Tải bản đầy đủ (.pdf) (64 trang)

Bài giảng Tin học văn phòng 2 Võ Văn Thanh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.83 MB, 64 trang )

Bài giàng Tin vàn phòng 2


CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ INTERNET .................................................. 4
1.1 Giới thiệu mạng máy tính ....................................................................... 4
1.1.1. Khái niệm mạng máy tính ............................................................... 4
1.1.2. Lợi ích kết nối mạng ....................................................................... 4
1.1.3. Các thành phần trong mạng máy tính ............................................. 4
1.1.4. Phân loại mạng máy tính ................................................................. 5
1.2 Cơ bản về Internet ................................................................................. 10
1.2.1. Các khái niệm cơ bản .................................................................... 10
1.2.2. Địa chỉ IP và tên miền ................................................................... 13
1.3 Duyệt web ............................................................................................. 16
1.3.1. Các trình duyệt Web ..................................................................... 16
1.3.2. Bookmark ...................................................................................... 17
1.3.3. Các chƣơng trình phịng chống Virus ........................................... 17
1.4 Tìm kiếm ............................................................................................... 18
1.4.1. Khái niệm về cỗ máy tìm kiếm (Search Engines)......................... 18
1.4.2. Cơng cụ tìm kiếm .......................................................................... 18
CHƢƠNG 2. CÁC DỊCH VỤ ỨNG DỤNG VĂN PHÒNG TRỰC TUYẾN
21
2.1 Các dịch vụ văn phòng.......................................................................... 21
2.1.1. Khái niệm về các ứng dụng văn phòng trực tuyến ....................... 21
2.1.2. Các dịch vụ và phần mềm văn phòng trực tuyến .......................... 21
2.2 Sử dụng Email ...................................................................................... 22
2.2.1. Các loại Email miễn phí. ............................................................... 22
2.2.2. Minh họa sử dụng Gmail cơ bản ................................................... 23
2.3 Duyệt mail bằng Microsoft Outlook ..................................................... 32
2.3.1. Đặc trƣng của trình duyệt thƣ Microsoft Outlook ........................ 32
2.3.2. Khai báo nhiều tài khoản : ............................................................ 32
2.3.3. Cài đặt Address book (Danh bạ email) ......................................... 33


2.3.4. Tổ chức hệ thống lƣu trữ mail....................................................... 35
2.3.5. Các bộ lọc: cài đặt Rules ............................................................... 35
2.4 Một số dịch vụ email đặt biệt. .............................................................. 36
2.4.1. Ý nghĩa mail offline ...................................................................... 36
Trang 2


2.4.2. MS Exchange ................................................................................ 36
2.5 Dịch vụ RSS (Really Simple Syndication hoặc Rich Site Summary) .. 36
2.5.1. Khái niệm RSS .............................................................................. 36
2.5.2. Đặc tả về RSS ............................................................................... 36
2.5.3. Lợi ích ........................................................................................... 36
CHƢƠNG 3. KẾT NỐI XÃ HỘI.................................................................... 38
3.1 Dịch vụ làm việc nhóm online .............................................................. 38
3.1.1. Khái niệm ...................................................................................... 38
3.1.2. Các giai đoạn làm việc nhóm ........................................................ 38
3.1.3. Những yêu cầu khi tổ chức hoạt động nhóm online ..................... 39
3.1.4. Các cơng cụ hoạt động nhóm trực tuyến ...................................... 39
3.2 Dịch vụ lƣu trữ trực tuyến .................................................................... 44
3.2.1. Khái niệm và đặc điểm.................................................................. 44
3.2.2. Các dịch vụ lƣu trữ trực tuyến thông dụng ................................... 44
3.3 Thống kê, điều tra trực tuyến ................................................................ 47
3.3.1. Khái niệm ...................................................................................... 47
3.3.2. Một số công cụ .............................................................................. 49
CHƢƠNG 4. POWERPOINT......................................................................... 52
4.1 Giới thiệu PowerPoint........................................................................... 52
4.1.1. Công dụng ..................................................................................... 52
4.1.2. Công cụ ......................................................................................... 52
4.1.3. Thành phần .................................................................................... 53
4.1.4. Các chế độ xem (view) Slide ........................................................ 55

4.1.5. Các thao tác về file ........................................................................ 56
4.1.6. In ấn ............................................................................................... 58
4.2 Thao tác cơ bản Powerpoint ................................................................. 60
4.2.1. Chiến lƣợc tạo một Presentation ................................................... 61
4.2.2. Định dạng Slide và hiệu ứng ......................................................... 61
4.2.3. Đặt một nút điều khiển .................................................................. 62
4.2.4. Custom Show ................................................................................ 63
4.2.5. Giao tiếp với các ứng dụng khác................................................... 63

Trang 3


CHƢƠNG 1.
1.1

TỔNG QUAN VỀ INTERNET

Giới thiệu mạng máy tính

1.1.1. Khái niệm mạng máy tính
Mạng máy tính là tập hợp các máy tính đơn lẻ đƣợc kết nối với nhau bằng phƣơng
tiện truyền vật lý (Tranmission Medium) và theo một kiến trúc mạng xác định
(Network Architecture).
Kiến trúc mạng bao gồm cấu trúc mạng (Topology) và giao thức mạng (Protocol).
Topology là cấu trúc hình học của các thực thể mạng và giao thức mạng là tập hợp các
quy tắc chuẩn mà các thực thể hoạt động truyền thơng phải tn theo

Hình 1.1. Mơ hình mạng máy tính
1.1.2.


Lợi ích kết nối mạng

- Có thể giảm số lƣợng máy in, đĩa cứng và các thiết bị khác. Kinh tế hơn trong
việc đầu tƣ xây dựng cho một hệ thống tin học của một cơ quan, xí nghiệp, trƣờng
học…
- Dùng chung tài nguyên đắt tiền nhƣ máy in, phần mềm… Tránh dƣ thừa dữ
liệu, tài nguyên mạng. Có khả năng tổ chức và triển khai các đề án lớn thuận lợi và dễ
dàng.
- Đảm bảo các tiêu chuẩn thống nhất về tính bảo mật, an toàn dữ liệu khi nhiều
ngƣời sử dụng tại các thiết bị đầu cuối khác nhau cùng làm việc trên các hệ cơ sở dữ
liệu.
Tóm lại, mục tiêu kết nối các máy tính thành mạng là cung cấp các dịch vụ đa
dạng, chia sẻ tài nguyên chung và giảm bớt chi phí về đầu tƣ trang tiết bị.
1.1.3.

Các thành phần trong mạng máy tính

Thiết bị đầu cuối: là những thiết bị mà ngƣời sử dụng có thể thao tác trực tiếp
trên đó để tiến hành giao tiếp với mạng, ví dụ: Máy tính, Laptop, ĐTDĐ, Camera…

Trang 4


Thiết bị mạng: để hệ thống mạng có thể hoạt động trơn tru, hiệu quả và khả năng
kết nối tới các hệ thống khác đòi hỏi phải sử dụng những thiết bị mạng chuyên dụng.
Những thiết bị này rất đa dạng và phong phú về chủng loại nhƣng đều dựa trên những
thiết bị cơ bản là Repeater, Hub, Switch, Router và Gateway.
Giao thức mạng: là tập hợp các quy tắc chuẩn mà các thực thể hoạt động truyền
thông phải tuân theo.
Phân loại mạng máy tính


1.1.4.

