HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN VĂN HỊA
XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ CƠNG CHỨC
Ở NƯỚC TA HIỆN NAY THEO TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
TĨM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ
CHUYÊN NGÀNH HỒ CHÍ MINH HỌC
Mã số: 62 31 02 04
HÀ NỘI - 2019
Cơng trình được hồn thành tại
Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS,TS Triệu Văn Cường
2. TS Trần Thị Phúc An
Phản biện 1: ............................................................
............................................................
Phản biện 2: ............................................................
............................................................
Phản biện 3: ............................................................
............................................................
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Học viện
họp tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
vào hồi ...... giờ........ ngày....... tháng....... năm 2019
Có thể tìm hiểu luận án tại Thư viện Quốc gia
và Thư viện Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của luận án
Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức là một trong những vấn đề có ý
nghĩa quyết định đối với việc thành bại của sự nghiệp cách mạng. Trên cơ
sở nhận thức được vị trí, vai trị quan trọng của vấn đề trên, Hồ Chí Minh đã
quan tâm xây dựng đội ngũ cơng chức Việt Nam vững mạnh, vừa hồng, vừa
chuyên, sẵn sàng nhận và hồn thành tốt mọi cơng việc được giao trên từng
cương vị công tác.
Trong cuộc đời hoạt động cách mạng của mình, Hồ Chí Minh khơng
chỉ đưa ra những quan niệm của mình về cơng chức mà cịn chỉ đạo trực
tiếp sự nghiệp xây dựng đội ngũ công chức. Chính vì vậy, tư tưởng Hồ Chí
Minh về cơng chức và xây dựng đội ngũ công chức không chỉ thể hiện đơn
thuần qua các bài nói, bài viết, nó cịn được thể hiện rõ nét, thuyết phục qua
hoạt động “sáng lập”, “xây dựng” và “phát triển” mà ở đó Người nổi lên
như một Tổng cơng trình sư đầy sáng tạo và tâm huyết.
Trong những năm đổi mới vừa qua, Đảng và Nhà nước đã ban hành
nhiều chủ trương, chính sách, nghị quyết nhằm lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động
xây dựng đội ngũ công chức nhà nước. Công tác tuyển dụng cơng chức
ngày càng cơng minh, chính xác và khách quan hơn. Số lượng công chức
ngày càng hợp lý trong cơ cấu vùng miền, dân tộc, độ tuổi, giới tính, nghề
nghiệp. Chất lượng công chức ngày càng tăng. Hoạt động đào tạo, bồi
dưỡng đã có nhiều đổi mới cả về nội dung và phương pháp. Việc quản lý và
sử dụng công chức ngày càng có hiệu quả. Đã có nhiều cơ chế, chính sách
thu hút nhân tài và đãi ngộ cơng chức.
Hiện nay, việc xây dựng đội ngũ công chức nhà nước ở nước ta theo
tư tưởng Hồ Chí Minh bên cạnh những ưu điểm, vẫn còn tồn tại nhiều hạn
chế, khuyết điểm. Một bộ phận cơng chức nhà nước có biểu hiện suy thối
về tư tưởng, chính trị, đạo đức, lối sống, thiếu tu dưỡng, rèn luyện bản thân.
Việc tuyển dụng công chức nhà nước ở nhiều cơ quan, đơn vị cịn mang
tính hình thức, thiếu cơng minh, khách quan. Công tác đào tạo, bồi dưỡng,
sử dụng công chức nhà nước còn nhiều bất cập. Còn nhiều mâu thuẫn đặt ra
cần giải quyết giữa số lượng và chất lượng công chức nhà nước. Trong quản
lý, kiểm tra, giám sát công chức nhà nước ở nhiều cơ quan, tổ chức chưa
chặt chẽ, tính hiệu quả thấp, vẫn cịn nhiều cơng chức vi phạm pháp luật
Nhà nước. Chính vì vậy, việc trở lại nghiên cứu các giá trị tư tưởng Hồ Chí
2
Minh về công chức và xây dựng đội ngũ công chức nhằm vận dụng vào
tổng kết, đánh giá thực trạng, nguyên nhân và rút ra bài học kinh nghiệm,
trên cơ sở đó đề ra phương hướng, giải pháp xây dựng đội ngũ công chức
nhà nước ở nước ta hiện nay là một vấn đề cấp bách, có ý nghĩa hết sức
quan trọng.
Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn trên, tác giả lựa chọn vấn
đề: "Xây dựng đội ngũ công chức ở nước ta hiện nay theo tư tưởng
Hồ Chí Minh” làm đề tài luận án tiến sĩ, chuyên ngành Hồ Chí Minh học.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu một cách cơ bản, có tính hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh
về xây dựng đội ngũ cơng chức, từ đó vận dụng nhằm nâng cao chất lượng,
hiệu quả của hoạt động xây dựng đội ngũ công chức nhà nước ở nước ta
hiện nay.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa những quan điểm của Hồ Chí Minh về cơng chức và
xây dựng đội ngũ công chức.
- Khái quát những quan điểm cơ bản của Đảng Cộng sản Việt Nam về
xây dựng đội ngũ cơng chức.
- Phân tích thực trạng xây dựng đội ngũ công chức nhà nước ở nước ta
từ năm 2011 đến 2017.
- Đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm xây dựng đội ngũ công chức
nhà nước theo tư tưởng Hồ Chí Minh.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Nội dung và giá trị tư tưởng Hồ Chí Minh xây dựng đội ngũ cơng chức.
- Thực trạng và giải pháp xây dựng đội ngũ công chức nhà nước ở
nước ta hiện nay theo tư tưởng Hồ Chí Minh.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Ở Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Từ 2011 đến 2017.
- Phạm vi nội dung: Trong phạm vi khn khổ của luận án, tác giả
trình bày, luận giải những nội dung cơ bản nhất tư tưởng Hồ Chí Minh về
xây dựng đội ngũ cơng chức như: vị trí, vai trị cơng chức; tiêu chuẩn cơng
chức; quy trình xây dựng; phương pháp xây dựng. Đồng thời, làm rõ giá trị
lý luận và thực tiễn tư tưởng trên của Người.
3
Đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp xây dựng đội ngũ
công chức tại các cơ quan nhà nước của 96 Bộ, ngành và địa phương (33
Bộ, ngành - khơng kể Bộ Quốc phịng, Bộ Cơng an và 63 tỉnh thành).
4. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
4.1. Cơ sở lý luận
- Luận án nghiên cứu dựa trên cơ sở thế giới quan và phương pháp
luận biện chứng duy vật của chủ nghĩa Mác - Lênin.
- Quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh, Đảng Cộng sản Việt Nam về
cán bộ, công chức.
- Luật và các văn bản Nhà nước có liên quan về tuyển dụng, đào tạo
bồi dưỡng, sử dụng, quản lý công chức.
4.2. Phương pháp nghiên cứu
Luận án được thực hiện bằng các phương pháp chuyên ngành và liên
ngành, cụ thể như: phân tích, tổng hợp, lịch sử - logic; cấu trúc - chức năng,
phương pháp thống kê, điều tra xã hội học, tổng kết thực tiễn v.v...
5. Những đóng góp mới về mặt khoa học của luận án
- Làm rõ quan điểm Hồ Chí Minh về tiêu chuẩn cơng chức; nội dung,
phương pháp xây dựng đội ngũ công chức.
- Làm rõ những nhân tố tác động, thực trạng và một số mâu thuẫn đặt
ra đối với việc xây dựng đội ngũ công chức nhà nước ở nước ta hiện nay
theo tư tưởng Hồ Chí Minh.
- Đề xuất những giải pháp đồng bộ, có tính khả thi nhằm nâng cao
chất lượng đội ngũ công chức nhà nước ở nước ta hiện nay theo tư tưởng
Hồ Chí Minh.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
6.1. Ý Nghĩa lý luận
Kết quả nghiên cứu của luận án góp phần bổ sung những nhận thức mới,
làm phong phú hơn tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng đội ngũ công chức.
6.2. Ý Nghĩa thực tiễn
Luận án có thể dùng làm tài liệu tham khảo, nghiên cứu, giảng dạy
trong các trường đại học, cao đẳng ở Việt Nam. Ứng dụng vào thực tiễn
nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức ở
nước ta hiện nay.
7. Kết cấu của luận án
Luận án gồm: Mở đầu, 4 chương (11 tiết), kết luận, danh mục tài liệu
tham khảo và phụ lục.
4
Chương 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
1.1. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
LUẬN ÁN
1.1.1. Nhóm cơng trình của các tác giả trong và ngồi nước nghiên
cứu về cán bộ, cơng chức
Nghiên cứu chung về cán bộ, công chức và xây dựng đội ngũ cán bộ,
cơng chức hiện nay có một số cuốn sách, đề tài, luận văn, luận án và bài
viết đáng chú ý.
Lưu Văn Mao (chủ nhiệm, 1997), Cơ sở khoa học của phân công,
phân cấp quản lý cán bộ, công chức lãnh đạo cao cấp trong cải cách hành
chính hiện nay, đề tài cấp Bộ, Ban Tổ chức cán bộ - Chính phủ, Hà Nội;
Nguyễn Hữu Hải (chủ nhiệm, 2000), Hành chính nhà nước trong xu thế
tồn cầu hóa, Đề tài khoa học, Hà Nội; Thang Văn Phúc, Nguyễn Minh
Phương, Nguyễn Thu Huyền (2004), Hệ thống công vụ và xu hướng cải
cách của một số nước trên thế giới, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội; Chu
Xuân Khánh (2010), Hoàn thiện việc xây dựng đội ngũ cơng chức hành
chính nhà nước chuyên nghiệp ở Việt Nam, Luận án tiến sĩ quản lý hành
chính cơng, Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, Hà
Nội; Lê Vĩnh Tân (2017), Giải pháp đồng bộ tinh giản biên chế, Tạp chí
Xây dựng Đảng, (1+2), tr.18-19; Triệu Văn Cường (2017), Định hướng mới
về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, Tạp chí Tổ chức Nhà
nước, (11), tr.3-6...
Trên thế giới cũng có nhiều nghiên cứu về cán bộ, cơng chức, nổi bật
như: V.I.va-nốp và B.Lin-xin (1985), Đào tạo và giáo dục cán bộ đoàn,
Nxb Thanh niên, Hà Nội. Bun Sợt Tham Mạ Vông (2004), Xây dựng đội
ngũ cán bộ chủ chốt cấp huyện ở các tỉnh phía Nam nước CHDCND Lào
trong giai đoạn hiện nay, Luận án tiến sĩ lịch sử, chuyên ngành Xây dựng
Đảng, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội. Đệt Tạ Kon Phi
La Phan Đệt (2004), Xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo chủ chốt các ban,
5
ngành ở thành phố Viêng Chăn trong giai đoạn cách mạng hiện nay, Luận
án tiến sĩ lịch sử, chuyên ngành Xây dựng Đảng, Học viện Chính trị quốc
gia Hồ Chí Minh, Hà Nội; Lit thi Si sou vong (02-12-2011), “Đột phá về
cơng tác cán bộ”, Tạp chí Xây dựng Đảng điện tử, Hà Nội...
1.1.2. Nhóm cơng trình nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh về cán
bộ, cơng chức và sự vận dụng tư tưởng đó vào việc xây dựng đội ngũ
cán bộ, công chức ở Việt Nam hiện nay
Thứ nhất: Nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh về cán bộ, cơng chức.
Nghiên cứu các vấn đề tư tưởng Hồ Chí Minh về vị trí, vai trị, tiêu
chuẩn của cán bộ, cơng chức có một số cơng trình tiêu biểu sau: Bùi Ngọc
Sơn (2004), Tư tưởng lập hiến Hồ Chí Minh, Nxb Lý luận chính trị, Hà
Nội; Lê Thị Hương Lan (2004), Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về cán bộ
vào việc đổi mới phương pháp lãnh đạo và phong cách công tác của đội
ngũ cán bộ chủ chốt cấp cơ sở ở tỉnh Hưng Yên, Luận văn thạc sĩ Hồ Chí
Minh học, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội. Bùi Kim
Hồng (2009), Chủ tịch Hồ Chí Minh với cơng tác tổ chức, cán bộ, Nxb
Chính trị quốc gia, Hà Nội. Trương Thị Văn (2014), Phẩm chất đạo đức
cách mạng cán bộ lãnh đạo, quản lý theo tư tưởng Hồ Chí Minh, Tạp chí
Xây dựng Đảng, (12), tr.2,38...
Đi sâu, tập trung phân tích những nội dung cụ thể trong tư tưởng Hồ
Chí Minh về cơng tác cán bộ, công chức, cũng như giá trị lý luận và thực
tiễn của tư tưởng trên có nhiều cơng trình nghiên cứu nổi bật.
