Tải bản đầy đủ (.pdf) (92 trang)

ĐỒNG ĐẲNG HOÁ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.64 MB, 92 trang )

2


MỤC LỤC
Mục lục........................................................................................................ 2
Lời mở đầu năm 2016 của tác giả Võ Minh Ngọc ..................................... 3
Lời nói đầu .................................................................................................. 4
Chương 1. ĐỒNG ĐẲNG HÓA ............................................................... 5
Chương 2. THỦY PHÂN HÓA................................................................ 28
Chương 3. HIĐRO HÓA .......................................................................... 44
Chương 4. ANKAN HÓA ......................................................................... 56
Chương 5. BÀI TẬP TỔNG HỢP ........................................................... 67
Chương 6. BÀI TẬP CHỌN LỌC TỪ CÁC ĐỀ THI ........................... 84

PHIẾU THEO DÕI
BAN HÀNH VÀ SỬA ĐỔI TÀI LIỆU
Tên tài liệu: ĐỒNG ĐẲNG HÓA
Mã hiệu: NCK-PDF.29
Lần BH/
Sửa đổi
BH 01

Ngày

Mô tả lý do/nội dung ban hành, sửa đổi

19/06/2020

Ban hành lần 1

Người theo


dõi
NCK

Truy cập: để tải các tài liệu trên.
Contact me: hoặc
Trân trọng!

2


LỜI MỞ ĐẦU

Nhân ngày nhà giáo Việt Nam – ngày 20/11/2016, mình xin gửi tặng đến các bạn bộ tài liệu về Quy
đổi Hữu cơ mà mình đã biên soạn. Đây là tác phẩm mà mình dành rất nhiều tâm huyết, thời gian và công sức
để hoàn thành. Đây là lời tri ân đến các thầy cô, những người đang công tác trong lĩnh giáo dục. Chúc các
thầy cô luôn khỏe mạnh, có nhiều thế hệ học sinh ưu tú
Tài liệu gồm 3 phần chính:
Phần một: Các kĩ thuật quy đổi hỗn hợp hữu cơ phức tạp. Các kĩ thuật này bao gồm: Đồng Đẳng
Hóa, Thủy Phân Hóa, Hiđro Hóa và Ankan Hóa.
Phần hai: Các bài toán tổng hợp. Phần này bao gồm một số bài toán đòi hỏi sự vận dụng cao.
Phần ba: Bài tập tự luyện. Đây sẽ là những thử thách thú vị giành cho các bạn.
Trong tài liệu này mình sẽ không đề cập nhiều đến peptit. Các bạn hãy tham khảo tác phẩm “Đồng
Đẳng Hóa và bài toán peptit” của anh NT Nhật Trường (sinh viên trường đại học Y Dược thành phố HCM)
để có cái nhìn sâu sắc nhất về bài toán peptit. Tác phẩm này cũng chính là nguồn gốc ý tưởng cho kĩ thuật
đầu tiên – kĩ thuật Đồng Đẳng Hóa trong tài liệu này. Ba kĩ thuật còn lại được mình mở rộng và phát triển
dựa trên nền tảng của Đồng Đẳng Hóa.
Link bài viết: />Để tránh tình trạng một số phần tử trục lợi cá nhân từ tài liệu này, mình sẽ chèn walter link download của tài
liệu này. Hy vọng các bạn không cảm thấy phiền với nó.
Hy vọng tài liệu này sẽ có ích cho các bạn sĩ tử 99er trong quá trình ôn luyện, chuẩn bị cho kì thi THPT
Quốc gia 2017

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Xô Huyền, thầy Phan Thanh Tùng, anh Đào Văn Yên,
anh Phan Thanh Tùng, anh Đỗ Phú Phát đã hỗ trợ nguồn tài liệu, giúp đỡ em hoàn thành tài liệu này. Mình
cũng xin gửi lời cảm ơn đến những người bạn đã giúp đỡ, động viên mình trong suốt quá trình biên soạn bộ
tài liệu. Cảm ơn Cộng đồng Hóa học Bookgol đã giúp mình đưa tài liệu này đến với thầy cô và các bạn học
sinh
Mặc dù đã rất cố găng nhưng tài liệu khó tránh khỏi những sai sót trong quá trình biên soạn. Tài liệu
này được upload lên folder driver nên sẽ được chỉnh sửa trong thời gian sớm nhất. Rất mong nhận được
những ý kiến đóng góp ý của các thầy giáo, cô giáo cùng các bạn học sinh để tài liệu này được hoàn thiện
hơn.
Tài liệu này là một phần trong ấn phẩm về Quy đổi mà mình dự định sẽ hoàn thiện nó sớm nhất có
thể để gửi đến mọi người. Hi vọng sẽ nhận được sử ủng hộ của mọi người
Mọi ý kiến đóng góp xin vui lòng liên hệ qua email:
Sđt: 0962748426
Nghệ An, ngày 20 tháng 11 năm 2016
VÕ MINH NGỌC

3


LỜI NÓI ĐẦU
Xuất hiện vào khoảng mùa thi 2015, phương pháp đồng đẳng Hóa của tác giả
Trần Hửu Nhật Trường - Sinh viên trường ĐH Y Dược Tp. Hồ Chí Minh đã dần dần
có mặt trong hầu hết các lời giải đề thi môn Hóa Học. Mặc dù vậy trong thực tế
giảng dạy và học tập nhiều học sinh và giáo viên vẫn còn nhiều do dự khi sử dụng
phương pháp này. Trong thời gian vừa qua cũng đã có nhiều tài liệu và đề thi viết về
phương pháp này tuy nhiên qua tìm hiểu mình thầy tài liệu của Võ Minh Ngọc biên
soạn năm 2016 là rất có sự đầu tư về chiều sâu, tâm huyết cũng như chất lượng.
Với những lý do trên, mình đã gõ lại file pdf sang của bạn Võ Minh Ngọc file
word đồng thời có một số sắp xếp lại bài tập tự giải về các phần cho dễ tra cứu đối
với người học. Trên cơ sở tôn trọng tư duy và các bài tập trong file ban đầu, mình

hoàn toàn không có chỉnh sửa gì trong các chương từ 1 đến 5 về mặt nội dung. Mặc
dù mức độ khó của đề thi bây giờ đã giảm hơn đề từ 2016 rất nhiều tuy nhiên, việc
luyện các bài tập khó cũng là 1 sự chuẩn bị tốt cho các em trước áp lực của đề thi
thật. Chương 6 cung cấp một số bài tập trong đề chính thức, đề thi thử của Bộ và
Trường chuyên đại học Vinh từ 2017 đến nay để người học định hình được hướng
phát triển của đề thi. Do các bài tập trong sách đều là ở mức độ vận dụng cao, lấy
điểm 9+ nên trong lần ra mắt này tác giả tạm thời để phần lợi giải ngay sau đề thi.
Tuy nhiên các em hãy cố gắng giải hết sức mình, trước khi xem giải của bài tập.
Cuốn sách cũng là tài liệu tham khảo hữu ích cho các thầy cô giáo trong quá trình
giảng dạy và ôn tập luyện thi môn Hóa Học.
Mặc dù đã hết sức nghiêm túc tuy nhiên do thời gian quá gấp để đáp ứng được
nhu cầu ôn tập cho các em trong năm học 2019 - 2020 nên sai sót là điều không thể
tránh khỏi. Rất mong nhận được sự góp ý từ quý độc giả để những lần cập nhật bổ
sung sau tài liệu được hoàn thiện hơn.
Mọi đóng góp xin gửi về địa chỉ email:
Trân trọng!

4


CHƢƠNG 1. ĐỒNG ĐẲNG HOÁ
I. MỘT SỐ LƢU Ý VÀ BÀI TẬP MẪU
1. Giới thiệu kĩ thuật - Cơ sở quy đổi
Ta biết rằng các chất thuộc cùng một dãy đồng đẳng hơn kém nhau một hoặc nhiều nhóm CH2.
Vì vậy, có thể thêm vào hoặc bớt đi CH2 từ một chất hữu cơ bất kì để được một chất khác đồng
đẳng với nó. Dựa vào ý tưởng này, ta có thể quy đổi một hỗn hợp phức tạp về các chất đơn giản
hơn (thường là các chất đầu dãy) kèm theo một lượng CH2 tương ứng. Kĩ thuật này được gọi là
Đồng Đẳng Hóa (ĐĐH).
Ví dụ:
C3H8  CH4 + 2CH2

C6H5-CH(CH3)2  C6H6 + 3CH2
C3H6(OH)2  C2H4(OH)2 + 1CH2
C4H7COOH  C2H3COOH + 2CH2
C2H5COOC3H7  HCOOCH3 + 4CH2
(C15H31COO)3C3H5  (HCOO)3C3H5 + 45CH2
C2H5NH2  CH3NH2 + 1CH2
(CH3)2CH-CH(NH2)-COOH  NH2CH2COOH + 3CH2
2. Kĩ thuật áp dụng - Các bài toán minh họa
a) Tách CH2
Một vài ví dụ về cách sử dụng ĐĐH để quy đổi hỗn hợp hữu cơ.
Ví dụ 1: Quy đổi hỗn hợp X gồm các axit no, đơn chức và các ancol no hai chức (tất cả đều
mạch hở).
HCOOH : a
C n H 2n  1COOH

X
 C 2 H 4 (OH)2 : b
C m H 2m (OH)2
CH : c
 2
Ví dụ 2: Quy đổi hỗn hợp Y gồm các ankin, các anđehit no, hai chức và các este đơn chức có
một liên kết đôi C=C (tất cả đều mạch hở).
C 2 H 2 : a
C n H 2n - 2


(CHO)2 : b
Y C m H 2m (CHO)2  

HCOOC 2 H 3 : c

C n H 2n - 2 O2
CH : d
 2
Ví dụ 3: Quy đổi hỗn hợp Z gồm các amin no, hai chức, mạch hở và một pentapeptit mạch hở
được tạo bởi các amino axit thuộc cùng dãy đổng đẳng của glyxin.
CH 2 (NH 2 )2 : a
C n H 2n (NH 2 )2