1.1.4.1. Phân loại theo khoảng cách địa lý
a.

Mạng cục bộ LAN (Local Area Network)

Mạng cục bộ LAN: kết nối các máy tính đơn lẻ thành mạng nội bộ, tạo khả năng
trao đổi thông tin và chia sẻ tài ngun trong cơ quan, xí nhiệp... Có hai loại mạng
LAN khác nhau: LAN nối dây (sử dụng các loại cáp) và LAN khơng dây (sử dụng
sóng cao tần hay tia hồng ngoại). Đặc trƣng cơ bản của mạng cục bộ:

Hình 1.2. Mạng cục bộ- LAN
Quy mơ của mạng nhỏ, phạm vi hoạt động vào khoảng vài km. Các máy trong một
tịa nhà, một cơ quan hay xí nghiệp.. nối lại với nhau. Quản trị và bảo dƣỡng mạng đơn
giản.
Công nghệ truyền dẫn sử dụng trong mạng LAN thƣờng là quảng bá (Broadcast),
bao gồm một cáp đơn nối tất cả các máy. Tốc độ truyền dữ liệu cao, từ 10-100 Mbps
đến hàng trăm Gbps, thời gian trễ nhỏ (cỡ 10s), độ tin cậy cao, tỷ số lỗi bit từ 10-8
đến 10-11.
b.

Trang 5

Mạng đô thị MAN (Metropolitan Area Network)


Hình 1.3. Ví dụ về mạng MAN
Mạng đơ thị: là mạng đƣợc cài đặt trong phạm vi một đô thị hoặc một trung tâm

kinh tế - xã hội có bán kính khoảng 50 km trở lại. Mạng đơ thị hoạt đông theo kiểu
quảng bá, LAN to LAN. Mạng cung cấp các dịch vụ thoại, phi thoại và truyền hình
cáp. Mạng MAN lớn hơn mạng LAN nhƣng nhỏ hơn mạng diện rộng WAN, đóng vai
trị kết nối hai mạng LAN và WAN với nhau hoặc kết nối giữa các mạng LAN.
c.

Mạng diện rộng WAN (Wide Area Network)

Mạng diện rộng: là mạng dữ liệu đƣợc thiết kế để kết nối máy tính trong cùng
một quốc gia hay giữa các quốc gia trong cùng châu lục. Mạng kết nối các mạng LAN
và mạng MAN giữa các khu vực địa lý cách xa nhau.
Mạng diện rộng có tốc độ truyền dữ liệu thấp so với mạng cục bộ LAN, tỷ lệ lỗi
trên đƣờng truyền cao. Thông thƣờng đƣợc kết nối bằng đƣờng truyền mạng viễn
thơng.
Một số mạng diện rộng điển hình:
-

Mạng số tích hợp đa dịch vụ ISDN (Integrated Services Digital Network)
Mạng X25 và chuyển mạch khung Frame Relay
Phƣơng thức truyền thông đồng bộ ATM (Asynchronous Transfer Mode)
Mạng thế hệ sau NGN (Next Generation Network)
d.

Mạng toàn cầu GAN (Global Area Network)

Mạng toàn cầu là mạng kết nối các máy tính trên phạm vi tồn thế giới dựa trên
đƣờng truyền viễn thông hoặc vệ tinh, là tập hợp của các mạng LAN, MAN, WAN
độc lập với nhau.
Mạng Internet là một dạng của mạng toàn cầu GAN
1.1.4.2. Phân loại mạng theo kiến trúc mạng (Topology)

- Kiến trúc mạng (Network Topology) là sơ đồ biểu diễn các kiểu sắp xếp, bố
trí vật lý của máy tính, dây cáp và những thành phần khác trên mạng theo
phƣơng diện vật lý.
- Có hai kiểu kiến trúc mạng chính là: kiến trúc vật lý (mơ tả cách bố trí
đƣờng truyền thực sự của mạng), kiến trúc logic (mô tả con đƣờng thực sự
mà dữ liệu thật sự di chuyển qua các node mạng).
a.

Trang 6

Mạng tuyến tính (BUS)


Hình 1.4. Mơ hình mạng tuyến tính- BUS
Kiến trúc Bus là một kiến trúc cho phép nối mạng các máy tính đơn giản và phổ
biến nhất. Nó dùng một đoạn cáp nối tất cả máy tính và các thiết bị trong mạng thành
một hàng. Khi một máy tính trên mạng gởi dữ liệu dƣới dạng tín hiệu điện thì tín hiệu
này sẽ đƣợc lan truyền trên đoạn cáp đến các máy tính cịn lại, tuy nhiên dữ liệu này chỉ
đƣợc máy tính có địa chỉ so khớp với địa chỉ mã hóa trong dữ liệu chấp nhận. Mỗi lần
chỉ có một máy có thể gởi dữ liệu lên mạng vì vậy số lƣợng máy tính trên bus càng tăng
thì hiệu suất thi hành mạng càng chậm.
Hiện tƣợng dội tín hiệu: là hiện tƣợng khi dữ liệu đƣợc gởi lên mạng, dữ liệu sẽ
đi từ đầu cáp này đến đầu cáp kia. Nếu tín hiệu tiếp tục khơng ngừng nó sẽ dội tới lui
trong dây cáp và ngăn không cho máy tính khác gởi dữ liệu. Để giải quyết tình trạng
này ngƣời ta dùng một thiết bị terminator (điện trở cuối) đặt ở mỗi đầu cáp để hấp thu
các tín hiệu điện tự do.
Ưu điểm: kiến trúc này dùng ít cáp, dễ lắp đặt, giá thành rẻ. Khi mở rộng mạng
tƣơng đối đơn giản, nếu khoảng cách xa thì có thể dùng repeater để khuếch đại tín
hiệu.
Khuyết điểm: khi đoạn cáp đứt đơi hoặc các đầu nối bị hở ra thì sẽ có hai đầu cáp

khơng nối với terminator nên tín hiệu sẽ dội ngƣợc và làm cho toàn bộ hệ thống mạng
sẽ ngƣng hoạt động. Những lỗi nhƣ thế rất khó phát hiện ra là hỏng chỗ nào nên cơng
tác quản trị rất khó khi mạng lớn (nhiều máy và kích thƣớc lớn).
b.

Mạng vịng (RING)

Trong mạng ring các máy tính và các thiết bị nối với nhau thành một vòng khép
kín, khơng có đầu nào bị hở. Tín hiệu đƣợc truyền đi theo một chiều và qua nhiều
máy tính. Kiến trúc này dùng phƣơng pháp chuyển thẻ bài (token passing) để truyền
dữ liệu quanh mạng.

Hình 1.5. Mơ hình mạng hình vòng- RING
Phƣơng pháp chuyển thẻ bài là phƣơng pháp dùng thẻ bài chuyển từ máy tính
này sang máy tính khác cho đến khi tới máy tính muốn gởi dữ liệu. Máy này sẽ giữ
thẻ bài và bắt đầu gởi dữ liệu đi quanh mạng. Dữ liệu chuyển qua từng máy tính cho
Trang 7


đến khi tìm đƣợc máy tính có địa chỉ khớp với địa chỉ trên dữ liệu. Máy tính đầu nhận
sẽ gởi một thơng điệp cho máy tính đầu gởi cho biết dữ liệu đã đƣợc nhận. Sau khi xác
nhận máy tính đầu gởi sẽ tạo thẻ bài mới và thả lên mạng. Vận tốc của thẻ bài xấp xỉ
với vận tốc ánh sáng.
c.

Mạng hình sao (STAR)

Trong kiến trúc này, các máy tính đƣợc nối vào một thiết bị đấu nối trung tâm
(Hub hoặc Switch). Tín hiệu đƣợc truyền từ máy tính gởi dữ liệu qua hub tín hiệu
đƣợc khuếch đại và truyền đến tất cả các máy tính khác trên mạng.

