LỜI CAM ĐOAN
Học viên: Mai Thanh Tùng lớp cao học 24QLXD21-CS2 chuyên ngành “Quản lý
xây dựng”, Trường Đại học Thủy lợi – Cơ sở 2 Thành phố Hồ Chí Minh.
Học viên xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân học viên. Các kết
quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ
một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào.Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã
được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định.
Tác giả luận văn
Mai Thanh Tùng
LỜI CÁM ƠN
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với TS. Lê Trung Phong và
PGS.TS Nguyễn Trọng Hoan đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình trong suốt thời gian
nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tác giả xin gởi lời chân thành cám ơn Ban giám hiệu, Khoa công trình, Bộ
môn Công nghệ và quản lý xây dựng, Ban Đào tạo cơ sở 2, bạn bè và đồng nghiệp
đã tạo điều kiện để tác giả hoàn thành khóa học và luận văn này.
Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng để hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt
tình và năng lực của mình, tuy nhiên thời gian có hạn và do trình độ, kinh nghiệm
quản lý còn hạn chế nên trong quá trình nghiên cứu không thể tránh khỏi những
thiếu sót. Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của quý thầy cô, bạn bè,
đồng nghiệp, đó chính là sự giúp đỡ quý báu nhất để tôi có thể cố gắng hoàn thiện
hơn trong quá trình nghiên cứu và công tác sau này.
Chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn
Mai Thanh Tùng
MỤC LỤC
MỤC LỤC…………………………………….……………………………………….i
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, BẢNG BIỂU…………………………………..….iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ……………....vi
MỞ ĐẦU……………………………………………………………………...………1
1. Tính cấp thiết của đề tài……………………………………………………...….1
2. Mục đích của đề tài……………………………………………………………..2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài………………………………...…2
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu……………………….…………….2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG CÔNG
TRÌNH THỂ THAO ..........................................……………………………...………3
1.1 Chất lượng xây dựng công trình thể thao .......................................................3
1.1.1 Khái quát về chất lượng..........................................................................3
1.1.2 Khái quát về chất lượng công trình xây dựng ..........................................4
1.1.3 Chất lượng trong xây dựng các công trình thể thao...............................5
1.2 Quản lý Chất lượng xây dựng công trình thể thao..........................................9
1.2.1 Khái quát Quản lý chất lượng...................................................................9
1.2.2 Nội dung Quản lý chất lượng xây dựng công trình thể thao.....................9
1.3 Công tác quản lý chất lượng trong nước và trên thế giới................................11
1.3.1 Công tác quản lý chất lượng xây dựng ở các nước...............................11
1.3.2 Công tác quản lý chất lượng xây dựng ở Việt Nam.............................19
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1............................................................................................26
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TRONG
GIAI ĐOẠN THI CÔNG CÔNG TRÌNH THỂ THAO........................................27
2.1 Cơ sở khoa học về quản lý chất lượng xây dựng công trình thể thao..............27
2.1.1 Các nguyên tắc chung về quản lý chất lượng..........................................27
2.1.2 Những tiêu chí đánh giá chất lượng công trình thể thao........................29
2.1.3
Các công cụ quản lý chất lượng trong xây dựng công trình thể thao...34
2.2 Cơ sở pháp lý nhà nước về quản lý chất lượng công trình xây dựng…...........35
2.2.1 Cơ sở pháp lý liên quan đến công tác QLCLXD....................................35
2.2.2 Những đổi mới Quản lý nhà nước về CLCTXD ở nước ta hiện nay....37
i
2.3 Định tính các yếu tố khách quan, chủ quan ảnh hưởng đến chất lượng thi công
công trình thể thao.............................................................................................39
2.3.1 Các yếu tố khách quan.............................................................................39
2.3.2 Các yếu tố chủ quan..............................................................................40
2.4 Vai trò và trách nhiệm của Nhà thầu thi công về quản lý chất lượng xây dựng
công trình..........................................................................................................40
2.5 Phương pháp xây dựng mô hình bằng phần mềm thống kê phân tích dữ liệu
SPSS..................................................................................................................42
2.5.1 Khái quát SPSS.......................................................................................42
2.5.2 Phương pháp nghiên cứu.........................................................................43
2.5.2.1 Nghiên cứu định tính....................................................................43
2.5.2.2 Nghiên cứu định lượng.................................................................44
2.5.3 Quy trình nghiên cứu...............................................................................45
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2............................................................................................47
CHƯƠNG 3
THỰC TRẠNG VỀ CHẤT LƯỢNG CÁC CÔNG TRÌNH THỂ
THAO TẠI TỈNH BÌNH DƯƠNG, ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO QUẢN LÝ
CHẤT LƯỢNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH THỂ THAO, ÁP DỤNG CHO DỰ ÁN
“ TRUNG TÂM VĂN HÓA -THỂ THAO CÔNG NHÂN LAO ĐỘNG TỈNH BÌNH
DƯƠNG ”...................................................................................................................48
3.1. Thực trạng các công trình thể thao tại Tỉnh Bình Dương................................48
3.1.1 Sự đầu tư phát triển và hạn chế của các công trình thể thao tại tỉnh
Bình Dương......................................................................................................48
3.1.2 Phân loại công trình thể thao tại tỉnh Bình Dương và yếu tố ảnh hưởng
đến chất lượng thi công công trình Thể thao....................................................50
