Câu 1 ( ID:99268 )
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Đốt hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai anđehit cần dùng vừa hết 0,375 mol O2 sinh ra
0,3 mol CO2 và 0,3 mol H2O. Mặt khác, nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với lượng
dư dung dịch AgNO3/NH3 thì lượng kết tủa Ag thu được tối thiểu là
A
64,8 gam
B
54,0 gam
C
59,4 gam
D
48,6 gam
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Nhận xét: n(CO2) = n(H2O) → anđehit no, đơn chức, mạch hở.
BTNT (O): n(X) = 2n(CO2) + n(H2O) – 2n(O2) = 0,15 → Số C trung bình trong X
=2
→ Có 1 chất là HCHO (a mol) và chất còn lại là CnH2nO (b mol)
→ a + b = 0,15 và a + bn = 0,3 → b(n – 1) = 0,3 → b = 0,3 : (n – 1)
Để n(Ag) min → a min và b max → (n – 1) min → n = 3
→ a = b = 0,075 → n(Ag) = 0,075. 4 + 0,075. 2 = 0,45 → m(Ag) = 48,6 (g)
Câu 2 ( ID:99269 )
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Cho 0,2 mol một anđehit đơn chức, mạch hở X phản ứng vừa đủ với 300 ml dung dịch
chứa AgNO3 2M trong NH3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 87,2 gam kết
tủa. Số đồng phân tối đa thoả mãn X là
A
2
B
1
C
3
D
4
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Ta có: n(Ag) = 0,6 mà andehit đơn chức nghĩa là andehit sẽ có 1 lk 3 đầu mạch
Gọi CT của X là CH≡C-R-CHO (0,2 mol) → kết tủa là CAg≡C-R-COONH4 (0,2
mol) và Ag (0,4 mol)
→ 0,2. (R + 194) + 0,4. 108 = 87,2 → R = 26
Các đồng phân thỏa mãn gồm: CH≡C-C=C-CHO (cis – trans); CH≡CC(CHO)=C.
Câu 3 ( ID:99270 )
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Một anđehit X mạch hở có tỉ khối so với H2 nhỏ hơn 30. X phản ứng tối đa với H2 theo tỉ
lệ mol 1 : 3. Cho 0,1 mol X tác dụng với dd AgNO3/NH3 dư thì thu được bao nhiêu gam
chất rắn ?
A
21,6 gam
B
19,4 gam
C
41,0 gam
D
39,3 gam
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
M(X) < 60. → X đơn chức.
X p.ư với AgNO3 tỉ lệ 1:3 → X có lk 3 đầu mạch.
X có dạng: CH≡C-R-CHO. → MR < 6 → X là CH≡C-CHO
→ Kết tủa gồm CAg≡C-COONH4 (0,1 mol) và Ag (0,2 mol) → m = 41 (g)
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Câu 4 ( ID:99271 )
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Hỗn hợp M gồm 4 chất hữu cơ X, Y, Z, T có khối lượng phân tử tăng dần. Đốt cháy hoàn
toàn 0,1 mol hỗn hợp M chỉ thu được 2,7 gam H2O và 2,24 lít CO2 (đktc). Cũng 0,1 mol
hỗn hợp M thực hiện phản ứng tráng bạc thì thu được 12,96 gam Ag. Phần trăm khối
lượng của T trong hỗn hợp M không thể nhận giá trị nào sau đây ?
A
45%.
B
50%.
C
55%.
D
60%.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Ta có: n(H2O) = 0,15 mol và n(CO2) = 0,1 mol; n(Ag) = 0,12 mol
→ Số C trung bình trong M là 0,1 : 0,1 = 1
ấ
ố
ồ
→ Các chất hữu cơ có 1C đốt cháy chỉ cho CO2 và H2O gồm: HCHO; HCOOH;
CH3OH; CH4.
→ X, Y, Z, T lần lượt là: CH4, HCHO; CH3OH; HCOOH.
Đặt số mol các chất lần lượt là a, b, c, d.
