LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, luận văn thạc sĩ kinh tế “Tăng cường công tác quản lý thu thuế
cho các doanh nghiệp tại thành phố Bắc Kạn” do chính tôi thực hiện, dưới sự hướng
dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Trọng Hoan. Số liệu và kết quả nghiên cứu trong
luận văn này hoàn toàn trung thực và có nguồn gốc trích dẫn rõ ràng
Thái Nguyên, ngày 21 tháng 8 năm 2017
Tác giả luận văn
Đặng Bình Minh
i
LỜI CẢM ƠN
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, Khoa Sau Đại
học, cùng các thầy giáo, cô giáo trong trường Đại học Thủy lợi Hà Nội đã tận tình giúp
đỡ, tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Để hoàn thành luận văn thạc sỹ, tôi đã nhận được sự hướng dẫn tận tình và nhiều ý kiến quý
báu của PGS.TS Nguyễn Trọng Hoan. Tôi xin gửi tới PGS.TS Nguyễn Trọng Hoan lời
cảm ơn trân trọng nhất.
Nhân dịp này, tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, tập thể công chức văn phòng
Chi cục Thuế thành phố Bắc Kạn, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã tạo điều kiện và
động viên, giúp đỡ để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 21 tháng 8 năm 2017
Tác giả luận văn
Đặng Bình Minh
ii
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH.....................................................................................vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU ............................................................................ vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ ....................... viii
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN
LÝ THU THUẾ CHO CÁC DOANH NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ BẮC KẠN ..........6
1.1. Những nội dung cơ bản về thuế và quản lý thuế đối với các doanh nghiệp ........6
1.1.1. Khái niệm về thuế.................................................................................................... 6
1.1.2. Quản lý thuế ............................................................................................................. 7
1.2. Các phương pháp quản lý thu thuế.....................................................................16
1.2.1. Áp dụng kỹ thuật phân tích rủi ro ........................................................................ 16
1.2.2. Phân tích mức độ tuân thủ về kê khai nộp thuế của doanh nghiệp................... 18
1.2.4. Quản lý thu thuế áp dụng phương pháp kiểm tra tại doanh nghiệp từ tổng hợp
đến chi tiết ......................................................................................................................... 20
1.2.5. Quán lý thu thuế do công chức thuế sử dụng phương pháp kiểm tra chứng từ
gốc tại doanh nghiệp ........................................................................................................ 20
1.2.6. Quản lý thu thuế sử dụng các phương pháp kiểm tra bổ trợ ............................. 22
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thu thuế doanh nghiệp của cơ quan thuế địa
phương.......................................................................................................................23
1.3.1. Các nhân tố bên ngoài ........................................................................................... 23
1.3.2. Các nhân tố bên trong ........................................................................................... 24
1.4. Kinh nghiệp quản lý thu thuế các doanh nghiệp tại một số Cục Thuế thành phố,
Chi cục Thuế thành phố ............................................................................................28
1.4.1. Bài học kinh nghiệp quản lý thu thuế các doanh nghiệp của Chi cục Thuế
thành phố Thái Nguyên ................................................................................................... 28
1.4.2. Bài học kinh nghiệm của Cục Thuế thành phố Hà Nội ..................................... 30
1.4.3. Bài học kinh nghiệm quản lý thu thuế doanh nghiệp cho Chi cục Thuế thành
phố Bắc Kạn ..................................................................................................................... 31
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ..............................................................................................33
iii
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ CÁC DOANH
NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ BẮC KẠN ......................................... 34
2.1. Đặc điểm tổ chức và hoạt động của các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố
Bắc Kạn ..................................................................................................................... 34
2.2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Chi cục Thuế ................................................. 38
2.2.3. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục Thuế thành phố Bắc Kạn ....... 39
2.3. Thực trạng công tác quản lý thu thuế doanh nghiệp tại Chi cục Thuế thành phố
Bắc Kạn ..................................................................................................................... 42
2.3.1. Công tác xây dựng kế hoạch quản lý thu thuế doanh nghiệp ........................... 42
2.3.2. Tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý thu thuế theo phân cấp tại Chi cục Thuế45
2.3.3. Một số hành vi vi phạm điển hình của doanh nghiệp được công chức quản lý
thuế phát hiện trong quá trình thực thi công vụ ............................................................ 56
2.3.4. Công tác giám sát và đảm bảo chất lượng kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp
sau kiểm tra ....................................................................................................................... 58
2.3.5. Cơ sở vật chất Chi cục Thuế thành phố Bắc Kạn phục vụ công tác kiểm tra
thuế tại doanh nghiệp ....................................................................................................... 61
2.3.6. Công tác phối hợp trong quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp...................... 62
2.4. Đánh giá chung những kết quả đạt được và hạn chế công tác quản lý thu thuế
đối với các doanh nghiệp tại Chi cục Thuế thành phố Bắc Kạn ............................... 63
2.4.1. Những kết quả đạt được........................................................................................ 63
2.4.2. Một số hạn chế ....................................................................................................... 65
2.4.3. Nguyên nhân hạn chế............................................................................................ 67
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .............................................................................................. 75
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯƠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ
DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ BẮC KẠN ......................... 76
3.1. Mục tiêu, định hướng công tác quản lý thu thuế doanh ngiệp tại Chi cục
Thuế thành phố Bắc Kạn đến 2025 ......................................................................... 76
3.1.1. Mục tiêu.................................................................................................................. 76
3.1.2. Định hướng ............................................................................................................ 76
3.2. Giải pháp tăng cương công tác quản lý thu thuế doanh nghiệp tại Chi cục Thuế