Z
 (C 2 H 3ON)5 .H 2 O : b
(C m H 2m - 1ON)5 .H 2 O
CH : c
 2
Sau khi quy đổi hỗn hợp bằng ĐĐH, ta lập các phương trình theo các dữ kiện từ Đề bài và giải
hệ. Khi đã tìm được các ẩn, tức là xác định được thành phần của hỗn hợp sau khi quy đổi, ta xử lí
các bước còn lại và trả lời câu hỏi của Bài toán.
Trước khi ứng dụng kĩ thuật này để giải các Bài tập, có hai điều quan trọng các bạn cần lưu ý:
+) CH2 là thành phần khối lượng. Vì vậy, nó có mặt trong các phương trình liên quan tới khối
lượng, phản ứng đốt cháy (số mol O2 phản ứng, số mol CO2, số mol H2O),...
+) Tuy nhiên, CH2 không phải là một chất (nó là nhóm metylen -CH2-). Nó không được tính vào
số mol hỗn hợp (hoặc các dữ kiện khác liên quan tới số mol các chất).
Các bạn cần nắm vững 2 điều này để lập chính xác các phương trình. Nếu bạn sai từ bước lập hệ,

5


các bước tiếp theo sẽ không có ý nghĩa.
Câu 1: Hỗn hợp X gồm 2 ankin đồng đẳng kế tiếp có số nguyên tử C nhỏ hơn 5 và ancol etylic. Đốt
cháy hoàn toàn 0,3 mol X cần dùng 28 lít O2 (đktc). Mặt khác, cho 28 gam X vào bình đựng Na dư,
thấy có thoát ra 11,2 lít khí (đktc). Phần trăm khối lượng của ancol etylic trong hỗn hợp X là:

A. 32,86%.
B. 65,71%.
C. 16,43%.
D. 22,86%.
(Võ Minh Ngọc)
Phân tích:
- Đây là kiểu Câu hai phần không bằng nhau. Ta đặt ẩn theo một phần và chia tỉ lệ theo phần
còn lại. Đề bài hỏi phần trăm khối lượng, ta nên đặt ẩn theo phần có dữ kiện khối lượng.
- Chú ý rằng 2 ankin có số nguyên tử C nhỏ hơn 5 nên chúng ở thế khí. Khi cho X vào bình
đựng Na dư, khí thoát ra gồm H2 và 2 ankin đó.
Lời giải:
Tiến hành quy đổi hỗn hợp bằng ĐĐH:
C 2 H 5OH : a
C 2 H 5OH

X 
 X C 2 H 2 : b
 46a + 26b + 14c = 28 (1)
32 gam C H
28 gam
 n 2n 2
CH : c
 2
Khi cho X qua bình đựng Na dư, a mol C2H5OH phản ứng sinh ra 0,5a mol khí H2, đồng thời
thoát ra b mol ankin. Vậy ta có phương trình: 0,5a + b = 0,5 (2)
(Như đã nói, số mol này không bao gồm số mol CH2).
0,3 mol X gồm ka mol C2H5OH và kb mol C2H2 và kc mol CH2, ta có: k(a + b) = 0,3
Từ lượng O2 phản ứng, ta có phương trình: k(3a + 2,5b + 1,5c) = 0,125
3a  2,5b  1,5c 1,25
=

(3)
Chia vế theo vế của hai phương trình và triệt tiêu k, ta có:
ab
0,3
Từ 3 phương trình (1), (2), (3), giải hệ phương trình ta được: a = 0,2; b = 0,4; c = 0,6
0,2.46
.100% = 32,86%  Đáp án A.
Phần trăm khối lượng của ancol etylic trong hỗn hợp X:
28
Nhận xét: - Hệ phương trình cần giải chỉ gồm các phương trình thuần nhất. Đây là ưu điểm của kĩ
thuật.
- Các bạn có thể đặt CTPT trung bình của 2 ankin và giải tương tự.
Câu 2: Cho 0,1 mol este X no, đơn chức mạch hở vào cốc chứa 30ml dung dịch MOH 20% (d = 1,2
gam/ml). Sau khi phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được ancol Y và phần rắn T. Đốt cháy
hoàn toàn T thu được 9,54 gam M2CO3 và 8,26 gam hỗn hợp CO2 và H2O. Kim loại M và axit tạo
este ban đầu là
A. K và HCOOH.
B. Na và CH3COOH. C. K và CH3COOH. D. Na và HCOOH.
Lời giải:

Ancol Y

RCOOM
Sơ đồ phản ứng: X + MOH   
 O2
0,1 mol
7,2 gam
T

 M 2 CO3 + CO2 + H 2 O

 MOH du
9,54 gam
8,26 gam
 
Bảo toàn nguyên tố M, ta có:

72
2.9,54
=
 M M = 23  M là Na, nNaOH = 0,18 mol
M M + 17
2M M + 60

→ nNaOH dư = 0,18 – 0,1 = 0,08 ol
Tới đây có 2 hướng xử lí:


Gọi CTPT muối của axit cần tìm là CnH2n-1O2Na

6


Na CO : 0,09
2
3
C n H 2n 1O2 Na : 0,1 O2 



CO

:
n

 2
C(T )  n Na 2 CO3 = 0,1n - 0,09
NaOH: 0,08


H 2 O : 0,5. 0,1.(2n  1)  0,08

→ 8,26 = mCO2 + mH2O = 44(0,1n - 0,09) + 18.0,5. 0,1(2n  1)+0,08 → n = 2
→ Axit là CH3COOH → Đáp án B.


Sử dụng ĐĐH, ta có:

Na 2 CO3 : 0,09
HCOONa : 0,1 mol


O2
T  CH 2 : x mol

 CO 2 : x + 0,01  8,26 = 44.(x + 0,01) + 18.(x + 0,09)  x = 0,1
NaOH du: 0,08 mol
H O : x + 0,09

 2
Muối gồm 0,1 (HCOONa + 1CH2)  0,1 CH3COONa → Axit là CH3COOH → Đáp án B.
b) Ghép CH2

Với những Bài toán hỏi thông tin về các chất ban đầu, ta cần “ghép” CH2 vào các chất đầu dãy
(được quy đổi từ các chất ban đầu) để tạo lại hỗn hợp đầu.
Một số trường hợp “ghép” CH2 cơ bản:
Ví dụ 1: Tạo lại hỗn hợp 2 ancol đồng đẳng kế tiếp gồm 0,5 CH3OH và 0,3 CH2

CH 3OH : 0,5 CH 3OH : 0,2
CH 3OH : 0,2



CH 2 : 0,3
CH 3OH + CH 2 : 0,3 C 2 H 5OH : 0,3
Ví dụ 2: Tạo lại hỗn hợp 2 axit có số nguyên tử C cách nhau 2 đơn vị gồm 0,1 C2H3COOH và 0,14
CH2
 C 2 H3COOH: 0,03
C 2 H3COOH: 0,03


C 2 H3COOH: 0,1  C 2 H3COOH + 2CH 2 : 0,07 C 4 H 7COOH: 0,07


CH
:
0,14
C H COOH: 0,1 C 3H 5COOH: 0,08
C 3H 5COOH: 0,08
 2
  3 5



 CH 2 : 0,04
C 3H 5COOH + 2CH 2 : 0,02 C 5H 9COOH: 0,02
Ví dụ 3: Tạo lại hỗn hợp 3 anđehit đồng đẳng kế tiếp gồm 1,4 HCHO và 2,3 CH2, biết số mol hai
anđehit có phân tử khối lớn bằng nhau
C 3H 7CHO : 0,3
HCHO : 1,4 CH 3CHO : 1,4


 C 2 H 5CHO : 0,3

CH 2 : 2,3
CH 2 : 0,9 = 0,3(1 + 2) CH CHO : 0,8
 3
Ví dụ 4: Tạo lại hỗn hợp 1 ancol, 1 axit gồm 0,5 C2H5OH, 0,3 HCOOH và 1,3 CH2 Để ghép
CH2, ta cần giải phương trình nghiệm nguyên.

C 2 H 5OH : 0,5
C 2 H 5OH.mH 2 O : 0,5
m = 2 C 4 H 9OH : 0,5


với 0,5m + 0,3n = 1,3  
HCOOH: 0,3  
HCOOH.nCH
:
0,3
n
=
1



2
CH3COOH: 0,3
CH : 1,3
 2
Nếu gặp một phương trình phức tạp hơn, bạn nên dùng chức năng TABLE của máy tính để xử lí.
Ví dụ 5: Tạo lại hỗn hợp hai hiđrocacon (thể khí ở điều kiện thường) gồm 0,2 CH4, 0,4 C2H2, 1,2
CH2

7


CH 4 : 0,2
0,2m + 0,4n = 1,2
CH 4 .mCH 2 : 0,2
m = 2 C 3 H8 : 0,2




với m  3
C 2 H 2 : 0,4  
C
H
.nCH
:
0,4
n
=
2


 2 2
2
C 4 H 6 : 0,4
CH : 1,2
n  2

 2
Cách tốt nhất để luyện tập kĩ thuật “ghép” là áp dụng nó vào các Bài tập.
Câu 3: Cho X là axit cacboxylic đơn chức mạch hở, trong phân tử có một liên kết đôi C=C, Y và Z
là hai axit cacboxylic đều no, đơn chức, mạch hở đồng đẳng kế tiếp (MY < MZ). Cho 23,02 gam
hỗn hợp E gồm Y, Y và Z tác dụng vừa đủ với 230 ml dung dịch NaOH 2M, thu được dung dịch F.
Cô cạn F, thu được chất rắn khan G. Đốt cháy hoàn toàn G bằng O2 dư, thu được Na2CO3, hỗn hợp
T gồm khí và hơi. Hấp thụ toàn bộ T vào bình đựng nước vôi trong, sau khi các phản ứng xảy ra
hoàn toàn khối lượng bình tăng thêm 22,04 gam. Khối lượng Z trong 23,02 gam E gần nhất với giá
trị nào sau đây?
A. 2,5 gam.
B. 3,5 gam.
C. 17,0 gam.
D. 6,5 gam.
Lời giải:
CH 2  CH  COOH: a

Sử dụng ĐĐH, tiến hành quy đổi: E  HCOOH: b
CH : c
 2
Từ dữ kiện khối lượng hỗn hợp, ta có: 72a + 46b + 14c = 23,02 (1)
Từ dữ kiện số mol NaOH phản ứng vừa đủ, ta có: a + b = 0,46 (2)
Xét phản ứng đốt cháy hỗn hợp muối:
1

