Câu 1
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Đốt hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai anđehit cần dùng vừa hết 0,375 mol O2 sinh ra
0,3 mol CO2 và 0,3 mol H2O. Mặt khác, nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với lượng
dư dung dịch AgNO3/NH3 thì lượng kết tủa Ag thu được tối thiểu là
A
54,0 gam
B
59,4 gam
C
64,8 gam
D
48,6 gam
Câu 2
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Cho 0,2 mol một anđehit đơn chức, mạch hở X phản ứng vừa đủ với 300 ml dung dịch
chứa AgNO3 2M trong NH3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 87,2 gam kết
tủa. Số đồng phân tối đa thoả mãn X là
A
2
B
3
C
4
D
1
Câu 3
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Một anđehit X mạch hở có tỉ khối so với H2 nhỏ hơn 30. X phản ứng tối đa với H2 theo tỉ
lệ mol 1 : 3. Cho 0,1 mol X tác dụng với dd AgNO3/NH3 dư thì thu được bao nhiêu gam
chất rắn ?
A
41,0 gam
B
19,4 gam
C
39,3 gam
D
21,6 gam
Câu 4
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Hỗn hợp M gồm 4 chất hữu cơ X, Y, Z, T có khối lượng phân tử tăng dần. Đốt cháy hoàn
toàn 0,1 mol hỗn hợp M chỉ thu được 2,7 gam H2O và 2,24 lít CO2 (đktc). Cũng 0,1 mol
hỗn hợp M thực hiện phản ứng tráng bạc thì thu được 12,96 gam Ag. Phần trăm khối
lượng của T trong hỗn hợp M không thể nhận giá trị nào sau đây ?
A
50%.
B
55%.
C
45%.
D
60%.
Câu 5
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Cho 3 chất hữu cơ X, Y, Z (mạch thẳng, chỉ chứa C, H, O) đều có khối lượng mol là 82
(trong đó X và Y là đồng phân của nhau). Biết 1,0 mol X hoặc Z tác dụng vừa đủ với 3,0
mol AgNO3 trong dung dịch NH3; 1,0 mol Y tác dụng vừa đủ với 4,0 mol AgNO3 trong
dung dịch NH3. Kết luận không đúng khi nhận xét về X, Y, Z là
A
Số nhóm chức -CHO trong X, Y và Z lần lượt là 1, 2 và 1.
B
Phần trăm khối lượng của hiđro trong X là 7,32% và trong Z là 2,44%.
C
Số liên kết π trong X, Y và Z lần lượt là 4, 4 và 3.
D
Phần trăm khối lượng oxi trong X là 39,02% và trong Z là 19,51%.
Câu 6
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Chia 20,8 gam hỗn hợp gồm hai anđehit đơn chức là đồng đẳng kế tiếp thành hai phần
bằng nhau:
– Phần một tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, thu
được 108 gam Ag.
– Phần hai tác dụng hoàn toàn với H2 dư (xúc tác Ni, to), thu được hỗn hợp X gồm hai
ancol Y và Z (MY < MZ). Đun nóng X với H2SO4 đặc ở 140oC, thu được 4,52 gam hỗn
hợp ba ete. Biết hiệu suất phản ứng tạo ete của Y bằng 50%.
Hiệu suất phản ứng tạo ete của Z bằng
A
50%.
B
30%.
C
60%.
D
40%.
Câu 7
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Đốt cháy hoàn toàn 13,36 gam hỗn hợp X gồm axit metacrylic, axit ađipic, axit axetic và
glixerol (trong đó số mol axit metacrylic bằng số mol axit axetic) bằng O2 dư, thu được
hỗn hợp Y gồm khí và hơi. Dẫn Y vào dung dịch chứa 0,38 mol Ba(OH)2, thu được
49,25 gam kết tủa và dung dịch Z. Đun nóng Z lại xuất hiện kết tủa. Cho 13,36 gam hỗn
hợp X tác dụng với 140 ml dung dịch KOH 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn,
cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là
A
13,32 gam
B
18,68 gam
C
14,44 gam
D
19,04 gam
Câu 8
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Hỗn hợp X có số mol bằng 0,4 mol và khối lượng bằng 24,5 gam gồm hai anđehit đơn
chức, mạch hở (số liên kết π trong mỗi phân tử đều < 5). Cho X tác dụng với dung dịch
AgNO3 dư trong NH3 thì thấy có 1,1 mol AgNO3 phản ứng. Khi đốt cháy hết hỗn hợp X
thì thu được khối lượng CO2 là
A
52,8 gam.
B
44,0 gam.
C
66,0 gam.
D
61,6 gam.
Câu 9
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Hỗn hợp X gồm 1 anđehit và 1 hiđrocacbon mạch hở (2 chất hơn kém nhau 1 nguyên tử
cacbon). Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol hỗn hợp X thu được 1,3 mol CO2 và 0,4 mol H2O.