Ưu điểm: kiến trúc star cung cấp tài nguyên và chế độ quản lý tập trung. Khi một
đoạn cáp bị hỏng thì chỉ ảnh hƣởng đến máy dùng đoạn cáp đó, mạng vẫn hoạt động
bình thƣờng. Kiến trúc này cho phép chúng ta có thể mở rộng hoặc thu hẹp mạng một
cách dễ dàng.
Khuyết điểm: do mỗi máy tính đều phải nối vào một trung tâm điểm nên kiến
trúc này địi hỏi nhiều cáp và phải tính tốn vị trí đặt thiết bị trung tâm. Khi thiết bị

trung tâm điểm bị hỏng thì tồn bộ hệ thống mạng cũng ngừng hoạt động.
Hình 1.6. Mơ hình mạng hình sao (STAR)
d.

Mạng kết hợp

 Mạng kết hợp hình sao và tuyến tính (Star bus)
Star bus là mạng kết hợp giữa mạng star và mạng bus. Trong kiến trúc này một
vài mạng có kiến trúc hình star đƣợc nối với trục cáp chính (bus). Nếu một máy tính
nào đó bị hỏng thì nó khơng ảnh hƣởng đến phần còn lại của mạng. Nếu một Hub bị

Trang 8


hỏng thì tồn bộ các máy tính trên Hub đó sẽ khơng thể giao tiếp đƣợc.
Hình 1.7. Cấu trúc mạng Star-Bus
 Mạng kết hợp hình sao và hình vịng (Star Ring)
Mạng Star Ring tƣơng tự nhƣ mạng Star Bus. Các Hub trong kiến trúc Star
Bus đều đƣợc nối với nhau bằng trục cáp thẳng (bus) trong khi Hub trong cấu hình
Star Ring đƣợc nối theo dạng hình Star với một Hub chính.
1.1.4.3. Phân loại theo mơ hình điều hành mạng
a.


Mạng ngang hàng (Peer to Peer Network)

Mạng ngang hàng cung cấp việc kết nối cơ bản giữa các máy tính nhƣng khơng
có bất kỳ một máy tính nào đóng vai trị phục vụ. Một máy tính trên mạng có thể vừa
là client, vừa là server. Trong môi trƣờng này, ngƣời dùng trên từng máy tính chịu
trách nhiệm điều hành và chia sẻ các tài ngun của máy tính mình. Mơ hình này chỉ
phù hợp với các tổ chức nhỏ, số ngƣời giới hạn (thông thuờng nhỏ hơn 10 ngƣời), và
không quan tâm đến vấn đề bảo mật. Mạng ngang hàng thƣờng dùng các hệ điều hành
sau: Win95, Windows for workgroup, WinNT Workstation, Win2000
Proffessional, OS/2...
Ưu điểm: do mơ hình mạng ngang hàng đơn giản nên dễ cài đặt, tổ chức và quản
trị, chi phí thiết bị cho mơ hình này thấp.
Khuyết điểm: không cho phép quản lý tập trung nên dữ liệu phân tán, khả năng
bảo mật thấp, rất dễ bị xâm nhập. Các tài nguyên không đƣợc sắp xếp nên rất khó định
vị và tìm kiếm.

Hình 1.8. Mơ hình mạng ngang hàng
b.

Mơ hình mạng khách chủ (Client- Server Network)

Trong mơ hình mạng khách chủ có một hệ thống máy tính cung cấp các tài
nguyên và dịch vụ cho cả hệ thống mạng sử dụng gọi là các máy chủ (server). Một hệ
thống máy tính sử dụng các tài nguyên và dịch vụ này đƣợc gọi là máy khách (client).
Các server thƣờng có cấu hình mạnh (tốc độ xử lý nhanh, kích thƣớc lƣu trữ lớn) hoặc

Trang 9


là các máy chuyên dụng. Dựa vào chức năng có thể chia thành các loại server nhƣ sau:

-

Hình 1.9. Mơ hình mạng khách chủ
File Server: phục vụ các yêu cầu hệ thống tập tin trong mạng.
Print Server: phục vụ các yêu cầu in ấn trong mạng.
Application Server: cho phép các ứng dụng chạy trên các server và trả về kết
quả cho client.
Mail Server: cung cấp các dịch vụ về gởi nhận e-mail.
Web Server: cung cấp các dịch vụ về web.
Database Server: cung cấp các dịch vụ về lƣu trữ, tìm kiếm thông tin.
Communication Server: quản lý các kết nối từ xa.

Ưu điểm: do các dữ liệu đƣợc lƣu trữ tập trung nên dễ bảo mật, backup và đồng
bộ với nhau. Tài nguyên và dịch vụ đƣợc tập trung nên dễ chia sẻ và quản lý và có thể
phục vụ cho nhiều ngƣời dùng.
Khuyết điểm: các server chuyên dụng rất đắt tiền, phải có nhà quản trị cho hệ
thống.
1.2

Cơ bản về Internet
1.2.1.

Các khái niệm cơ bản

1.2.1.1. Lịch sử ra đời?
Vào những năm 1960, Bộ Quốc phòng Mỹ cho triển khai khẩn trƣơng một mạng
lƣới thông tin với yêu cầu: Nếu nhƣ một trạm trung chuyển nào đó trong mạng bị phá
hủy, toàn bộ hệ thống thong tin vẫn phải hoạt động bình thƣờng… Cơ quan Nghiên
cứu Dự án Cao cấp (ARPA – Advanced Research Projects Agency) thuộc Bộ Quốc
phòng Mỹ đƣợc giao trách nhiệm thực hiện việc nghiên cứu kỹ thuật liên mạng

(internet) nhằm đáp ứng yêu cầu trên. Đây là mạng chuyển mạch gsi (Packet
Switching) đầu tiên trên thế giới, lấy tên là ARPAnet. Ban đầu, ARPAnet chỉ gồm
một và mạng nhỏ đƣợc lựa chọn của các trung tâm nghiên cứu và phát triển khoa học.
Giao thức truyền thông lúc bấy giờ là kiểu điểm- điểm, rất chậm và thƣờng gây tắc
ngẽn trên mạng. Để giải quyết vấn đề này, vào năm 1974 Vinton G.Cerf và Robert
O.Kahn đƣa ra ý tƣởng thiết kế một bộ giao thức mạng mới thuận tiện hơn, đó chính
là tiền thân của bộ giao thức TCP/IP.
Tháng 09/1983, dƣới sự tài trợ của Bộ Quốc phòng Mỹ, Berkeley Sorfwave
Distribution đƣa ra bản Berkeley UNIX 4.2BSD có kết hợp giao thức TCP/IP, biến
TCP/IP hành phƣơng tiện kết nối các hệ thống UNIX. Trên cơ sở đó, mạng
ARPANET nhanh chóng lan rộng và chuyển từ mạng thực nghiệm sang hoạt động
chính thức: nhiều trƣờng đại học, viện nghiên cứu ghi tên gia nhập để trao đổi thông
tin. Đến năm 1984, mạng ARPANET đƣợc chia thành hai nhóm nhỏ hơn là MILNET
dành cho quốc phịng, và nhóm mạng thứ hai vẫn gọi là ARPANET, dành cho nghiên
cứu va phát triển. Hai nhóm này vẫn có mối liên hệ trao đổi dữ liệu với nhau qua giao
thức TCP/IP và đƣợc gọi chung là Enternet.
Mạng Internet đã và đang trở thành phƣơng tiện trao đổi thơng tn tồn cầu, là
phƣơng thức thông tin nhanh với lƣu lƣợng truyền tải dữ liệu rất lớn. Thông qua
Internet mà các nhà nghiên cứu khoa học kỹ thuật, các cơ quan giáo dục đào tạo, các

Trang 10


doanh nghiệp… có thể trao đổi thơng tin với nhau, hoặc truy cập thơng tin của nhau
về các cơng trình. Các lĩnh vực nghiên cứu mới nhất; về các phƣơng pháp, hình thức
giáo dục và đào tạo, về các thơng tin kinh tế, thị trƣờng giá cả… một cách nhanh
chóng, thuận tiện và dễ dàng hơn bao giờ hết.
1.2.1.2. Các tổ chức liên quan
- NIC (Network information center) - Trung tâm thông tin mạng : phân tên và
đia chỉ cho các mạng máy tính nối vào Internet.