5
3

O2

 Na 2 CO3 + CO2 + H 2 O
C 2 H3aCOONa
2
2
2
mol

CO : 2,5a + 0,5b + c
1
1
1

O2

 Na 2 CO3 + CO2 + H 2 O
T 2
HCOONa
b mol
2
2
2
H 2 O : 1,5a + 0,5b + c

O2
CH 2 

 CO2 + H 2 O
 c mol


 m CO2 + m H2O = 44(2,5a + 0,5b + c) + 18(1,5a + 0,5b + c) = 22,04 (3)
Từ (1), (2) và (3), giải hệ ta được: a = 0,05; b = 0,41; c = 0,04
Tiến hành ghép CH2 để tạo lại hỗn hợp đầu.
C 2 H 3COOH: 0,05
X : C 2 H 3COOH: 0,05


E HCOOH: 0,41
 E Y: HCOOH:0,37
 m Z = 60.0,04 = 24 → Đáp án A.
CH : 0,04
Z: CH COOH: 0,04
3
 2

Đôi khi Đề bài có một số điều kiện ràng buộc với các chất, ta nên quy đổi hợp lý ngay từ đầu để
tránh làm phức tạp bước ghép CH2.
Câu 4: Hỗn hợp X gồm 2 ancol no, hai chức, mạch hở A, B (62 < MA < MB) và có tỉ lệ mol 3:4.
Cho a mol X vào bình chứa b mol O2 (dư) rồi đốt cháy hoàn toàn thì thu được 2,04 mol các khí và
hơi. Mặt khác dẫn 2a mol X qua bình đựng K dư thu được 70,56 gam muối. Biết a + b = 1,5. Số
đồng phân hòa tan được Cu(OH)2 của B
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 6.
(Bookgol Chemistry Olympia 2016)

Phân tích: Câu này có điều kiện MA > 62, vì vậy ta không nên quy đổi về C2H4(OH)2.
Lời giải:
Sử dụng ĐĐH, tiến hành quy đổi:

8



CO2 : 3a + c
C 3H 6 (OH)2 : a b mol O2 
X

 H 2 O : 4a + c
CH 2 : c

1
n O (d­) = a + b - (3a + c) - (4a + c)
2

2
Từ số mol khí và hơi, ta có:
(3a + c) + (4a + c) + a + b - (3a + c) - 0,5(4a + c) = 2,04  3a + b + 0,5c = 2,04 (1)

Từ dữ kiện khối lượng muối, ta có: 152a + 14c = 0,5.70,56 = 35,28 (2)
Từ Đề bài → a + b = 1,5 (3)
Từ (1), (2) và (3), giải hệ ta được: a = 0,21; b = 1,29; c = 0,24
Tiến hành ghép CH2 theo điều kiện tỉ lệ mol 3 : 4

C 3H 6 (OH)2 : 0,21 = 0,09 + 0,12
A : C 3H 6 (OH)2 : 0,09

X
 X
CH 2 : 0,24 = 0,12.2
B: C 5H10 (OH)2 : 0,12
Vì B hòa tan được Cu(OH)2 nên B có 2 nhóm OH kề nhau. Có 5 cấu tạo thỏa mãn B:

CH 2  CH  CH 2  CH 2  CH3 ; CH3  CH  CH  CH 2  CH 3
|
OH

|
OH

|
OH

CH3
|

CH3
|

|
OH

|
OH

|
OH


CH3
|

CH3  CH  CH 2  CH3 ; CH3  CH  CH  CH3 ; CH3  CH  CH  CH 2
|
OH

|
OH

|
OH

Câu 5: Hỗn hợp E gồm este X đơn chức và axit cacboxylic Y hai chức (đều mạch hở, không no có
một liên kết đôi C=C trong phân tử). Đốt cháy hoàn toàn một lượng E thu được 0,43 mol khí CO 2
và 0,32 mol hơi nước. Mặt khác, thủy phân 46,6 gam E bằng lượng NaOH vừa đủ rồi cô cạn dung
dịch thu được 55,2 gam muối khan và phần hơi có chứa chất hữu cơ Z. Biết tỉ khối của Z so với H2
là 16. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp E có giá trị gần nhất với
A. 46,5%.
B. 48%.
C. 43,5%.
D. 41,5%.
Phân tích: Một ví dụ khác về Câu toàn 2 phần không bằng nhau. Mình sẽ giải nó theo 2 cách. Các
bạn hãy
so sánh hai lời giải và rút ra ưu điểm của ĐĐH.
Lời giải 1:
MZ = 32 → Z là CH3OH
C m H 2m 2 O2 (m  4) : a O2 CO 2 : 0,43
 

Phản ứng đốt cháy: E1 
C
H
O
(n

4)
:
b
 n 2n  4 4
H 2 O : 0,32
Dựa vào độ bất bão hòa, ta có: a + 2b = n CO2 - n H2O = 0,43 = 0,32 = 0,11 = n COO(E1 ) (1)
BTKL

 m E1 = 0,11.32 + 0,43.12 + 0,32.2 = 9,32 

m E2
m E1

=

46,6
55,2
= 5  m muoi(E1 ) =
= 11,04
9,32
5

Phản ứng thuỷ phân:
RCOOCH3 : a NaOH

RCOONa : a
9,32g 

 11,04g 
R'(COONa)2 : b
R'(COOH)2 : b
Sử dụng phương pháp tăng giảm khối lượng, ta có;
(23 – 15)a + 22.2b = 11,04 – 9,32  8a + 44b = 1,72 (2)
Từ (1) và (2), giải hệ ta được: a = 0,05; b = 0,03

9


BTNT C, ta có: 0,05m + 0,03n = 0,43 (m  4, n  4) → m = 5, n = 6
0,03.144
.100% = 46,35% → Đáp án A.
→ Este X là C5H8O2, axit Y là C6H8O4 → %mY =
9,32
Lời giải 2:
MZ = 32 → Z là CH3OH
C 2 H 3COOCH 3 : a
C 2 H 3COONa: a


NaOH
 55,2g C 2 H 2 (C OOH)2 : b
Sử dụng ĐĐH, tiến hành quy đổi: E  C 2 H 2 (C OOH)2 : b 
46,6g
CH : c
CH : c

 2
 2
Từ dữ kiện khối lượng E và khối lượng muối, ta có ngay hai phương trình:
86a + 116b + 14c = 46,6 (1) và 94a + 160b + 14c = 55,2 (2)
Ứng với phần 1, ta có:

C 2 H3COOCH 3 : ka
n CO2  k(4a + 4b + c) = 0,43 Chia vÕ theo vÕ 4a + 4b + c
0, 43

O2
k.E C 2 H 2 (C OOH)2 : kb 



=
(3)
TriÖt tiªu k
n
=
k(3a
+
2b
+
c)
=
0,32
3a
+
2b

+
c
0,32
CH : kc
 H2O
 2

Từ (1), (2) và (3), giải hệ ta được: a = 0,25 ; b = 0,15 ; c = 0,55
Tiến hành ghép CH2, tạo lại hỗn hợp E ban đầu:
C 2 H 3COOCH 3 : 0,25
X : C 3H 5COOCH 3 : 0,25

E C 2 H 2 (COOH)2 : 0,15

Y: C 6 H8O 4 : 0,15
CH : 0,55 = 0,25 + 0,15.2
 2
0,15.144
 %m Y =
.100% = 46,35%  §¸p ¸n A.
46,6

Nhận xét: Với lời giải sử dụng ĐĐH, ta không cần quan tâm tỉ lệ giữa 2 phần.
Câu 6: X, Y là hai amin no, hở; trong đó X đơn chức, Y hai chức. Z, T là hai ankan. Đốt cháy hoàn
toàn 21,5g hỗn hợp H gồm X, T, Z, T (MZ < MX < MT < MY ; Z chiếm 36% về số mol hỗn hợp)
trong oxi dư, thì thu được 31,86g H2O. Lấy cùng lượng H trên thì thấy tác dụng vừa đủ với 170 ml
dung dịch HCl 2M. Biết X và T có số mol bằng nhau ; Y và Z có số nguyên tử cacbon bằng nhau.
Tỉ lệ khối lượng của T so với Y có giá trị là
A. 1,051.
B. 0,806.

C. 0,595.
D. 0,967.
(Đề thi thửBookgol lần 10 - 2016)
Lời giải:
Z : CH 4 (M = 16): a

X: CH 3NH 2 (M = 31): b

Sử dụng ĐĐH kết hợp với các điều kiện, tiến hành quy đổi: H  T : C 3 H8 (M = 44): b
Y: CH (NH ) (M = 46): c
2
2 2

CH 2 : d
Từ các thông tin, ta lập được hệ phương trình 4 ẩn
m H = 16a + (31 + 44)b + 46c + 14d = 21,5 a = 0,18


 b = 0,1
n Z = 0,36m H  a = 0,36.(a + 2b + c)
n
c = 0,12

 H2 O = 2a + (2,5 + 4)b + 3c + d = 1,77

10


Tiến hành ghép CH2, tạo hỗn hợp H
Z : CH 4 (M = 16): 0,18

Z : C 2 H 6 (M = 30): 0,18


X: CH 3NH 2 (M = 31): 0,1
m

X: CH 3NH 2 (M = 31): 0,1
H T : C 3 H8 (M = 44): 0,1

 T = 0,806 → Đáp án
mY
Y: CH (NH ) (M = 46): 0,12
T: C 4 H10 (M = 58): 0,1
2
2
2

Y: C H (NH ) (M = 60): 0,12

2 4
2 2
CH 2 : 0,4 = 0,18 + 0,1 + 0,12
B.
Nhận xét: Câu này có các điều kiện ràng buộc hỗn hợp đầu khá phức tạp. Sử dụng ĐĐH cho phép
ta bao quát tất cả các điều kiện đó ngay ở bước quy đổi.
Qua những ví dụ trên, hy vọng các bạn đã hiểu được cách sử dụng kĩ thuật Đồng Đẳng Hóa
trong các Bài tập. Đây là kĩ thuật cơ bản nhất và là nền tảng cho các kĩ thuật còn lại. Các bạn hãy
nghiên cứu kĩ Đồng Đẳng Hóa trước khi chuyển sang các mục tiếp theo.
II. BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Câu 1: Cho m gam hỗn hợp X gồm 3 aminoaxit đồng đẳng của Glyxin vào bình chứa 0,15 mol axit

ađipic thu được dung dịch X. Thêm tiếp 450 ml dung dịch NaOH 1M (dùng dư) vào bình, sau phản
ứng cô cạn dung dịch thu được 41,82 gam rắn khan Y. Hòa tan Y trong dung dịch HCl dư thu được
39,095 gam muối. Giá trị gần nhất của m là
A. 8.
B. 9.
C. 10.
D. 11.
(Đề thi thử Bookgol lần 7 – 2016)
Câu 1: Chọn B.