(1) a + b + c + d = 0,1
(2) 2a + b + 2c + d = 0,15
(3) 4b + 2d = 0,12
Từ (1) (2) → a + c = b + d = 0,05 (*)
Từ (*) (3) → b = 0,01 và d = 0,04
→ m(M) = m(C) + m(H) + m(O) = 0,1. 12 + 0,15. 2 + (0,01 + 0,04. 2 + c). 16 =
2,94 + 16c
→ m(M) < 2,94 + 16. 0,05 = 3,74 (g)
→ %m(T) > (0,04. 46). 100% : 3,74 = 49,2%
Câu 5 ( ID:99272 )
Báo lỗi câu hỏi
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Theo dõi
Cho 3 chất hữu cơ X, Y, Z (mạch thẳng, chỉ chứa C, H, O) đều có khối lượng mol là 82
(trong đó X và Y là đồng phân của nhau). Biết 1,0 mol X hoặc Z tác dụng vừa đủ với 3,0
mol AgNO3 trong dung dịch NH3; 1,0 mol Y tác dụng vừa đủ với 4,0 mol AgNO3 trong
dung dịch NH3. Kết luận không đúng khi nhận xét về X, Y, Z là
A
Phần trăm khối lượng oxi trong X là 39,02% và trong Z là 19,51%.
B
Số liên kết π trong X, Y và Z lần lượt là 4, 4 và 3.
C
Phần trăm khối lượng của hiđro trong X là 7,32% và trong Z là 2,44%.
D
Số nhóm chức -CHO trong X, Y và Z lần lượt là 1, 2 và 1.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
X và Z phản ứng với AgNO3 trong NH3 có 1 nhóm CHO và 1 nối ba đầu mạch.
ẳ
Y phản ứng với tỉ lệ 1:4 → 2 nhóm CHO (mạch thẳng)
X và Y là đồng phân mà M = 82 → C4H2O2.
Vậy X là CH≡C-CO-CHO và Y là CHO-C≡C-CHO
Z là C5H6O → Z: CH≡C-CH2-CH20CHO
→ %mH(Z) = 7,32%
Câu 6 ( ID:99273 )
Báo lỗi câu hỏi
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Theo dõi
Chia 20,8 gam hỗn hợp gồm hai anđehit đơn chức là đồng đẳng kế tiếp thành hai phần
bằng nhau:
– Phần một tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, thu
được 108 gam Ag.
– Phần hai tác dụng hoàn toàn với H2 dư (xúc tác Ni, to), thu được hỗn hợp X gồm hai
ancol Y và Z (MY < MZ). Đun nóng X với H2SO4 đặc ở 140oC, thu được 4,52 gam hỗn
hợp ba ete. Biết hiệu suất phản ứng tạo ete của Y bằng 50%.
Hiệu suất phản ứng tạo ete của Z bằng
A
30%.
B
40%.
C
60%.
D
50%.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Giả sử hỗn hợp không có HCHO thì số mol phẩn 1 là 0,5 mol nên tổng số mol là
1 mol
→ Khối lượng phân tử TB = 20,8 (Loại)
ồ
→ Hỗn hợp gồm HCHO (x mol) và CH3CHO (y mol)
→ Lập được hpt: 30x + 44y = 20,8 và (4x + 2y) : 2 = 1
→ x = 0,4 và y = 0,2
Phần 2 có 0,2 mol HCHO; 0,1 mol CH3CHO tạo ra 0,1 mol CH3OH và phản ứng
0,1 mol; 0,1 mol CH3CH2OH và phản ứng x mol.
