp CO2 và N2. Phần trăm khối lượng Nitơ có trong 1,1 mol Z có gi{ trị gần nhất với?
A. 29
B. 25
C. 27
D. 23
Hướng dẫn:
+Đặc biệt:
CH 2 :a
+O2
X NH3:1,1
CO2 + N 2 +
H 2O
a = 1,8
Ta có: a + 1,65 = 3,45
CO :b
(a+b) mol 1,1
1,1.3
=0,55mol a+
a 1,65 mol
2
2
2
BTNT O:
(a + b) + 0,55 = 2,85 b = 0,5
(
)
mol
%mN =
BTKL: mX = 44.(1,8 + 0,5) + 28.0,55 + 18.3,45 – 32.3,525 = 65,9 gam
Ví dụ 2: Hỗn hợp X gồm alanin, axit glutamic và axit acrylic. Hỗn hợp Y gồm propen v| trimetylamin. Đốt cháy
hoàn toàn a mol X và b mol Y thì tổng số mol oxi cần dùng vừa đủ l| 1,14 mol, thu được H2O, 0,1 mol N2 và 0,91
mol CO2. Mặt khác, khi cho a mol X tác dụng với dung dịch KOH dư thì lượng KOH phản ứng là m gam. Biết
các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
A. 16,8.
B. 14,0.
C. 11,2.
D. 10,0
Hướng dẫn:
CO2 :x
+O2 :1,14mol
X NH3:y
CO2 + N 2 + H 2O
CH :z
x+z=0,91mol 0,5y=0,1mol
1,5y+z
2
x = 0,25 ; y = 0,2 ; z = 0,66
Ta có: x + z = 0,91; y = 0,2; BTNT O: 2x + 1,14.2 = 2.0,91 + 1,5y + z
nKOH = nCOO
m = 14 gam
B
Bảo to|n nhóm –COO: a =
Ví dụ 3: Hỗn hợp X gồm glyxin, axit glutamic và axit metacrylic. Hỗn hợp Y gồm etilen v| đimetylamin. Đốt
cháy a mol X và b mol Y thì tổng số mol khí oxi cần dùng vừa đủ l| 2,625 mol, thu được H2O; 0,2 mol N2 và
2,05 mol CO2. Mặt khác, khi cho a mol X tác dụng với dung dịch NaOH dư thì lượng NaOH đã phản ứng là m
gam. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
A. 12.
B. 20.
C. 16.
D. 24.
Hướng dẫn:
CO2 :x
+O2 :2,625mol
X NH3:y
CO2 + N 2 + H 2O
CH :z
x+z=2,05mol 0,5y=0,2mol
1,5y+z
2
x = 0,5 ; y = 0,4 ; z = 1,55
Ta có: x + z = 2,05; b = 0,4; BTNT O: 2x + 2,625.2 = 2.2,05 + 1,5y + z
Bảo to|n nhóm –COO: a =
nNaOH = nCOO
m = 20 gam
B
23
MỘT SỐ CÂU VẬN DỤNG
Câu 1: Hỗn hợp X chứa hai amin kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng của metylamin. Hỗn hợp Y chứa glyxin và
lysin. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp Z (gồm X và Y) cần vừa đủ 1,035 mol O2, thu được 16,38 gam H2O;
18,144 lít (đktc) hỗn hợp CO2 và N2. Phần trăm khối lượng của amin có khối lượng phân tử nhỏ hơn trong Z l|
A. 21,05%.
B. 16,05%.
C. 13,04%.
D. 10,70%.
CH3 NH 2 :x
CH :y
2
+O2 :1,035mol
0,2 mol X
CO2 +N 2 +
H 2O
C
H
NO
:z
2
5
2
2,5x+y+2,5z+7t=0,91mol
0,81mol
C
H
N
O
:t
6 14 2 2
1,5x + y + 2,5z + 7t = 0,81 → x = 0,1 mol
z+t = 0,2-0,1
y = 0,14
C H NH 2 : 0,06 mol (16,05%)
z = 0,04
2 5
2(z+t)+2.1,035 = 2.(0,1+y+2z+6t)+0,91
C3H7 NH 2 : 0,04 mol
y+2,5z+7t = 0,81-1,5.0,1
t = 0,06
Câu 2: Hỗn hợp M gồm một este no, đơn chức, mạch hở v| hai amin no, đơn chức, mạch hở X v| Y l| đồng
đẳng kế tiếp (MX < MY). Đốt cháy hoàn toàn một lượng M thu được N2; 5,04 gam H2O và 3,584 lít CO2
(đktc). Khối lượng phân tử của chất X là
A. 59.
B. 31.
C. 45.
D. 73
C 2 H 4 O 2 : a
+O2
M CH5 N: b
CO2
+
H 2O
N2
CH : c
2a+b+c = 0,16mol 2a+2,5b+c = 0,28mol
0,5b mol
2
0,16
=2
0,08
Câu 3: Hỗn hợp X gồm alanin, axit glutamic v| hai amin no, đơn chức, mạch hở. Để tác dụng vừa đủ với 25,26
gam X cần 300 ml dung dịch HCl 1M. Mặc kh{c đốt cháy hoàn toàn 25,26 gam X rồi dẫn toàn bộ sản phẩm
cháy ( CO2, H2O, N2) lần lượt qua bình (1) đựng H2SO4 đặc dư , bình ( 2) đựng dung dịch Ca(OH)2 dư. Kết quả
thấy khối lượng bình (1) tăng 22,14 gam v| bình (2) có a gam kết tủa. Giá tri
gần nhất của a là
A. 97.
B. 100
C. 102
D. 95.
+HCl: 0,3 mol
NH3:x
x = 0,3mol
44y + 14z = 25,26 - 17.x
y = 0,21
O
25,26 gam X CO2 :y
2
H 2O + CO2
3x + 2z = 1,23.2
z = 0,78
CH :z
1,23mol
b mol
2
b = 0,08 mol
Camin <
(2a + 2,5b + c) – (2a + b + c) = 0,28 – 0,16
a = 99 gam
B.
BTNT C: b = y + z = 0,99 mol
Câu 4: Hỗn hợp X chứa hai amin kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng của metylamin. Hỗn hợp Y chứa alanin và axit
glutamic. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp Z chứa X, Y thu được 1,58 mol hỗn hợp Y gồm CO2, H2O và N2.
Dẫn Y qua bình đựng dung dịch H2SO4 đặc dư, thấy khối lượng bình tăng 14,76 gam. Nếu cho 29,47 gam hỗn
hợp X trên tác dụng với dung dịch HCl loãng dư, thu được m gam muối. Giá trị m gần nhất với
A. 40
B. 48
C. 42
D. 46
CO2 :a
CO2 :(a+b) mol
+O2
H 2SO4
X NH3:0,2 mol
1,58 mol H 2O:(0,3+b) mol
H 2O
CH :b
N :0,1mol
0,82mol
2
2
a = 0,14 mol ; b = 0,52 mol
(a + b) + (0,3 + b) + 0,1 = 1,58 và 0,3 + b = 0,82
mX = 44a + 17.0,2 + 14.b = 16,84 gam
29, 47
m = 29,47 + 36,5.0,2.
= 42,245 gam
16,84
24