Bùi Đình Phong (chủ biên, 2006), Tư tưởng Hồ Chí Minh về cán bộ
và cơng tác cán bộ, Nxb Lao động, Hà Nội. Hà Huy Thông (2006), Tư
tưởng Hồ Chí Minh về đào tạo, bồi dưỡng và quản lý, sử dụng đội ngũ cán
bộ Quân đội nhân dân Việt Nam, Nxb Quân đội nhân dân, Hà Nội. Nguyễn
Hữu Khiển (2007), Chiến lược Hồ Chí Minh về đào tạo cán bộ, cơng chức,
Tạp chí Tổ chức nhà nước, (6), tr.9-11. Cao Văn Thống (chủ biên, 2011),
Tư tưởng Hồ Chí Minh về kiểm tra, giám sát kỷ luật của Đảng, Nxb Chính
trị quốc gia, Hà Nội. Hà Quang Ngọc, Nguyễn Minh Phương (2013), Tư
tưởng Hồ Chí Minh về tổ chức nhà nước và cán bộ, cơng chức, Nxb Chính
trị quốc gia, Hà Nội.
6
Những cơng trình nghiên cứu trên với nhiều cách tiếp cận khác nhau
đã nêu ra các luận cứ khoa học và phân tích, luận giải một số nội dung tư
tưởng Hồ Chí Minh về cán bộ, cơng chức nói chung, tư tưởng Hồ Chí Minh
về cơng chức nói riêng. Những cơng trình nghiên cứu trên có giá trị tham
khảo quan trọng với tác giả trong q trình nghiên cứu, hồn thành luận án.
Thứ hai: Nghiên cứu việc xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức hiện
nay theo tư tưởng Hồ Chí Minh.
Nghiên cứu việc xây dựng đội ngũ cán bộ, cơng chức hiện nay theo tư
tưởng Hồ Chí Minh có các cơng trình đặc sắc sau: Nguyễn Thị Kim Nhung
(2009), Vận dụng quan điểm Hồ Chí Minh về cán bộ vào việc nâng cao chất
lượng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp tỉnh ở Thái Bình trong giai đoạn hiện
nay, Luận văn thạc sĩ Hồ Chí Minh học, Học viện Chính trị - Hành chính
quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội; Nguyễn Thế Thắng (chủ biên, 2010), Vận
dụng tư tưởng Hồ Chí Minh vào xây dựng phong cách làm việc của cán bộ
lãnh đạo, quản lý ở nước ta hiện nay, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội;
Trương Quốc Chính (2013), Xây dựng nhà nước pháp quyền Việt Nam theo
quan điểm mácxít, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
Nhìn chung, những cơng trình nghiên cứu của các nhà khoa học được
nêu trên ít nhiều có đề cập đến việc vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về
cơng chức vào xây dựng đội ngũ cơng chức nói chung, cơng chức nhà nước
nói riêng ở Việt Nam. Đây là những cơng trình nghiên cứu bổ ích, có giá trị
tham khảo trong q trình hồn thiện ln án của tác giả.
1.2. THÀNH TỰU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU
1.2.1. Những vấn đề đã được nghiên cứu
Các tác giả về cơ bản đều thống nhất tư tưởng Hồ Chí Minh về xây
dựng đội ngũ công chức là một nội dung quan trọng trong hệ thống tư tưởng
của Người.
Nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng đội ngũ cơng chức được
các tác giả đề cập đến xoay quanh nhiều vấn đề. Một số tác giả nghiên cứu
tư tưởng Hồ Chí Minh về vai trị của đội ngũ cơng chức và đều thống nhất
Hồ Chí Minh ln coi nhân tố cơng chức có vai trị trên nhiều khía cạnh. Có
7
tác giả nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức công vụ, về tiêu chuẩn
chung của cán bộ, cơng chức...
Phân tích giá trị tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng đội ngũ cán bộ,
công chức các tác giả đã thống nhất và khẳng định Hồ Chí Minh là người
đặt nền móng sáng lập và xây dựng đội ngũ cơng chức Việt Nam. Ở các góc
độ khác nhau, các nhà nghiên cứu đã chỉ ra những giá trị lý luận và thực
tiễn của tư tưởng trên.
Phân tích việc vận dụng tư tưởng trên của Người trong xây dựng đội
ngũ công chức nhà nước ở Việt Nam hiện nay các tác giả đều thống nhất coi
đây là yêu cầu cấp thiết hiện nay. Đồng thời, cũng đánh giá thực trạng và đề
xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức
ở nước ta hiện nay theo tư tưởng Hồ Chí Minh.
1.2.2. Những vấn đề đặt ra được luận án tiếp tục nghiên cứu
Một là, rất ít nhà nghiên cứu đưa ra được hệ thống các khái niệm liên
quan và khái niệm trung tâm tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng đội ngũ
cơng chức. Vì vậy, địi hỏi luận án cần nêu chính xác, đầy đủ các khái niệm.
Hai là, dù đã đề cập và luận giải ở nhiều mức độ khác nhau, song
chưa có cơng trình nào nghiên cứu một cách tồn diện tư tưởng Hồ Chí
Minh với tư cách là hệ thống quan điểm của Người về nội dung xây dựng
đội ngũ cơng chức, cũng như đánh giá, phân tích một cách có chiều sâu
từng luận điểm trong tư tưởng trên. Vì vậy, luận án cần tiếp tục luận giải
làm rõ nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng đội ngũ công chức như
một chỉnh thể thống nhất, trọn vẹn.
Ba là, nghiên cứu làm rõ giá trị tư tưởng Hồ Chí Minh về cơng chức
và xây dựng đội ngũ công chức nhằm vận dụng cho sát trong giai đoạn hiện
nay là nhiệm vụ nặng nề đòi hỏi luận án phải tập trung luận giải.
Bốn là, do chưa có nhiều tác giả nghiên cứu việc xây dựng đội ngũ
công chức nhà nước ở nước ta hiện nay theo tư tưởng Hồ Chí Minh nên
nhiệm vụ rất quan trọng của luận án là nghiên cứu làm rõ sự vận dụng trong
giai đoạn hiện nay.
8
Tiểu kết chương 1
Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án cho
thấy, mặc dù đã có một số cơng trình nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh về
cán bộ, cơng chức, cũng như sự vận dụng tư tưởng đó vào xây dựng đội ngũ
cán bộ, công chức ở Việt Nam hiện nay, song chưa có một cơng trình tổng
thể, nghiên cứu một cách cơ bản, hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh về cơng
chức và sự vận dụng trong xây dựng đội ngũ công chức nhà nước hiện nay.