thành phố Bắc Kạn .................................................................................................... 79
iv
3.2.1. Kiện toàn bộ máy và chất lượng nguồn lực phục vụ cho công tác quản
lý thu thuế doanh nghiệp ............................................................................................. 79
3.2.2.Đổi mới xây dựng kế hoạch quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp
............................................................................................................................................ 82
3.2.3.Tăng cường phối hợp với các đơn vị liên quan để phát hiện các hành vi gian
lận, trốn, tránh thuế trong tương lai ............................................................................... 85
3.2.4. Cải tiến phương pháp quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp.................... 86
3.2.5. Tăng cường công tác giám sát quản lý thuế doanh nghiệp ............................... 88
3.2.6. Nâng cao chất lượng cơ sở vật chất phục vụ công tác quản lý thuế ................. 89
3.2.7. Đổi mới công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế ...................................... 90
3.3. Một số kiến nghị.................................................................................................91
3.3.1. Đối với Tổng cục Thuế, Cục Thuế ...................................................................... 91
3.3.2. Với Bộ Tài chính ................................................................................................... 94
3.3.3. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn, Ủy bạn nhân dân thành phố Bắc Kạn
và các ngành liên quan................................................................................................... 100
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ............................................................................................101
KẾT LUẬN .................................................................................................................102
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...........................................................................................103
v
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hinh 2.1: Bản đồ hành chính tỉnh Bắc Kạn................................................................... 35
Hinh 2.2: Bản đồ hành chính thành phố Bắc Kạn ......................................................... 35
Hình 2.3: Biểu đồ doanh nghiệp nộp thuế được kiểm tra giai đoạn 2014-2016 ........... 47
Hình 2.4: Biểu đổ tỷ lệ hoàn thành kế hoạch quản lý thu thuế doanh ngiệp thông qua
công tác kiểm tra thuế giai đoạn 2014-2016 ................................................................. 48
Hình 2.5: Biểu đồ số tiền thuế truy thu, tiền phạt giai đoạn 2014-2016 ....................... 50
Hình 2.6: Biểu đồ số giảm lỗ sau kiểm tra giai đoạn 2014-2016 .................................. 51
Hình 2.7: Biểu đồ tỷ lệ số thuê truy thu tiền phạt sau kiểm tra trong tổng thu ngân sách
nhà nước ........................................................................................................................ 53
Hình 2.7: Biểu đồ tỷ lệ nợ đọng nợ tiền thuế, tiền phạt sau kiểm tra............................ 54
Hình 2.8: Biểu đồ tỷ lệ doanh nghiệp nộp thuế được kiểm tra trên tổng số công chức quản
lý thu thuế doanh nghiệp................................................................................................. 55
vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ lựa chọn đối tượng quản lý thu thuế tại các doanh nghiệp theo phương
pháp phân tích rủi ro ...............................................................................................................17
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu chức năng tại Chi cục Thuế thành phố Bắc Kạn ...........................38
Bảng 2.1: Kết quả thu ngân sách của Chi cục Thuế TP. Bắc Kạn niên độ 2014-2016 ......37
Bảng 2.2 Tỷ lệ doanh nghiệp nộp thuế được cơ quan quản lý thuế thành phố đưa vào kế
hoạch kiểm tra trong tổng số người doanh nghiệp đang hoạt động năm 2014-2016..........46
Bảng 2.3 Tình hình thực hiện kế hoạch quản lý thu thuế doanh nhgiệp thông qua công tác
kiểm tra thuế năm 2014-2016 .................................................................................................48
Bảng 2.4 Kết quả truy thu thuế, tiền phạt sau kiểm tra do cơ quan quản lý thu thuế doanh
nghiệp giai đoạn 2014-2016 ...................................................................................................49
Bảng 2.5 Số giảm lỗ sau kiểm tra giai đoạn 2014-2016 .......................................................51
Bảng 2.6 Tỷ lệ số thuê truy thu tiền phạt sau kiểm tra giai đoạn 2014-2016 trong tổng thu
ngân sách nhà nước .................................................................................................................52
Bảng 2.7 Tình hình nợ tiền thuê, tiền phạt của doanh nghiệp sau kiểm tra ........................54
Bảng 2.8 Hệ số số lượng người nộp thuế đã kiểm tra trên tông số công chức quản lý thu
thuế doanh nghiệp ...................................................................................................................55
vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ
STT
Từ viết tắt
Viết đầy đủ
1
NNT
Người nộp thuế
2
CQT
Cơ quan thuế
3
UBND
Ủy bạn nhân dân
4
NSNN
Ngân sách Nhà nước
5
DNNVV
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
6
DN
Doanh nghiệp
7
TP
Thành phố
8
TNCN
Thu nhập cá nhân
9
TTĐB
Tiêu thụ đặc biệt
10
GTGT
Giá trị gia tăng
viii
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế Việt Nam những năm gần đây luôn đạt được tốc độ tăng trưởng cao so với
khu vực do chủ trương phát triển kinh tế hiện đại hóa, công nghiệp hóa và hội nhập
kinh tế thế giới. Chính phủ khuyến khích đầu tư, liên kết, phát triển kinh tế, tự do hóa
thương mại không những trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam mà còn ở nước ngoài. Với
chủ trương khuyến khích đầu tư, Chính phủ đã nới lỏng các quy định pháp lý, tạo điều
kiện để các doanh nghiệp phát triển tất cả các lĩnh vực kinh doanh, đan xen hỗn hợp
phong phú. Với sự thông thoáng của Luật Doanh nghiệp trong việc cho phép thành lập
doanh nghiệp, số lượng các tổ chức, cá nhân kinh doanh ngày càng tăng, nhiều nghiệp
vụ kinh tế mới xuất hiện, phát sinh. Hàng năm có hàng chục ngàn doanh nghiệp và hộ
kinh doanh mới ra đời thuộc diện quản lý thu thuế. Bên cạnh những đóng góp mà các
doanh nghiệp mang lại cho nền kinh tế- xã hội, trong quá trình sản xuất kinh doanh
vẫn còn tình trạng lợi dụng kẽ hở của các chính sách, chế độ, dựa vào tính chất phức
tạp trong hoạt động sản xuất kinh doanh để khai sai, trốn thuế, gian lận thuế, chây ỳ,
chậm nộp thuế. Qua báo cáo kết quả công tác quản lý, chống thất thu ngân sách các
năm của ngành Thuế cho thấy vẫn còn một bộ phận không nhỏ người nộp thuế chưa tự
giác tính đúng, tính đủ số thuế phải nộp. Một số doanh nghiệp cố tình gian lận thuế với
hành vi thủ đoạn ngày càng tinh vi và phức tạp.
Quản lý thuế là công tác chủ đạo của ngành thuế trong phòng ngừa, răn đe gian lận,
trốn lậu thuế; Nâng cao tính tuân thủ của người nộp thuế (NNT). Qua công tác quản lý
thuế được xem như một biện pháp hữu hiệu của cơ quan thuế (CQT) nhằm phát hiện,
xử lý, hạn chế những sai phạm của người nộp thuế, nâng cao tính nghiêm minh của
pháp luật thuế, làm cho NNT tự giác tuân thủ, đảm bảo sự công bằng khách quan cho
NNT, nhờ vậy mà tác động ngược trở lại thúc đẩy nền kinh tế phát triển lành mạnh,
bền vững.
