Tải bản đầy đủ (.docx) (21 trang)

Tiểu luận công nghệ sản xuất sản phẩm may công nghệ cao

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.1 MB, 21 trang )

MỤC LỤC

1


NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Hưng yên, ngày... tháng... năm 2020

2




LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, các sản phẩm sử dụng công nghệ cao rất được ưa chuộng và phổ biến rộng
rãi không chỉ bởi vì sự thoải mái, đáp ứng được các đặc tính kỹ thuật cao (chống thấm
nước, chống gió, giữ ấm và thoát ẩm,…) mà chúng còn tính thời trang cao. Do đó, khi
nhu cầu xã hội ngày càng cao, thì có rất nhiều loại vật liệu ép dán được ra đời. Việc
sản xuất hàng may mặc có liên quan đến công nghệ ép, dán rất phổ biến và đòi hỏi
ngày càng cao theo nhu cầu của xã hội và sự phát triển của khoa học kỹ thuật. Do đó,
để củng cố kiến thức về môn học Công nghệ sản xuất sản phẩm may công nghệ cao,
thông qua những kiến thức đã học cùng với sự hướng dẫn của cô Đào Thị Thu, chúng
em đã hoàn thành nội dung báo cáo bài tập lớn. Nội dung gồm 2 phần chính sau:
1. Chương 1. Tổng quan công nghệ dán – hàn đường may
2. Chương 2. Công nghệ sản xuất sản phẩm mã hàng 2163

3


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÔNG NGHỆ DÁN – HÀN ĐƯỜNG MAY
1.1. Băng dán đường may.
- Băng dán là vật liệu để dán đè lên đường liên kết tạm thời đường cố định như đường
may, đường hàn,.. hoặc vị trí xếp chồng của vật liệu trong phương pháp gia công sản
phẩm dán.
- Băng dán có thể có 2 hoặc nhiều lớp nhưng có cấu trúc chung là bao gồm một lớp keo
nhiệt dẻo và một lớp nền tráng phủ chống thấm có nhiệt độ nóng chảy lớn hơn lớp keo.
1.1.1.Keo nhiệt dẻo.
- Polyurethane (PU): Loại keo có khả năng chịu giặt tốt, mềm. Không bám dính với sản
phẩm gốc Polyolefin.
- Polyester ( PES ): Khả năng gắn kết vừa phải, không bám dính trên vải Nylon.
- Polyamide ( Nylon) : Có khả năng chịu hóa chất tốt, liên kết tốt với các loại vải,

foam, không liên kết với polyester.
- Polyolefin ( PE ): Độ bám dính với các loại vải kém.
- Vinyl: Liên kết tốt với những vải như cotton, lycra, mùi khó chịu.
1.1.2. Phân loại băng dán.
- Phân loại theo chức năng sử dụng.
+ Băng dán đường may: Đường liên kết may đối với vải không thấm nước. Có 2 lớp,
2,5 lớp và 3 lớp, không phủ kín.
+ Băng dán đường hàn: Sử dụng để gia cố đường liên kết bằng phương pháp hàn siêu
âm.
+ Băng dán trang trí: Sử dụng để ốp lên bề mặt ngoài của sản phẩm.
+ Băng dán mép: Sử dụng để bọc đường mép vải cho sản phẩm sạch sẽ, gọn, êm
phẳng.
1.1.3. Mục đích của băng dán.
- Liên kết các chi tiết của sản phẩm với nhau, yêu cầu của mối liên kết này phải có độ
bền nhất định đảm bảo điều kiện sử dụng cho sản phẩm.
1.2. Phương pháp dán.
1.2.1. Phương pháp dán băng keo.
- Là phương pháp ráp nối hiện đại tạo cho đường liên kết chắc chắn bằng cách sử dụng
chất bám dính giữa các bề mặt vật liệu.
- Chất bám dính tạo ra khả năng liên kết đặc biệt với vật liệu mà không làm thay đổi
cấu trúc bề mặt vật liệu được dán.
- Có 2 dạng phương pháp dán:
+ Phương pháp dán tiếp xúc.
+ Phương pháp dùng khí nóng.`
1.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng hàn dán.
- Ảnh hưởng của nhiệt độ.
+ Nhiệt độ quá cao: keo tan chảy không đều, gây ra hiện tượng phè keo, ảnh hưởng tới
độ bền đường may, cháy băng,…
+ Nhiệt độ quá thấp: gây hiện tượng sống băng liên kết giữa băng keo và vải yếu.
- Ảnh hưởng của lực nén.