3.1.3 Tồn tại bất cập chất lượng các công trình thể thao trong cả nước...........52
3.2. Phương pháp nghiên cứu khảo sát và thu thập số liệu.....................................54
3.2.1 Xây dựng thang đo..................................................................................54
3.2.2 Phân tích và xử lý kết quả từ phần mềm SPSS.......................................56
3.2.2.1 Cơ cấu đối tượng khảo sát theo đơn vị công tác........................56
3.2.2.2 Cơ cấu đối tượng khảo sát theo kinh nghiệm làm việc...............57
3.2.2.3 Cơ cấu đối tượng khảo sát theo vị trí làm việc...........................58
3.2.2.3 Cơ cấu đối tượng khảo sát theo dự án........................................59
ii
3.2.3 Kiểm định mô hình và thảo luận kết quả từ phần mềm SPSS.................60
3.2.3.1 Kiểm tra độ lệch chuẩn...............................................................60
3.2.3.2 Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha.....................60
3.2.3.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA...............................................65
3.2.3.4 Phân tích tương quan Pearson...................................................71
3.2.3.5 Phân tích hồi quy đa biến và kiểm định giá trị độ phù hợp........71
3.2.4 Đánh giá kết quả phân tích......................................................................76
3.3. Phân tích thực trạng các quy trình quản lý chất lượng đang được áp dụng tại
Dự án “ Trung tâm văn hóa - thể thao công nhân lao động tỉnh Bình Dương ”.....77
3.3.1 Giới thiệu về Dự án “ Trung tâm văn hóa - thể thao công nhân lao động
tỉnh Bình Dương ”............................................................................................77
3.3.2 Quy mô Dự án “ Trung tâm văn hóa - thể thao công nhân lao động tỉnh
Bình Dương ”...................................................................................................78
3.3.3 Hệ thống tổ chức hoạt động và quy trình quản lý chất lượng xây dựng
của đơn vị thi công...........................................................................................81
3.3.3.1 Hệ thống tổ chức..........................................................................81
3.3.3.2 Quy trình quản lý chất lượng xây dựng của đơn vị thi công.......82
3.3.3.3 Tồn tại hạn chế trong quản lý chất lượng xây dựng của đơn vị thi
công.........................................................................................................84
3.4. Các kiến nghị về nâng cao chất lượng thi công xây lắp công trình.................85
3.5. Đề xuất hoàn thiện quy trình quản lý chất lượng thi công xây lắp của Nhà
thầu..........................................................................................................................88
3.5.1 Đề xuất quy trình triển khai thi công.......................................................88
3.5.2 Hoàn thiện nguồn nhân lực cho hệ thống quản lý...................................97
3.5.3 Hoàn thiện quy trình quản lý vật liệu đầu vào........................................98
3.5.4 Hoàn thiện một số quy trình công tác chính trong thi công xây lắp........99
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................................103
1. Kết quả đạt được của luận văn..........................................................................103
2. Hạn chế của luận văn........................................................................................103
3. Kiến nghị về những nghiên cứu tiếp theo.........................................................104
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................105
PHỤ LỤC .................................................................................................................106
iii
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, BẢNG BIỂU
Hình 1.1 Các yếu tố tạo nên chất lượng công trình......................................................5
Hình 1.2 Quy trình QLCLCTXD theo NĐ 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015..........10
Hình 1.3 Mái che SVĐ De Grolsch Veste – Hà Lan bị sập, 1 người tử vong,
14 người bị thương.....................................................................................................11
Hình 1.4 Hệ thống mái che SVĐ tại Malaysia bị đổ sập khiến 5 công nhân bị
thương........................................................................................................................12
Hình 1.5 SVĐ Arena Corinthians, Brazil nơi diễn ra khai mạc World Cup 2014 vừa
bất ngờ đổ sập trong quá trình thi công......................................................................12
Hình1.6. Sơ đồ mô hình tổ chức quản lý hàng dọc.....................................................13
Hình1.7. Sơ đồ Mô hình tổ chức quản lý hàng ngang................................................13
Hình1.8.Sơ đồ mô hình tổ chức quản lý tổng hợp......................................................13
Hình 1.9. Sơ đồ mô hình quản lý ĐTXD công trình của Bộ Đất đai, Hạ tầng, Du lịch
& Giao thông Nhật Bản...............................................................................................18
Hình 1.10. Sơ đồ Mô hình quản lý CLCT xây dựng ở Việt Nam...............................19
Hình 2.1 Sơ đồ quản lý chất lượng sản phẩm theo ISO 9001:2008...........................27
Hình 2.2 Phương thức QLNN về CLCTXD...............................................................37
Hình 2.3 Các bước trong quá trình quản lý chất lượng công trình..............................38
Hình 2.4 Sơ đồ các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình...............................39
Hình 2.5 Quy trình nghiên cứu SPSS..........................................................................45
Hình 2.6: Sơ đồ quy trình khảo sát bằng bảng câu hỏi...............................................46
Hình 3.1 Phân loại công trình thể thao.......................................................................50
Hình 3.2 Yếu tố ảnh hưởng chất lượng thi công công trình thể thao.........................51
Hình 3.3 Nhà thi đấu Phan Đình Phùng sập trần gióng lên hồi chuông báo động cho
sự an toàn của các công trình thể thao.........................................................................52
Hình 3.4 Những vết nứt tại khu tập luyện nhà thi đấu Phú Thọ, TP HCM.................52
Hình 3.5 Nhiều sai phạm trong triển khai Dự án Nhà thi đấu Phú Thọ, Tp. HCM....52