Quản lý thuế là hết sức cần thiết, vì:
Thứ nhất, do tình trạng gian lận, trốn-tránh thuế, không tuân thủ pháp luật thuế của NNT
1
ngày càng tinh vi, phức tạp. Một bộ phận NNT đã lợi dụng “kẽ hở” của các Luật Thuế
và sự chưa quyết liệt giám sát chặt chẽ của cơ quan thuế để “lách” luật, trốn-tránh nghĩa
vụ khai, nộp thuế, chưa thực sự tự giác tính đúng, tính đủ số thuế phải nộp, “chây ỳ” nợ
đọng tiền thuế, hoạt động liên kết, chuyển giá xảy ra trong nhiều loại hình người nộp
thuế khác nhau… Các hành vi trốn-tránh, gian lận thuế của NNT chưa được cơ quan
thuế kịp thời phát hiện và ngăn chặn đã phần nào làm giảm tính răn đe, phòng ngừa,
giảm tính nghiêm minh của pháp luật thuế, chưa có tác động thúc đẩy tính tự giác tuân
thủ của người nộp thuế ...
Thứ hai, do yêu cầu của đổi mới cơ chế quản lý thuế và sự thay đổi của chính sách
thuế. Với sự tăng trưởng về kinh tế, sự hoàn thiện hệ thống chính sách thuế và xu
hướng hội nhập, ngành thuế Việt Nam không thể duy trì cách quản lý truyền thống và
thủ công như hiện nay. Sự thay đổi cách thức vận hành của cơ chế quản lý thuế mới
đòi hỏi tất yếu công tác thuế phải đổi mới, nâng cao hiệu quả. Ngoài ra, công tác quản
lý thuế cần đổi mới do hàng loạt các Luật Thuế và Luật Thanh tra, Luật Quản lý thuế
thay đổi. Thời gian qua, nước ta mới chỉ tập trung nhiều vào cải cách hệ thống chính
sách thuế, tuy nhiên khâu tổ chức thực vẫn còn chưa tương xứng với mục tiêu quản lý
Nhà nước về thuế.
Thứ ba, do yêu cầu quản lý thuế trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Công tác
quản lý thuế phải được cải cách và hiện đại hoá theo các chuẩn mực quản lý thuế quốc
tế nhằm thu hút mạnh mẽ đầu tư nước ngoài vào Việt Nam và khuyến khích doanh
nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài, tạo môi trường thuận lợi, đồng nhất về thuế để
phát triển kinh tế.
Về mặt lý luận, quản lý thu thuế có vai trò rất quan trọng, tuy nhiên trong thực tế, việc
thực hiện hoạt động quản lý thu thuế của ngành Thuế Bắc Kạn nói chung và Chi cục
Thuế thành phố Bắc Kạn nói riêng vẫn chưa phát huy được hết vai trò, tác dụng và
chưa được sử dụng như một công cụ hiệu quả để chống gian lận, chống thất thu ngân
sách và răn đe, phòng ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về thuế. Đặc biệt ở các tỉnh
miền núi như Bắc Kạn, bộ phận quản lý thu thuế còn quá mỏng so với yêu cầu quản lý
thuế, phương pháp quản lý thu thuế còn chưa hiện đại, kết quả quản lý thuế còn chưa
được như mong đợi, cơ sở vật chất phục vụ công tác quản lý thuế chưa đáp ứng được
2
yêu cầu của thực tiễn..., vì vậy cần phải tăng cường và hoàn thiện công tác quản lý
thuế. Đây là biện pháp quan trọng góp phần chống thất thu cho Ngân sách Nhà nước,
góp phần tích cực vào việc tạo sự công bằng xã hội trong thực hiện nghĩa vụ thuế của
người nộp thuế trên địa bàn tỉnh.
Với lý do đó, em đã chọn đề tài “Tăng cường công tác quản lý thu thuế cho các doanh
nghiệp tại thành phố Bắc Kạn” làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ kinh tế, với mong muốn
giải quyết được những vấn đề đang tồn tại hiện nay cả về mặt lý luận và thực tiễn, góp
phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác quản lý thuế ở Chi cục Thuế thành phố Bắc
Kạn nói riêng và có thể tham khảo cho các tỉnh miền núi nói chung.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Mục đích nghiên cứu của luận văn là nghiên cứu đề xuất một số giải pháp chủ yếu
nhằm tăng cường hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp do
Chi cục Thuế thành phố Bắc Kạn quản lý.
3. Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Luận văn được sử dụng các phương pháp để nghiên cứu bao gồm:
- Phương pháp thống kê, kiểm tra chứng từ gốc, kiểm tra bổ trợ.
- Phương pháp phân tích rủi ro
- Phương pháp đối chiếu so sánh
- Phương pháp phân tích mức độ tuân thủ về kê khai nộp thuế doanh nghiệp.
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: Nghiên cứu hoạt động quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp do
Chi cục Thuế thành phố Bắc Kạn quản lý.
+ Về không gian: Trên địa bàn thành phố Bắc Kạn.
3
+ Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2016, các
giải pháp đề xuất đến năm 2025.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa lý luận chung về công tác quản lý thu thuế như khái
niệm thuế và quản lý thuế, chức năng, nhiệm vụ của bộ phận quản lý thu thuế doanh
nghiệp. Từ đó chỉ ra vị trí, vai trò của công tác quản lý thu thuế doanh nghiệp góp
phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả về quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuế, tạo sự bình
đẳng giữa người nộp thuế với nhau trong hoạt động sản xuất kinh doanh; góp phần
hoàn thiện cơ chế chính sách về quản lý thuế và mức độ tuân thủ pháp luật đối với
người nộp thuế.
- Về mặt thực tiễn: Đánh giá được thực trạng công tác quản lý thu thuế doanh nghiệp
tại Chi cục Thuế thành phố Bắc Kạn. Xác định nguyên nhân, đề xuất một số giải pháp
có tính khả thi và kiến nghị với Bộ Tài chính, Tổng Cục Thuế, UBND tỉnh Bắc Kạn,
các Sở, Ngành liên quan, góp phần ngày càng hoàn thiện công tác thanh tra thuế.
6. Kết quả dự kiến đạt được
- Hệ thống hóa và làm rõ lý luận và thực tiễn về công tác quản lý thu thuế các doanh
nghiệp để làm cơ sở cho việc phân tích đánh giá thực trạng công tác quản lý.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp
trên địa bàn thành phố Bắc Kạn giai đoạn 2014 - 2016; Nêu bật các kết quả đạt được,
các hạn chế và nguyên nhân hạn chế trong công tác quản lý thu thuế đối với doanh
nghiệp để làm cơ sở đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý thu thuế tại Chi cục Thuế
thành phố Bắc Kạn.