+ Lực nén cao: keo ngấm sâu, tăng độ bền liên kết do keo được điền đầy vào các
khoảng trống trên bề mặt vải, làm tăng diện tích tiếp xúc giữa keo và băng dán, keo bị
phè nhiều đường dán không đẹp, vải bị bai và mo, lượn song
+ Lực nén thấp: keo dán không được ép đều vào các khoảng trống trên bề mặt vải tạo
ra mối dán không êm phẳng và độ bền liên kết thấp.
- Ảnh hưởng của gió khò.
4


+ Gió mạnh: nhiệt cao hơn, keo dễ cháy hơn, độ bền liên kết tăng, thổi mạnh keo sẽ bị
dạt sang một bên, cháy và phân bố không đều, dễ cháy vải.
+ Gió nhẹ: sống băng độ bền liên kết giảm.
- Ảnh hưởng của tốc độ dán.
+ Tốc độ dán cao: Thời gian tiếp xúc giữa băng và vải ngắn, keo không ngấm kịp vào
vải dẫn đến giảm độ bền liên kết, sản phẩm không có khả năng chống nước.
+ Tốc độ dán thấp: keo ngấm sau vào trong xơ sợi , cháy băng, cháy vải, keo phè nhiều,
bẩn lô, bẩn sản phẩm, làm lô bị nóng do thời gian tiếp xúc với nhiệt dài làm nhổm
băng.
- Ảnh hưởng của kích thước của băng dán.
+ Băng bản rộng: dễ dán những đường thẳng, tăng khả năng chống nước của sản phẩm,
băng càng rộng đường dán càng nhăn nhiều.
+ Băng bản nhỏ: băng dán không bị nhăn, khó dán, khó căn chỉnh đường may chính
giữa băng khi dán.
+ Băng dầy: nhiều keo, độ liên kết dán tốt nhưng bị cứng.
+ Băng mỏng: phù hợp cho những loại vải mỏng, băng dễ bị thủng , cháy trong quá
trình dán.
- Ảnh hưởng keo dán.
- Ảnh hưởng của cấu trúc và thành phần vải sử dụng.
- Ảnh hưởng của điều kiện môi trường xung quanh
+ Độ ẩm không khí.

+ Nhiệt độ không khí.

5


CHƯƠNG II: NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN NGUYÊN PHỤ LIỆU, THIẾT BỊ VÀ
XÂY DỰNG QUY TRÌNH MAY SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ CAO MÃ HÀNG
2163
2.1. Thông tin chung của đơn hàng
2.1.1. Mô tả sản phẩm
* Mô tả mẫu kỹ thuật
- Là kiểu áo jacket tráng phủ nam 2 lớp, áo dài tay, tay zaclang.
* Mặt trước:
+ Có logo thương hiệu dán ở ngực trái
+ Có túi khóa ở ngực cạnh nẹp khóa, 2 túi cơi có khóa ở 2 bên sườn có nẹp che. Nẹp
che khóa có sử dụng vải viền trang trí
+ Áo có 2 cúp sườn đối xứng
+ Sử dụng vải phản quang ở cầu ngực và gấu áo
+ Sử dụng vải phối ở gấu áo, cầu vai vòng qua thân sau
+ Sử dụng khóa có nẹp che ở dọc giữa áo từ gấu áo lên hết hết cổ áo. Nẹp che khóa có
2 cúc dập và nhám
* Mặt sau:
+ Thân sau có 2 đề cúp sườn đối xứng. Để cúp có sử dụng vải phối, vải chính và vải
phản quang.
+ Sử dụng vải phối hình bán nguyệt ở giữa thân sau
* Tay áo :
+ Cổ tay trần chun, sử dụng nhám, có cá tay áo. Tay awos mặt sau có tay áo trên và tay
áo dưới
+ Có sử dụng vải phối và vải phản quang
* Cổ áo:

+ Có logo ở giữa cổ mặt sau
+ Sử dụng vải phối và vải chính
* Mặt trong :
+Thân trước lót và thân sau lót
+ Có 2 nẹp ve ở 2 bên thân trước áo.
+ Sử dụng đáp cổ, may nhãn thương hiệu và nhãn cỡ ở trên đáp cổ
+ Có 1 túi ốp có khóa thân trước trái. May nhãn thương hiệu ở trên túi ốp
+ Thân lót trên sử dụng vải lưới, thân lót dưới sử dụng vải lót, đường chắp được che
bằng miếng đáp.
+ Sườn áo trái có nhãn hướng dẫn sử dụng và nhãn thương hiệu
+ Đáp gấu thân trước và thân sau. Luồn chun đáp gấu có chốt chặn
2.1.2. Hình mẫu kỹ thuật

6


2.1.3. Nghiên cứu NPL
2.1.3.1. Nghiên cứu nguyên liệu
STT
Loại vải
Màu
1
Vải chính 1
Candy Blue
2
Vải chính 2
Candy Blue
3
Vải lót 1
Charcoal

4
Vải lót 2
Charcoal
5
Vải lưới
2.1.3.2. Nghiên cứu phụ liệu
STT
Loại vải
1
Mex
2
Đường dán đường may
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13

Chỉ chính
Khóa TT
Khóa lót
Cá tay, mũ
Nhám mũ
Nhãn giặt

Nhãn chính
Nhãn cỡ
Dây chun
Dây phản quang
Cúc

Chất liệu
100% Nylon
100% Nylon
100% Nylon
100% Nylon
100% Nylon
Màu

Vị trí sử dụng
Thân chính
Thân chính
Thân lót
Thân lót
Thân lót trên

Vị trí sử dụng
Nẹp giữa TT, cá tay, vành mũ
Dùng cho tất cả các đường may
bên ngoài

Nhiều màu
Aqua
Aqua
Candy Blue

Candy Blue
Black/White
Charcoal/Marron
Charcoal/Marron
White
Black

Dùng ở thân áo và tay áo
Cúc nhựa ở giữa TT

2.2. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm mã hàng 2163
2.2.1. Lựa chọn công nghệ trải vải sản phẩm mã hàng 2163
2.2.1.1. Thiết bị trải vải sản phẩm mã hàng 2163
- Thiết bị: Máy trải vải tự động
+ Dùng cho doanh nghiệp lớn, có công suất trải lớn
+ Đạt năng suất cao
+ Chất lượng bàn vải cao, đều
7


- Sản phẩm sử dụng phương pháp trải vải xuôi chiều .Vải trước khi được đưa vào trải
sẽ được tở ra khỏi cuộn trước 1 ngày để vải ổn định.
- Thiết bị sử dụng :Máy trải vải tự động SMR-2020
- Thông số kỹ thuật : - 155 / 183 / 210CM (62 / 73 / 84 inches)
- 70 mét / phút, tốc độ di chuyển tối đa: 80 mét / phút

2.2.1.2. Qui trình trải vải sản phẩm mã hàng 2163
- Nhận vải
- Nhận sơ đồ giác
- Lựa chọn các cuộn vải trải trên bàn

- Xác nhận yêu cầu của bàn vải
- Chuẩn bị bàn trải,dụng cụ, thiết bị, vải để trải
- Đánh dấu vị trí 2 đầu bàn
- Xác định mặt trái, phải của vải
- Đưa vải lên thiết bị
- Trải từng lá: chiều dài, cách xếp đặt
- Kiểm tra sau khi tari 3-5 lớp
- Trải đủ số lớp vải
- Kiểm tra bàn bải, kẹp chặt
2.2.2. Lựa chọn công nghệ cắt vải sản phẩm mã hàng 2163.
* Sử dụng máy cắt vải động FK-GROUP TOPCUT6