Nếu cho 31,8 gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 thì khối lượng kết tủa
thu được tối đa là
A
224,10 gam
B
149,40 gam
C
216,45 gam
D
209,25 gam
Câu 10
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Hỗn hợp X gồm một axit no, mạch hở, đơn chức và hai axit không no, mạch hở, đơn
chức (gốc hiđrocacbon chứa một liên kết đôi), kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Cho X
tác dụng hoàn toàn với 150 ml dung dịch NaOH 2,0 M. Để trung hòa vừa hết lượng
NaOH dư cần thêm vào 100 ml dung dịch HCl 1,0 M được dung dịch Y. Cô cạn cẩn thận
Y thu được 22,89 gam chất rắn khan. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn X rồi cho toàn bộ sản
phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng lượng dư dung dịch NaOH đặc, khối lượng bình
tăng thêm 26,72 gam. Phần trăm khối lượng của axit không no có khối lượng phân tử
nhỏ hơn trong hỗn hợp X gần với giá trị nào nhất sau đây ?
A
22%
B
40%
C
44%
D
35%
Câu 11
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Cho 13,6 gam một chất hữu cơ X (có thành phần nguyên tố C, H, O ) tác dụng vừa đủ
với dung dịch chứa 0,6 mol AgNO3 trong NH3, đun nóng, thu được 43,2 gam Ag. Công
thức cấu tạo của X là
A
CH3-C≡C-CHO
B
CH≡C-CH2-CHO
C
CH2=C=CH-CHO
D
CH≡C-[CH2]2-CHO
Câu 12
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Cho 0,2 mol một anđehit đơn chức, mạch hở X phản ứng vừa đủ với 300 ml dung dịch
chứa AgNO3 2M trong NH3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 87,2 gam kết
tủa. Công thức phân tử của anđehit là
A
C4H3CHO
B
C3H3CHO
C
C4H5CHO
D
C3H5CHO
Câu 13
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
X, Y là hai anđehit đơn chức, mạch hở. Lấy 3,4 gam hỗn hợp E chứa X, Y tác dụng với
dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng thu được 34,64 gam kết tủa. Cho dung dịch
HCl dư vào dung dịch sau phản ứng thấy thoát ra 1,344 lít khí không màu (đktc). Cho
0,2 mol hỗn hợp E tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch Br2 1M. Giá trị của V là
A
400 ml
B
500 ml
C
450 ml
D
350 ml
Câu 14
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Cho 10,2 gam một chất hữu cơ X (có thành phần nguyên tố C, H, O) tác dụng vừa đủ với
dung dịch chứa 0,45 mol AgNO3 trong NH3, đun nóng, thu được 32,4 gam Ag. Công
thức cấu tạo của X là
A
CH3-C≡C-CHO
B
CH2=C=CH-CHO
C
CH≡C-CH2-CHO
D
CH≡C-[CH2]2-CHO
Câu 15
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Hỗn hợp X gồm một anđehit đơn chức, mạch hở và một ankin (phân tử ankin có cùng số
nguyên tử H nhưng ít hơn một nguyên tử C so với phân tử anđehit). Đốt cháy hoàn toàn
1 mol hỗn hợp X thu được 2,4 mol CO2 và 1 mol nước. Nếu cho 1 mol hỗn hợp X tác
dụng với dd AgNO3/NH3 thì khối lượng kết tủa thu được tối đa là
A
230,4 gam
B
308 gam
C
301,2 gam
D
144 gam
Câu 16
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon đồng đẳng liên tiếp. Mx=31,6. Lấy 6,32g X lội vào 200g
nước chứa xúc tác thích hợp thu được dd Z và thấy thoát ra 2,688 lít (đktc) khí khô Y,
MY=33. Biết rằng dd Z chứa anđehit với nồng độ C%. Giá trị của C là:
A
1,407%
B
1,043%
C
1,305%
D
1,208%
Câu 17
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một anđehit đơn chức X thu được 6,72 lít (đktc) khí CO2.
Mặt khác 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với 0,3 mol AgNO3 trong NH3. Công thức phân tử
của X là
A
C3H4O
B
C4H6O
C
C3H2O
D
C3H6O
Câu 18
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Hỗn hợp E gồm anđehit X và ankin Y (Y nhiều hơn X một nguyên tử cacbon). Biết 4,48
lít hỗn hợp E (đktc) có khối lượng là 5,36 gam. Nếu 0,1 mol hỗn hợp E thì tác dụng vừa
đủ với 0,24 lít dung dịch AgNO3 xM trong NH3 dư. Giá trị của x là
A
1,5
B
0,75
C
1
D
2
Câu 19
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Cho 0,1 mol anđehit mạch hở X phản ứng tối đa với 0,4 mol H2, thu được 10,4 gam
ancol Y. Mặt khác 2,4 gam X tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3,
thu được m gam kết tủa. Giá trị lớn nhất có thể đạt được của m là
A
17,525
B
10,8
C
6,725
D
16,675
Câu 20
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
X, Y là 2 anđehit hơn kém nhau một nhóm -CHO (MX < MY). Hiđro hóa hoàn toàn a
gam E chứa X, Y cần dùng 0,63 mol H2 (đktc) thu được 14,58 gam hỗn hợp F chứa 2
ancol. Toàn bộ F dẫn qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 14,25 gam. Nếu
đốt cháy hoàn F cần dùng 20,16 lít O2 (đktc) Mặt khác a gam E tác dụng với dung dịch
AgNO3 trong NH3 thu được m gam kết tủa. Giá trị m gần nhất với
A
71,5
B
103,5
C
100,5
D
97,5