- Nghiên cứu đề xuất các giải pháp trọng yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu
thuế doanh nghiệp tại thành phố Bắc Kạn đến năm 2025.
4
7. Nội dung của luận văn
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung chính của Luận văn
gồm 3 chương
Chương 1 Các vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác quản lý thu thuế cho các doanh
nghiệp tại thành phố Bắc Kạn.
Chương 2 Thực trạng công tác quản lý thu thuế cho các doanh nghiệp tại Chi cục Thuế
thành phố Bắc Kạn
Chương 3 Giải pháp tăng cường công tác quản lý thu thuế doanh nghiệp tại Chi cục
Thuế thành phố Bắc Kạn.
5
CHƯƠNG 1 CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC
QUẢN LÝ THU THUẾ CHO CÁC DOANH NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ
BẮC KẠN
1.1. Những nội dung cơ bản về thuế và quản lý thuế đối với các doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm về thuế
Cho đến nay, trong thế giới các học giả và các sách báo kinh tế trên thế giới vẫn chưa
có quan điểm thống nhất khái niệm về thuế. Đứng trên các góc độ khác nhau theo các
quan điểm của các nhà kinh tế khác nhau thì có định nghĩa về thuế khác nhau.
Theo các nhà kinh điển thì thuế được quan niệm rất giản đơn: “Để duy trì quyền lực
công, cần phải có sự đóng góp của những người công dân của nhà nước đó là thuế
khóa” (Mác-Ăng Ghen. TT.T2-NXB Sự thật-Hà Nội-1962.Tr.522).
Khái niệm về Thuế càng được bổ sung toàn diện hơn trong cuốn từ điển kinh tế của
hai tác giả người Anh Chrisopher Pass và Bryan Lowes cho rằng: “ Thuế là một biện
pháp của Chính phủ đánh trên thu nhập của cải và vốn nhận được của các cá nhân hay
doanh nghiệp và trên việc chi tiêu về hàng hóa, dịch vụ và tài sản”.
Một khái niệm khác về thuế tương đối hoàn thiện được nêu trong cuốn sách
“Economics” của nhà kinh tế người Mỹ như sau: “Thuế là một khoản chuyển giao bắt
buộc bằng tiền hoặc chuyển giao bằng hàng hóa, dịch vụ của các công ty và hộ gia đình
cho Chính phủ, mà trong sự trao đổi đó họ không nhận được trực tiếp hàng hóa, dịch vụ
nào cả, khoản đóng góp đó không phải là tiền phạt mà tòa án tuyên phạt do hành vi vi
phạm pháp luật” (Economics. Makkollhell and Bruy-M1993 - tr14).
Theo nhà kinh tế học Gaston Jeze trong cuốn “Tài chính công” đưa ra một định nghĩa
tương đối cổ điển về thuế: “Thuế là một khoản trích nộp bằng tiền, có tính chất xác định,
không hoàn trả trực tiếp do các công dân đóng góp cho Nhà nước thông qua con đường
quyền lực nhằm bù đắp những chi tiêu của Nhà nước.”
Trên góc độ phân phối thu nhập: “Thuế là hình thức phân phối và phân phối lại tổng
sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân nhằm hình thành các quỹ tiền tệ tập trung
6
của Nhà nước để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng,
nhiệm vụ của Nhà nước.”
Theo từ điển tiếng Việt: “Thuế là khoản tiền hay hiện vật mà người dân hoặc các tổ
chức kinh doanh, tuỳ theo tài sản, thu nhập, nghề nghiệp… buộc phải nộp cho Nhà nước
theo mức quy định.”
Từ các định nghĩa trên, có thể nêu lên khái niệm tổng quát về Thuế:
“Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc từ các thể nhân và pháp nhân cho Nhà nước
theo mức độ và thời hạn được pháp luật quy định, không mang tính chất hoàn trả trực
tiếp, nhằm sử dụng cho mục đích chung của toàn xã hội.”
1.1.2. Quản lý thuế
1.1.2.1. Khái niệm quản lý thu thuế
Quản lý thu thuế là hoạt động quản lý của Nhà nước mà cơ quan thuế là đại diện,
thông qua việc tổ chức, điều hành bộ máy ngành thuế, thực hiện hệ thống chính sách
pháp luật thuế và hệ thống các quy trình quản lý thu để động viên một phần thu nhập
từ lao động, của cải, vốn, từ việc tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ và từ việc lưu giữ,
chuyển dịch tài sản của các thể nhân và pháp nhân vào NSNN nhằm trang trải cho
các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước.
Quản lý thu thuế được thực hiện theo những mô hình quản lý nhất định. Mỗi mô hình
có những ảnh hưởng khác nhau đến hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra thuế.
Thứ nhất, mô hình quản lý thu thuế theo sắc thuế
Đây là mô hình được tổ chức sớm nhất trong hoạt động quản lý thuế, được áp dụng
dựa trên nguyên tắc “sắc thuế”. Theo mô hình này, cơ quan thuế được tổ chức thành
các bộ phận (phòng, ban) riêng biệt để chuyên trách quản lý một số sắc thuế cụ thể.
Mỗi phòng, ban, đội thuế thực hiện tất cả các chức năng, các nghiệp vụ để quản lý thu
đối với một hoặc một vài sắc thuế. Mô hình quản lý thu theo sắc thuế áp dụng có hiệu
quả ở cơ quan thuế Trung ương do nhiệm vụ của cơ quan này là nghiên cứu, ban
hành chính sách chế độ thu. Mô hình này thích hợp đối với những nước sử dụng các
7
vấn đề nghiệp vụ cụ thể và quy trình quản lý khác nhau đối với mỗi sắc thuế.