→ n(H2O) = 0,5 n(ancol)
BTKL: 32. 0,1 + 46x – 18. (0,1 + x) : 2 = 4,52 → x = 0,06 mol → H = 0,06. 100%
: 0,1 = 60%
Câu 7 ( ID:99274 )
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Đốt cháy hoàn toàn 13,36 gam hỗn hợp X gồm axit metacrylic, axit ađipic, axit axetic và
glixerol (trong đó số mol axit metacrylic bằng số mol axit axetic) bằng O2 dư, thu được
hỗn hợp Y gồm khí và hơi. Dẫn Y vào dung dịch chứa 0,38 mol Ba(OH)2, thu được
49,25 gam kết tủa và dung dịch Z. Đun nóng Z lại xuất hiện kết tủa. Cho 13,36 gam hỗn
hợp X tác dụng với 140 ml dung dịch KOH 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn,
cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là
A
18,68 gam
B
19,04 gam
C
14,44 gam
D
13,32 gam
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
X gồm CH2=C(CH3)COOH; HOOC-(CH2)4-COOH; CH3COOH; C3H5(OH)3.
Vì n(CH2=C(CH3)-COOH) = n(CH3COOH) → M(C4H6O2) + M(C2H4O2) =
M(C6H10O4) = 146
Quy đổi hỗn hợp 3 axit thành HOOC-(CH2)4-COOH (a mol)
Đặt n(C3H8O3) = b mol
→ 146a + 92b = 13,36
BTNT (Ba): n(Ba(HCO3)2) = n(Ba(OH)2) – n(BaCO3) = 0,38 – 0,25 = 0,13
BTNT (C): n(CO2) = n(BaCO3) + 2n(Ba(HCO3)2) = 0,51 mol
→ a + 3b = 0,51 → a = 0,06 và b = 0,05 → n(KOH p.ư) = 2 n(axit) = 0,12 →
KOH dư và n(H2O) = 0,12
→ m(CR) = n(X) + m(KOH) – m(H2O) = 14,44 (g)
Câu 8 ( ID:99275 )
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Hỗn hợp X có số mol bằng 0,4 mol và khối lượng bằng 24,5 gam gồm hai anđehit đơn
chức, mạch hở (số liên kết π trong mỗi phân tử đều < 5). Cho X tác dụng với dung dịch
AgNO3 dư trong NH3 thì thấy có 1,1 mol AgNO3 phản ứng. Khi đốt cháy hết hỗn hợp X
thì thu được khối lượng CO2 là
A
44,0 gam.
B
52,8 gam.
C
66,0 gam.
D
61,6 gam.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
0,4 mol X phản ứng với 1,1 mol AgNO3 X có chứa HCHO
Gọi n(HCHO) = a và n(andehit còn lại) = b
→ a + b = 0,4 và 4a + 2b = 1,1 → a = 0,15 và b = 0,25
→ M(anđehit còn lại) = (24,5 – 30. 0,15) : 0,25 = 80
→ C4H3CHO → n(CO2) = a + 5b = 1,4 mol → m(CO2) = 61,6 (g)
Câu 9 ( ID:99276 )
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Hỗn hợp X gồm 1 anđehit và 1 hiđrocacbon mạch hở (2 chất hơn kém nhau 1 nguyên tử
cacbon). Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol hỗn hợp X thu được 1,3 mol CO2 và 0,4 mol H2O.
Nếu cho 31,8 gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 thì khối lượng kết tủa
thu được tối đa là
A
149,40 gam
B
209,25 gam
C
216,45 gam
D
224,10 gam
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Số C trung bình trong X = 1,3 : 0,4 = 3,25
Mà 2 chất hơn kém nhau 1 nguyên tử C → 1 chất có 3C (a mol) và 1 chất có 4C
(b mol)
→ a + b = 0,4 và 3a + 4b = 1,3 → a = 0,3 và b = 0,1
Số H trong chất có 3C là x và 4C là y → 0,3x + 0,1y = 0,8 → x = y = 2
→ 1 chất có dạng C3H2 và 1 chất có dạng C4H2
Với dạng C4H2 thì không thể là anđehit
→ C3H2O (CH≡C-CHO) (0,3 mol) và C4H2 (CH≡C-C≡CH) (0,1 mol) → m(X) =
21,2 (g)
→ Trong 31,8 (g) thì n(C3H2O) = 0,45 mol và n(C4H2) = 0,15
ế
→ Kết tủa CAg≡C-COONH4 (0,45 mol); Ag (0,9 mol) và CAg≡C-C≡CAg (0,15
mol)
→ m = 224,1 (g)
Câu 10 ( ID:99278 )
Báo lỗi câu hỏi
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Theo dõi
Hỗn hợp X gồm một axit no, mạch hở, đơn chức và hai axit không no, mạch hở, đơn
chức (gốc hiđrocacbon chứa một liên kết đôi), kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Cho X
tác dụng hoàn toàn với 150 ml dung dịch NaOH 2,0 M. Để trung hòa vừa hết lượng
NaOH dư cần thêm vào 100 ml dung dịch HCl 1,0 M được dung dịch Y. Cô cạn cẩn thận
Y thu được 22,89 gam chất rắn khan. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn X rồi cho toàn bộ sản
phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng lượng dư dung dịch NaOH đặc, khối lượng bình
tăng thêm 26,72 gam. Phần trăm khối lượng của axit không no có khối lượng phân tử
nhỏ hơn trong hỗn hợp X gần với giá trị nào nhất sau đây ?