8


TOPCUT6 là dòng máy mới có khả năng tăng tốc chu kỳ làm việc thông qua cả tốc độ
và năng suất, áp dụng kết hợp các đặc tính kỹ thuật và vật liệu cải tiến cho phép đạt
được hiệu suất cắt chưa từng đạt được trước đây
JUST CUT: Phần mềm đơn giản & trực quan, cho phép điều chỉnh các thông số cắt
nhanh chóng và an toàn; Lưu lại lịch sử máy hoạt động cho phép kiểm tra hiệu quả sử
dụng máy ở bất kỳ thời điểm nào, xem báo cáo Online
-Tiết kiệm thời gian nhân công trong quá trình vận hành
-Đạt chế độ chính xác khi cắt các chi tiết
- Dùng điều khiển chân không để giữ khi cắt nhằm đảm bảo độ chính xác của cá chi tiết
- Dao cắt thẳng đứng cộng tính năng mài dao tự động giúp mép sắc đảm bảo chất lượng
đồng dều ở tất cả các lớp
- Hệ thống thông minh tự điều chỉnh góc dao khi cảm nhận được độ lệch
- Người vận hành có thể dễ dàng điều chỉnh tốc độ cắt và tốc độ dao phụ thuộc vào tính
chất của vật liệu đang cắt.
- Dễ dàng lưu trữ các thiết lập cũ cho lần cắt sau

-Hệ thống điều khiển thời gian thực liên tục cập nhập thông số vận hành, mức chân
không và tốc độ cắt, cho phép theo giõi toàn bộ quá trình cắt.
Là một trong những máy cắt vải tự động tốt có xuất xứ từ Ý , máy cắt vải này tốt nhất
hiện nay có rất nhiều ưu điểm :
9


-Cắt tất cả các loại vải từ Silk, Cotton, Vải tráng nhựa, v.v.. cho đến Thun 4D & Jean,
từ 1 lớp cho đến 280 lớp.
-Hệ thống cắt với mặt bàn cắt dạng Băng Chuyền Tự Động (Automatic conveyor) cho
phép cắt bàn vải cao đến 6 / 8 / 9 cm (sau khi nén)
- Khổ vải tối đa: 180/ 200/ 220 CM
- Hệ thống tự động làm sạch mặt bàn cắt & lọc bụi.
- Eco Power - Giải pháp kỹ thuật giảm mức tiêu thụ điện năng còn 6,3 kW.
- Dao cắt thông minh: Tự động điều chỉnh tâm dao, bảo đảm cắt chính xác trên tất cả
các lớp, và khả năng cắt nhiều loại vật liệu khác nhau; Tốc độ cắt đạt đến 110
m/phút & Tốc độ dao đến 6000 vòng/phút.
- Hệ thống Nylon phủ bề mặt bàn cắt , giảm thất thoát lực hút chân không.
- Hệ thống mũi khoan: 1 - 2 - 3 mũi khoan có thể thay đổi đường kính - Tùy chọn thêm.
- Hệ thống thổi khí lạnh "Vortec" làm mát dao đến -3 độ – Tùy chọn thêm.
-Hệ thống "Dao cắt thông minh" – Tùy chọn thêm (tự động điều chỉnh tâm dao)
-Hộp đen theo dõi quá trình vận hành máy.
-Bản quyền sử dụng phần mềm Automatic Cutting Pilot (Cut + Make + ISO)
-Bộ Công cụ thay đổi sơ đồ cắt (vị trí, dấu bấm, đục lỗ, đường, v.v..)
-Phần mềm tự lập báo cáo năng suất máy cho phép kiểm tra hiệu quả sử dụng máy ở
bất kỳ thời điểm nào
* Yêu cầu cắt vải
-Khi trải xong một bàn QC của tổ cắt hoặc tổ trưởng sẽ kiểm tra lại số lớp vải chất
liệu,màu sắc theo bảng phối màu cũng như tỷ lệ size trên sơ đồ có chính xác hay không
trước khi tiến hành cắt.

-Chú ý về an toàn lao động.Không để các đồ vật ảnh bừa bãi khi cắt.
-Kiểm tra lại tình trạng của máy cắt trước khi cắt.như lưỡi dao .dây mài ….xem lại chất
liệu vải là loại nào cần độ mòn của dao và của dây mài như thế nào cho phù hợp với
từng chất liệu vải..vvv. Trước khi cắt
- Cắt tới đâu gim hoặc nẹp bằng kẹp chặt tới đó .Thường chúng ta sử dụng nẹp đứng sẽ
chắc chắn hơn.
-Cắt xong tới đâu bó buộc gọn tới đó .Tránh tình trạng sơ bay mất sơ đồ.
2.2.3.Quy trình gia công sản phẩm mã hàng 2163
2.2.3.1. Thiết bị và công nghệ gia công sản phẩm mã hàng 2163
a. Thiết bị gia công sản phẩm mã hàng 2163
* Máy may 1 kim