 CH 2 4 (C OONa)2 : 0,15
 CH 2 4 (C OOH)2 : 0,15

NaCl : 0,45
HCldu
NaOH:0,45

 Y C n H 2n O2 NNa : x

 Muèi 

41,82g
39,095g C H
X : C n H 2n 1O2 N : x
 n 2n 2 O2 NCl : x
m(g)
NaOH : 0,15 - x




C 2 H 5 O 2 N : x
Cách 1: Sử dụng ĐĐH, ta có: X  
CH 2 : y

x = 0,1
m = 0,15.190 + 97x + 14y + 40.(0,15 - x) = 41,82 
BTKL

 Y

81
m muèi = 0,45.58,5 + 111,5x + 14y = 39,095
y = 700
81
 m X = 0,1.75 + 14.
= 9,12  §¸p ¸n B.
700



Cách 2: Sử dụng tăng – giảm khối lượng, ta có:

m = 41,82 – 0,15.190 – 40.(0,15 – x) – 22x = 39,095 – 0,45.58,5 – 36,5x → x = 0,1
→ m = 39,095 – 0,45.58,5 – 36,5.0,1 = 9,12 → Đáp án B.
Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X chứa chất Y (CnH2n+3N) và chất Z (CmH2m+3O2N)
cần dùng 0,55 mol O2, thu được 1,04 mol hỗn hợp gồm CO2, H2O và N2. Nếu đun nóng 15,66 gam
X trên với dung dịch HCl loãng dư, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối. Giá trị
của m là
A. 21,09 gam.
B. 18,35 gam.

C. 17,74 gam.
D. 14,67 gam.
(Thầy Tào Mạnh Đức)
Câu 2: Chọn A
Sử dụng ĐĐH, ta có:

11


n = a + b = 0,2
CH3NH 2 : a
 a = 0,12
X




X  HCOONH 4 : b  n CO2 = 2,25a + 1,25b + 1,5c = 0,55
  b = 0,08  m X = 10,44
CH : c

 c = 0,12
 2

n CO2 + n H2O + n N2 = 4a + 4b + 2c =1,04 

C 2 H 5NH 2 : 0,12
C 2 H 5NH 3Cl : 0,12
HCld ­


 Muèi 
Ghép CH2 → X 
HCOONH 4 : 0,08
NH 4 Cl : 0,08
→ m = (0,12.81,5 + 0,08.53,5).

15,66
= 21,09
10, 44

Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol hỗn hợp X gồm một aminoaxit (có 1 nhóm NH2) và 1 anđehit
no, đơn chức, mạch hở thu được 0,6 mol CO2 và 0,675 mol nước. Nếu cho 13,64 gam hỗn hợp trên
tác dụng với AgNO3/NH3 dư thu được x mol Ag. Giá trị của x là:
A. 0,10.
B. 0,16.
C. 0,08.
D. 0,12.
Câu 3: Chọn B
Vì n H2O > n CO2 mà amino axit chỉ chứa 1 nhóm NH2 nên nó thuộc dãy đồng đẳng glyxin.

C 2 H 5O 2 N : a

Sử dụng ĐĐH, ta có: X  HCHO: b
CH : c
 2
n X = 0,25
BTNT(C )
n H2 O - n CO2 = 0,5a  a = 0,15 
 b = 0,1 
 c = 0,2  m X = 17,05


C 2 H 5O2 N : 0,15
13,64
 x = 0,1.2.
= 0,16
Ghép CH2 → X 
17,05
C 2 H 5CHO : 0,1
Câu 4: Cho hỗn hợp X chứa hai amin no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp trong dãy đồng đẳng tác dụng
với dung dịch HCl loãng dư. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp muối Y. Đốt cháy
toàn bộ Y cần dùng 0,87 mol O2, sản phẩm cháy gồm CO2, H2O, N2 và HCl được dẫn qua dung
dịch NaOH dư, thấy khối lượng dung dịch tăng 42,46 gam. Biết độ tan của nitơ đơn chất trong nước
không đáng kể. Công thức của amin có khối lượng phân tử lớn là
A. C2H5NH2.
.B. C3H7NH2.
C. C4H9NH2.
D. (C2H5)2NCH3.
(Đề thi thửBookgol lần 14 - 2016)
Câu 4: Chọn B
Sử dụng ĐĐH, ta có:

CH 3NH 2 : a HCld ­
CH 3NH3Cl : a 0,87O2 CO 2 , H 2 O, HCl: 42,46 gam
X

Y
 
CH 2 : b
CH 2 : b
N 2 : 0,5a

n O2 = 2,25a + 1,5b = 0,87
C 2 H 5NH 2
a = 0,2


 C = 2,4  
 BTKL
 67,5a + 14b + 0,87.32 = 42,46 + 14a b = 0,28
 
C 3H 7 NH 2


Câu 5: Hỗn hợp T chứa axit đơn chức X mạch hở, este đơn chức Y, este hai chức Z (Y và Z được
tạo từ X). Thủy phân hoàn toàn m gam T cần 0,25 mol KOH thu được 31 gam muối khan và 8,56
gam hai ancol no, hở.Đốt cháy hoàn toàn lượng ancol trên thu được 0,33 CO 2. Nếu cho toàn bộ
lượng ancol trên vào bình đựng Na dư thấy có 0,115 mol H2 bay ra. Phần trăm khối lượng của Y
trong T là
A. 12,08%.
B. 11,57%.
C. 18,13%.
D. 9,24%.
Câu 5: Chọn B
12


Sử dụng ĐĐH, quy đổi hỗn hợp ancol:
m = 32a + 64b + 14c = 8,56 a = 0,03
CH 3OH : a
CH 3OH : 0,03




 b = 0,1  
C 2 H 4 (OH)2 : b  n CO2 = a + 2b + c = 0,33
C 3 H 6 (OH)2 : 0,1
CH : c

c = 0,1

 2
n OH = a + 2b = 0,115.2

MX =

31
 38  86  X : C 3H 5COOH  Y: C 3H 5COOCH 3
0,25

n H2O = n COOH = n NaOH - n OH = 0,25 - 0,23 = 0,02
Sử dụng bảo toàn khối lượng, ta có: mT = 8,56 + 0,02.18 + 31 – 0,25.56 = 25,92
 %m Y 

0,03.100
.100% = 11,57% → Đáp án B.
25,92

Câu 6: Cho hỗn hợp M gồm hai axit cacboxylic X, Y cùng dãy đồng đẳng (có số mol bằng nhau và
MX < MY) và một amino axit Z (phân tử có một nhóm NH2). Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol hỗn hợp M
thu được khí N2; 14,56 lít CO2 (đktc) và 12,6 gam H2O. Cho 0,3 mol M phản ứng vừa đủ với dung
dịch x mol HCl. Nhận xét nào sau đây không đúng?

A. Giá trị của x là 0,075.
B. X có phản ứng tráng bạc.
C. Phần trăm số mol của Y trong M là 35%.
D. Phần trăm khối lượng của Z trong M là 32,05%.
(Đề thi thử chuyên Đại học Vinh - 2016)
Câu 6: Chọn C
C M = 1,625 → X là HCOOH

Vì n H2 O = 0,7 > n CO2 = 0,65 mà Z chỉ chứa 1 nhóm NH2 nên Z thuộc dãy đồng đẳng của glyxin.
Sử dụng ĐĐH, ta có:
C 2 H 5 O 2 N : a

n M = 0,4
BTNT(C )
M  HCOOH: b  0,5a = n H2 O - n CO2  a = 0,1 
 b = 0,3 
 c = 0,15
CH : c
 2
Tiến hành ghép CH2, ta có:
0,3

x = 0,1. 0, 4  0,075  A ®óng

X : HCOOH: 0,15
X cã ph°n øng tr¸ng b¹c  B ®óng


M Y: CH 3COOH: 0,15  
0,15

Z: C H O N : 0,1
%n Y  0, 4 .100%  37,5%  C sai

2 5 2

0,1.75

%m Z  0,1.75  0,15.46  0,15.60 .100%  32,05%  D ®óng
Câu 7: Hỗn hợp A gồm hai anđehit đơn chức, mạch hở. Cho 0,03 mol A tác dụng tối đa với dung
dịch nước Br2, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch B có khối lượng tăng 0,7564
gam so với dung dịch ban đầu. Cũng lượng A trên tác dụng với lượng AgNO3/NH3 dư thu được
12,5794 gam kết tủa. Biết các anđehit không có hơn 5 nguyên tử cacbon trong phân tử. Tổng số
nguyên tử trong phân tử hai anđehit ban đầu là
A. 10.
B. 12.
C. 8.
D. 14.
(Đề thi thửBookgol lần 9 - 2016)
Câu 7: Chọn A

13


Ta có: mA > 0,03.30 > mdd tăng = 0,7564 → A gồm HCHO và RCHO (X)
Phản ứng của HCHO và Br2: HCHO + 2Br2 + H2O → CO2  + 4HBr
Nếu kết tủa chỉ có Ag thì số mol Ag rất lẻ, vì vậy ưu tiên xét trường hợp X có nối ba đầu mạch.
Mặt khác, X có không quá 5 nguyên tử C → X chỉ có tối đa một nối ba đầu mạch.
Tiến hành quy đổi
n = a + b = 0,03
HCHO : a

A



A
HC  C  CHO : b  m dd t¨ng = m A - m CO2  (30  44)a + 54b + c = 0,7564
X  R: c (gam)




m  m Ag + m AgC C COONH4 + m R = 108.4a + (108.2 + 194)b + c = 12,5

a = 0,0127
HCHO : 0,0127

 b = 0,0173  A 
→ Tổng số nguyên tử là 10 → Đáp án A.
HC  C-CHO: 0,0173
c = 0

Câu 8: X là axit đơn chức, không no chứa một liên kết đôi C=C; Y là axit no, hai chức; Z là este no
hai chức (X, Y, Z đều mạch hở). Đun nóng 17,84 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z trong 120 gam dung
dịch MOH 12% (M là kim loại kiềm), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn F chỉ chứa
2 muối. Đốt chày hoàn toàn rắn F thu được H2O; 0,18 mol M2CO3 và 0,26 mol CO2. Mặt khác, đốt
cháy hoàn toàn 17,84 gam E thu được 0,48 mol CO2, Phần trăm khối lượng của muối có phân tử
khối lớn trong hỗn hợp F là
A. 85,08%.
B. 76,89%.
C. 70,63%.