Mô hình này có tính chuyên môn hoá theo sắc thuế cao nên nó phát huy hiệu quả cao
nhất trong trường hợp quản lý thu thuế doanh nghiệp theo một sắc thuế nhưng đối
với quản lý thu thuế doanh nghiệp, một doanh nghiệp nộp thuế nộp nhiều loại thuế
khác nhau lại xảy ra hiện tượng chồng chéo. Chức năng quản lý thu nằm ở tất cả các
phòng, ban trong hệ thống quản lý thuế cấp cơ sở. Mặt khác, ở phòng, ban nào cũng
có các bộ phận nghiệp vụ thực hiện các công việc như nhau, dẫn đến biên chế quản
lý lớn, làm cho chi phí quản lý thu tăng lên... Trong khi đó rủi ro thất thu thuế vẫn
cao do các chức năng, nghiệp vụ quản lý thuế được khép kín, độc lập trong một
phòng, ban riêng biệt, không có sự liên kết nào giữa các phòng, ban nên hiện tượng
thông đồng để trốn thuế giữa người nộp thuế và công chức quản lý thu thuế khó phát
hiện. Ngoài ra, trình độ chuyên môn của công chức quản lý thu thuế không được toàn
diện do kỹ năng của họ là một sắc thuế. Do vậy, hiệu quả của công tác quản lý thu
không cao.
Thứ hai, mô hình quản lý theo chức năng
Theo mô hình này, bộ máy quản lý thu thuế được tổ chức theo các nhóm chức năng,
mỗi bộ phận thực hiện một công việc nghiệp vụ cụ thể có liên quan đến tất cả các sắc
thuế như: Đăng ký thuế, xử lý tờ khai thuế và kế toán thuế, thanh tra, kiểm tra thuế,
thu nợ... Bộ phận quản lý thu thuế doanh nghiệp được tổ chức theo mô hình chuyên
môn hóa cao. Mỗi công chức quản lý thu thuế doanh nghiệp thực hiện một chức năng
riêng biệt, chỉ thực hiện một chức năng cụ thể của hoạt động quản lý thu thuế. Cùng với
mô hình này đòi hỏi công chức quản lý thu thuế doanh nghiệp ngoài việc am hiểu sâu
sắc chế độ kế toán pháp luật thuế còn phải có kỹ năng về tin học, kỹ năng sắp xếp, phân
loại dữ liệu, phân tích đánh giá rủi ro, tạo điều kiện thuận lợi cho việc cập nhật kịp thời
các tiêu chí lựa chọn đối tượng quản lý thu thuế.
Mô hình này thích ứng với mọi sự thay đổi về người nộp thuế là các doanh nghiệp và
tạo ra sự kiểm tra chéo giữa các công chức thuế ở các bộ phận khác nhau, hạn chế tiêu
cực nên giảm nguy cơ gian lận thuế, thất thu thuế bởi bất kỳ sự thông đồng nào giữa
người nộp thuế và công chức thuế. Từ đó khắc phục được sự trùng lắp về chức năng
8
quản lý giữa các công chức thuế theo mô hình quản lý thu theo sắc thuế và góp phần
nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ của công chức thuế. Tuy nhiên, theo mô
hình này, thông tin về người nộp thuế bị phân tán nên khi cần thông tin đầy đủ về
người nộp thuế để tiến hành thanh tra, kiểm tra phải mất nhiều thời gian để tổng hợp
thông tin từ các bộ phận chức năng khác nhau làm ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả
quản lý thu.
Thứ ba, mô hình quản lý thu thuế doanh nghiệp theo người nộp thuế (NNT) đây là mô
hình đang được áp dụng tại một số nước phát triển. Theo mô hình này, NNT được
phân loại để quản lý theo nhóm trên cơ sở đặc điểm và mức độ tuân thủ pháp luật thuế
của mỗi doanh nghiệp. Mỗi bộ phận trong cơ quan thuế sẽ chịu trách nhiệm quản lý
một hoặc vài nhóm đối tượng cụ thể.
Do có sự chuyên môn hoá theo đối tượng, kết hợp với chuyên môn hoá theo sắc thuế
nên thông tin về doanh nghiệp được tập trung khá đầy đủ tại các phòng, ban tương ứng
và trình độ, năng lực của công chức quản lý thuế tương đối phù hợp với yêu cầu quản
lý công tác thu thuế theo nhóm doanh nghiệp. Tuy nhiên, mô hình này đòi hỏi phải có
một đội ngũ công chức thuế có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao vì họ phải tiếp xúc
và xử lý các vấn đề liên quan đến tất cả các sắc thuế của doanh nghiệp. Ngoài ra, mô
hình còn có nhược điểm là doanh nghiệp chịu sự quản lý của một công chức thuế cụ
thể nên vẫn có khả năng xảy ra tiêu cực trong quá trình quản lý thu thuế.
Công chức thuế do phải thực hiện công tác quản lý, nếu thực hiện quản lý thu tại
doanh nghiệp sẽ không đảm bảo thời gian và hiệu quả của công tác quản lý khác. Đối
với bộ phận quản lý thu thuế doanh nghiệp phải kiêm nhiệm các chức năng: kiểm tra
NNT, thanh tra nội bộ, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phối hợp, cộng tác với các ban
ngành có liên quan dẫn tới công tác quản lý thu thuế chưa được chuyên môn hóa cao.
Trên cơ sở các mô hình quản lý thu thuế cơ bản này, mỗi quốc gia sẽ lựa chọn mô hình
quản lý thu thuế phù hợp theo đặc điểm chính trị - kinh tế - xã hội và trình độ quản lý
của mình, có thể là một trong số các mô hình cơ bản hoặc mô hình quản lý thuế kết
hợp hai hoặc cả ba mô hình cơ bản trên.
9
1.1.2.2. Vai trò của quản lý thu thuế doanh nghiệp
Quản lý thu thuế doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc đạt được các mục
tiêu của cơ quan thuế, đó là chống thất thu thuế, phát hiện ra các gian lận, sai sót,
khuyến khích doanh nghiệp tuân thủ tự nguyện, phát hiện ra những bất cập của chính
sách thuế để kiến nghị sửa đổi cho phù hợp... Nhìn chung, quản lý thu thuế có những
vai trò chủ yếu sau đây:
Thứ nhất, quản lý thu thuế góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước
trong lĩnh vực thuế.
Nhà nước thực hiện quản lý thuế thông qua hệ thống các Luật, các chính sách, chế độ
quản lý để điều chỉnh các quan hệ và thậm chí có thể cưỡng chế các tổ chức và cá nhân
trong xã hội phải tuân thủ nhằm bảo vệ các lợi ích của Nhà nước. Trong đó quản lý thu
thuế được sử dụng như một công cụ để đảm bảo pháp luật thuế được thực thi nghiêm
túc, quyền và lợi ích Nhà nước của doanh nghiệp được bảo đảm. Quản lý thu thuế
nhằm kiểm soát việc chấp hành pháp luật thuế của doanh nghiệp, giúp phòng ngừa,
phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về thuế. Quản lý thu thuế là một trong
những công cụ rất quan trọng và hữu hiệu để đảm bảo hiệu lực quản lý Nhà nước, thiết
lập kỷ cương xã hội.