Những cơng trình nghiên cứu đã nêu trên là nguồn tài liệu quan trọng
để nghiên cứu sinh tiếp thu, kế thừa phục vụ cho việc nghiên cứu, hồn
thành luận án. Nghiên cứu một cách có hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh về
cơng chức và sự vận dụng trong giai đoạn hiện nay, nhằm góp phần xây
dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ công chức nhà nước ở Việt Nam hiện
nay theo yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền, Chính phủ kiến tạo, trong
sạch, liêm chính vì nhân dân phục vụ nhằm góp phần quan trọng vào sự
nghiệp đẩy mạnh cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Chương 2
TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ XÂY DỰNG
ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC - NỘI DUNG VÀ GIÁ TRỊ
2.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM
2.1.1. Khái niệm cán bộ, công chức
2.1.1.1. Khái niệm cán bộ
Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ
chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt
Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã,
thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và
hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
2.1.1.2. Khái niệm công chức
Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào
ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam,
9
Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện;
trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan,
qn nhân chun nghiệp, cơng nhân quốc phịng; trong cơ quan, đơn vị
thuộc Công an nhân dân mà không là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và
trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng
Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, trong biên chế và
hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh
đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp cơng lập thì lương được bảo đảm từ quỹ
lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.
2.1.1.3. Khái niệm về công chức nhà nước
Công chức nhà nước là một thành phần quan trọng của đội ngũ công
chức Việt Nam, trong biên chế, hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Họ
được tuyển dụng, bổ nhiệm vào một ngạch công chức hoặc giao giữ một
công vụ thường xuyên, làm việc trong các cơ quan hành chính nhà nước các
cấp nhằm thực hiện chức năng quản lý hành chính nhà nước.
2.1.2. Quan niệm Hồ Chí Minh về cơng chức và xây dựng đội ngũ
công chức
2.1.2.1. Quan niệm Hồ Chí Minh về cơng chức
Trong Sắc lệnh số 76/SL ban hành ngày 20/5/1950 về Quy chế công
chức Việt Nam do Chủ tịch Hồ Chí Minh ký đã đưa ra định nghĩa về công
chức như sau: Những công dân Việt Nam được chính quyền nhân dân tuyển
để giữ một chức vụ thường xuyên trong các cơ quan Chính phủ, ở trong hay
ở ngồi nước, đều là cơng chức theo Quy chế này, trừ những trường hợp
riêng biệt do Chính phủ quy định.
2.1.2.2. Quan niệm Hồ Chí Minh về xây dựng đội ngũ cơng chức
Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng đội ngũ cơng chức là hệ thống
quan điểm tồn diện và sâu sắc về vị trí, vai trị của đội ngũ công chức; về
tiêu chuẩn của đội ngũ công chức; về nội dung và phương pháp xây dựng,
tạo thành một thể thống nhất nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ công chức
và hoạt động công vụ.
10
2.2. NỘI DUNG TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ XÂY DỰNG ĐỘI
NGŨ CƠNG CHỨC
2.2.1. Quan điểm Hồ Chí Minh về vị trí, vai trị của đội ngũ
cơng chức
Một là, đội ngũ công chức là lực lượng lao động chủ đạo, yếu tố cơ
bản trong quản lý và tổ chức công việc của nhà nước.
Hai là, đội ngũ cơng chức chính là nhân tố quyết định sự thành bại
trong việc thực hiện đường lối, nhiệm vụ chính trị của Đảng và Nhà nước.
Ba là, đội ngũ công chức là cầu nối giữa Đảng, Chính phủ với nhân dân.
Bốn là, đội ngũ công chức là công bộc của nhân dân.
2.2.2. Quan điểm Hồ Chí Minh về tiêu chuẩn cơng chức
2.2.2.1. Có trình độ chun mơn, nghiệp vụ giỏi
- Hồ Chí Minh xác định, người cơng chức cần có kiến thức chun
sâu trên lĩnh vực công tác.
- Người yêu cầu mỗi công chức cần tích cực nghiên cứu, học tập, tìm
tịi phát huy sáng kiến, tạo ra những cách làm hay, hiệu quả, đáp ứng yêu
cầu thiết thực trong thực thi công vụ.
- Có năng lực tổ chức thực tiễn. Người chỉ rõ, hoạt động công vụ là
hoạt động đặc thù diễn ra trên tất cả các mặt của đời sống xã hội.
2.2.2.2. Chủ động, sáng tạo, hết lịng, hết sức với cơng việc, nhiệm
vụ, phần việc được giao
- Theo Người, mỗi công chức phải biết chủ động, tự xoay sở, tự mình
thực hiện các nhiệm vụ được giao với nhiều hình thức mới mẻ, phong phú.
- Hồ Chí Minh chỉ rõ, mỗi công chức phải biết chủ động, sáng tạo
trong mọi công việc được giao.
- Người yêu cầu mỗi công chức không được nản chí, do dự, thụ động
và khơng được tự tiện.
- Cùng với nản chí, thụ động, Hồ Chí Minh kịch liệt lên án thói tự do,
tùy tiện.
2.2.2.3. Trung với nước, hiếu với dân
- Trung với nước: Theo Hồ Chí Minh, mỗi cơng chức phải ln đặt lợi
ích của Đảng, Nhà nước và cách mạng lên trên hết.
11
- Hiếu với dân: Theo Người là mỗi công chức trong quá trình thực
hiện nhiệm vụ phải xuất phát từ quyền, lợi ích của nhân dân, thực hành dân
chủ, ln lắng nghe mọi tâm tư, nguyện vọng của quần chúng nhân dân.
2.2.2.4. Cần, kiệm, liêm, chính, chí cơng vơ tư
Hồ Chí Minh cho rằng, cần, kiệm, liêm, chính, chí cơng vô tư là
những phẩm chất đạo đức cần thiết với tất cả mọi người, nhất là với đội
ngũ cán bộ, công chức. Bởi theo Người, công chức trong thực thi công vụ
mà mắc khuyết điểm, sai lầm sẽ làm ảnh hưởng nghiêm trọng tới uy tín
của Đảng, Nhà nước, làm xói mịn niềm tin của nhân dân với các cơ quan
cơng quyền.
2.2.2.5. Có tinh thần thân ái, mối liên hệ mật thiết với đồng nghiệp
trong thực hiện nhiệm vụ
- Mỗi cơng chức phải có mối liên hệ chặt chẽ, có tinh thần tương thân,
tương ái với đồng nghiệp trong thực hành cơng vụ.
- Theo Người, đồn kết khơng phải là bao che khuyết điểm cho nhau mà
phải nêu cao tinh thần tự phê bình và phê bình, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.
2.2.2.6. Cầu thị, khiêm tốn, có chí tiến thủ, khơng kiêu căng, kiêu
ngạo, ln phấn đấu hồn thành tốt mọi nhiệm vụ với chất lượng, hiệu
quả cao nhất
- Theo tinh thần đó, Người ln căn dặn mỗi cơng chức phải luôn cầu
thị, khiêm tốn, học tập ở mọi lúc, mọi nơi.