Hình 3.6 Trung tâm văn hóa thể thao xã Hòa Liên – Đà Nẵng tường tòa nhà bị nứt
toác, còn nền bị sụt lún nặng nề..................................................................................53
iv
Hình 3.7: Hệ thống tổ chức hoạt động giám sát chất lượng công trình......................82
Hình 3.8: Quy trình triển khai thi công.......................................................................89
Hình 3.9: Mô hình tổ chức Quản lý chất lượng của Nhà thầu thi công trên công
trường..........................................................................................................................94
Hình 3.10: Quy trình nghiệm thu chung.....................................................................96
Hình 3.11: Quy trình quản lý chất lượng vật liệu đầu vào..........................................98
Hình 3.12: Quy trình kiểm soát chất lượng phần móng..........................................99
Hình 3.13: Quy trình kiểm soát chất lượng phần cột............................................100
Hình 3.14: Quy trình kiểm soát chất lượng phần sàn, dầm, mái, sênô................101
Hình 3.15: Quy trình kiểm soát chất lượng lắp dựng kết cấu thép......................102
Hình 3.15 Quy trình kiểm soát chất lượng lắp dựng kết cấu thép.......................102
Bảng 3.1 Cơ cấu đối tượng khảo sát theo đơn vị công tác.........................................56
Bảng 3.2 Cơ cấu đối tượng khảo sát theo kinh nghiệm làm việc...............................57
Bảng 3.3 Cơ cấu đối tượng khảo sát theo vị trí làm việc...........................................58
Bảng 3.4 Cơ cấu đối tượng khảo sát theo dự án........................................................59
Bảng 3.5 Kích thước mẫu ứng với Giá trị Factor Loading........................................67
v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ
ATLĐ &VSMT
An toàn lao động vệ sinh môi trường
BQLDA
Ban quản lý dự án
BVTC
Bản vẽ thi công
BTCT
Bê tông cốt thép
CBKT
Cán bộ kỹ thuật
CĐT
Chủ đầu tư
CLCTXD
Chất lượng công trình xây dựng
CT
Công trình
DAĐT
Dự án đầu tư
DA
Dự án
ĐTXD
Đầu tư xây dựng
HTĐGCL
Hệ thống đánh giá chất lượng
HĐ
Hợp đồng
HLV, VĐV
Huấn luyện viên, vận động viên
LĐLĐ
Liên đoàn lao động
NSNN
Ngân sách nhà nước
PCCC
Phòng cháy chữa cháy
QLCL
Quản lý chất lượng
QLNN
Quản lý nhà nước
QLCLCT
Quản lý chất lượng công trình
QLCL CTXD
Quản lý chất lượng công trình xây dựng
QLDA
Quản lý dự án
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
TVGS
Tư vấn giám sát
TCXL
Thi công xây lắp
TCXD
Tiêu chuẩn xây dựng
TDTD
Thể dục thể thao
XDCB
Xây dựng cơ bản
XDCT
Xây dựng công trình
UBND
Ủy ban nhân dân
VH-TT
Văn hóa - thể thao
vi
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, lĩnh vực văn hóa - thể thao chúng ta đang phát
triển mạnh, các công trình thể thao ngày được chú trọng đầu tư để phục vụ việc rèn
luyện sức khỏe của nhân dân cũng như có cơ sở hạ tầng thể thao chất lượng hiện
đại đăng cai các Đại hội thể thao lớn của khu vực và thế giới. Các công trình thể
thao hiện có và đang thi công vẫn đang gặp nhiều vấn đề chất lượng. Ví dụ như
Trung tâm văn hóa thể thao xã Hòa Liên, huyện Hòa Vang, Tp. Đà Nẵng xuống cấp
nghiêm trọng khi mới đưa vào sử dụng, sự cố sập trần nhà thi đấu Phan Đình Phùng
Tp. HCM khi vận động viên đang thi đấu, các sự cố về chất lượng nhà thi đấu Phú
Thọ, Tp. HCM,…
Vì vậy, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng phải có sự thay đổi
tích cực nâng cao chất lượng sản phẩm xây dựng có thể tồn tại và phát triển cùng
sự chuyển mình đi lên của Đất nước.
Sự đảm bảo về các mặt như: lợi nhuận, chất lượng, tiến độ, an toàn lao động,
vệ sinh môi trường,... là thước đo cho sự thành công của một dự án xây dựng đối
với nhà thầu thi công. Một trong những yếu tố quyết định sự thành công đó là việc
bắt buộc nhà thầu phải có được một quy trình quản lý phù hợp và nghiêm túc thực
hiện theo quy trình đã đề ra. Nhận thức được tầm quan trọng của các quy trình quản
lý dự án, đặc biệt là quy trình quản lý chất lượng trong giai đoạn thi công xây lắp
các công trình thể thao đối với một nhà thầu thi công, là một kỹ sư làm việc trong
ngành xây dựng cùng với những kiến thức đã được học và kinh nghiệm qua công
tác thực tế, tác giả lựa chọn đề tài: “Đề xuất giải pháp nâng cao quản lý chất
lượng thi công công trình thể thao tại tỉnh Bình Dương” áp dụng cho “Dự án
Trung tâm văn hóa - thể thao công nhân lao động tỉnh Bình Dương” làm luận văn
thạc sỹ chuyên ngành Quản lý xây dựng. Vì đây cũng là một Dự án mang tính nhân
văn sâu sắc chăm lo, nâng cao tinh thần, chất lượng sống cho công nhân lao động
trên địa bàn tỉnh Bình Dương, một tỉnh công nghiệp thu hút lượng lớn Công nhân
lao động trong cả nước.
1
2. Mục đích của đề tài
Trên cơ sở lý thuyết và đánh giá thực trạng thi công xây dựng các dự án Thể
thao tại tỉnh Bình Dương, tìm ra và đề xuất các giải pháp hữu hiệu, khả thi để hoàn
thiện các quy trình quản lý chất lượng trong giai đoạn thi công xây lắp, nhằm nâng
cao chất lượng công trình của Dự án này và tạo tiền đề cho việc hình thành mô
hình quản lý chất lượng thi công, áp dụng vào các công trình khác có quy mô tương
tự.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Là những công trình thể thao trên địa bàn tỉnh Bình Dương, các tiêu chuẩn xây
dựng, văn bản pháp luật áp dụng cho việc quản lý chất lượng công trình nói chung
và công trình thể thao nói riêng.
Nghiên cứu những vấn đề có tính chất cụ thể “Quy trình quản lý chất lượng
trong giai đoạn thi công xây lắp Dự án Trung tâm văn hóa - thể thao công nhân lao
động tỉnh Bình Dương”. Phân tích các nhóm nhân tố bên trong và bên ngoài ảnh
hưởng đến chất lượng thi công xây lắp và đưa ra biện pháp nâng cao chất lượng quản
lý thi công.
Phạm vi nghiên cứu: Chỉ giới hạn vào quy trình quản lý chất lượng trong giai
đoạn thi công xây lắp, áp dụng cụ thể cho Dự án “Trung tâm văn hóa - thể thao
công nhân lao động tỉnh Bình Dương” đứng trên vai trò của Nhà thầu thi công.
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Sử dụng kết hợp một số phương pháp nghiên cứu, phân tích, quá trình công tác
thực tế và các Luật, Nghị định, Thông tư hướng dẫn trong thực tiễn để minh chứng
vấn đề cần nghiên cứu, cụ thể như sau:
-
Thu thập phân tích và kế thừa;
-
Phương pháp thống kê đánh giá;
-
Phương pháp điều tra, thu thập và xử lý thông tin;
-
Phương pháp phân tích tổng hợp.