D. 86,30%.
Câu 8: Chọn A
120.0,12
 40 → M là Na
nMOH = 0,36 → MMOH =
0,36
Sử dụng ĐĐH, tiến hành quy đổi X:
C 2 H 3COOH: a m X = 72a + 90b + 14c = 17,84 a = 0,04



E  (COOH)2 : b  n NaOH = a + 2b = 0,36
 b = 0,16
CH : c
n
c = 0,04

 2
 CO2 = 3a + 2b + c = 0,48
Nếu ghép hết 0,04 CH2 vào 0,04 C2H3COOH thì sẽ không còn CH2 để ghép vào gốc ancol của Z.
C 2 H 3COONa: 0,04
0,16.134
 F
 %m 
.100% = 85,08%
0,16.134 + 0,04.94
(COONa)2 : 0,16
Câu 9: X là este no, đơn chức, Y là axit cacboxylic đơn chức, không no chứa một liên kết đôi C=C;
Z là este hai chức tạo bởi axit Y và ancol no T (X, Y, Z đều mạch hở,). Đốt cháy a gam hỗn hợp E
chứa X, Y, Z (số mol Y bằng số mol Z) cần dùng 7,504 lít O2 (đktc), thu được tổng khối lượng CO2

và H2O là 19,74 gam. Mặt khác, a gam E làm mất màu tối đa dung dịch chứa 22,4g Br2. Khối lượng
của X trong E là:
A. 6,6.
B. 7,6.
C. 8,6.
D. 9,6.
Câu 9: Chọn A
Sử dụng ĐĐH, ta có:
X : HCOOCH 3 : a

m CO2 + m H2 O = 124a + 610b + 62c = 19,74
Y: C 2 H 3COOH: b
E

Z: (C 2 H 3COO)2 C 2 H 4 : b n O2 = 2a + 11,5b + 1,5c = 0,335
CH : c
 2
Cần lập thêm một phương trình với số mol Br2, xét hai trường hợp:

14




Trường hợp 1: X là RCOOR’ → n Br2 = 3b = 0,14 → 2a + 1,5c < 0



Trường hợp 2: X là HCOOR’ → n Br2 = a + 3b = 0,14


Giải hệ ta đươc: a = 0,11; b = 0,01; c = 0 → mX = 0,11.60 = 6,6
Câu 10: Hỗn hợp E chứa hai anđehit X, Y đều mạch hở, không phân nhánh và số nguyên tử C trong
Y nhiều hơn X là 1. Hidro hóa hoàn toàn 2,18 gam hỗn hợp E cần dùng 2,464 lít (đktc) khí H 2 (xúc
tác Ni, to) thu được hỗn hợp F chứa 2 ancol tương ứng. Đốt cháy hoàn toàn F cần dùng 0,155 mol
O2, thu được 2,464 lít khí CO2 (đktc). Nếu đun nóng 0,048 mol E với một lượng dư dung dịch
AgNO3 trong môi trường amoniac thì thu được m gam kết tủa. Giá trị của m gần giá trị nào nhất
sau đây?
A. 21.
B. 23.
C. 20.
D. 22.
Câu 10: Chọn C
Sử dụng ĐĐH, tiến hành quy đổi F:
m = 32a + 62b + 14c = 2,18 + 2.0,11 a = 0,01
CH3OH : a
F




0,11H2
E  F  C 2 H 4 (OH)2 : b  n O2 (F) = 1,5a + 2,5b + 1,5c = 0,155
 b = 0,02
CH : c

c = 0,06

 2
n CO2 (F) = a + 2b = c = 0,11


Tiến hành ghép hỗn hợp:
CH 3OH : 0,01
C 3 H 7 OH : 0,01
C 2 H 5CHO : 0,01

C 2 H 4 (OH)2 : 0,02 C Y = C X + 1 

E

 C 4 H8 (OH)2 : 0,02  C 2 H 4 (CHO)2 : 0,02
CH
:
0,06
 2
H : -0,11
H : -0,06
 2
 2
H : -0,11
 2

Ag : 0,1
HC  C  CHO : 0,01
AgNO3 / NH3
 E


OCH-C  C-CHO: 0,02
AgC  C-COONH 4 : 0,01
0,048

→ m = (0,1.108 + 194.0,01).
= 20,384
0,03
Câu 11: Cho m gam hỗn hợp P gồm este 2 chức mạch hở X (có 4 liên kết K), este của amino axit Y
(CnH2n+1O2N) và axit glutamic tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH. Cô cạn dung dịch sau phản
ứng thu được hỗn hợp muối Z và phần hơi có chứa hỗn hợp ancol T, đốt cháy hoàn toàn T thu được
0,14 mol CO2. Mặt khác, nếu dẫn toàn bộ T qua bình đựng Na dư thấy có thoát ra 1,568 lít khí
(đktc). Đốt cháy toàn bộ Z cần 0,705 mol O2, thu được 0,15 mol K2CO3, CO2, H2O và 0,09 mol N2.
Giá trị gần nhất với m là
A. 23,2.
B. 24,4.
C. 22,8.
D. 25,1.
(Thầy Phan Thanh Tùng)
Câu 11: Chọn A
n CO2 = n OH → T gồm CH3OH và C2H4(OH)2
Sử dụng ĐĐH, ta có:

15


 C 2 H 4 (OH)2 : a
 n OH = 2a + b = 0,14
T 
CH
OH
:
b
(C 2 H3COO)2 C 2 H 4 : a
  3



NH 2 CH 2 COOCH3 : b KOH  C 2 H3COOK: 2a
n
P

 
KOH = 2a + b + 2c = 0,3
C 5 H 9 O 4 N : c
Z NH 2 CH 2 COOK: b  n = 0,5b + 0,5c = 0,09
 N2
CH : d
 C H O NK : c
 2
5 7 4
2



n O2 = 6a + 2,25b + 5,25c + 1,5d = 0,705

 CH 2 : d
Giải hệ ta được: a = 0,02; b = 0,1; c = 0,08; d = -0,04 → m = 23,5

Chú ý: Số mol CH2 âm vì (C2H3COO)2C2H4 không phải là chất nhỏ nhất thỏa mãn X:
(C 2 H 3COO)2 C 2 H 4 : 0,02
X
 X : HC  C-COO-C 2 H 4 -OOCH: 0,02
CH 2 : -0,04
Câu 12: X, Y, Z là ba axit cacboxylic mạch hở. Cho x mol hỗn hợp H gồm X, Y, Z tác dụng vừa đủ

với dung dịch NaHCO3, thì thu được 12,544 lít (đktc) khí và m gam muối. Mặt khác, cho m1 gam
hỗn hợp H (trong H có ne : nH = 1,325 : 1) tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, cô cạn dung dịch
sau phản ứng thu được hỗn hợp muối khan T. Đốt cháy hết T cần đúng 0,56 mol O 2, sau phản ứng
thu được K2CO3 ; tổng khối lượng CO2 và H2O là 32,14g. Giá trị m + m1 gần nhất với
A. 86.
B. 98.
C. 77.
D. 80.
(Đề thi thửBookgol lần 10 - 2016)
Câu 12: Chọn C
K 2 CO3 : 0,5c
C : a
C : a



O2 : 0,56
KOH

 T H: b
 CO2 : a + 0,5c
Tiến hành quy đổi: H  H: b
m1 gam
COOH: c
COOK: c
H O : 0,5b


 2
n = 1,325n  a + c = 1,325.(b + c)

a = 0,36
C
H



Ta có hệ: n O2 = a + 0,25b + 0,25c = 0,56
  b = 0,1

c = 0,7

m CO2 + m H2O = 44.(a + 0,5c) + 9b = 32,14 
C, H
C, H
0,56
NaHCO3
H 

 m gam 
 CO2 : 0,7k = 0,56  k =
= 0,8
x mol COOH: 0,7k
0,7

COONa
→ m + m1 = k.(12a + b = 67c) + (12a + b + 45c) = 76,976
Câu 13: Hỗn hợp E gồm axit X (CnH2n-2O2); axit Y (CmH2m-2O4); ancol Z và este T (trong đó số
mol của Y gấp 1,5 lần số mol của X). Đun nóng hoàn toàn 23,64 gam E với dung dịch NaOH vừa
đủ, thu được a gam ancol Z và hỗn hợp F của chứa 2 muối. Dẫn toàn bộ a gam Z qua bình đựng Na
dư, thấy khối lượng bình tăng 7,2 gam. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn F cần dùng 0,84 mol O2, thu

được CO2; 8,82 gam H2O và 11,66 gam Na2CO3. Phần trăm khối lượng của Z có trong hỗn hợp E là
A. 19,29%.
B. 23,35%.
C. 21,13%.
D. 19,46%.
Câu 13: Chọn D
Sử dụng ĐĐH, tiến hành quy đổi hỗn hợp muối:
X : C 2 H3COOK: a n NaOH = a + 2b = 0,22
a = 0,1




F  Y: (COOK)2 : b  n O2 = 3a + 0,5b + 1,5c = 0,84  b = 0,06
CH : c

c = 0,34

 2

n H2 O = 1,5a + c = 0,49
Este T ®­îc t¹o th¯nh tõ axit X v¯ ancol Z

1,5a > b
 
0,06
n Y(E) = 0,06  n X(E) = 1,5 = 0,04  n T = 0,01 - 0,04 = 0,06


16



C 2 H 3COOH: 0,1

(COOK)2 : 0,06

BTKL
Sử dụng TPH, ta có: E  CH 2 : 0,34

 a  7,36
23,64 gam
H O : -n = -0,06
T
 2
Z: a gam
BTKL

 n OH = 2n H2  = m H2  = 7,36 - 7,2 = 0,16 

m Z 7,36

 46  Z :C 2 H 5OH
m OH 0,16

0,1.46
.100% 19, 46%
23,64
Câu 14: X, Y là hai hidrocacbon đồng đẳng liên tiếp; Z là anđehit; T là axit cacboxylic; X, Y, Z, T
đều mạch hở và Z, T đơn chức. Hidro hóa hết a gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T cần dùng đúng 0,95
mol H2 thu được 24,58 gam hỗn hợp F. Đốt cháy hết F cần dùng 1,78 mol O2. Mặt khác, cho F tác

dụng hết với Na (dư) sau phản ứng thu được 3,92 lít khí H2 (đktc) và 23,1 gam muối. Biết số mol T
bằng 1/6 số mol hỗn hợp E và MX < MY. Cho a gam hỗn hợp E tác dụng hết với lượng dư dung
dịch AgNO3/NH3 thì được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 156,84.
B. 176,24.
C. 174,54.
D. 108.
(Đề thi thử Bookgol lần 2 - 2016)
Câu 14: Chọn B
Sử dụng ĐĐH, tiến hành quy đổi hỗn hợp F:
m F = 16a + 32b + 46c + 14d = 24,58
CH 4 : a
a = 0,25