- Hồ Chí Minh ln phê phán thói tự kiêu, tự mãn, khơng cầu tiến,
thiếu chí tiến thủ ở mỗi công chức.
- Người chỉ rõ, biểu hiện của tự kiêu, tự đại thể hiện ở chỗ, thích được
người khác tâng bốc, khen ngợi mình; ham địa vị, chức vụ, quyền hành.
2.2.3. Quan điểm Hồ Chí Minh về quy trình xây dựng đội ngũ
cơng chức
2.2.3.1. Tuyển chọn đội ngũ cơng chức
- Điều kiện và chính sách trong tuyển dụng.
- Nội dung thi tuyển: Lĩnh vực chính trị, lĩnh vực lịch sử, lĩnh vực địa
lý, lĩnh vực kinh tế, lĩnh vực pháp luật, thi ngoại ngữ:
12
- Yêu cầu trong tuyển dụng: Có kế hoạch, khoa học, chặt chẽ; khách
quan, cơng bằng, chính xác; bảo đảm sự giám sát của cấp ủy, tổ chức đảng
trong tuyển dụng.
2.2.3.2. Đánh giá đội ngũ công chức
- Theo tịch Hồ Chí Minh, đánh giá cơng chức phải biện chứng, lịch
sử và phát triển. Chủ
- Đánh giá cơng chức cần có cái nhìn tồn diện, đa chiều, tránh
phiến diện.
- Lấy hiệu quả công việc làm tiêu chuẩn, thước đo trong nhận xét,
đánh giá công chức.
2.2.3.3. Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ công chức
- Về chủ thể huấn luyện.
- Về đối tượng huấn luyện.
- Về yêu cầu của quá trình huấn luyện.
- Nội dung đào tạo, bồi dưỡng phải toàn diện, chuyên sâu.
- Phương châm huấn luyện, bồi dưỡng công chức đa dạng, phong phú.
- Về tài liệu huấn luyện.
2.2.3.4. Bố trí, sử dụng đội ngũ công chức
- Hiểu công chức.
- Phải khéo dùng cơng chức.
- Có gan cất nhắc, đề bạt công chức theo yêu cầu của công việc.
2.2.3.5. Quản lý, kiểm tra đội ngũ cơng chức
- Mục đích quản lý, kiểm tra nhằm uốn nắn, chỉnh sửa những lệch lạc,
khuyết điểm, sai lầm.
- Phương pháp quản lý, kiểm tra từ trên xuống và từ dưới lên.
- Yêu cầu quản lý, kiểm tra công chức phải được tiến hành thường
xuyên, liên tục, tồn diện và có hệ thống.
2.2.3.6. Chính sách với đội ngũ cơng chức
- Chính sách cơng chức phải kịp thời, đúng tiêu chuẩn, chế độ.
- Chăm lo, bồi dưỡng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho
công chức.
- Thực hiện giản chính, tinh cán.
13
2.2.4. Quan điểm Hồ Chí Minh về giải pháp xây dựng đội ngũ
cơng chức
2.2.4.1. Đảm bảo vai trị lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà
nước trong đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng và quản lý đội ngũ công chức
- Đảm bảo vai trò lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà với hoạt
động đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cơng chức.
- Đảm bảo vai trị lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước trong
công tác bố trí, sử dụng và quản lý cơng chức.
2.2.4.2. Trọng dụng hiền tài trong xây dựng đội ngũ công chức
- Trong trọng dụng nhân tài vào hoạt động công vụ, Người đặt ra yêu
cầu, trách nhiệm cao với người lãnh đạo, quản lý công chức.
- Để trọng dụng hiền tài, Người luôn đặt trọn niềm tin vào quần chúng
nhân dân.
- Thực tiễn đã chứng minh, Hồ Chí Minh là tấm gương sáng ngời
trong trọng dụng hiền tài.
2.2.4.3. Đội ngũ công chức khơng ngừng tự học tập, nâng cao trình
độ văn hóa, học vấn, chun mơn nghiệp vụ, đáp ứng u cầu, nhiệm vụ
công tác
- Xây dựng và củng cố động cơ trong học tập, rèn luyện.
- Có thái độ cầu thị, khiêm tốn, không tự kiêu, tự mãn trong học tập.
- Trong học tập, làm việc mỗi công chức cần phát huy tư duy độc lập,
tự chủ và sáng tạo.
2.2.4.4. Chủ động phòng ngừa, kiên quyết đấu tranh loại bỏ
những công chức không đủ phẩm chất, năng lực, làm trong sạch bộ
máy nhà nước
- Chủ động phòng ngừa các sai phạm, khuyết điểm của công chức.
- Kiên quyết đấu tranh, ngăn chặn, loại bỏ những hành vi vi phạm kỷ
luật, pháp luật trong thực thi công vụ và đời sống của đội ngũ công chức.
- Xử phạt công chức là một yêu cầu bắt buộc, song phải bảo đảm
có lý, có tình, phù hợp với truyền thống đạo đức, văn hóa của dân tộc
Việt Nam.
14
2.3. GIÁ TRỊ TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ XÂY DỰNG ĐỘI
NGŨ CÔNG CHỨC
2.3.1. Giá trị lý luận tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng đội ngũ
cơng chức
Mơt là, bổ sung và phát triển sáng tạo quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin về cán bộ, công chức trong điều kiện thực tiễn Việt Nam
Hai là, tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng đội ngũ cơng chức trở
thành nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam để Đảng và Nhà nước ta đề ra đường
lối, chủ trương xây dựng đội ngũ công chức nhà nước
Ba là, tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng đội ngũ cơng chức là cơ sở
lý luận sắc bén của Đảng và Nhà nước trong đấu tranh phòng, chống các
quan điểm sai trái, cơ hội, phản động của các thế lực thù địch
2.3.2. Giá trị thực tiễn tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng đội ngũ
công chức
Thứ nhất: Đối với sự nghiệp đấu tranh giành độc lập dân tộc, kháng
chiến, kiến quốc.
Thứ hai: Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng đội ngũ cơng chức góp
phần xây dựng, củng cố, hồn thiện chế độ xã hội mới.
Thứ ba: Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng đội ngũ cơng chức góp
phần đưa đất nước ra khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu, kém phát triển,
nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài.
Thứ tư: Đội ngũ công chức ngày càng phát triển, trưởng thành trong
lòng xã hội mới, được đào tạo, bồi dưỡng trong và ngồi nước đóng góp
ngày một lớn hơn, có hiệu quả đối với đất nước.