- ICANN (Internet Corporation for Assigned Names and Numbers) : tổ chức
quản lý và phân phối tên miền.
- IXP (Internet Exchange Provider): Nhà cung cấp cổng truy cập Internet quốc
tế.
- ISP (Internet Sevice Provider): Nhà cung cấp cá dịch vụ internet.
1.2.1.3. Phương tiện kết nối
a. Phương tiện hữu tuyến
Dial-up: Là phƣơng thức truy cập Internet thông qua đƣờng dây điện thoại bằng
cách quay số tới số của nhà cung cấp dịch vụ Internet (chẳng hạn nhƣ 1260). Tốc độ
kết nối của dial-up dao động từ 20-56Kbps. Mức 56Kbps chỉ nằm trên lý thuyết bởi
thực tế chƣa bao giờ có thể đạt đƣợc tốc độ này. Dial-up là phƣơng thức kết nối chậm
nhất trong số các công nghệ truy cập Internet, và vẫn đƣợc dùng khá nhiều tại Việt
Nam.
ADSL (Đƣờng thuê bao số bất đối xứng): Truyền dữ liệu qua đƣờng dây điện
thoại bằng đồng có sẵn. ADSL có tốc độ truyền dữ liệu từ 1,5 – 9Mbps khi nhận dữ
liệu (downstream), và từ 16 - 640Kbps khi gửi dữ liệu (upstream). Để có thể kết nối
Internet bằng công nghệ ADSL, ngƣời dùng sẽ cần phải lắp đặt một modem ADSL
chuyên dụng.
Cable Modem: Là phƣơng thức kết nối Internet thông qua một loại modem đặc
biệt đƣợc thiết kế riêng cho việc truyền dữ liệu thông qua mạng truyền hình cáp.
Cable modem có thể tăng đáng kể băng thơng giữa máy tính ngƣời dùng và nhà cung
cấp dịch vụ Internet (ISP), đặc biệt là tốc độ tải xuống (từ ISP tới ngƣời dùng). Không
giống với loại modem analog (cần thời gian để quay số), modem cáp kết với máy tính
thơng qua cổng Ethernet nên trạng thái kết nối luôn luôn ở dạng sẵn sàng. Tốc độ dữ
liệu truyền đi trong cable modem phụ thuộc vào số lƣợng ngƣời sử dụng truyền và
nhận dữ liệu vào cùng một thời điểm. Tốc độ tối đa của cable modem vào thời điểm
hiện này là 2Mbps.
b. Phương tiện vô tuyến:
Wi-Fi: Wi-Fi là tên viết tắt của cụm từ “Wireless Fidelity” - một tập hợp các
chuẩn tƣơng thích với mạng khơng dây nội bộ (WLAN) dựa trên đặc tả IEEE 802.11

(802.11a, 802.11b, 802.11g…). Wi-Fi cho phép các máy tính hoặc PDA (thiết bị cá
nhân kỹ thuật số) hỗ trợ kết nối khơng dây có thể truy cập vào mạng Interner trong

Trang 11


phạm vi phủ sóng của điểm truy cập khơng dây (hay còn gọi là “hotspot”). Tốc độ kết
nối của các chuẩn thuộc Wi-Fi rất khác nhau, cụ thể:
- 802.11: Dùng cho mạng WLAN, có tốc độ truyền tải dữ liệu từ 1-2Mbps.
- 802.11a: Là phần mở rộng của 802.11, áp dụng cho mạng WLAN, có tốc độ
kết nối lên tới 54 Mbps.
- 802.11b (còn gọi là 802.11 High Rate hoặc Wi-Fi): Cũng là phần mở rộng của
802.11 dành cho mạng WLAN, có tốc độ truyền dữ liệu tối đa ở mức 11
Mbps.
- 802.11g: Sử dụng cho mạng WLAN với tốc độ kết nối tối đa trên 20 Mbps.
WiMax: WiMAX là công nghệ kết nối không dây băng rộng (đặc tả IEEE
802.16) với phạm vi phủ sóng rộng hơn (tới 50km) so với công nghệ Wi-Fi. WiMax
kết nối các điểm “hotspot” của IEEE 802.11(Wi-Fi) tới mạng Internet, và cung cấp khả
năng truy cập băng rộng cho đƣờng cáp và đƣờng DSL tới tận vị trí cuối cùng (nhƣng
vẫn nằm trong phạm vi 50km). WiMax cung cấp khả năng chia sẻ dữ liệu lên tới 70
Mbps, đủ cho 60 doanh nghiệp với đƣờng T1 sử dụng cùng lúc, và hơn 1000 ngƣời sử
dụng kết nối DSL 1Mbps.
Dịch vụ 3G: 3G, hay 3-G, (viết tắt của third-generation technology) là công
nghệ truyền thông thế hệ thứ ba, cho phép truyền cả dữ liệu thoại và dữ liệu ngoài thoại
(tải dữ liệu, gửi email, tin nhắn nhanh, hình ảnh...).
Dịch vụ 4G: 4G, hay 4-G, viết tắt của fourth-generation, là công nghệ truyền
thông không dây thứ tƣ, cho phép truyền tải dữ liệu với tốc độ tối đa trong điều kiện lý
tƣởng lên tới 1 cho đến 1,5 Gb/giây. Tên gọi 4G do IEEE (Institute of Electrical and
Electronics Engineers) đặt ra để diễn đạt ý nghĩa "3G và hơn nữa".
1.2.1.4. Lợi ích và hiểm họa khi dùng Internet

Hiện nay internet đã trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống hiện đại.
Hằng ngày mọi ngƣời lên mạng để tìm kiếm thơng tin, chia sẻ và giao lƣu với bạn bè,
làm ăn,…
1. Internet có thể giúp ngƣời dùng kết nối với những bạn bè, ngƣời thân thông
qua các mạng xã hội nhƣ: Facebook, Twitter, Google+,….
2. Internet có thể nói là một kho chứa đựng những kiến thức khổng lồ. Nó giúp
cho chúng ta dễ dàng, nhanh chóng tìm kiếm những thơng tin, tin tức dù mới hay đã
cũ. Bạn có thể tìm kiếm một vấn đề nào đó mà bạn quan tâm bằng cách tìm kiếm thơng
tin trên Google, sẽ có rất nhiều trang web hiện ra chứa đựng những thông tin liên quan.
3. Internet cũng là một mơi trƣờng lí tƣởng để cho chúng ta kinh doanh. Hiện nay
có rất nhiều hình thức để ngƣời dùng có thể kinh doanh bán hàng online nhƣ: bán hàng
trên Facebook, tiếp thị liên kết, bán hàng trên các website trung gian,…Khơng chỉ hữu
ích với cá nhân mà nó cịn đem lại nhiều lợi ích cho các cơng ty, doanh nghiệp. Đây
cũng là một kênh PR công ty, doanh nghiệp vơ cùng hiệu quả có thể giúp cho chúng ta
tìm kiếm đƣợc những khách hàng tiềm năng hay những hợp đồng làm ăn. Nhờ có

Trang 12


Internet mà mọi ngƣời khắp mọi nơi trên thế giới biết đến bạn hay công ty của bạn và
mở rộng khơng gian kinh doanh.
4. Internet cũng đóng vai trị rất quan trọng trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.
Ngƣời dùng có thể học trực tuyến hay đào tạo từ xa thơng qua mạng Internet. Nó giúp
ngƣời dùng tiết kiệm rất nhiều thời gian hay có thể dễ dàng trao đổi trực tuyến với giáo
viên khi có những câu hỏi cần đƣợc giải đáp. Không chỉ trong lĩnh vực giáo dục và đào
tạo mà ngay đến chính phủ cũng có một cổng thơng tin điện tử.
5. Ngƣời dùng có thể dùng email để trao đổi thƣ từ với nhau một cách nhanh
chóng thay bằng cách gửi thƣ truyền thống. Dùng email bạn có thể báo giá sản phẩm,
gửi tài liệu, liên lạc với khách hàng của bạn. Vì vậy, Internet là một phƣơng tiện truyền
thơng vơ cùng hữu ích và khơng thể thiếu đối với chúng ta hằng ngày.