10


- Tên thiết bị: máy 1 kim tự động JUKI DDL-900A-S
- Thông số kỹ thuật:
+ Kiểu động cơ: Động cơ trực tiếp
+ Bôi trơn: Bôi trơn dầu tự động
+ Tốc độ may tối đa: 5.000mũi/ phút
+ Tốc độ cắt chỉ tối đa: 300vòng / phút
+ Chiều dài mũi may tối đa: 4mm
-Sử dụng cho các đường may 1 kim chắp, mí

* Máy may 2 kim

- Tên thiết bị; Máy may 2 kim điện tử di động JUKI LH-3568A
-Thông số kỹ thuật:
+ Tốc độ may tối đa3000 mũi/phút
+ Chiều dài mũi tối đa (mm) 5

- Đối với sản phẩm mã hàng 2163 được sử dụng may các đường 2 kim như một đường
trang trí làm nổi bật lên áo

11


* Máy dập cúc ESSY ES-B101

- Tên sản phẩm: máy dập cúc ESSY ES-B101
- Thông số kỹ thuật:

+ Nguồn điện: 220v/380V
+ Tốc độ băng chạy: 8.7min
+ Trọng lượng: 150kg
- Đối với sản phẩm mã hàng 2163 được sử dụng dập cúc lên các vị trí cúc tại nẹp che
khóa, cổ áo

12


* Máy dập lỗ oze

- Tên thiết bị: máy dập lỗ oze JYSC 4-2
- Thông số kỹ thuật:

+ Độ dày dập khuy: ≤ 3 mm
+ Đường kính khuy ô zê: Phi 4
+ Dung tích hộp chứa ôzê: 1200 hạt
-Đối với sản phẩm mã hàng 2163 được sử dụng dập lỗ oze tại vành mũ và gấu áo.


* Máy may lập trình
13


- Tên thiết bị: máy may lập trình điện tử NEXIO BAS-311HN
- Thông số kỹ thuật: + mũi may: thắt nút

+ tốc độ may: 2800 mũi/phút
+ khung may tối đa: 150x100mm
- Máy được vận hành từ motor được lắp ở ngay thân máy, được lập trình và điều khiển
bằng bảng điện tử. có thể lập trình tốc độ máy, kiểu may, khoảng cách mũi,…phù hợp
với từng công đoạn may. việc này có tác dụng giúp cho đường may đẹp, độ chính xác
cao, tăng hiệu suất gia công sản phẩm
- Sử dụng để may nhãn mác, nhám bông, nhám gai…

* Máy ép dán logo

14


-

Tên thiết bị: máy ép nhiệt logo theo cuộn tự động US-1050A
Là máy ép nhiệt tự động giúp tăng năng suất ép quần áo lên 4 lần so với máy ép nhiệt
bằng tay thông thường. Chất lượng áo in đẹp, bền giúp người lao động đỡ mất chi phí,
thời gian..
- Thông số kỹ thuật: + Khổ mâm lựa chọn (lxw): 50x60mm
+ Công suất: 400w
+ Thời gian gia nhiệt: 0-60 giây
+ Nhiệt độ điều chỉnh: tối đa 200oc

- Sử dụng để in logo thương hiệu trên các vị trí ngực trái, cổ áo, tay..

-

b, Công nghệ và thiết bị dán băng đường may
Sản phẩm mã hàng 2163 sử dụng vải chính là vải 2 lớp tráng phủ chống thấm.

-

Lớp vải lót bảo vệ riêng (vải lưới)
15


-

-

-

-

Sử dụng băng dán để dán đè lên đường liên kết may vải chính tại vị trí ráp nối của sản
phẩm. Tác dụng ngăn hơi nước đi qua các khe hở tạo ra bởi lỗ kim trong quá trình may.
Sư dụng nguồn nhiệt cung cấp từ bên ngoài, khò không khí nóng vào đường dán.
Sử dụng băng dán 2 lớp ST604, kích thước 20mm

Phương pháp dán dùng khí nóng: sử dụng tác nhân nhiệt là dòng khí nóng làm chảy lớp
chất dính của băng dán, dưới tác dụng đồng thời của lực ép trên trục lô lên bề mặt dánliên kết các lớp vật liệu với nhau.
Quá trình liên kết dính:
+ Giai đoạn 1: Xảy ra trong sự di dời của các phân tử keo lên vật liệu.