2
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG
CÔNG TRÌNH THỂ THAO
1.1 Chất lượng xây dựng công trình thể thao
1.1.1 Khái quát về chất lượng
Theo tiêu chuẩn Nhà nước Liên Xô (15467:70) [16]: ”Chất lượng sản phẩm
là tổng thể những thuộc tính của nó quy định tính thích dụng của sản phẩm để thỏa
mãn những nhu cầu phù hợp với công dụng của nó”, hoặc một định nghĩa khác:
”Chất lượng là một hệ thống đặc trưng nội tại của sản phẩm được xác định bằng
những thông số có thể đo được hoặc so sánh được, những thông số này lấy ngay
trong sản phẩm đó hoặc giá trị sử dụng của nó”.
Theo quan niệm của các nhà sản xuất thì chất lượng là sự hoàn hảo và phù hợp
của một sản phẩm/ dịch vụ với một tập hợp các yêu cầu hoặc tiêu chuẩn, qui cách
đã được xác định trước chẳng hạn: ”Chất lượng là tổng hợp những tính chất đặc
trưng của sản phẩm thể hiện mức độ thỏa mãn các yêu cầu định trước cho nó trong
điều kiện kinh tế, xã hội nhất định”.
Những năm gần đây, một khái niệm chất lượng được thống nhất sử dụng khá
rộng rãi là định nghĩa tiêu chuẩn quốc tế ISO 8402:1994 do Tổ chức quốc tế về tiêu
chuẩn hóa (ISO) đưa ra, đã được đông đảo các quốc gia chấp nhận (Việt Nam ban
hành thành tiêu chuẩn TCVN ISO 8402:1999) [17]: ”Chất lượng là tập hợp các đặc
tính của một thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể (đối tượng) đó khả năng thỏa mãn
nhu cầu đã nêu ra hoặc tiềm ẩn”. Thỏa mãn nhu cầu là điều quan trọng nhất trong
việc đánh giá chất lượng của bất cứ sả phẩm hoặc dịch vụ nào và chất lượng là phương
diện quan trọng nhất của sức cạnh tranh.
3
Theo ISO 9001:2008 [12]: ”Chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc
tính vốn có của một sản phẩm, hệ thống hoặc quá trình thỏa mãn các yêu cầu của
khách hàng và các bên có liên quan”. Yêu cầu là những nhu cầu hay mong đợi đã
được công bố, ngầm hiểu chung hay bắt buộc. Các bên có liên quan bao gồm khách
hàng nội bộ – các bộ nhân viên của tổ chức, những người thường xuyên cộng tác với
tổ chức, những người cung ứng nguyên vật liệu, luật pháp...
1.1.2 Khái quát về chất lượng công trình xây dựng
Một số những đặc điểm của sản phẩm xây dựng:
Sản phẩm xây dựng là loại sản phẩm luôn được gắn liền với địa điểm xây
dựng do khách (chủ đầu tư) chỉ định. Do vậy các hoạt động sản xuất đều phải được
huy dộng và tiến hành thực hiện ngay trên hiện trường. Điều này cho thấy việc thi
công xây dựng sẽ bị phụ thuộc vào điều kiện thời tiết, khí hậu, địa hình tại nơi sản
xuất xây dựng công trình.
Một sản phẩm xây dựng có thể được hình thành bởi nhiều các phương pháp
sản xuất phức tạp khác nhau, thời gian thi công kéo dài. Vị trí của sản phẩm xây
dựng cũng không ổn định, có tính chất lưu động cao.
Sản phẩm xây dựng được hình thành bao gồm từ nhiều các hạng mục, tiểu
hạng mục công trình mà thành. Nhiều hạng mục công trình sẽ bị che khuất ngay
sau khi thi công xong để triển khai các hạng mục tiếp theo. Nên việc kiểm tra giám
sát chất lượng công trình phải được thực hiện theo trình tự phù hợp với đặc điểm
của sản phẩm xây dựng.
Sản phẩm xây dựng có tính đơn chiếc, theo đơn đặt hàng, được người mua
(chủ đầu tư) đặt trước và giá của sản phẩm cũng được hình thành trước khi sản xuất.
Trong quá trình sản xuất thực hiện luôn có sự giám sát chất lượng của chủ đầu tư
và cũng thường có những thay đổi về mẫu mã, hình thức cũng như chất lượng (thiết
kế) của sản phẩm, nhằm đáp ứng yêu cầu của chủ đầu tư và đáp ứng được các yêu
cầu thực tế đề ra.
4
Vì vậy, chất lượng sản phẩm xây dựng ngoài những đặc tính như đáp ứng
mong đợi của khách hàng – chủ đầu tư, thỏa mãn những nhu cầu đã được công bố
hoặc còn tiềm ẩn thì nó còn phải đáp ứng được các yêu cầu như:
Đáp ứng được các yêu cầu chất lượng hồ sơ của công trình đã quy định
trong Luật xây dựng và các văn bản dưới luật, cũng như các qui trình qui phạm hiện
hành.
Yêu cầu phù hợp với qui hoạch xây dựng của khu vực, phù hợp với đặc
điểm tự nhiên xã hội tại địa điểm xây dựng.
Phải đảm bảo an toàn cho các công trình lân cận, đảm bảo vệ sinh tài
nguyên môi trường cho địa bàn thi công công trình.
Như vậy khái niệm về chất lượng công trình xây dựng có thể được hiểu:
”Chất lượng công trình xây dựng là những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật
và mỹ thuật của công trình phù hợp với Quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các quy
định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng giao nhận thầu
xây dựng”. [ 1 1 ]
Chất lượng công
trình xây dựng
=
An toàn
Bền vững
Kỹ thuật
Mỹ thuật
+
Quy chuẩn
Tiêu chuẩn
Quy phạm PL
Hợp đồng
Hình 1.1 Các yếu tố tạo nên chất lượng công trình [11]
1.1.3 Chất lượng trong xây dựng các công trình thể thao
a. Đặc điểm công trình thể thao
Công trình thể thao thuộc loại công trình công cộng, có tính chất văn hóa là nơi
rèn luyện nâng cao sức khỏe và là nơi thi đấu của các môn thể thao trong nhà cũng
như ngoài trời.