Thứ hai, công tác quản lý thu thuế với tính chất chuyên sâu và tổ chức hoạt động một
cách chuyên nghiệp, sẽ có tác dụng hữu hiệu ngăn chặn, phòng ngừa các hành vi vi
phạm pháp luật về thuế, buộc doanh nghiệp có ý đồ không tuân thủ phải thực hiện đầy
đủ nghĩa vụ của mình đối với NSNN, ngăn chặn, làm nản lòng một số doanh nghiệp
khác đang có ý đồ trốn- tránh thuế. Kết luận rút ra từ trong công tác quản lý thu thuế
phản ánh những hành vi vi phạm của doanh nghiệp, xác định rõ nguyên nhân chủ quan
(cố tình vi phạm), hay khách quan (hệ thống luật pháp bất cập) dẫn đến vi phạm của
doanh nghiệp để có các biện pháp ngăn chặn kịp thời các hành vi gian lận về thuế, góp
phần làm cho việc thực thi pháp luật về thuế hiệu quả hơn.
Thứ ba, công tác quản lý thu thuế tạo nên sự bình đẳng giữa doanh nghiệp trong sản
xuất kinh doanh, giúp doanh nghiệp có môi trường kinh doanh lành mạnh, cạnh tranh
10
bình đẳng. Quản lý thu thuế kịp thời phát hiện các vi phạm pháp luật thuế, xử lý kịp thời
hành vi vi phạm, từ đó làm cho môi trường cạnh tranh giữa các doanh nghiệp bình đẳng
hơn, doanh nghiệp có ý đồ gian lận sẽ không còn những cơ hội dùng “lá chắn thuế”
hoặc “khe hở thuế” để đối phó với CQT, lợi dụng việc chiếm dụng, trốn thuế để thao
túng thị trường, cạnh tranh bất bình đẳng về giá, thị phần…. Nhờ đó mà những doanh
nghiệp làm ăn chân chính có thể cạnh tranh lành mạnh và vững tin vào tính nghiêm
minh của pháp luật. Khi doanh nghiệp đều có nghĩa vụ phải minh bạch và công khai
đóng góp nghĩa vụ của mình cho NSNN sẽ tạo được sự công bằng, thúc đẩy sự cạnh
tranh lành mạnh, đồng thời thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển. Nhờ tác dụng của
công tác quản lý thu thuế đã làm giảm những hành vi tiêu cực trong việc thực hiện
pháp luật thuế từ đó nâng cao tính tuân thủ của doanh nghiệp.
Thứ tư, công tác quản lý thu thuế góp phần hoàn thiện chính sách và cơ chế quản lý
thuế, phát hiện những hạn chế chưa đồng bộ về cơ chế quản lý, chính sách thuế và
thực tiễn đời sống, kinh tế, xã hội của đất nước, từ đó kiến nghị các cơ quan có thẩm
quyền kịp thời bổ sung hoàn thiện. Việc tăng cường công tác quản lý thu thuế các
ngành nghề kinh doanh, loại hình kinh doanh của doanh nghiệp giúp cơ quan thuế phát
hiện ra những thủ đoạn, “kỹ xảo”, thủ thuật gian lận của doanh nghiệp, đồng thời nắm
bắt, ghi nhận những vướng mắc, bất cập của chính sách không phù hợp với doanh nghiệp
để từ đó kiến nghị các cơ quan ban hành chính sách kịp thời sửa đổi, có các chính sách,
biện pháp quản lý thuế phù hợp.
Thứ năm, quản lý thu thuế tạo điều kiện giúp doanh nghiệp nhìn nhận lại thực trạng
khách quan về tình hình tài chính của đơn vị, nhằm kiểm soát và minh bạch tình
hình tài chính để quản lý hiệu quả hơn. Qua quản lý thu thuế, cơ quan thuế chỉ rõ cho
người nộp thuế nhìn nhận, đánh giá về tình hình kê khai, thực hiện nghĩa vụ với
ngân sách nhà nước, chế độ sổ sách kế toán…, những ưu điểm và hạn chế để doanh
nghiệp để rút ra những kinh nghiệm, bài học cần thiết nhằm tránh được những yếu
kém, những sai phạm, những nguy cơ trực tiếp trong hoạt động sản xuất, kinh doanh
của doanh nghiệp nhằm nâng cao tính tuân thủ pháp luật thuế của doanh nghiệp.
Tóm lại, công tác quản lý thu thuế có vai trò hết sức quan trọng và hết sức cần thiết nó
gắn liền với chức năng của thuế và quản lý thuế. Cơ quan thuế không thể đạt được mục
11
tiêu quản lý thu thuế doanh nghiệp của mình nếu có sự nhìn nhận không đúng về công
tác quản lý thuế.
1.1.2.3. Nội dung của quản lý thu thuế doanh nghiệp
Nội dung xuyên suốt của quản lý thu thuế doanh nghiệp là hướng dẫn, đôn đốc, kiểm
tra việc chấp hành pháp luật thuế của doanh nghiệp, xử lý vi phạm pháp luật thuế,
trong đó bao gồm các nội dung cụ thể sau:
Một là, quản lý hồ sơ pháp lý, tính trung thực của các tài liệu của doanh nghiệp có liên
quan tới pháp luật thuế như:
Giấy chứng nhận mã số doanh nghiệp - mã số thuế (ngành nghề kinh doanh, vốn, địa
điểm, thời gian thực tế kinh doanh)… nhằm phát hiện và xử lý những gian lận trong kê
khai đăng ký thuế. Cần coi trọng việc quản lý nội dung ghi trong đăng ký kinh doanh,
đăng ký thuế vì đây là khâu đầu tiên trong quy trình quản lý thu thuế để tránh bỏ sót
người nộp thuế và bỏ sót nguồn thu.
Việc quản lý tính pháp lý của các tờ khai thuế gốc, các báo cáo tài chính, các hợp đồng
kinh tế gốc, hồ sơ tài liệu đã đủ chữ ký của người có thẩm quyền hay chưa, sổ sách,
chứng từ, hóa đơn có đủ tính chất pháp lý hay không, … nhằm đảm bảo hồ sơ thuế là
đủ cơ sở pháp lý để quản lý, đảm bảo nguyên tắc an toàn, hợp pháp theo quy định.
Hai là, theo sát việc quản lý chấp hành chế độ kế toán, sổ sách, hoá đơn, chứng từ.