Tuy nhiên, cũng vì sự phổ biến của Internet dẫn đến những hiểm họa khơn lƣờng
cho ngƣời sử dụng nếu khơng có đƣợc những kiến thức, kỹ năng sử dụng internet hiệu
quả, có thể kể tới:
Về an ninh: Ngồi những mặt tích cực, Internet đang chứa đựng nhiều nguy cơ
đe dọa đến an ninh trật tự của từng quốc gia và từng địa phƣơng. Bọn tội phạm công
nghệ cao lợi dụng các website tán phát virus để thu thập thông tin cá nhân: họ tên đăng
nhập, số điện thoại, các mối quan hệ, email, mã số tài khoản tín dụng ngân hàng, mật
khẩu… nhằm lừa đảo chiếm đoạt tiền, thậm chí tống tiền nhiều ngƣời.
Về chính trị: Nguy hiểm nhất là các thế lực thù địch và bọn phản động trong và
ngoài nƣớc đang tận dụng các website, blog, mạng xã hội..... để tăng cƣờng chống phá,
tuyên truyền, xuyên tạc các chủ trƣơng chính sách của đảng, sự điều hành quản lý của
nhà nƣớc.
Về văn hóa: Với việc các nội dung trên internet khơng có ai quản lý, do đó,
ngƣời dùng có thể thoải mái truy cập vào các website có nội dung khiêu dâm, đồi
trụy... Điều này gây nên những ảnh hƣởng tiêu cực đến một bộ phận thanh, thiếu niên
hiện nay. Một điều đáng lƣu ý nữa là việc lạm dụng internet ở giới trẻ hiện nay, họ tốn
quá nhiều thời gian, công sức vào thế giới ảo Game Online và hậu quả thật khó mà
lƣờng trƣớc đƣợc, có trƣờng hợp mất cả tính mạng.
1.2.2.

Địa chỉ IP và tên miền

1.2.2.1. Địa chỉ IP
Để có thể thực hiện truyền tin giữa các máy trên mạng, mỗi máy tính trên mạng
TCP/IP cần phải có một địa chỉ xác định gọi là địa chỉ IP. Hiện nay mỗi địa chỉ IP
đƣợc tạo bởi một số 32 bits (IPv4)và đƣợc tách thành 4 vùng, mỗi vùng có một Byte
có thể biểu thị dƣới dạng thập phân, nhị phân, thập lục phân hoặc bát phân. Cách viết
phổ biến nhất hay dùng là cách viết dùng ký tự thập phân. Một địa chỉ IP khi đó sẽ
đƣợc biểu diễn bởi 4 số thập phân có giá trị từ 0 đến 255 và đƣợc phân cách nhau bởi
dấu chấm (.). Mỗi giá trị thập phân biểu diễn 8 bits trong địa chỉ IP. Mục đích của địa

chỉ IP là để định danh duy nhất cho một host ở trên mạng .

Trang 13


Hình 1.10. Cấu trúc địa chỉ IPv4
32 bits của địa chỉ IP đƣợc chia thành 2 phần : Phần nhận dạng mạng (network
id) và phần nhận dạng máy tính (Host id). Phần nhận dạng mạng đƣợc dùng để nhận
dạng một mạng và phải đƣợc gán bởi Trung tâm thông tin mạng Internet (InterNIC Internet Network Information Center) nếu muốn nối kết vào mạng Internet. Phần nhận
dạng máy tính dùng để nhận dạng một máy tính trong một mạng.
1.2.2.2. Các lớp địa chỉ IP
Các địa chỉ IP đƣợc chia ra làm hai phần, một phần để xác định mạng (net id) và
một phần để xác định host (host id). Các lớp mạng xác định số bits đƣợc dành cho mỗi
phần mạng và phần host. Có năm lớp mạng là A, B, C, D, E, trong đó ba lớp đầu là
đƣợc dùng cho mục đích thơng thƣờng, cịn hai lớp D và E đƣợc dành cho những mục
đích đặc biệt và tƣơng lai. Trong đó ba lớp chính là A,B,C.

Hình 1.11. Cấu trúc và khuôn dạng các lớp địa chỉ IPv4
Mỗi lớp địa chỉ đƣợc đặc trƣng bởi một số bits đầu tiên của Byte đầu tiên có cấu
trúc chi tiết nhƣ hình 1.11.

Trang 14


- Lớp A: Đƣợc gán cho các Mạng có kích thƣớc cực lớn. Trong lớp địa chỉ này
Byte đầu tiên xác định NET ID, Bit cao nhất của Byte này ln đƣợc đặt là 0. 3 Byte
cịn lại xác định Host ID. Do đó lớp A có thể cấp cho 126 Mạng với 16.777.214 Trạm
trên mỗi Mạng.
- Lớp B: Đƣợc gán cho các Mạng có kích thƣớc vừa và lớn. Trong lớp địa chỉ này
2 Byte đầu tiên xác định NET ID, 2 Bit cao nhất của Byte đầu tiên ln đƣợc đặt là 1 0.

2 Byte cịn lại xác định Host ID. Do đó lớp B có thể cấp cho 16.384 Mạng với 65.534
Trạm trên mỗi Mạng.
- Lớp C: Đƣợc gán cho các Mạng có kích thƣớc nhỏ. Trong lớp địa chỉ này 3
Byte đầu tiên xác định NET ID, 3 Bit cao nhất của Byte đầu tiên luôn đƣợc đặt là 1 1 0.
Byte cuối cùng xác định Host ID. Do đó lớp C có thể cấp cho 2.097.152 Mạng với 254
Trạm trên mỗi Mạng.
- Lớp D: Các địa chỉ lớp này sử dụng cho Truyền Đa Hƣớng (Multicast). 1 nhóm
Multicast có thể chứa 1 hoặc nhiều Trạm. Trong lớp này 4 Bit cao nhất của Byte đầu
tiên luôn đƣợc đặt là 1 1 1 0, các Bit cịn lại định nghĩa nhóm Multicast. Địa chỉ lớp D
khơng đƣợc chia thành Net ID và Host ID. Các gói(Packets) Multicast đƣợc truyền tới
1 nhóm Trạm cụ thể và chỉ có các Trạm đăng kí vào nhóm này mới nhận đƣợc gói.
- Lớp E: Là lớp địa chỉ thực nghiệm, nó khơng đƣợc thiết kế cho mục đích sử
dụng chung. Lớp E đƣợc dự phòng cho các ứng dụng tƣơng lai. Các Bit cao nhất của
Byte đầu tiên luôn đƣợc đặt là 1 1 1 1.
Bảng 1.1. Phân lớp địa chỉ IPv4
Địa
Bit nhận Số mạng sử Số máy tối đa
chỉ
Vùng địa chỉ lý thuyết
dạng
dụng tối đa
trong mạng
lớp
0.0.0.0  127.0.0.0