5
Công trình thể thao bao gồm các loại: sân thể thao, nhà thể thao, bể bơi, trường
bắn và các loại công trình văn hóa thể thao khác. Chất lượng về mục đích sử dụng
công trình thể thao phải đảm bảo dây chuyền hoạt động hợp lý ( vận động viên, huấn
luyện viên, khán giả, truyền thông, nhân viên, …)
Công trình thể thao được chia ra hai loại cấp như sau:
- Cấp kỹ thuật của công trình: chỉ rõ mức tiện nghi chất lượng sử dụng, độ
bền vững và bậc chịu lửa của mỗi loại công trình;
- Cấp quản lý của công trình: chỉ rõ cơ quan chủ quản đầu tư và cơ quan chịu
trách nhiệm về mọi hoạt động của công trình.
Cấp quản lý của các công trình thể thao gồm:
+ Công trình thể thao cấp Nhà nước (Trung ương): do Tổng cục Thể dục thể
thao quản lý;
+ Công trình thể thao cấp tỉnh, thành phố (gọi tắt là cấp tỉnh): do Sở thể dục
thể thao tỉnh, thành phố quản lý;
+ Công trình thể thao cấp huyện, quận (gọi tắt là cấp huyện): do cơ sở thể
thao cấp huyện, quận quản lý;
+ Công trình thể thao cấp xã, phường (gọi tắt là cấp xã): do cơ sở thể thao
cấp xã, phường quản lý.
Công trình thể thao phải được sử dụng đúng chức năng, đúng công suất thiết
kế nhằm đảm bảo tuổi thọ của công trình, an toàn cho người sử dụng và phát huy
cao nhất hiệu quả kinh tế.
b. Chất lượng trong xây dựng các công trình thể thao
Chất lượng của công trình thể thao nói riêng cũng giống như chất lượng xây
dựng các công trình về những yêu cầu là an toàn, bền vững, kỹ thuật và mỹ thuật
của công trình nhưng phải phù hợp với quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các quy
định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế.
Chất lượng của công trình theo tôi, cần xuất phát từ các quan điểm sau:
Một là, đánh giá dưới góc độ của Luật Xây dựng “Công trình xây dựng là sản
phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp
đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất,
phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo
thiết kế ”. Với góc độ này thì chất lượng công trình phụ thuộc vào năng lực của
những nguời tham gia xây dựng công trình ( lập dự án đầu tư xây dựng, thiết kế ,
khảo sát, thi công xây dựng, quản lý dự án đầu tư xây dựng và giám sát thi công xây
6
dựng công trình); phụ thuộc vào chất lượng vật liệu, vật tư và thiết bị lắp đặt vào
công trình; phụ thuộc vào chất lượng thi công xây dựng; phụ thuộc vào chất lượng
khảo sát xây dựng và thiết kế xây dựng công trình; và phụ thuộc vào công tác quản
lý chất lượng các khâu trong quá trình lập và thực hiện dự án đầu tư xây dựng công
trình.
Hai là, đánh giá về mức độ an toàn, bền vững của công trình. Theo Luật Xây
dựng, thì sự cố công trình là những hư hỏng vượt quá giới hạn an toàn cho phép làm
cho công trình có nguy cơ sập đổ, đã sập đổ một phần hoặc toàn bộ công trình hoặc
công trình không sử dụng được theo thiết kế. Theo đó, có 4 loại sự cố bao gồm sự
cố sập đổ, sự cố về biến dạng, sự cố sai lệch vị trí và sự cố về công năng; về cấp độ
có cấp I, II, III và cấp IV tùy thuộc vào mức độ hư hỏng công trình và thiệt hại về
người. Chính vì vậy mà mức độ an toàn, bền vững của công trình là điều cần phải
được xem xét chặt chẽ và nghiêm túc.
Ba là, đánh giá sự đáp ứng của công trình với các quy định về quy chuẩn xây
dựng và các tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng được phép áp dụng cho riêng dự án đã
nêu trong hợp đồng xây dựng. Theo Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn thì “Tiêu chuẩn
do một tổ chức công bố dưới dạng văn bản để tự nguyện áp dụng”, do đó ngay tại
điểm e khoản 2 Điều 8 Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ
về quản lý dự án đầu tư xây dựng đã quy định trong phần thuyết minh thiết kế cơ sở
phải nêu ”Danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn chủ yếu được áp dụng”. Theo quy
định khoản 8 Điều 2 Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 của Chính phủ
về hợp đồng trong hoạt động xây dựng thì chủ đầu tư hoặc tư vấn của chủ đầu tư
dựa vào danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn được Người quyết định đầu tư cho
phép áp dụng để biên soạn tiêu chuẩn áp dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình
cụ thể bao gồm các quy định về kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, trình tự thực
hiện các công việc, các chỉ tiêu, các chỉ số kỹ thuật và các chỉ số về điều kiện tự
nhiên.
7
Bốn là, đánh giá về mỹ thuật của công trình xây dựng. Ngoài yêu cầu về độ an
toàn và bền vững thì yêu cầu mỹ thuật đối với công trình xây dựng không thể xem
nhẹ được. Công trình xây dựng trường tồn với thời gian, nếu chất lượng mỹ thuật
không đảm bảo thì chủ đầu tư không được thụ hưởng công trình đẹp và không đóng
góp cảnh quan đẹp cho xã hội. Công trình xây dựng phải thể hiện được tính sáng tạo
độc đáo, bố cục hiện đại nhuần nhuyễn với truyền thống, tránh sao chép, lặp lại, đơn
điệu trong nghệ thuật kiến trúc.
Về chất lượng xây dựng công trình thể thao và các tiêu chí đánh giá chất lượng
của công trình xây dựng từ trước tới nay được đưa vào các tiêu chuẩn về quản lý
chất lượng cũng như đánh giá chất lượng công trình xây dựng, cụ thể như:
+ TCVN 4205: Công trình thể thao – sân thể thao – tiêu chuẩn thiết kế.