CH 3OH : b n O2 = 2a + 1,5b + 0,5c + 1,5d = 1,78
b = 0,25
F


HCOOH: c 2n H2  b + c = 2.0,175
c = 0,1
CH 2 : d
n = 6n  a + b + c = 6c
d = 0,57
 E
T

→ nZ(E) = nOH – nT = 0,16 – 0,06 = 0,1 → %mZ(E) =


Tiếp theo ta sử dụng ĐĐH để quy đổi hỗn hợp muối:
CH 3ONa : 0,25
CH 3ONa : 0,25

BTKL
 x = 0,2 = 2.0,1  
23,1 gam HCOONa: 0,1 
C 2 H 5COONa: 0,1
CH : x
 2

CH 3ONa : 0,25
Lượng CH2 còn lại của 2 hiđrocacbon: 0,57 – 0,2 = 2.0,1 → 
C 2 H 5COONa: 0,1
Tiến hành ghép hỗn hợp E:
C 2 H 6 : 0,13 
C 2 H 6 : 0,13
HC  CH : 0,13



HC  C-CH : 0,12
C 3 H 4 : 0,12 
C 3 H 4 : 0,12



3
E CH 3OH : 0,25  HCHO: 0,25

 E
C H COOH: 0,1 C H COOH: 0,1
HCHO: 0,25
2
5
2
5


HC  C-COOH: 0,1
H 2 : -0,95
H 2 : -0,7 = -(2.0,25 + 2.0,1)
AgC  CAg : 0,13
AgC  C-CH : 0,12

3
AgNO3 / NH 3
E 

 m  = 176,24
Ag: 1
AgC  C-COONH 4 : 0,1
Câu 15: X là este no, 2 chức Y là este tạo bởi glixerol và một axit cacboxylic đơn chức, không no

17


chứa một liên kết C=C (X, Y đều mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 17,02 gam hỗn hợp E chứa X, Y
thu được 18,144 lít CO2 (đktc). Mặt khác đun nóng 0,12 mol E cần dùng 570 ml dung dịch NaOH
0,5M; cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp chứa 3 muối có khối lượng m gam và hỗn

hợp 2 ancol có cùng số nguyên tử cacbon. Giá trị của m là
A. 27,09 gam.
B. 27,24 gam.
C. 19,63 gam.
D. 28,14 gam.
Câu 15: Chọn A
Sử dụng ĐĐH, ta có:
(HCOO)2 C 3H 6 : a
HCOONa : 2a
C 3 H 6 (OH)2


NaOH
E  (C 2 H 3COO)3C 3H 5 : b 
 C 2 H 3COONa: 3b + 
0,12 mol
C 3 H 5 (OH)3
CH : c

CH 2 : c
 2
n E = a + b = 0,12
a = 0,075


n NaOH = 2a + 3b = 0,285 b = 0,045
Chia tỉ lệ phần 1, ta có:

k.m E
132.0,075 + 254.0,045 + 14c 17,02

→ c = 0,3
=
=
k.n CO3
5.0,075 + 12.0,045 + c
0,81

→ m = 0,075.2.68 + 0,045.3.94 + 0,3.14 = 27,09
Câu 16: X, Y là hai este hai chức; Y chứa vòng benzen; X, Y đều được tạo bởi hai axit no thuộc
cùng dãy đồng đẳng liên tiếp, Z là một peptit được tạo bởi alanin và valin; X, Z mạch hở. Đun nóng
hết hỗn hợp H gồm X (9x mol), Y (3x mol), Z (x mol) bằng dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được
dung dịch A và 32,4 gam chỉ một ancol T. Cô cạn dung dịch A được 137,24 gam muối khan (các
muối không chứa nhóm chức ancol và muối có phân tử khối lớn nhất chiếm 13,4655% về khối
lượng). Đốt cháy hết lượng muối khan trên cần đúng 4,71 mol O2, thu được 148,72 gam CO2 và
56,88 gam H2O. Trong H có mN : mO = 7 : 64. Hiệu khối lượng giữa X và Z là
A. 34,76 gam.
B. 43,72 gam.
C. 44,84 gam.
D. 39,80 gam.
(Đề thi thửBookgol lần 8 - 2016)
Câu 16: Chọn C
Từ các thông tin về hai este, tiến hành quy đổi hỗn hợp bằng ĐĐH:
X : (HCOO)2 C 2 H 4 : 9x
HCOONa : 24x

Y
:
(HCOO)
C
H

:
3x
2
6
4



C 6 H 4 (ONa)2 : 3x
NaOH
H   H 2 O : x

 T: R(OH)2 : 9x + A 
Z C H ON : y
C 2 H 4 O 2 NNa : y
  2 3
CH 2 : z
CH 2
n O (A) = 31,5x + 2,25y + 1,5t = 4,71
x = 0,04
2

32, 4


 n CO2 (A) = 27x + 1,5y + z = 3,38
 y = 0,28  M T =
= 90  T: C4H8(OH)2
0,36


z = 1,88


n H2O(A) = 18x + 2y + z = 3,16
137,24.0,134655
M RC 6 H3 (ONa )2 =
= 154  C6H4(ONa)2
0,12
Từ điều kiện X và y đều được tạo bởi 2 axit đồng đẳng kế tiếp, ta ghép như sau:

18


CH 3COONa: 0,48
CH 3COONa: 0,48
HCOONa : 0,48
HCOONa : 0,96


CH COONa: 0,48
3
C H O NNa : 0,28
C 2 H 5COONa: 0,48
C 2 H 5COONa: 0,48

 2 4 2



A

 Ala: 0,28
 Ala: 0,28
 Ala: 0,2
CH 2 : 1,88
CH ; 1,12
CH : 0,16
Val: 0,08
C 6 H 4 (ONa)2 : 0,12
 2
 2

C 6 H 4 (ONa)2 : 0,12
C 6 H 4 (ONa)2 : 0,12
C 6 H 4 (ONa)2 : 0,12

X : C 2 H 5COOC 4 H8OOCCH 3 : 0,36

 Y: C 2 H 5COOC 6 H 4 OOCCH 3 : 0,12  m X - m Z = 188.0,36 - 0,04.571 = 44,84
Z: Ala - Val : 0,04
5
2

Câu 17: X, Y, Z là ba anđehit thuần chức, mạch hở, mạch thẳng (MX < MY < MZ). Hiđro hóa hoàn
toàn hỗn hợp H gồm X, Y, Z cần vừa đúng 0,36 mol H2, thu được hỗn hợp ancol T. Cho T tác dụng
vừa đủ với Na, thì khối lượng rắn thu được nặng hơn khối lượng ancol ban đầu là 5,28g. Nếu đốt
cháy hết cũng lượng H trên thì cần đúng 0,34 mol O2, sau phản ứng sinh ra 3,6g H2O. Biết số mol X
chiếm 50% tổng số mol hỗn hợp và Y, Z có số nguyên tử cacbon liên tiếp nhau. Tính lượng kết tủa
thu được khi cho H tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3
A. 77,76g.
B. 73,44g.

C. 85,08g.
D. 63,48g.
(Đề thi thửBookgol lần 6 - 2016)
Câu 17: Chọn C
Sử dụng ĐĐH, tiến hành quy đổi T:
5,28

n OH = a + 2b =
= 0,24

CH
OH
:
a
 3
a = 0,16
22



 0,36H 2
H 
 T  C 2 H 4 (OH)2 : b  n O2 (T ) = 1,5a + 2,5b + 1,5c = 0,34 + 0,36.05  b = 0,04
CH : c

c = 0,12

 2
n H2O(T ) = 2a + 3b + c = 0,2 + 0,36


HCHO : 0,1
X : CH 3OH : 0,1
HCHO : 0,1


C 2 H 5CHO : 0,06

nX  nY + nZ
 0,36H 2

 T Y: C 3 H 7 OH : 0,06

H
 H HC  C-CHO: 0,06
CY - CZ = 1
(CHO)
:
0,04
2
Z: C H (OH) : 0,04

(CHO) : 0,04
2

2 4
2

H 2 : -0,12

Ag : 0,68

AgNO3 / NH3
H 

 m  = 0,68.108 + 0,06.194 = 85,08
AgC  C-COONH 4 : 0,06
Câu 18: Hỗn hợp X gồm 2 este không no, đơn chức, mạch hở (gốc axit hơn kém nhau một nguyên
tử cacbon) và một este hai chức, mạch hở. Hiđro hoá hoàn toàn 31,72 gam hỗn hợp X cần dùng
0,26 mol H2 (Ni, t0). Đốt cháy hoàn toàn 31,72 gam hỗn hợp X cần dùng 1,43 mol O2. Để xà phòng
hoá hoàn toàn 31,72 gam hỗn hợp X cần dùng 0,42 mol NaOH, thu được hỗn hợp muối và hỗn hợp
T gồm 2 ancol đồng đẳng kế tiếp. Cho T vào bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng thêm
14,14 gam. Phần trăm khối lượng của este đơn chức có phân tử khối lớn hơn gần nhất với:
A. 27%.
B. 28%.
C. 29%.
D. 30%.
(Thầy Hoàng Chung)
Câu 18: Chọn B
Sử dụng ĐĐH, ta có:

19


HCOOCH 3 : a
m X = 60a + 118b + 14c - 0,26.2 = 31,72
a = 0,18


(COOCH3 )2 : b

X

 n O2 = 2a + 3,5b + 1,5c - 0,26.0,5 = 1,43  b = 0,12
CH 2 : c

c = 0,52

n NaOH = a + 2b = 0,42
H : -0,26
 2

CH 3OH : 0,34
14,14 + 0,42
= 34,67  
 n CH2 (axit) = 0,52 - 0,08 = 0,44
0, 42
C 2 H 5OH : 0,08
Vì các gốc ancol no nên các liên kết  của 2 este không no nằm ở gốc axit. Ta ghép như sau:
 M ancol =