Thứ năm: Góp phần đập tan luận điệu xuyên tạc phủ nhận tư tưởng
Hồ Chí Minh về bản chất, chuẩn mực của đội ngũ công chức.
Tiểu kết chương 2
Trong suốt quá trình lãnh đạo, chỉ đạo cách mạng Việt Nam, Chủ tịch
Hồ Chí Minh ln khẳng định vị trí, vai trị, tầm quan trọng đặc biệt của đội
ngũ công chức. Theo Người, đội ngũ công chức là lực lượng lao động chủ
15
đạo, yếu tố cơ bản trong quản lý và tổ chức công việc của nhà nước, cơ
quan nhà nước không thể hình thành và hoạt động nếu khơng có cơng chức.
Đồng thời, cơng chức chính là nhân tố quyết định sự thành bại thực hiện
đường lối, nhiệm vụ chính trị của Đảng và Nhà nước. Lực lượng trên còn là
cầu nối giữa Đảng, Chính phủ với nhân dân. Đội ngũ công chức là công bộc
của quần chúng nhân dân.
Trên cơ sở xác định rõ vị trí, vai trị của đội ngũ cơng chức, Chủ tịch
Hồ Chí Minh đã chỉ ra tiêu chuẩn đội ngũ công chức với nhiều nội dung
phong phú, đặc sắc. Người cũng đưa ra hệ thống quan điểm tồn diện về nội
dung xây dựng đội ngũ cơng chức bao gồm nhiều khâu, nhiều bước trong
tuyển dụng công chức; trong đánh giá công chức; trong đào tạo, bồi dưỡng
cơng chức; trong bố trí, sử dụng cơng chức; quản lý, kiểm tra cơng chức;
thực hiện chính sách cơng chức. Đồng thời, Người cũng chỉ ra nhiều biện
pháp nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả xây dựng đội ngũ công chức.
Những quan điểm đó có giá trị lý luận và thực tiễn sâu sắc.
Chương 3
XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC NHÀ NƯỚC Ở NƯỚC TA
HIỆN NAY THEO TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH - THỰC TRẠNG
VÀ MỘT SỐ MÂU THUẪN ĐẶT RA
3.1. CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ
CÔNG CHỨC NHÀ NƯỚC Ở NƯỚC TA HIỆN NAY
3.1.1. Nhân tố trong nước
- Trình độ học vấn của chủ thể có ảnh hưởng lớn tới hoạt động xây
dựng đội ngũ công chức nhà nước
- Dư luận xã hội
- Truyền thống, phong tục, tập quán và lối sống
- Sự phát triển kinh tế - xã hội
- Nhân tố chính trị
- Chủ trương, chính sách tinh gọn tổ chức bộ máy và tinh giản biên chế.
16
3.1.2. Nhân tố quốc tế
- Hội nhập quốc tế và khu vực
- Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.
3.2. THỰC TRẠNG XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC NHÀ
NƯỚC Ở NƯỚC TA HIỆN NAY THEO TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
3.2.1. Thành tựu và nguyên nhân
3.2.1.1. Thành tựu
- Sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng, Quốc hội, Chính phủ với hoạt động
xây dựng đội ngũ công chức nhà nước.
- Việc tuyển dụng công chức nhà nước đã được tiến hành một cách
khách quan, chặt chẽ, khoa học và hợp lý.
- Số lượng đội ngũ cơng chức nhà nước đã có những bước phát triển.
- Chất lượng của đội ngũ công chức nhà nước ngày càng được nâng
cao theo cả chiều rộng và chiều sâu.
- Việc tinh giản biên chế đạt được nhiều kết quả đáng ghi nhận.
- Đào tạo, bồi dưỡng công chức nhà nước có nhiều chuyển biến
tích cực.
- Cơng tác quản lý đội ngũ công chức nhà nước cũng đạt được nhiều
kết quả.
- Đã thực hiện tốt các chế độ, chính sách ưu tiên, đãi ngộ cho đội ngũ
công chức nhà nước.
3.2.1.2. Nguyên nhân của những thành tựu
- Đảng và Nhà nước đã đề ra đường lối, chủ trương, chính sách và có
cơ chế lựa chọn, bồi dưỡng, đào tạo, quản lý và thực hiện chính sách tốt đối
với cơng chức.
- Sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học - cơng nghệ.
- Những tác động tích cực từ hội nhập quốc tế và khu vực.
- Những thành tựu của cơng cuộc đổi mới, của sự nghiệp cơng nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước.
17
3.2.2. Hạn chế và nguyên nhân
3.2.2.1. Hạn chế
- Công tác tuyển dụng cơng chức nhà nước cịn nhiều hạn chế.
- Số lượng đội ngũ công chức nhà nước tuy tăng, nhưng chưa đáp ứng
được yêu cầu nhiệm vụ.
- Chất lượng đội ngũ công chức nhà nước mặc dù được nâng cao,
song vẫn còn nhiều hạn chế cả về phẩm chất và năng lực.
- Quy hoạch công chức nhà nước vẫn còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng
yêu cầu.
- Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cơng chức nhà nước vẫn cịn nhiều hạn
chế cần tập trung giải quyết cả về nội dung, phương pháp và kinh phí.
- Hiệu quả việc tinh giản biên chế mang lại chưa cao.
- Việc luân chuyển, bổ nhiệm cơng chức nhà nước vẫn cịn nhiều tồn
tại, hạn chế.
- Việc quản lý, kiểm tra, giám sát công chức nhà nước cịn nhiều
bất cập.
- Chính sách cơng chức nhà nước nhiều mặt bảo đảm chưa tốt.
3.2.2.2. Nguyên nhân của những hạn chế
- Một số nội dung trong các văn bản, chỉ thị, nghị quyết của Đảng,
Nhà nước và các cơ quan chuyên trách về tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng,
quản lý cơng chức cịn xa rời thực tế, chưa thật khoa học.
- Năng lực dự báo, đánh giá đúng những nhân tố tác động đến hoạt
động xây dựng đội ngũ công chức nhà nước của các cơ quan chun trách
cịn hạn chế.
- Trách nhiệm của cấp ủy, chính quyền và người đứng đầu các cấp
trong quản lý, kiểm tra, giám sát cơng chức nhà nước có lúc, có thời điểm
còn thấp.
- Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan tham mưu về công
tác tổ chức, cán bộ còn chưa đồng bộ, chồng chéo, chậm đổi mới.
- Chưa làm tốt cơng tác quản lý bảo vệ chính trị nội bộ.
18
- Tác động tiêu cực của mặt trái kinh tế thị trường.