+ Giai đoạn 2: Hình thành các liên kết dính.
Thiết bị sử dụng: Máy ép dán đường may Nawon HTM-5588 ESF - HTM-5588 ESF

16


- Thông số kỹ thuật của máy:








Điện áp: 220V
Áp suất khí nén:3 kg/cm2
Nhiệt độ làm việc:0~750℃
Tốc dộ con lăn:5-30 m/min
Chiều rộng con lăn:25mm
Độ năng con lăn trên:30mm
Chiều rộng của băng dán :14~23mm
- Quy trình ép dán đường may:
+ Thực hiện đường may để liên kết các chi tiết
+ Cắt chỉnh lượng dư mép để phù hợp với độ rộng của băng dán
+ Thực hiện dán băng dán lên đường may
+ Ép điểm tại các vị trí xung yếu để tăng cường khả năng dính của keo dán

-Yêu cầu kỹ thuật:
17



+ Dây tape sau khi ép phải phẳng, đều, đồng dạng; nằm chính giữa đường may và
không bị nhăn, giãn, gợn sóng, không bám dính hoặc cong ở cả hai mặt trái và phải
+ Kiểm tra áp lực nước (hydrostatic), ở mức độ 3 PSI trong thời gian 2 phút ở
đường may và không thấm nước
+ Kiểm tra độ bám dính để đảm bảo dây tape hoàn toàn bám dính với vải
+ Kiểm tra với máy giặt 5 lần và đánh giá hiện trạng bề mặt có bị biến dạng hay
không
+ Kiểm tra áp lực nước lần nữa sau khi trãi qua kiểm tra giặt với mức độ 3 PSI
trong thời gian 2 phút ở đường may và không thấm nước.
2.2.3.2. Quy trình công nghệ gia công sản phẩm mã hàng 2163
Bảng 3.1. Quy trình công nghệ mã hàng 2163
STT
Nguyên công công nghệ
Thiết bị
1
Dán logo ngực thân trước
Máy ép dán
2
Dán logo giữa cổ thân sau
Máy ép dán
3
May đáp, khóa và lót vào ngực vải chính
Máy 1 kim, gá
4
May cơi, lót, khóa vào ngực vải chính
Máy 1 kim, gá
5
Mí miệng túi dưới

Máy 1 kim
6
Diễu xung quanh miệng túi
Máy 2 kim
7
May xung quanh lót túi
Máy 1 kim
8
May đáp, khóa, lót túi to vào TT
Máy 1 kim, gá
9
May khóa, lót túi nhỏ vào TT
Máy 1 kim, gá
10 Mí miệng túi
Máy 1 kim
11
May xung quanh lót túi
Máy 1 kim
12 May nẹp che miệng túi cùng vải phối
Máy 1 kim
13 Diễu nẹp che miệng túi
Máy 2 kim
14 May cúp sườn trên với cúp sườn dưới
Máy 1 kim
15 Diễu lên nẹp che khóa túi sườn
Máy 2 kim
16 May phản quang vào vải phối gấu
Máy 1 kim
17 May TS với vải phối gấu thân sau
Máy 2 kim

18 May TS với cúp sườn
Máy 2 kim
19 Mí đáp gấu với lần chính
Máy 1 kim
20 Dập lỗ oze gấu áo
Máy dập oze
21 May nhám bông vào cá tay dưới
Máy lập trình 1 kim
22 May cá tay trên với cá trên dưới
Máy 1 kim
23 May nhám gai vào vải phối
Máy lập trình 1 kim
24 Ghim chun vào vải vải chính
Máy 1 kim
25 May cá tay, vải phối tay, dây phản quang vào tay Máy 2 kim
26 May diễu tay vào đáp vai
Máy 2 kim
27 Diễu tay, dây phản quang vào thân
Máy 2 kim
28 May diễu vải phối cổ
Máy 2 kim
29 Dập cúc cổ áo
Máy dập cúc
30 Dập cúc gấu áo thân trước
Máy dập cúc
31 Dập lỗ oze vành mũ
Máy dập oze
32 May chắp má mũ với sống mũ chính
Máy 1 kim
33 Luồn chun vành mũ