C 2 H 5COOH: 0,1
HCOOH : 0,18
C 2 H 3COOH: 0,1

(COOH) : 0,12

C 3H 7 COOH: 0,08

2

 C 3H 3COOH: 0,08


CH
:
0,44
=
0,18.2
+
0,08
(COOH)
:
0,12
2
 2

(COOH) : 0,12
2

H 2 : -0,26
H : -0,26 = -(0,1 + 0,08.2)
 2

C 2 H 3COOCH 3 : 0,1
0,08.112

 X C 3H 3COOC 2 H 5 : 0,08  %m =
.100% = 28,25%
31,72
(COOCH ) : 0,18
3 2

Câu 19: Hỗn hợp A gồm X, Y, Z là ba este no, mạch hở, thuần chức; mỗi este chỉ được tạo từ một

ancol và một axit (MX < MY < MZ). Cho 14,12 gam hỗn hợp A tác dụng với 380ml dung dịch KOH
1M, cô cạn dung dịch thu được chất rắn B gồm các chất hữu cơ mạch thẳng và KOH dư, hỗn hợp
hơi C gồm ba ancol không là đồng phân của nhau và có cùng số nguyên tử cacbon. Đốt cháy toàn
bộ C cần vừa đủ 10,192 lít O2 (đktc) Cho B nung hoàn toàn trong CaO, thì thu được 0,16 mol hỗn
hợp khí H2 và CH4 có tổng khối lượng là 1,3 gam, và chất rắn chỉ có K2CO3, CaO. Mặt khác, 14,12
gam A tác dụng với lượng dư AgNO3 trong NH3 thì thu được 19,44 gam Ag. Khối lượng của X
trong A là
A. 5,64.
B. 3,20.
C. 5,28.
D. 3,96.
(Thầy Đỗ Thành Giang)
Câu 19: Chọn B
Chất rắn chỉ có K2CO3 và CaO → nCOOK = nKOH = 0,19
HCOOK : 0,09
CH COOK: 0,04
n HCOOR =
= 0,09
H 2 : x
x + y = 0,16
x = 0,09
 3
2



B





n COOK = 0,19
2x + 16y = 1,3
y = 0,07
CH 4 : y
CH 2 (C OOK)2 : 0,03  n ROH = 0,06
KOH: 0,19
n Ag

Sử dụng ĐĐH, ta có:
C 3H 7OH : 0,06
n O2 (C ) = 0,6.4,5 + 4a + 3,5c + 1,5d = 0,455
a = 0,02


C 3H 6 (OH)2 : a

C
 n OH = 0,06 + 2a + 3b = 0,19
  b = 0,03
C 3H 5 (OH)3 : b
 BTKL(A)
c = 0
 0,06.60 + 76a + 92b + 14c = 7,88

 
CH : c
 2

Z : CH 2 (C OOC 3 H 7 )2 (M = 188): 0,03


 A X: (CH 3COO)2 C 3H 6 (M = 160): 0,02  m X = 0,02.160 = 3,2
Y: (HCOO) C H (M = 176): 0,03
3 3 5

Câu 20: Hóa hơi hoàn toàn 23,94 gam hỗn hợp X gồm một este đơn chức và hai este hai chức đều
20


mạch hở thì thể tích chiếm 4,48 lít (đktc). Măt khác hiđro hóa hoàn toàn 23,94 gam X với lượng H2
vừa đủ (Ni, to) thu được hỗn hợp Y. Đun nóng toàn bộ Y bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được
hỗn hợp Z chứa hai ancol có tổng khối lượng là 13,74 gam và hỗn hợp T gồm hai muối. Đốt cháy
toàn bộ T cần dùng 0,265 mol O2, thu được 17,49 gam Na2CO3 và 14,47 gam hỗn hợp gồm CO2 và
H2O. Phần trăm khối lượng của este có khối lượng phân tử lớn nhất trong hỗn hợp X là
A. 28,74%.
B. 29,07%.
C. 26,73%.
D. 28,40%.
(Thầy Tào Mạnh Đức)
Câu 20: Chọn A
C n H 2n O2 : x
n Y = x + y = 0.2
x = 0,07
Y


y = 0,13
C m H 2m 2 O 4 : y
n NaOH = x + 2y = 0,33
Sử dụng ĐĐH, tiến hành quy đổi hỗn hợp muối:

n O2 = 0,5a + 0,5b + 1,5c = 0,265
HCOONa : a
a = 0,25

HCOONa : 0,25


T  (COONa)2 : b  n NaOH = a + 2b = 0,33
 b = 0,04  T 
C 2 H 4 (C OONa)2 : 0,04
CH : c
m = 68a + 134b + 14c = 23,48
c = 0,08

 2
T

C 2 H 4 (OH)2 : 0,13 - 0,04 = 0,09
C 3 H 6 (OH)2 : 0,09

 Z CH 3OH : 0,33 - 0,09.2 = 0,15

13,74 gam
C 2 H 5OH : 0,15
 BTKL


CH
:
0,24


2
HCOOC 2 H 5 : 0,07
HCOOC 2 H 5 : 0,07

0,04.172
(HCOO)2 C 3 H6 : 0,09

 X
 (HCOO)2 C 3 H 6 : 0,09
 %m =
.100% = 28,74%
C
H
(C
OOC
H
)
:
0,04
23,94
2
4
2
5
2

C H (C OOC H ) : 0,04
2 5 2
 2 2

BTKL
 
 H 2 : -0,04


Câu 21: Đun nóng 14,19 gam este X đơn chức, mạch hở với dung dịch NaOH vừa đủ thu được
15,51 gam muối. Y là este no, hai chức có cùng số nguyên tử cacbon với X; Z là peptit mạch hở
được tạo bởi glyxin và alanin. Đốt cháy 13,9 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z cần dùng 13,216 lít O2
(đktc). Mặt khác đun nóng 13,9 gam E với dung dịch NaOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng
thu được một ancol duy nhất và hỗn hợp F chứa a mol muối glyxin và b mol muối alanin. Đốt cháy
toàn bộ F thu được H2O; N2; 0,31 CO2 và 0,1 mol Na2CO3. Tỉ lệ a : b là
A. 1 : 2.
B. 2 : 3.
C. 1 : 1.
D. 1 : 3.
(Thầy Tào Mạnh Đức)
Câu 21: Chọn C
15,51 - 14,19
m muèi > m X  X: RCOOCH 3  m X =
= 0,165  M X = 86
23 - 15
→X: C2H3COOCHCH3
Thủy phân hoàn toàn E chỉ thu được một ancol duy nhất → Y là (COOCH3)2
Sử dụng ĐĐH, ta có:

21


C 2 H 3ON : a
CH 3OH



18 

H 2 O : a
C 2 H 4 O2 NNa : a
m E =  57 + k  a + 14b + 86c + 118d = 13,9

k




NaOH

E  CH 2 : b


CH 2 : b
n
F
  O2 (E) = 2,25a + 1,5b + 4,5c + 3,5d = 0,59
C H COOCH : c
C
H
COONa:
c
3
 2 3
n

 2 3
= 1,5a + b + 2,5c + d = 0,31

 CO2 (F)
(COOCH 3 )2 : d
(COONa)2 : d
n NaOH = a + c + 2d = 0,2


k = 6

a = 0,06   Gly : 0,03  a : b = 1 : 1 .
Ch¹ y k
 b = 0,03
Ala: 0,03
c = 0,06

d = 0,04
Câu 22: X, Y, Z (MX < MY < MZ) là ba este thuần chức, mạch hở, mạch thẳng. Đun nóng hoàn toàn
40g hỗn hợp H gồm X, Y (3x mol), Z (2x mol) trong dung dịch NaOH, thu được 25,52g hỗn hợp
chứa hai chất hữu cơ A và B. Nếu đốt cháy hết lượng H trên, cần vừa đủ 2,2 mol O2, thu được hiệu
khối lượng lượng giữa CO2 và H2O là 58,56g. Biết A và B đều đơn chức và là đồng phân của nhau;
hai axit tạo nên Y và Z có cùng số nguyên tử cacbon và số mol H2 cần để làm no X, Y, Z bằng số
mol NaOH phản ứng. Số mol O2 cần để đốt cháy hết 0,015 mol este Z là
A. 0,4 mol.
B. 0,15 mol.
C. 0,1275 mol.
D. 0,165 mol.
(Đề thi thửBookgol lần 6 - 2016)
Câu 22: Chọn B

Sử dụng HĐH, ta có:
m H = 60a + 118b + 14c + 2d = 40
HCOOCH3 : a
a = 0,36


b = 0,04
C 4 H 6 O 4 : b
n O2 = 2a + 3,5b + 1,5c + 0,5d = 2,2

H


CH 2 : c
m CO2 - m H2O = 52a + 122 + 26c - 18d = 58,56
c = 1,04
H : d
n
d = -0,44
 2
 NaOH = -n H2  a + 2b = -d
25,52
= 58 → A và B là C3H5OH và C2H5CHO.
0, 44
Vì các este có mạch không phân nhánh nên este hai chức không thể là RCOO-CH(C2H5)-OOCR’
→ Este đơn chức có dạng RCOOC3H5, este hai chức có dạng R(COOC3H5)2
Vì MX < MY < MZ mà gốc axit của Y và Z có cùng số nguyên tử cacbon nên Z là este hai chức,
X và Y là hai este đơn chức. Kết hợp với điều kiện về số mol của Y và Z, ta ghép như sau:
 MA = MB =


HCOOCH 3 : 0,36
X : HCOOC 3H 5 : 0,3
X : HCOOC 3H 5 : 0,3


C 4 H 6 O 4 : 0,04
Y: CH 3COOC 3 H 5 : 0,06

H

 Y : C 2 H 5COOC 3H 5 : 0,06
CH 2 : 1,04
Z: (COOC 3 H 5 )2 : 0,04
Z: CH (C OOC H ) : 0,04  C H O
2
3 5 2
9 12 4

H : -0,44
CH : 0,1
 2
 2

→ Số mol O2 cần để đốt cháy 0,015 mol Z là: n O2 = 0,015.10 = 0,15
Câu 23: Đốt cháy X cũng như Y với lượng oxi vừa đủ, luôn thu được CO2 có số mol bằng số mol
O2 đã phản ứng. Biết rằng X, Y (MX < MY) là hai este đều mạch hở, không phân nhánh và không
chứa nhóm chức khác. Đun nóng 30,24 gam hỗn hợp E chứa X, Y (số mol của X gấp 1,5 lần số mol