A

0

126


16777214
65534

B

128.0.0.0
191.255.0.0

 10

16382

C

192.0.0.0
223.255.255.0

 110

209715 254

224.0.0.0
240.0.0.0

 1110

241.0.0.0
255.0.0.0


 11110

D

E

1.2.2.3. Tên miền

Trang 15

0
Không
phân
Không
phân


Tên miền là một chuỗi các ký tự trong bảng chữ cái Alphabet đƣợc sắp xếp giống
nhƣ tên riêng và có hoặc khơng có ý nghĩa. Tên miền đƣợc sử dụng để định danh địa
chỉ Internet(IP) của một máy chủ gồm các dãy ký tự cách nhau bằng dấu chấm "."
Các tính chất cơ bản của một tên miền:
- Tên miền là duy nhất và đƣợc cấp phát cho chủ thể nào đăng ký trƣớc.
- Tên miền bắt buộc phải có phần Tên và phẩn đi (com, net, org, vn, us,..).
- Tên miền không đƣợc vƣợt quá 63 ký tự (đã bao gồm phần đuôi .com, .net,
.org, .info).
- Tên miền chỉ bao gồm các ký tự trong bảng chữ cái (a-z), các số (0-9) và dấu
(-). Khoảng trắng và các ký tự đặc biệt khác đều không hợp lệ.
- Không bắt đầu hoặc kết thúc tên miền bằng dấu (-).
1.3


Duyệt web
1.3.1.

Các trình duyệt Web

1.3.1.1. Đặc điểm của các trình duyệt web
Trình duyệt web là một phần mềm ứng dụng cho phép ngƣời sử dụng xem và
tƣơng tác với các văn bản, hình ảnh, đoạn phim, nhạc, trị chơi và các thông tin khác ở
trên một trang web của một địa chỉ web trên mạng toàn cầu hoặc mạng nội bộ. Văn bản
và hình ảnh trên một trang web có thể chứa siêu liên kết tới các trang web khác của
cùng một địa chỉ web hoặc địa chỉ web khác. Trình duyệt web cho phép ngƣời sử dụng
truy cập các thông tin trên các trang web một cách nhanh chóng và dễ dàng thơng qua
các liên kết đó. Trình duyệt web đọc định dạng HTML để hiển thị, do vậy một trang
web có thể hiển thị khác nhau trên các trình duyệt khác nhau.
1.3.1.2. Một số trình duyệt web thơng dụng
Dành cho máy tính cá nhân: Internet Explorer, Mozilla Firefox, Safari, Google
Chrome,Opera, Maxthon, Konqueror, Lynx, Flock, Arachne, Epiphany, KMeleon, Midori và AOL Explorer.
Dành cho điện thoại di động: Opera, Google Chrome, Mozilla Firefox, Safari,
UCWeb...
1.3.1.3. Sử dụng trình duyệt phù hợp:
Sử dụng trình duyệt web nào thƣờng phụ thuộc vào phần cứng, hệ điều hành,
chuẩn công nghệ hỗ trợ hay ngôn ngữ thiết kế web...
1.3.1.4. Lướt web an toàn với một số options
Cookies : Cookie là các thông tin lƣu trong máy tính thƣờng đƣợc dùng để nhận
ra ngƣời dùng khi viếng thăm một trang web. Nó là những tập tin mà trang web gửi
đến máy tính của ngƣời dùng
Saved Password : Quản lý lƣu trữ mật khẩu tài khoản khi duyệt web
Histories : Quản lý lịch sử duyệt web

Trang 16



Bookmark (Favorite): Quản lý danh sách các trang web ƣa thích thƣờng truy
cập
1.3.2. Bookmark
Bookmark là một dịch vụ lƣu trữ trực tuyến, đƣợc Google cung cấp miễn phí cho
ngƣời dùng có tài khoản Google. Bookmark là khẩu ngữ chuyên dùng trên mạng
internet, chúng ta có thể hiểu bookmark là quá trình đánh dấu một trang web, file, dữ
kiệu… Sử dụng bookmark để đánh dấu, lƣu trữ bất cứ một địa chỉ web, tin tức, hình
ảnh gì mà chúng ta thƣờng xuyên truy cập hay cần nhớ. Với bookmark thì ngƣời dùng
sẽ khơng mất thời gian tìm kiếm lại, nhớ tên… và chỉ cần một cú nhấp chuột là đã có
thơng tin chúng ta cần sử dụng.
1.3.3.

Các chƣơng trình phịng chống Virus

1.3.3.1. Nguy cơ
Mã độc, virus máy tính ln là mối lo ngại hàng đầu mà hầu những ngƣời sử
dụng máy tính đều quan tâm đến bởi những ảnh hƣởng tai hại mà bạn khơng ngờ đến.
Có thể máy tính chạy chậm hơn so với bình thƣờng hoặc thậm chỉ là khơng thể khởi
động lên đƣợc màn hình Desktop. Ngồi ra, ngƣời dùng cịn có nguy cơ bị mất những
tài khoản quan trọng từ các tài khoản trực tuyến trên Internet, dẫn đến nhiều hệ lụy
phía sau nhƣ bị mất tài khoản ngân hàng, mạo danh, chiếm đoạt tài sản....
1.3.3.2. Chương trình phịng chống virus (Antivirus)
Phần mềm diệt virus là phần mềm có tính năng phát hiện, loại bỏ các virus máy
tính, khắc phục (một phần hoặc hồn tồn) hậu quả của virus gây ra và có khả năng
đƣợc nâng cấp để nhận biết các loại virus trong tƣơng lai.
Để đạt đƣợc các mục tiêu tối thiểu trên và mở rộng tính năng, phần mềm diệt
virus thƣờng hoạt động trên các nguyên lí cơ bản nhất nhƣ sau:
- Kiểm tra (quét) các tập tin để phát hiện các virus đã biết trong cơ sở dữ liệu

nhận dạng về virus của chúng.
- Phát hiện các hành động của các phần mềm giống nhƣ các hành động của virus
hoặc các phần mềm độc hại.
1.3.3.3. Các chương trình bảo vệ khi truy cập internet
Là các phần mềm đƣợc thiết kế nhằm mục đích bảo vệ ngƣời dùng khi truy cập
vào internet. Internet Sscurity cung cấp nhiều lớp bảo vệ an toàn cho ngƣời dùng và
đảm bảo thiết bị chạy trơn tru. Nói cách khác, nó là lá chắn virus và bảo vệ cho máy
tính của ngƣời dùng khi truy cập ra môi trƣờng bên ngồi.
1.3.3.4. Một số chương trình Anti Virus miễn phí
Hiện nay, có rất nhiều phần mềm Anti Virus miễn phí đƣợc cung cấp cho ngƣời
dùng internet, và tùy vào nhu cầu sử dụng và mức độ đảm bảo an ning thì ngƣời dùng
có thể chọn một số phần mềm tiêu biểu nhƣ:
- Avira Free Antivirus

Trang 17


-

BitDefender Antivirus
AVG Free Antivirus
Panda Free Antivirus
Avast Free Antivirus
Comodo Antivirus
Tìm kiếm

1.4

1.4.1.


Khái niệm về cỗ máy tìm kiếm (Search Engines)

1.4.1.1. Search Engines là gì?
Dữ liệu trên mạng Internet là một nguồn tài ngun vơ cùng phong phú, đa dạng.
Tuy nhiên, nó vẫn ở dạng tiềm năng chứ không phải là vật chất, của cải. Chỉ với những
ngƣời muốn hiểu biết, có khả năng tìm kiếm thì tài ngun đó mới thực sự trở thành tài
sản của ngƣời đó. Việc tìm kiếm trên mạng, trong một kho tàng tƣ liệu khổng lồ thì
khơng thể dùng các phƣơng pháp cổ điển mà phải áp dụng các cơng nghệ, kỹ thuật
mới, ngày càng hồn thiện hơn gọi là Search Engines, hay tạm dịch là cỗ máy tìm
kiếm.
-

1.4.1.2. Các SE thơng dụng trên thế giới và tại Việt Nam
www.google.com
www.yahoo.com
www.bing.com
www.inforseek.com
www.northernlight.com
www.profusion.com
www.infind.com

1.4.2.