+ TCVN 4529:2012 Công trình thể thao – nhà thể thao – tiêu chuẩn thiết kế
+ TCVN 9365:2012 Nhà văn hóa thể thao – nguyên tắc cơ bản để thiết kế.
+ Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 về quản lý dự án đầu tư xây
dựng.
+ Tiêu chuẩn Việt Nam, TCVN ISO 9001:2008. Hệ thống quản lý chất
lượng – các yêu cầu.
+ Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 về Quản lý chất lượng &
bảo trì công trình xây dựng.
+ TCVN 5637:1991 Quản lý chất lượng xây lắp công trình xây dựng Nguyên tắc cơ bản.
+ Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014.
Tóm lại, chất lượng công trình xây dựng phải được đánh giá về độ an toàn, bền
vững, kỹ thuật và mỹ thuật phù hợp với Quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các quy
định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng giao nhận thầu
xây dựng.
8
1.2 Quản lý Chất lượng xây dựng công trình thể thao
1.2.1 Khái quát Quản lý chất lượng
Quản lý chất lượng có thể được hiểu là tổng thể các biện pháp kinh tế, kỹ
thuật, hành chính tác động lên toàn bộ quá trình hoạt động của một tổ chức hay một
doanh nghiệp để đạt hiệu quả cao nhất về chất lượng với chi phí thấp nhất. Ngày
nay, quản lý chất lượng đã mở rộng tới tất cả hoạt động, từ sản xuất đến quản lý,
dịch vụ trong toàn bộ chu trình sản phẩm. Điều này được thể hiện qua một số định
nghĩa như sau:
“Quản lý chất lượng là ứng dụng các phương pháp, thủ tục và kiến thức
khoa học kỹ thuật bảo đảm cho các sản phẩm sẽ hoặc đang sản xuất phù hợp với
thiết kế, với yêu cầu trong hợp đồng bằng con đường hiệu quả nhất”
(A.Robertson - Anh).[11]
“ Đó là một hệ thống hoạt động thống nhất có hiệu quả của những bộ phận
khác nhau trong một tổ chức, chịu trách nhiệm triển khai những tham số chất lượng,
duy trì và nâng cao nó để đảm bảo sản xuất và tiêu dùng một cách kinh tế nhất,
thỏa mãn nhu cầu của tiêu dùng” (A.Feigenbaum – Mỹ)[11]
- “Quản lý chất lượng là hệ thống các biện pháp tạo điều kiện sản xuất kinh
tế nhất những sản phẩm hoặc những dịch vụ có chất lượng thỏa mãn yêu cầu của
người tiêu dùng” (Kaoru Ishikawa – Nhật).[11]
- Theo ISO 9000 : 2000: “Quản lý chất lượng là hoạt động phối hợp với nhau
để diều hành và kiểm soát một tổ chức về mặt chất lượng”. [11]
1.2.2 Nội dung Quản lý chất lượng xây dựng công trình thể thao
Quản lý chất lượng xây dựng công trình thể thao là một chuỗi các công việc
và hành động được hệ thống nhằm hướng dẫn, theo dõi và kiểm soát công trình xây
dựng để mang tới hiệu quả tốt nhất cho chất lượng công trình xây dựng.
9
CÔNG TÁC
QUẢN LÝ
CHẤT
LƯỢNG
KHẢO SÁT
XÂY DỰNG
CÔNG TÁC
QUẢN LÝ
CHẤT
LƯỢNG
THIẾT KẾ
XÂY DỰNG
CÔNG TÁC
QUẢN LÝ
CHẤT
LƯỢNG THI
CÔNG XÂY
DỰNG
CÔNG TÁC
BẢO HÀNH
Hình 1.2 Quy trình QLCLCTXD theo NĐ 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015
Rộng hơn chất lượng công trình xây dựng không chỉ từ gốc độ của bản thân
sản phẩm công trình thể thao và người hưởng thụ sản phẩm xây dựng này mà còn
cả trong quá trình hình thành sản phẩm xây dựng đó với các vấn đề liên quan khác.
Một số vấn đề cơ bản đó là:
Chất lượng công trình thể thao cần được quan tâm ngay từ khâu hình thành
ý tưởng về xây dựng công trình, từ khâu quy hoạch, lập dự án, đến khảo sát, thiết
kế, thi công,…đến giai đoạn khai thác sử dụng. Chất lượng công trình thể thao thể
hiện ở chất lượng quy hoạch xây dựng, chất lượng dự án đầu tư xây dựng công
trình, chất lượng khảo sát, chất lượng thiết kế, chất lượng thi công và đi vào sử
dụng cho tập luyện cũng như là thi đấu các môn thể thao…
Chất lượng công trình tổng thể phải được hình thành từ chất lượng của
nguyên vật liệu, cấu kiện, chất lượng của công việc xây dựng riêng lẻ, của các bộ
phận, hạng mục công trình.
Các tiêu chuẩn kỹ thuật không chỉ thể hiện ở các kết quả thí nghiệm, kiểm
định nguyên vật liệu, cấu kiện, máy móc thiết bị mà còn ở quá trình hình thành và
thực hiện các bước công nghệ thi công, chất lượng các công việc của đội ngũ công
nhân, kỹ sư lao động trong quá trình thực hiện các hoạt động xây dựng.
Vấn đề an toàn không chỉ là trong khâu khai thác, sử dụng đối với người
thụ hưởng công trình mà cả trong giai đoạn thi công xây dựng đối với đội ngũ công
nhân, kỹ sư xây dựng,…
Vấn đề môi trường cần được chú ý không chỉ từ gốc độ tác động của dự án
tới các yếu tố môi trường mà còn cả các tác động theo chiều ngược lại, tức là tác
động của các yếu tố môi trường tới quá trình hình thành dự án thể thao.
10
1.3. Công tác quản lý chất lượng trong nước và trên thế giới
1.3.1 Công tác quản lý chất lượng xây dựng ở các nước
Chất lượng công trình thể thao là những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật
và mỹ thuật của công trình nhưng phải phù hợp với quy chuẩn và tiêu chuẩn xây
dựng, các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh
tế. Là nơi tập trung đông người, chất lượng công trình thể thao liên quan trực tiếp
đến an toàn sinh mạng, an ninh công cộng, hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công
trình mà còn là yếu tố quan trọng bảo đảm sự phát triển của mỗi quốc gia.