Việc thực hiện chế độ kế toán, sổ sách, hóa đơn, chứng từ có liên quan chặt chẽ đến
việc tính thuế, khai thuế và nộp thuế của doanh nghiệp. Quản lý thuế doanh nghiệp đối
với nội dung này bao gồm: Theo dõi việc doanh nghiệp tổ chức thực hiện Luật Kế
toán, chuẩn mực kế toán của NNT, “kiểm tra việc mở sổ sách kế toán; việc quản lý và
sử dụng các loại chứng từ, hóa đơn theo chế độ quy định; hình thức hạch toán, chế độ
ghi chép cập nhật sổ sách…”. Xác định tính hợp lý, trung thực của từng loại chứng từ,
hóa đơn có liên quan như: Hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho, chứng từ thu, chi…
nhằm đảm bảo chính xác các căn cứ tính thuế, ngăn chặn việc hạch toán sai để trốntránh thuế.
12
Do đó, đây là một nội dung quản lý quan trọng, đòi hỏi công chức quản lý thuế phải
am hiểu Luật Kế toán, chuẩn mực kế toán, đồng thời tốn nhiều thời gian, công sức.
Thực hiện tốt nội dung quản lý này sẽ tạo tiền đề cho việc thực hiện kê khai thuế, tính
thuế và nộp thuế của doanh nghiệp.
Ba là, quản lý việc thực hiện kê khai thuế, tính thuế và nộp thuế của doanh nghiệp.
Trong thực tế, doanh nghiệp có nhiều ngành nghề, lĩnh vực sản xuất kinh doanh phức
tạp, cần phải thanh tra để xác định đúng nghĩa vụ thuế đối với từng sắc thuế là bước
quan trọng để xác định mức thuế phải nộp, số thuế đã nộp, số thuế nợ, số thuế được
miễn giảm, số thuế được hoàn trong kỳ của NNT. Thông qua việc xem xét, đối chiếu
các sổ sách kế toán, chứng từ hóa đơn và các tài liệu có liên quan: Tờ khai, bảng kê
mua vào bán ra, tờ khai tự quyết toán, … NNT tự tính so với các quy định hiện hành
và thực tế sản xuất kinh doanh để phát hiện số thuế đơn vị khai thiếu, số thuế ẩn
lậu….; Xác định NNT có thực hiện nghiêm túc quy định về thời hạn nộp tờ khai và
tiền thuế theo Luật Quản lý thuế hay không, nếu nợ đọng thì xác định nguyên nhân nợ
để đôn đốc thu nợ. Nội dung này cần kiểm tra số thuế phải nộp trên Tờ khai và Giấy
nộp tiền vào NSNN xem có nộp nhầm, nộp thừa vào các tài khoản khác không hay
chưa nộp? Đây là một khâu rất quan trọng trong quá trình quản lý thu thuế, đòi hỏi
công chức thuế phải nắm vững nội dung quy định của các sắc thuế, các văn bản hướng
dẫn thực hiện, đồng thời cần thông thạo nghiệp vụ kế toán.
Bốn là, quản lý thu thuế phải thực hiện theo trình tự
Quản lý thu thuế doanh nghiệp theo trình tự là các bước công việc phải tiến hành để
thực hiện một công việc quản lý thuế cụ thể. Yêu cầu của công tác quản lý là các công
việc phải được thực hiện theo thứ tự các bước từ khâu chuẩn bị, tiến hành và kết thúc
công việc.
Quản lý thu thuế doanh nghiệp theo trình tự có tác dụng tạo sự thống nhất trong việc
thực hiện công tác quản lý thu thuế trong toàn ngành thuế, thể hiện sự chuyên nghiệp
trong tổ chức công việc trong từng khâu, từng bước của quản lý thuế theo phương thức
quản lý hiện đại, đồng thời nâng cao ý thức của công chức thuế trong việc thực hiện
nhiệm vụ được giao góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế.
13
Trên cơ sở các quy định của Luật Quản lý thuế và khoa học về nghiệp vụ quản lý cũng
như thực tiễn công tác quản lý. Việc quản lý thuế doanh nghiệp được tiến hành theo
trình tự các bước sau đây:
Bước 1: Xây dựng kế hoạch quản lý thu thuế doanh nghiệp hàng năm
Bước 1 gồm: Chuẩn bị xây dựng kế hoạch quản lý thu thuế doanh nghiệp hàng năm
bằng việc tập hợp, khai thác thông tin dữ liệu về người nộp thuế từ nguồn thông tin, dữ
liệu về người nộp thuế của ngành Thuế và nguồn thông tin, dữ liệu về người nộp thuế
ngoài ngành Thuế như: Thông tin từ Kiểm toán Nhà nước; Thanh tra Nhà nước tỉnh;
các cơ quan quản lý thuộc Sở, Ngành, Hiệp hội ngành nghề kinh doanh; Thông tin từ
các cơ quan truyền thông phát thanh, truyền hình, báo chí; Thông tin từ đơn tố cáo trốn
thuế, gian lận thuế….
Trên cơ sở đó, bộ phận quản lý thu thuế doanh nghiệp xây dựng kế hoạch năm, trình
Lãnh đạo duyệt kế hoạch hoặc điều chỉnh kế hoạch năm theo quy định.
Bước 2. Thực hiện kiểm tra tại trụ sở của doanh nghiệp
Bước 2.1 Công tác chuẩn bị kiểm tra doanh nghiệp
Bao gồm các công việc: Khảo sát, nắm tình hình về đối tượng kiểm tra về các nội
dung: Mô hình tổ chức bộ máy của doanh nghiệp; Hệ thống các quy định của pháp luật
liên quan; Các thông tin liên quan về doanh nghiệp; Những nội dung dự kiến cơ quan
quản lý thuế cần thực hiện kiểm tra; Cơ quan quản lý thuế thành phố cần nhận định
những vấn đề nổi cộm, có dấu hiệu sai phạm, đề xuất những nội dung cần kiểm tra và
cách thức tổ chức thực hiện.
Thủ trưởng cơ quan thuế thành phố ra quyết định kiểm tra doanh nghiệp và giao nhiệm
vụ cho Đoàn kiểm tra; Đoàn kiểm tra phổ biến kế hoạch tiến hành kiểm tra được duyệt
và phân công nhiệm vụ cho các tổ, nhóm, các thành viên của Đoàn kiểm tra; Xây dựng
đề cương yêu cầu doanh nghiệp được cơ quan thuế kiểm tra báo cáo và thông báo về
việc công bố quyết định kiểm tra.