Cơng cụ tìm kiếm

1.4.2.1. Phân loại Search Engines (SE)
a. Individual search:
Cơ sở dữ liệu của các SE cập nhật bởi các chƣơng trình “robot”, “spider” hay
“web crawler”. Chúng sẽ tự động dị tìm và phân tích từ những trang có sẵn trong cơ sở
dữ liệu để kiếm tra các nối kết (link) từ các trang và trở lại bổ sung dữ liệu cho các

search engine sau khi phân tích. Các chƣơng trình này cũng sẽ báo cáo về các liên kết
đã bị đào thải. Từ khoá mà bạn gõ vào là để cho search engine kiếm trong bảng chỉ
mục (index) của nó. Kết quả đúng nhất sẽ đƣợc xếp ở thứ tự đầu tiên. Trang nổi tiếng
nhất dùng ngun tắc này là Google.
Hình 1.12 mơ tả các bƣớc tìm kiếm của cơng cụ tìm kiếm Google

Trang 18


Hình 1.12. Hoạt động của Google
b. Hierarchical search engine:
Cỗ máy tìm kiếm theo phân lớp: các đối tƣợng đƣợc phân lớp sẵn trong các thƣ
mục và sẽ rẽ nhánh từ từ cho đến khi tìm ra các trang web mà mình muốn.
Ƣu điểm: tiện cho ngƣời truy cập
Nhƣợc điểm: khơng thể bao quát hết mọi chủ đề mà ngƣời dùng muốn kiếm.
Hơn nữa, sự phân loại đôi khi không đầy đủ và chính xác. Điển hình của loại máy truy
tìm này là Yahoo.
c. Meta-search engine: (Siêu tìm kiếm)
Nó khơng có cơ sở dữ liệu, khi USER đƣa yêu cầu tìm kiếm, nó sẽ gởi từ khố
đồng loạt đến các SE khác, kết quả trả về nó sẽ tổng hợp cho ngƣời dùng.
Ƣu điểm: Tận dụng cơ sở dữ liệu của các spider để tìm ra nhiều kết quả hơn. Ví
dụ điển hình của loại search engine này là cỗ máy truy tìm Metacrawler.
1.4.2.2. Từ khóa
Là từ (word) hay cụm từ (phrase) ngắn gọn, súc tích, thể hiện nội dung muốn tìm.
Từ khóa phải thỏa mãn vừa ngắn gọn để giới hạn kết quả tìm kiếm chính xác, vừa thể
hiện đầy đủ nội dung mà ngƣời dùng muốn tìm kiếm để kết quả trả về chính xác nhất.
1.4.2.3. Chọn loại hình tìm kiếm:
Tùy thuộc vào nhu cầu tìm kiếm, tính chất và đặc điểm của thông tin trả về mà
ngƣời dùng có thể chọn lựa loại hình tìm kiếm phù hợp
1.4.2.4. Tìm kiếm cơ bản với các tốn tử và đại số Bool

- Dấu +: Thêm vào một từ khóa tìm kiếm
- Dấu -: Loại bỏ một từ khóa tìm kiếm

Trang 19


- Dấu “ ”: Tìm kiếm chính xác từ khóa
- Dấu ~: Tìm kết quả tƣơng tự.
- Phép OR (hoặc): Thêm vào một từ khóa tìm kiếm, tuy nhiên kết quả trả về có
thể có một hoặc nhiều từ khóa đã cho.
- Phép AND (và): Thêm vào một từ khóa tìm kiếm, tuy nhiên kết quả trả về là
những trang web phải chứa tất cả từ khóa trên.
- Phép NEAR: tìm các từ khóa nằm gần nhau
1.4.2.5. Tìm kiếm nâng cao với tên trường:
Đây là phƣơng pháp tìm kiếm nâng cao, giúp ngƣời dùng thu hẹp kết quả tìm
kiếm, nhằm mục đích tìm ra kết quả một cách nhanh nhất và chính xác nhất với u
cầu tìm kiếm. Phƣơng pháp này thông qua các tên trƣờng đã đƣợc các trang tìm kiếm
định nghĩa trƣớc, ví dụ: intitle (tiêu đề), inurl (đƣờng dẫn), site (tên miền)….
- Intitle: tìm kiếm theo tiêu đề trang web
- Inurl: tìm kiếm theo địa chỉ trang web có từ cần tìm.
- Filetype: tìm kiếm theo tên mở rộng của file
- Define: tìm khái niệm, định nghĩa
- Site: Hạn chế tìm trong 1 trang web nào đó hoặc tìm kiếm theo tên miền
- Related: tìm trang web tƣơng tự
- Tìm kiếm địa điểm: maps.google.com
- Link: Liệt kê những trang web mà có các liên kết đến đến những trang web
chỉ định.
- Intext: Tìm kiếm các từ trong một website riêng biệt. Nó phớt lờ các liên kết
hoặc URL và tiêu đề của trang.
Ví dụ: Tìm kiếm tài liệu PDF về mơn học Tin học văn phịng trên các trang web

về giáo dục.
Cú pháp: “Tin học văn phòng” filetype:PDF site:edu.

Trang 20


CHƢƠNG 2.
2.1

CÁC DỊCH VỤ ỨNG DỤNG VĂN PHÒNG TRỰC
TUYẾN

Các dịch vụ văn phòng

2.1.1. Khái niệm về các ứng dụng văn phòng trực tuyến
Dịch vụ trực tuyến là các dịch vụ đƣợc cung cấp thông qua môi trƣờng mạng
Internet. Thƣờng phục vụ ngƣời dùng dƣới dạng các website dịch vụ. Có thể khơng
cần cài đặt chƣơng trình tại máy tính cá nhân.
Các dịch vụ trực tuyến bao gồm rất nhiều lĩnh vực nhƣ:
- Thƣơng mại điện tử.
- Thƣ viện, đọc sách điện tử.
- Chuyển tiền, ngân hàng điện tử.
- Chính phủ điện tử.
- V.v...
Dịch vụ văn phòng trực tuyến là các ứng dụng văn phịng đƣợc cung cấp cho
ngƣời dùng thơng qua các website dịch vụ mà không cần cài đặt chƣơng trình tại máy
cá nhân.
2.1.1.1. Các ứng dụng văn phịng
- Lƣu trữ, đồng bộ hóa và chia sẻ dữ liệu.
- Soạn thảo văn bản.

- Email.
- Cơng cụ làm việc nhóm.
- …
2.1.1.2. Các dịch vụ trực tuyến
- Microsoft – Office Online.
- Google – Google Docs.
- Zoho – Online Office Suite
- …
2.1.1.3. Nhu cầu
a. Cá nhân
Nhu cầu sử dụng đƣợc quyết định bởi tính tiện lợi của dịch vụ, sở thích và thói
quen các nhân
b. Doanh nghiệp
Nhu cầu sử dụng đƣợc quyết định bởi chi phí, bảo mật và qui mơ sử dụng
2.1.2.