Một vài sự cố do chất lượng công trình thể thao chưa bảo đảm:
Hình 1.3 Mái che SVĐ De Grolsch Veste – Hà Lan bị sập, 1 người tử vong, 14 người bị thương.
(Nguồn: />
11
Hình 1.4 Hệ thống mái che SVĐ tại Malaysia bị đổ sập khiến 5 công nhân bị thương.
Ít nhất 5 công nhân bị thương trong một vụ tai nạn bất ngờ tại SVĐ Sultan
Mizan Zainal Abidin, thành phố Kuala Terengganu, Malaysia hồi tháng 2/2012.
Khi công nhân đang cố gắng tháo dỡ các khung thép cũ dùng để hỗ trợ mái nhà
trong quá trình thi công thì toàn bộ hệ thống mái bị đổ sập. Hệ thống giàn giáo
không thể chống đỡ được trọng lượng của mái nhà.
Hình 1.5 SVĐ Arena Corinthians, Brazil nơi diễn ra khai mạc World Cup 2014 vừa
bất ngờ đổ sập trong quá trình thi công. (Nguồn: />12
Xu thế quản lý mới của các nước trên Thế giới trong thế kỷ 21 là thay đổi
phương thức quản lý từ mô hình quản lý hàng dọc sang mô hình quản lý hàng ngang,
từ quản lý trực tuyến sang quản lý một cách đan xen và làm việc theo nhóm nhằm
phân công lao động hợp lý, phân định trách nhiệm của các chủ thể tham gia.
Chất lượng thi công là việc thi công đáp ứng yêu cầu của người thiết kế, phù
hợp với tiêu chuẩn quy phạm và yêu cầu của chủ đầu tư.
Đây là mô hình quản lý theo lý thuyết, đã được nhiều nước trên thế giới công
nhận:
Hình1.6. Sơ đồ mô hình tổ
Hình1.7. Sơ đồ Mô hình tổ chức
chức quản lý hàng dọc
quản lý hàng ngang
Hình1.8.Sơ đồ mô hình tổ chức quản lý tổng hợp
13
1. Cộng hòa Pháp
Nước Pháp đã hình thành một hệ thống pháp luật tương đối nghiêm ngặt và
hoàn chỉnh về quản lý giám sát và kiểm tra chất lượng công trình xây dựng. Ngày
nay, nước Pháp có hàng chục công ty kiểm tra chất lượng công trình rất mạnh, đứng
độc lập ngoài các tổ chức thi công xây dựng. Pháp luật của Cộng hòa Pháp quy định
các công trình có trên 300 người hoạt động, độ cao hơn 28 m, nhịp rộng hơn 40 m,
kết cấu cổng sân vườn ra trên 200 m và độ sâu của móng trên 30 m đều phải tiếp
nhận việc kiểm tra giám sát chất lượng có tính bắt buộc và phải thuê một công ty
kiểm tra chất lượng được Chính phủ công nhận để đảm đương phụ trách và kiểm tra
chất lượng công trình.[14]
Ngoài ra, tư tưởng quản lý chất lượng của nước Pháp là “ngăn ngừa là
chính”. Do đó, để quản lý chất lượng các công trình xây dựng, Pháp yêu cầu bảo
hiểm bắt buộc đối với các công trình này. Các hãng bảo hiểm sẽ từ chối bảo hiểm
khi công trình xây dựng không có đánh giá về chất lượng của các công ty kiểm tra
được công nhận. Họ đưa ra các công việc và các giai đoạn bắt buộc phải kiểm tra để
ngăn ngừa các nguy cơ có thể xảy ra chất lượng kém. Kinh phí chi cho kiểm tra chất
lượng là 2% tổng giá thành. Tất cả các chủ thể tham gia xây dựng công trình bao
gồm chủ đầu tư, thiết kế, thi công, kiểm tra chất lượng, sản xuất bán thành phẩm, tư
vấn giám sát đều phải mua bảo hiểm nếu không mua sẽ bị cưỡng chế. Chế độ bảo
hiểm bắt buộc đã buộc các bên tham gia phải nghiêm túc thực hiện quản lý, giám
sát chất lượng vì lợi ích của chính mình, lợi ích hợp pháp của Nhà nước và của
khách hàng. [14]
2. Hoa Kỳ
Quản lý chất lượng công trình xây dựng theo quy định của pháp luật Mỹ rất
đơn giản vì Mỹ dùng mô hình 3 bên để quản lý chất lượng công trình xây dựng. Bên
thứ nhất là các nhà thầu (thiết kế, thi công…) tự chứng nhận chất lượng sản phẩm
của mình. Bên thứ hai là khách hàng giám sát và chấp nhận về chất lượng sản phẩm
có phù hợp với tiêu chuẩn các yêu cầu đặt hàng hay không. Bên thứ ba là một tổ
14
chức tiến hành đánh giá độc lập nhằm định lượng các tiêu chuẩn về chất lượng phục
vụ cho việc bảo hiểm hoặc giải quyết tranh chấp. Giám sát viên phải đáp ứng tiêu
chuẩn về mặt trình độ chuyên môn, có bằng cấp chuyên ngành; chứng chỉ do Chính
phủ cấp; kinh nghiệm làm việc thực tế 03 năm trở lên; phải trong sạch về mặt đạo
đức và không đồng thời là công chức Chính phủ. [14]
3. Liên bang Nga
Luật xây dựng đô thị của Liên bang Nga quy định khá cụ thể về quản lý chất
lượng công trình xây dựng. Theo đó, tại Điều 53 của Luật này, giám sát xây dựng
được tiến hành trong quá trình xây dựng, cải tạo, sửa chữa các công trình xây dựng
cơ bản nhằm kiểm tra sự phù hợp của các công việc được hoàn thành với hồ sơ thiết
kế, với các quy định trong nguyên tắc kỹ thuật, các kết quả khảo sát công trình và
các quy định về sơ đồ mặt bằng xây dựng của khu đất.