14
Bước 2.2 Tiến hành kiểm tra tại doanh nghiệp
Bao gồm các công việc: Đoàn kiểm tra - Chi cục Thuế công bố quyết định kiểm tra
tại doanh nghiệp; Thu thập thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra tại cơ
sở của doanh nghiệp; Kiểm tra, xác minh thông tin, tài liệu; Nghiên cứu, phân tích,
đối chiếu, so sánh, đánh giá; Yêu cầu đối tượng kiểm tra giải trình về những vấn đề
liên quan đến nội dung kiểm tra; Tiến hành kiểm tra, xác minh thực tế (nếu thấy cần
thiết); Nếu phát hiện có sai phạm thì phải tiến hành lập biên bản để xác định rõ nội
dung, tính chất, mức độ của hành vi vi phạm, nguyên nhân dẫn đến vi phạm, báo
cáo tiến độ, kết quả thực hiện nhiệm vụ kiểm tra. Ghi nhật ký của thành viên và của
Đoàn kiểm tra; Lập biên bản xác nhận số liệu và dự thảo biên bản kiểm tra.
Bước 2.3 Kết thúc kiểm tra doanh nghiệp.
Xây dựng, trình báo cáo kết quả kiểm tra doanh nghiệp: Trưởng đoàn kiểm tra xây
dựng dự thảo kết luận kiểm tra trình người ra quyết định kiểm tra doanh nghiệp. Thủ
trưởng cơ quan thuế ký ban hành và công bố kết luận kiểm tra, gửi cho doanh nghiệp
được kiểm tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định. Sau khi có kết
luận kiểm tra, tổ chức việc giao trả hồ sơ, tài liệu không cần thu giữ cho đối tượng
kiểm tra. Tổng kết hoạt động của Đoàn kiểm tra, để đánh giá, rút kinh nghiệm.
Bước 3: Nhập dữ liệu kiểm tra và chế độ báo cáo
Việc nhập dữ liệu kiểm tra vào ứng dụng quản lý thuế của ngành phải đảm bảo yêu cầu
về thời gian theo tiến độ của cuộc kiểm tra, các chỉ tiêu và sự chính xác của số liệu
trong hệ thống.
Các loại báo cáo định kỳ như báo cáo tháng, báo cáo năm phải lập và gửi Tổng cục
Thuế theo quy định.
Các hồ sơ kiểm tra thuế đã được nhập vào ứng dụng quản lý thuế của ngành phải được
lưu trữ đầy đủ gồm: Quyết định kiểm tra doanh nghiệp; Biên bản kiểm tra doanh
nghiệp; Báo cáo, giải trình của doanh nghiệp được kiểm tra (nếu có); Báo cáo kết quả
kiểm tra doanh nghiệp; Kết luận kiểm tra doanh nghiệp; Quyết định xử lý về thuế, xử
phạt vi phạm hành chính doanh nghiệp và các tài liệu khác (nếu có).
15
1.2. Các phương pháp quản lý thu thuế
Phương pháp quản lý thu thuế được hiểu là cách thức, biện pháp mà cơ quan thuế
(đoàn kiểm tra, công chức quản lý thuế) áp dụng khi tiến hành thu thuế nhằm thực hiện
mục tiêu quản lý. Có một số phương pháp quản lý thu thuế chủ yếu sau:
1.2.1. Áp dụng kỹ thuật phân tích rủi ro
Áp dụng kỹ thuật phân tích rủi ro là phân tích những dấu hiệu, xu hướng phát triển có
khả năng gây thất thu thuế và không tuân thủ pháp luật thuế của các doanh nghiệp sản
xuất, kinh doanh. Phân tích rủi ro về thuế cần một khối lượng lớn thông tin lịch sử và
dữ liệu tài chính của người nộp thuế nhằm mục đích đối chiếu.
Quản lý thu thuế trên cơ sở áp dụng kỹ thuật phân tích rủi ro là phương pháp cơ quan
thuế áp dụng ở các nội dung tính thuế, khai thuế, nộp thuế nhằm sàng lọc, phát hiện
những NNT có rủi ro về thuế cao nhất để xây dựng kế hoạch kiểm tra doanh
nghiệp. (Sơ đồ 1.1. Lựa chọn đối tượng quản lý thu thuế tại các doanh nghiệp theo
phân tích rủi ro)
Để phân tích được rủi ro về thuế, cơ quan thuế phải thu thập, lưu giữ các thông tin có
hệ thống về các doanh nghiệp nộp thuế, từ những thông tin này cơ quan thuế tiến hành
đánh giá mức độ rủi ro, xếp hạng rủi ro theo các mức độ từ cao xuống thấp dựa trên
các tiêu chí xác định rủi ro. Với những doanh nghiệp bị xếp hạng rủi ro cao sẽ phải
tiến hành kiểm tra trước; nếu rủi ro rất cao thì phải kiểm tra kỹ lưỡng hơn. Với những
doanh nghiệp có độ rủi ro thấp, thường xuyên chấp hành tốt pháp luật thuế, không nợ
thuế quá hạn, số thuế nộp thường xuyên cao và ổn định... thì ít tiến hành kiểm tra.
16
Ngành nghề
kinh doanh
Địa bàn
kinh doanh
Lịch sử
tuân thủ
Chấm điểm
rủi ro
Lựa chọn
doanh nghiệp
được Chi cục
Thuế TP Bắc
Kạn quản lý
theo phương
pháp phân tích
rủi ro
Lọc
Đặc tính
người nộp thuế
Rủi ro cao
Xếp hạng
Hình thức
kê khai
Rủi ro
trung bình
Rủi ro thấp
Tiêu chí
khác
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ lựa chọn đối tượng quản lý thu thuế tại các doanh nghiệp theo
phương pháp phân tích rủi ro
Nguồn: Chi cục Thuế thành phố Bắc Kạn
Quản lý thu thuế doanh nghiệp trên cơ sở phân tích rủi ro được thực hiện qua các phân
tích dọc, ngang, phân tích tỷ suất các Báo cáo tài chính, tờ khai thuế, lịch sử tuân thủ
của doanh nghiệp nộp thuế.
Phân tích chiều dọc: Là việc lấy số liệu của tiêu chí cần so sánh chia cho số liệu của
tiêu chí tổng (thường là tiêu chí Tổng Tài sản- Tổng Nguồn vốn trên bảng Cân đối kế
toán hoặc Tổng doanh thu trên Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh) của một báo cáo
17