Các dịch vụ và phần mềm văn phòng trực tuyến

2.1.2.1. Google Docs
Là một dịch vụ miễn phí nằm trong chuỗi sản phẩm Google Drive (one for all –
đăng nhập một lần cho tất cả) của Google. Google Docs hiện có 4 chƣơng trình chính
gồm:
Trang 21


- Google Docs - soạn thảo văn bản.
- Google Sheet – tạo bảng tính.
- Google Presentation – trình chiếu
- Google Form – tạo khảo sát trực tuyến.
Các sản phẩm của Google Docs gọn, dễ sử dụng, có thể tƣơng thích với các

chƣơng trình Office của Microsoft. Google docs thích hợp để tạo và chỉnh sửa văn bản
đơn giản
2.1.2.2. Zoho Docs
Zoho Docs là dịch vụ văn phịng trực tuyến của cơng ty Zoho. Dịch vụ của
zoho tuy chƣa có đƣợc số lƣợng ngƣời dùng nhiều nhƣ hai gã khổng lồ Microsoft và
Google nhƣng luôn đƣợc đánh giá tốt, và thƣờng xuyên nằm trong những thứ hạng
đầu trên thị trƣờng Mỹ và châu Âu. Zoho Docs có 3 chƣơng trình bao gồm:
- Zoho Dritter – soạn thảo văn bản.
- Zoho Sheet – Tạo bảng tính.
- Zoho Show – Trình chiếu.
Zoho Docs tƣơng thích tốt với Microsoft Office, kể cả phiên bản 2016.
2.1.2.3. Microsoft Office Online (tên cũ Sky Drive)
Đƣợc xem nhƣ dịch vụ văn phịng “chính chủ”, là sự bổ sung cho bộ Microsoft
Office 365 nhƣng rút gọn hơn. Giao diện quen thuộc, nền tảng tƣơng thích tốt,
Microsoft Office Online ln đƣợc xem là một tiêu chuẩn của giới văn phòng.
2.2

Sử dụng Email
Email (Thƣ điện tử) là một trong những công nghệ internet cơ bản, một tiện ích
đƣợc đa số ngƣời có dịch vụ internet sử dụng. Đa số sử dụng Webmail miễn phí, cũng
có một số cơng ty sử dụng Mail Offline chỉ hoạt động trong văn phịng cơng ty. Sử
dụng Email không đơn thuần là nhận rồi gởi, gởi rồi nhận mà đòi hỏi kỹ năng xử lý
email tốt nhƣ gởi thƣ hàng loạt, nhận thƣ có phân loại tự động, đồng thời, sử dụng
email để đăng ký một số dịch vụ cộng thêm khác. Ngoài ra, việc sử dụng Email để
giao tiếp cũng có những bộ qui tắc ứng xử riêng của nó.
2.2.1. Các loại Email miễn phí.
Hiện nay, việc có đƣợc một hộp mail là điều khơng q khó khi có rất nhiều cơng
ty cung cấp dịch vụ này miễn phí mà đại diện là Gmail của Google.
2.2.1.1. Chọn và sử dụng thích hợp
Có nhiều nhà cung cấp dịch vụ email miễn phí trên thế giới, vậy chúng ta nên

lựa chọn dịch vụ của nhà cung cấp nào? Có rất nhiều yếu tố để lựa chọn: Qui mơ công
ty, mức độ nổi tiếng, chất lƣợng dịch vụ, bảo mật, các dịch vụ đi kèm, các chi phí phát
sinh của dịch vụ nâng cao v.v… Các dịch vụ email miễn phí đƣợc khuyến khích tại
Việt Nam:

Trang 22


-

Google mail – Gmail
Microsoft mail – Hotmail, live mail (Outlook.com)
Yahoo mail.

2.2.1.2. Đăng ký một account
Khi đăng ký một tài khoản email, cần lƣu ý thêm vào địa chỉ email phụ
(alternative email address), hoặc số điện thoại nhằm đảm bảo có thể nhận lại password
hoặc tài khoản khi có sự cố xảy ra.
2.2.2.

Minh họa sử dụng Gmail cơ bản

2.2.2.1. Giới thiệu Gmail
Gmail là dịch vụ webmail (sử dụng email bằng trình duyệt web) miễn phí đƣợc
cung cấp bởi cơng ty Google. Gmail luôn đƣợc đánh giá là hộp tƣ tốt nhất trong nhiều
năm qua do tính ổn đinh, hoạt động nhanh, dễ sử dụng, bảo mật tốt và có nhiều dịch
vụ kèm theo. Hiện tại, Gmail cung cấp miễn phí 15Gb cho dung lƣợng email. Tuy là
dịch vụ Webmail nhƣng Gmail có hỗ trợ sử dụng Các chƣơng trình mail sử dụng
POP3 và SMTP. Gmail đang là dịch vụ webmail đƣợc ƣa chuộng tại thị trƣờng Việt
Nam.

2.2.2.2. Ý nghĩa mục To, CC, BCC, Attach files.
- To: Địa chỉ email ngƣời nhận, ngƣời có liên quan trực tiếp hoặc ngƣời phải
xử lý công việc đƣợc nêu trong mail.
- CC (Carbon Copy): CC đƣợc hiểu nhƣ việc gửi thêm một bản sao của email
cho một số ngƣời khác. Những địa chỉ đƣợc ghi trong dịng CC thực chất
khơng khác với việc bạn điền các địa chỉ trong dịng To (cách gửi thơng
thƣờng), tuy nhiên chỉ nên gởi CC cho những ai có liên quan gián tiếp hoặc
những ngƣời cần theo dõi sự việc.
- BCC (Blind Carbon Copy): Các địa chỉ đƣợc điền trong dịng BCC, đều sẽ
đƣợc ẩn danh nghĩa là khơng ai biết đƣợc họ đã nhận đƣợc bản copy của
email.
- Attach files: Gửi tập tin đính kèm. Ngồi việc gởi những thơng điệp trong
thƣ, email cịn giúp mọi ngƣời chia sẻ những tập tin không quá lớn (tối đa
10Mb đối với Gmail)
2.2.2.3. Sự quan trọng của mục Subject
Subject là tiêu đề email, nơi khái quát nội dung đƣợc gởi. Ngƣời nhận sẽ đọc
subject đầu tiên và dựa vào đó để đƣa ra các hình thức xử lý khác nhau – đọc liền, để
đọc sau, để đó và xóa. Ngồi ra, các chƣơng trình lọc email nhƣ lọc thƣ rác, lừa đảo
hoặc bộ lọc riêng mà ngƣời dùng tự tạo cũng hoạt động dựa vào Subject email nhận
đƣợc - cho email thông qua, đƣa email vào hộp thƣ rác hoặc chặn email lại. Do đó,
Subject là mục quan trọng nhất mà ngƣời viết cần để ý đến khi soạn một email.
2.2.2.4. Tạo danh bạ và danh sách nhóm

Trang 23


a. Danh bạ
Contact/People/Danh bạ là cuốn sổ điện tử, lƣu trữ địa chỉ email và thông tin
ngƣời nhận nhằm thuận tiện trong việc tìm kiếm và quản lý cho ngƣời sử dụng.
Danh bạ email cũng tƣơng tự nhƣ danh bạ điện thoại chỉ khác biệt là lƣu số

điện thoại đƣợc thay đổi bằng việc lƣu địa chỉ email.

b. Danh sách nhóm
Việc lƣu danh bạ của nhiều ngƣời thành một nhóm là cách quản lý thơng tin
của những ngƣời có cùng đặc điểm nào đấy mà chúng ta thƣờng xuyên trao đổi. Ví
dụ:

Trang 24


- Những khách hàng thân thiết.
- Bạn cùng phòng
- Đồng nghiệp.
- V.v…
Khi gởi mail cho nhóm, có nghĩa là chúng ta gởi mail đồng thời cho tất cả
những thành viên trong nhóm. Việc này giống nhƣ chúng ta sử dụng chức năng chat
nhóm trong Facebook, Zalo v.v…
2.2.2.5. Các cài đặt thiết lập
- Đổi mật khẩu
Bạn có thể thay đổi mật khẩu Tài khoản Google của mình bất kỳ lúc nào
theo các bƣớc sau đây
1. Đăng nhập vào tài khoản Gmail
2. Trong phần "Đăng nhập và bảo mật", chọn Đăng nhập vào Google.

3. Chọn Mật khẩu.

Trang 25



×