22



Y) cần dùng 400 ml dung dịch KOH 1M, thu được hỗn hợp F chứa 2 ancol và hỗn hợp chứa 2
muối. Dẫn toàn bộ F qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 15,2 gam. Đốt cháy hoàn toàn
hỗn hợp muối cần dùng 0,42 mol O2. Tổng số nguyên tử có trong Y là
A. 21.
B. 20.
C. 22.
D. 19.
(Đề thi thử Hàn Thuyên (Bắc Ninh) - 2016)
Câu 23: Chọn A
Tiến hành quy đổi hỗn hợp muối:
C : a
n O2
 
a + 0,25b = 0,42 - 0,4.0,25


H: b
BTKL
 12a + b = 30,24 + 0,4.56 - (15,2 + 0,4) - 0,4.83
COOK: 0,4
 

(C OOK)2 : 0,12  C X  4
C  C : 0,16
a = 0,32
n X = 1,5n Y





b = 0
(COOK)2 : 0,2
C 4 (C OOK)2 : 0,08
n CO2 = n O2 → X (0,12 mol) và Y (0,08 mol) có dạng CnH8O4

Tiến hành quy đổi E:

E

30,24 gam

H8O 4 : 0,2
C X = 5
CY > CX  4
BTNT(C )
  BTKL

 0,12C X + 0,08C Y = 1,32 

 C: 1,32
C Y = 9  Y: C 9 H8O4
 

→ Tổng nguyên tử của Y là 21
Câu 24: X, Y, Z (MX < MY < MZ) là ba este no, hở; X và Y thuộc cùng dãy đồng đẳng; Z không phân
nhánh và tạo thành từ một ancol. Thủy phân hết 0,35 mol hỗn hợp H gồm X, Y, Z trong 350 ml
dung dịch NaOH 1,08M, cô cạn dung dịch sau phản ứng được m gam rắn T chỉ chứa các muối và
hỗn hợp A gồm 3 ancol thuộc cùng dãy đồng đẳng, liên tiếp. Mặt khác, đốt cháy hết 36,52 gam H
trong oxi, sau phản ứng thu được 24,12 gam H2O. Biết tổng số nguyên tử của cả X, Y, Z là 48; Z

nhiều hơn Y hai nguyên tử cacbon. Trong T thì tỉ lệ khối lượng của muối tạo nên từ Y so với khối
lượng của muối tạo nên từ Z có giá trị là
A. 0,699.
B. 1,075.
C. 0,973.
D. 0,831.
(Đề thi thửBookgol lần 8 - 2016)
Câu 24: Chọn D
nH < nNaOH = 0,378 < 2nH → H chứa ít nhất một este đơn chức và một este đa chức.

Trường hợp 1: Z là este đơn chức →
Z : C n  2 H 2n  4 O2
MZ > MY

 14n + 60 > 14n + 2 + 30k → k = 1

Y : C n H 2n  2 2 k O2 k
→ X, Y, Z đều là các este đơn chức. Ta loại trường hợp này.
 Trường hợp 2: Z là este hai chức → X và Y đơn chức
n X + n Y + n Z = 0,35
n X + n Y = 0,322


n X + n Y + 2n Z = 0,378
n Z = 0,028
X : HCOOCH 3 (C 2 H 4 O 2 )

Bộ chất nhỏ nhất thỏa mãn Đề bài là: H Y : HCOOC 3H 7 (C 4 H 8O 2 )
Z : (COOC H ) (C H O )
2 5 2

6 10 4

Tổng số nguyên tử của toàn bộ chất trên: 8 + 14 + 10 = 42 → Số nguyên tử còn lại: 48 – 42 = 6

23


X : HCOOCH 3

Mà một nhóm CH2 ứng với 3 nguyên tử → Cần ghép thêm 2 nhóm CH2 → H Y : CH 3COOC 3H 7
Z : CH (C OOC H )
2
2 5 2

Sử dụng ĐĐH, ta có: H
HCOOCH 3 : 0,322
k.m H
60.0,322 + 160.0,028 + 14x
36,52

 CH 2 (C OOC 2 H 5 )2 : 0,028 
=
=
k.n H2 O
2.0,322 + 6.0,028 + x
1,34
CH : x
2



X : HCOOCH 3 : 0,28
m CH3COONa
0,042.82


=
= 0,831
→ x = 0,126 → H Y: CH 3COOC 3H 7 : 0,042
m CH2 (C OONa)2
0,028.148
Z: CH (C OOC H ) : 0,028
2
2 5 2

Câu 25: X, Y, Z (MX < MY < MZ) là ba este no, mạch hở, thuần chức. Thủy phân hoàn toàn 68,8g
hỗn hợp H gồm X, Y, Z trong 800 ml dung dịch KOH 2,4M, cô cạn dung dịch sau phản ứng được
rắn T (chứa 4 chất; trong đó các chất hữu cơ đều mạch thẳng); hỗn hợp N chứa 3 ancol không là
đồng phân của nhau và có cùng số nguyên tử cacbon. Đốt cháy hết N thu được tổng khối lượng CO2
và H2O là 89,76g. Nung nóng hoàn toàn T với CaO, sản phẩm thu được chỉ có 9,12g hỗn hợp khí M
(H2, CH4) và 132,48g một muối cacbonat. Biết số mol M bằng 23 lần số mol muối có phân tử khối
lớn nhất trong T và Z chỉ tạo thành từ một axit và một ancol. Tỉ lệ khối lượng của Z so với Y có giá
trị là
A. 4,6897.
B. 4,6383.
C. 0,2156.
D. 1,1596.
(Đề thi thửBookgol lần 10 - 2016)
Câu 25: Chọn B
n COOK = n KOH (d­) = n K2CO3 = 0,96
Từ thông tin về ba ancol → H gồm 3 loại este là (RCOO)3R’, (RCOO2R’ và R(COOR’)2

a = 0,04 = n R(C OOR')2
(C OOK)2 : a
a + b = 23a



 b = 0,88
Sử dụng ĐĐH, ta có: HCOOK: b  n COOK = 2a + b = 0,96
CH : c
m = 2a + 2b + 14c = 9,12
c = 0,52
 M
 2


(C OOK)2 : 0,04
CH 2 (COOK)2 : 0,04


 A1 HCOOK: 0,36 hoÆc A 2 HCOOK: 0,4
CH COOK: 0,52
CH COOK : 0,48
 3
 3
Sử dụng ĐĐH, ta có:
C 3H 7 OH : 0,08
BTKL
 
 76x + 92y + 14z = 29,92
x = 0,2



C
H
(OH)
:
x
 3 6
 mCO2 + mH2O

2
N
  
 204x + 104y + 62z = 73,44   y = 0,16
C
H
(OH)
:
y
3
5
3

 nNaOH
z = 0
 2x + 3y = 0,88

 
CH : z
 2

Từ điều kiện Z chỉ tạo từ một axit và một ancol, ta có:

R(COOC 3H 7 )2 : 0,04

H E: (RCOO)2 C 3H 6 : 0,2
(CH COO) C H : 0,16
3
3 3 5


C 3H6 (OH)2 : 0,2

 E HCOOH: 0,36
 Kh«ng thÓ ghÐp th¯nh este
CH COOH : 0,04
 3
C H (OH)2 : 0,2
A2

 E 3 6
 (HCOO)2 C 3H 6 : 0,2
HCOOH: 0,4
A1

24


X : (HCOO)2 C 3H 6 : 0,2
mZ
218.0,16


 H Y: CH 2 (COOC 3H 7 )2 : 0,04 
=
= 4,6383
m
188.0,04
Y
Z: (CH COO) C H : 0,16
3
3 3 5

Câu 26: Hiđro hóa hoàn toàn hỗn hợp E (hiđro chiếm 3,767% về khối lượng) chứa 4 chất hữu cơ
cần vừa đủ 0,39 mol H2, thu được 35,82g hỗn hợp F gồm hai axit X, Y mạch hở (X đơn chức, Y hai
chức), ancol Z mạch hở, este T hai chức tạo bởi axit Y và ancol Z (trong đó M = Mz, nT = nx). Chia
F thành hai phần:
- Phần 1: Đem hóa hơi hoàn toàn thu được thể tích đúng bằng thể tích của 6,72 gam nitơ (đo ở
dùng điều kiện). Đốt cháy hoàn toàn lượng F này cần dùng 18,592 lít O2 (đktc).
- Phần 2: Đem thủy phân hoàn toàn trong dung dịch NaOH dư thu được hỗn hợp muối M. Nung
nóng M với NaOH dư (có xúc tác CaO), thu được 2,24 lít hỗn hợp khí (đktc) và 18,02g muối vô cơ.
Phần trăm khối lượng của este trong hỗn hợp E có thể là
A. 35,68%.
B. 36,18%.
C. 36,47%.
D. 36,99%.
(Võ Minh Ngọc)
Câu 26: Chọn C
Trước hết ta cần biện luận công thức tổng quát của Z để sử dụng ĐĐH.

Y : C n H 2n 2 O 4
k = 2

MY = MZ

 14n + 62 = 14m + 16k + 2  60 - 16k = 14(m - n)  

m - n = 2
Z : C m H 2m 2 O k (1  k  2)
Theo BTKL, ta có: mH(F) = 0,03767.(35,82 - 0,39.2) + 0,39.2 = 2,1
Sử dụng ĐĐH, ta có:
m F = 190a + 90b + 90c + 14d = 35,82
X : HCOOH: a

a = 0,09

m H(F) = 10a + 2b + 10c + 2d = 2,1

T: (COO)2 C 4 H8 : a
 k .n

b = 0,12
6,5a + 0,5b + 5,5c + 1,5d
0,83
1 O2
F  Y: (COOH)2 : b


=
=
2a + b + c
0,24
Z: C H (OH) : c

 k.n F
c = 0,06
4
8
2

 k .n
d = 0,18 = 0,09.2
3a + 2b
0,17
CH 2 : d
 2 COO =
=
2a + b
0,1
 k 2 .n khÝ
X : C 2 H 5COOH : 0,09

T: (COO)2 C 4 H 8 : 0,09
Tiến hành ghép CH2, ta có: F 
Y: (COOH)2 : 0,12
Z: C H (OH) : 0,06

4 8
2

Tiến hành ghép H2. Dễ thấy chỉ có thể ghép H2 vào X, T hoặc Z, vì vậy ta có:
x + t = 3
x, t, z  2
n H2 = 0,39 = 0,09x + 0,09t + 0,06z 


z = 2




Trƣờng hợp 1:
C 2 H 3COOH : 0,09
x = 1

0,09.140

(COO)2 C 2 H 4 : 0,09
 %m =
.100% = 35,96%
t = 2  E 
35,04
z = 2
(COOH)2 : 0,12

C H (OH) : 0,06
 4 4
2

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×