Giám sát xây dựng được tiến hành đối với đối tượng xây dựng. Chủ xây
dựng hay bên đặt hàng có thể thuê người thực hiện việc chuẩn bị hồ sơ thiết kế để
kiểm tra sự phù hợp các công việc đã hoàn thành với hồ sơ thiết kế. Bên thực hiện
xây dựng có trách nhiệm thông báo cho các cơ quan giám sát xây dựng nhà nước về
từng trường hợp xuất hiện các sự cố trên công trình xây dựng.
Việc giám sát phải được tiến hành ngay trong quá trình xây dựng công trình,
căn cứ vào công nghệ kỹ thuật xây dựng và trên cơ sở đánh giá xem công trình đó
có bảo đảm an toàn hay không. Việc giám sát không thể diễn ra sau khi hoàn thành
công trình. Khi phát hiện thấy những sai phạm về công việc, kết cấu, các khu vực
kỹ thuật công trình, chủ xây dựng hay bên đặt hàng có thể yêu cầu giám sát lại sự
an toàn các kết cấu và các khu vực mạng lưới bảo đảm kỹ thuật công trình sau khi
loại bỏ những sai phạm đã có. Các biên bản kiểm tra các công việc, kết cấu và các
khu vực mạng lưới bảo đảm kỹ thuật công trình được lập chỉ sau khi đã khắc phục
được các sai phạm. [14]
15
Việc giám sát xây dựng của cơ quan nhà nước được thực hiện khi xây dựng
các công trình xây dựng cơ bản mà hồ sơ thiết kế của các công trình đó sẽ được các
cơ quan nhà nước thẩm định hoặc là hồ sơ thiết kế kiểu mẫu; cải tạo, sửa chữa các
công trình xây dựng nếu hồ sơ thiết kế của công trình đó được cơ quan nhà nước
thẩm định; xây dựng các công trình quốc phòng theo sắc lệnh của Tổng thống Liên
bang Nga. Những người có chức trách thực hiện giám sát xây dựng nhà nước có
quyền tự do ra vào đi lại tại các công trình xây dựng cơ bản trong thời gian hiệu lực
giám sát xây dựng nhà nước. [14]
4. Trung Quốc
Trung Quốc bắt đầu thực hiện giám sát trong lĩnh vực xây dựng công trình
từ những năm 1988. Vấn đề quản lý chất lượng công trình được quy định trong Luật
xây dựng Trung Quốc. Phạm vi giám sát xây dựng các hạng mục công trình của
Trung Quốc rất rộng, thực hiện ở các giai đoạn, như: giai đoạn nghiên cứu tính khả
thi thời kỳ trước khi xây dựng, giai đoạn thiết kế công trình, thi công công trình và
bảo hành công trình - giám sát các công trình xây dựng, kiến trúc. Người phụ trách
đơn vị giám sát và kỹ sư giám sát đều không được kiêm nhiệm làm việc ở cơ quan
nhà nước. Các đơn vị thiết kế và thi công, đơn vị chế tạo thiết bị và cung cấp vật tư
của công trình đều chịu sự giám sát.
Quy định chất lượng khảo sát, thiết kế, thi công công trình phải phù hợp với
yêu cầu của tiêu chuẩn Nhà nước. Nhà nước chứng nhận hệ thống chất lượng đối
với đơn vị hoạt động xây dựng. Tổng thầu phải chịu trách nhiệm toàn diện về chất
lượng trước chủ đầu tư. Đơn vị khảo sát, thiết kế, thi công chịu trách nhiệm về sản
phẩm do mình thực hiện; chỉ được bàn giao công trình đưa vào sử dụng sau khi đã
nghiệm thu. Quy định về bảo hành, duy tu công trình, thời gian bảo hành do Chính
phủ quy định. [14]
16
5. Singapore
Chính quyền Singapore quản lý rất chặt chẽ việc thực hiện các dự án đầu tư
xây dựng. Ngay từ giai đoạn lập dự án, chủ đầu tư phải thỏa mãn các yêu cầu về quy
hoạch xây dựng, an toàn, phòng, chống cháy nổ, giao thông, môi trường thì mới
được cơ quan quản lý về xây dựng phê duyệt.
Ở Singapore không có đơn vị giám sát xây dựng hành nghề chuyên nghiệp.
Giám sát xây dựng công trình là do một kiến trúc sư, kỹ sư chuyên ngành thực hiện.
Họ nhận sự ủy quyền của Chủ đầu tư, thực hiện việc quản lý giám sát trong suốt quá
trình thi công xây dựng công trình. Theo quy định của Chính phủ thì đối với cả 02
trường hợp Nhà nước đầu tư hoặc cá nhân đầu tư đều bắt buộc phải thực hiện việc
giám sát. Do vậy, các chủ đầu tư phải mời kỹ sư tư vấn giám sát để giám sát công
trình xây dựng.
Đặc biệt, Singapore yêu cầu rất nghiêm khắc về tư cách của kỹ sư giám sát.
Họ nhất thiết phải là các kiến trúc sư và kỹ sư chuyên ngành đã đăng ký hành nghề
ở các cơ quan có thẩm quyền do Nhà nước xác định. Chính phủ không cho phép các
kiến trúc sư và kỹ sư chuyên nghiệp được đăng báo quảng cáo có tính thương mại,
cũng không cho phép dùng bất cứ một phương thức mua chuộc nào để môi giới mời
chào giao việc. Do đó, kỹ sư tư vấn giám sát thực tế chỉ nhờ vào danh dự uy tín và
kinh nghiệm của các cá nhân để được các chủ đầu tư giao việc. [14]
6. Nhật Bản
Ở Nhật Bản có 4 loại văn bản pháp quy quy định chi tiết về QLCL xây dựng
và an toàn, đó là:
- Đạo Luật đẩy mạnh công tác đảm bảo CLCT công cộng dành cho các cơ
quan Chính phủ và chính quyền địa phương. Nội dung chủ yếu không phải về chất
lượng CTXD mà là tiêu chuẩn hóa công tác đấu thầu của các dự án xây dựng;
- Đạo Luật ngành xây dựng cho các công ty xây dựng;
17