- Tự thân đội ngũ công chức nhà nước còn nhiều hạn chế.
3.3. MỘT SỐ MÂU THUẪN ĐẶT RA TRONG XÂY DỰNG ĐỘI
NGŨ CÔNG CHỨC NHÀ NƯỚC Ở NƯỚC TA HIỆN NAY THEO TƯ
TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
Một là: Mâu thuẫn giữa địi hỏi bình đẳng trong tuyển dụng với thực
trạng thiếu dân chủ, minh bạch trong tuyển dụng công chức nhà nước.
Hai là: Mâu thuẫn giữa đòi hỏi cao của sự nghiệp đổi mới, cơng
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, của chính phủ kiến tạo với thực trạng
yếu kém về phẩm chất, năng lực của nhiều công chức trong thực thi
nhiệm vụ.
Ba là: Mâu thuẫn giữa số lượng công chức đông đảo với chất lượng
công vụ chưa cao.
Bốn là: Mâu thuẫn giữa tinh giản biên chế, yêu cầu, địi hỏi cao trong
cơng việc với cơ chế, chính sách đãi ngộ chưa tương xứng.
Tiểu kết chương 3
Những năm qua, việc xây dựng đội ngũ công chức nhà nước ở Việt
Nam theo tư tưởng Hồ Chí Minh chịu nhiều tác động của các nhân tố trong
nước và quốc tế. Những nhân tố đó tác động tới hoạt động xây dựng đội
ngũ cơng chức nhà nước một cách tồn diện theo cả chiều rộng và chiều
sâu. Đồng thời, tác động trên cả khía cạnh thuận lợi, cũng như đặt ra nhiều
khó khăn, thách thức.
Trong thời gian vừa qua, hoạt động xây dựng đội ngũ công chức nhà
nước ở Việt Nam theo tư tưởng Hồ Chí Minh đã đạt được nhiều kết quả
đáng ghi nhận, từ tuyển dụng đến đánh giá công chức; từ đào tạo, bồi dưỡng
đến bố trí, sử dụng, chính sách cơng chức. Bên cạnh những kết quả đạt
được, hoạt động xây dựng đội ngũ công chức nhà nước thời gian qua vẫn
còn nhiều tồn tại, bất cập cần tập trung giải quyết.
19
Chương 4
QUAN ĐIỂM, NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG
ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC NHÀ NƯỚC Ở NƯỚC TA HIỆN NAY
THEO TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
4.1. QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC NHÀ
NƯỚC Ở NƯỚC TA HIỆN NAY THEO TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
4.1.1. Xây dựng đội ngũ cơng chức nhà nước xuất phát từ yêu cầu
nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
Nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội cũng đang có nhiều thay đổi,
Việt Nam đang đẩy mạnh công cuộc đổi mới, thực hiện cơng nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước, xây dựng Chính phủ kiến tạo. Q trình đó cũng đặt
ra những yêu cầu cao hơn về đạo đức, cũng như trình độ, kỹ năng chun
mơn nghiệp vụ với đội ngũ công chức nhà nước.
4.1.2. Bảo đảm nguyên tắc Đảng lãnh đạo hoạt động xây dựng đội
ngũ công chức nhà nước
- Trong công tác xây dựng Đảng, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức
là khâu then chốt, trọng yếu.
- Đảng lãnh đạo xây dựng đội ngũ công chức nhà nước bằng đường
lối, chủ trương, chính sách.
4.1.3. Quán triệt sâu sắc quan điểm giai cấp trong công tác xây
dựng đội ngũ công chức nhà nước
- Trong xây dựng phải làm tốt công tác giáo dục và bồi dưỡng quan
điểm, lập trường giai cấp công nhân cho đội ngũ công chức nhà nước.
- Đảng khơng hẹp hịi, giáo điều, máy móc và phân biệt thành phần
giai cấp trong lựa chọn, bố trí và bổ nhiệm cơng chức nhà nước.
4.1.4. Quan điểm xây dựng đội ngũ cơng chức nhà nước bảo đảm
tính tồn diện, có cơ cấu hợp lý, đủ phẩm chất và năng lực
- Xây dựng đội ngũ công chức nhà nước phải bảo đảm sự toàn diện.
- Quan điểm xây dựng đội ngũ công chức nhà nước đáp ứng về phẩm
chất, năng lực, bảo đảm hoàn thành tốt mọi hoạt động công vụ đặt ra.
20
4.2. NỘI DUNG XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC NHÀ NƯỚC
Ở NƯỚC TA HIỆN NAY THEO TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
4.2.1. Về chính trị tư tưởng
- Xây dựng đội ngũ cơng chức nhà nước có lập trường chính trị tư
tưởng vững vàng, ln sẵn sàng nhận và hồn thành tốt mọi nhiệm vụ
được giao.
- Chủ động, tích cực trong rèn luyện, xây dựng ý chí, động cơ phấn
đấu thường xuyên, liên tục, hết lịng, hết sức với cơng việc, với tập thể và
đất nước.
4.2.2. Về phẩm chất đạo đức, lối sống
- Xây dựng đạo đức trong sáng, lối sống trong sạch, lành mạnh, khơng
tham ơ, lãng phí, quan liêu.
- Xây dựng đạo đức, lối sống chính trực, ngay thẳng, cần kiệm, liêm,
chính, chí cơng vơ tư.
- Kiên quyết đấu tranh với các biểu hiện tiêu cực, sai trái trong cơ
quan, đơn vị và tổ chức.
4.2.3. Về số lượng, cơ cấu và năng lực, trình độ văn hóa, chun
mơn, nghiệp vụ
- Xây dựng đội ngũ cơng chức nhà nước có số lượng phù hợp, bảo
đảm không thừa, không thiếu.
- Xây dựng đội ngũ cơng chức nhà nước có trình độ văn hóa, được
học hành, đào tạo bài bản qua các cấp học.
- Xây dựng đội ngũ cơng chức nhà nước có khả năng tự học tập, bắt
kịp tri thức của nhân loại.
- Xây dựng đội ngũ công chức nhà nước làm việc có tính khoa học,
kế hoạch.
- Có khả năng tập hợp, đồn kết lực lượng xung quanh mình.
- Xây dựng đội ngũ cơng chức nhà nước có năng lực nắm bắt và giải
quyết các vấn đề thực tiễn.
4.2.4. Về phương pháp và phong cách cơng tác
- Có phương pháp, tác phong làm việc dân chủ, gần dân, quyết đoán,
dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm, không nể nang, né tránh.
21
- Xây dựng đội ngũ cơng chức nhà nước có phương pháp, tác phong
làm việc cụ thể, tỉ mỉ.