Thủ công
34 May nhám bông ở mũ
Máy lập trình 1 kim
35 May nhám gai ở giữ cuối sống mũ
Máy lập trình 1 kim
18


36
37
38
39
40
41
42
43
44
45
46
47
48
49
50
51
52
53
54
55
56
57

58
59
60
61
62
63
64
65
66
67
68
69
70
71
72
73

May vải bọ mặt dưới nhám gai của mũ
Diễu sống mũ
Dập cúc mũ
May chắp má mũ với sống mũ lót
May chắp mũ lót vơi mũ chính
Mí chân mũ
Tra mũ vảo cổ áo
Tra cổ lần chính
May mí nhãn thương hiệu, nhãn cỡ vào đáp cổ
May chắp đáp cổ vào vải lưới
May nhãn thương hiệu vào túi lót
May khóa vào vải lưới
May khóa vào túi lót

Mí ốp túi khóa
May mí nẹp ve vào TT lót
Chắp lót TT
Chắp lót TS
May mí đép eo lót
May chắp sườn TT với TS lót, đặt nhãn sử dụng
May nẹp đỡ khóa
Diễu nẹp đỡ khóa
Chắp bụng tay
May tra tay lót
Chắp sườn bụng tay lót
May cửa tay lót vào cửa tay chính
Tra cổ lót
May nhám bông vào nẹp che khóa
May nhám gai vào vải chính
Dập cúc nẹp che khóa
May nẹp che khóa
Diễu nẹp che khóa
Tra nẹp che khóa, khóa, vào lần chính
Tra đáp gấu với lót
Luồn chun gấu áo
Tra khóa vào lần lót
Diễu khóa áo
Diễu gấu áo
Diễu chun cửa tay

74

Băng dán đường may


Máy 1 kim
Máy 2 kim
Máy dập cúc
Máy 1 kim
Máy 1 kim
Máy 1 kim
Máy 1 kim
Máy 1 kim
Máy lập trình 1 kim
Máy 1 kim
Máy lập trình 1 kim
Máy 1 kim
Máy 1 kim
Máy 1 kim
Máy 1 kim
Máy 1 kim
Máy 1 kim
Máy 1 kim
Máy 1 kim
Máy 1 kim
Máy 1 kim
Máy 1 kim
Máy 1 kim
Máy 1 kim
Máy 1 kim
Máy 1 kim
Máy lập trình 1 kim
Máy lập trình 1 kim
Máy dập cúc
Máy 1 kim

Máy 2 kim
Máy 1 kim, cữ
Máy 1 kim
Thủ công
Máy 1 kim
Máy 2 kim
Máy 2 kim
Máy 1 kim
Máy băng dán đường
may

19


KẾT LUẬN
Thông qua quá trình vận dụng kiến thức từ môn học Công nghệ sản xuất sản phẩm
may công nghệ cao, cùng với sự tìm hiểu thêm qua mạng internet, dưới sự hướng dẫn
tận tình của cô Đào Thị Thu chúng em đã hoàn thành đề tài bài tập lớn môn học. Trong
quá trình làm bài tập lớn, chúng em đã được nghiên cứu sâu hơn về môn học này và rút
ra được nhiều kinh nghiệm cho bản thân, giúp chúng em được trải nghiệm và tích lũy
được những kiến thức cho công việc sau này. Đây sẽ là cơ hội giúp chúng em sau này
ra trường bắt nhịp được với yêu cầu của doanh nghiệp.
Do chưa có kinh nghiệm nên chúng em không tránh khỏi những sai sót. Mong sự đóng
góp ý kiến từ các thầy cô giáo và các bạn!
Chúng em xin chân thành cảm ơn!

20


1.

2.
3.
4.
5.
6.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
Giáo trình Công nghệ sản xuất sản phẩm may công nghệ cao (2020), biên
soạn: ThS Hoàng Quốc Chỉnh, Ths. Tạ Vũ Lực.
Trang web />Trang web />Trang web ther/vi-vn
Trang web />Trang web />
21



×