- Xây dựng phong cách làm việc tự chủ, dám nghĩ, dám làm và dám
chịu trách nhiệm, không tranh công, chối tội.
4.3. GIẢI PHÁP XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC NHÀ NƯỚC
Ở NƯỚC TA HIỆN NAY THEO TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
4.3.1. Đổi mới nội dung và phương pháp đào tạo, bồi dưỡng đội
ngũ công chức nhà nước
- Đào tạo, bồi dưỡng cơng chức nhà nước phải gắn với việc bố trí, sử
dụng, tránh tình trạng đào tạo khơng đúng chun ngành, chun mơn
nghiệp vụ.
- Phát huy tính chủ động, tự chủ của các cơ sở đào tạo nhằm nâng cao
chất lượng của hoạt động đào tạo, bồi dưỡng công chức nhà nước.
- Đa dạng hóa các loại hình đào tạo.
4.3.2. Đổi mới phương thức tuyển dụng, quy hoạch, luân chuyển,
bố trí, đề bạt công chức nhà nước
Thứ nhất, đổi mới phương thức tuyển dụng công chức nhà nước.
Thứ hai, về đổi mới quy hoạch công chức nhà nước.
Thứ ba, tiến hành việc luân chuyển công chức nhà nước với bước đi,
lộ trình, cách làm khoa học, hợp lý.
Thứ tư, xây dựng quy trình đề bạt và bổ nhiệm cơng chức nhà nước
theo hướng công khai, minh bạch, dân chủ, đúng người, đúng việc.
4.3.3. Hồn thiện chế độ, chính sách thu hút, đãi ngộ công chức
nhà nước
- Thực hiện cải cách chế độ tiền lương, trong đó giải pháp tinh giản
biên chế là nội dung cốt lõi, chủ đạo.
- Có hình thức biểu dương về vật chất và tinh thần với những cơng
chức nhà nước có sáng kiến, đóng góp và cống hiến lớn trong cơng việc.
- Có chính sách hỗ trợ, khuyến khích cơng chức nhà nước học tập,
nâng cao trình độ.
- Bảo đảm các chế độ được cung cấp thông tin, chế độ tham quan, chế
độ khám chữa bệnh cho đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước.
22
- Về chế độ tham quan, nghỉ mát.
- Bảo tốt chế độ khám chữa bệnh cho đội ngũ công chức nhà nước.
4.3.4. Phát huy vai trị, trách nhiệm, tính tích cực, chủ động, sáng
tạo của đội ngũ công chức nhà nước
- Phát huy vai trị, trách nhiệm, tính độc lập, tự chủ sáng tạo bảo đảm
sự gắn kết giữa lý luận và thực tiễn trong hoạt động công vụ của đội ngũ
cơng chức nhà nước.
- Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của đội ngũ công chức nhà
nước trong việc rèn luyện nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống.
- Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong việc học tập nâng
cao trình độ mọi mặt.
- Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong thực thi công vụ.
Thực thi công vụ là hành động thực tiễn nhằm vận dụng lý thuyết vào
thực tế.
4.3.5. Chủ động phòng ngừa, kiên quyết đấu tranh chống lại các
biểu hiện, hành vi tham nhũng trong đội ngũ cơng chức nhà nước
- Phát huy vai trị, trách nhiệm của các cấp ủy, tổ chức đảng, sự gương
mẫu của đội ngũ cán bộ, cơng chức trong đấu tranh phịng, chống tham
nhũng, lãng phí.
- Tiếp tục xây dựng và hồn thiện thể chế về phịng, chống tham
nhũng, lãng phí.
- Kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý nghiêm minh các hành vi tham
nhũng, lãng phí.
- Khơng ngừng củng cố, kiện toàn tổ chức và hoạt động của một số cơ
quan có chức năng phịng, chống tham nhũng, lãng phí.
- Phát huy vai trò, trách nhiệm của Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc và các
đồn thể chính trị - xã hội khác trong đấu tranh phịng, chống tham nhũng,
lãng phí.
- Tăng cường giao lưu, hợp tác quốc tế về phòng, chống tham nhũng,
lãng phí.
23
4.3.6. Xây dựng cơ chế kiểm soát quyền lực Nhà nước
Một là, minh bạch thông tin cho nhân dân và báo chí giám sát. Đây là
một giải pháp hết sức quan trọng.
Hai là, kiểm sốt quyền lực thơng qua kỷ luật Đảng. Hiện nay, gần
như mọi công chức nhà nước, nhất là cơng chức có chức, có quyền đều là
đảng viên.
Ba là, kiểm soát quyền lực bằng Hiến pháp và pháp luật.
Bốn là, thực hiện nghiêm túc, chặt chẽ việc kê khai tài sản, tránh hình
thức, qua loa.
Năm là, Phát huy vai trò tự tu dưỡng, rèn luyện, tự kiểm sốt quyền
lực ở đội ngũ cơng chức nhà nước.
Tiểu kết chương 4
Xây dựng đội ngũ công chức nhà nước cần quán triệt sâu sắc quan
điểm giai cấp. Đồng thời, xây dựng đội ngũ công chức phải xuất phát từ
đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Căn
cứ vào bối cảnh trong nước và quốc tế, bám sát yêu cầu nhiệm vụ phát triển
kinh tế - xã hội của đất nước. Xây dựng đội ngũ công chức phải được tiến
hành theo nguyên tắc tập trung dân chủ. Bảo đảm tính tồn diện, có cơ cấu
hợp lý, đủ phẩm chất và năng lực đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ công việc.
Cùng với việc đưa ra các quan điểm làm cơ sở thực hiện hệ thống các
giải pháp cần xác định nội dung xây dựng đội ngũ công chức nhà nước ở
Việt Nam hiện nay. Hệ thống nội dung đó bao gồm: về chính trị tư tưởng;
về đạo đức, lối sống; về năng lực, trình độ văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ;
về phương pháp, tác phong công tác. Những nội dung xây dựng trên là một
chỉnh thể thống nhất
Nội dung chương 4 cũng đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất
lượng, hiệu quả hoạt động xây dựng đội ngũ công chức nhà nước ở nước ta
hiện nay theo tư tưởng Hồ Chí Minh. Những giải pháp đó góp phần nâng
cao chất lượng nhiều khâu, nhiều mặt của hoạt động xây dựng đội ngũ công
chức nhà nước từ việc tuyển dụng công chức tới đánh giá công chức; từ đào
tạo, bồi dưỡng tới bố trí, sử dụng đội ngũ công chức; từ quản lý, kiểm tra tới
thực hiện chính sách cơng chức.