A
40%
B
35%
C
22%
D
44%
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Câu 11 ( ID:99279 )
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Cho 13,6 gam một chất hữu cơ X (có thành phần nguyên tố C, H, O ) tác dụng vừa đủ
với dung dịch chứa 0,6 mol AgNO3 trong NH3, đun nóng, thu được 43,2 gam Ag. Công
thức cấu tạo của X là
A
CH3-C≡C-CHO
B
CH≡C-[CH2]2-CHO
C
CH≡C-CH2-CHO
D
CH2=C=CH-CHO
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Ta có: n(Ag) = 0,4 mol < n(AgNO3) = 0,6 mol→ X chứa lk ba đầu mạch và chứa
CHO
→ X có dạng CH≡C-R-CHO (dựa vào đ.a) (0,2 mol) → MX = 13,6 : 0,2 = 68 →
MR = 14
→ CH≡C-CH2-CHO
Câu 12 ( ID:99281 )
Báo lỗi câu hỏi
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Theo dõi
Cho 0,2 mol một anđehit đơn chức, mạch hở X phản ứng vừa đủ với 300 ml dung dịch
chứa AgNO3 2M trong NH3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 87,2 gam kết
tủa. Công thức phân tử của anđehit là
A
C3H5CHO
B
C3H3CHO
C
C4H5CHO
D
C4H3CHO
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
X đơn chức mà n(AgNO3) : n(X) = 3 : 2 → X có 1 lk ba đầu mạch.
→ X có dạng CH≡C-R-CHO (0,2 mol)
Kết tủa có: CAg≡C-R-COONH4 (0,2 mol) và Ag (0,4 mol)
→ 0,2. (194 + R) + 0,4. 108 = 87,2 → MR = 26 (C2H2)
→ X: C4H3CHO
Câu 13 ( ID:99282 )
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
X, Y là hai anđehit đơn chức, mạch hở. Lấy 3,4 gam hỗn hợp E chứa X, Y tác dụng với
dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng thu được 34,64 gam kết tủa. Cho dung dịch
HCl dư vào dung dịch sau phản ứng thấy thoát ra 1,344 lít khí không màu (đktc). Cho
0,2 mol hỗn hợp E tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch Br2 1M. Giá trị của V là
A
350 ml
B
400 ml
C
500 ml
D
450 ml
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Cho HCl vào dung dịch thu được khí chứng tỏ có (NH4)2CO3 (sản phẩm của
HCHO)
→ n(HCHO) = 0,06 mol
Nếu kết tủa chỉ có Ag → nY = (34,64 – 0,06. 4. 108) : (2. 108) = 109/450
Và mY = 3,4 – 0,06. 30 = 1,6 → MY = 6,6 (Loại)
Chứng tỏ Ycó chứa lk ba đầu mạch để tạo kết tủa khác Ag.
Gọi Y là CH≡C-R-CHO (x mol)
Kết tủa: CAg≡C-R-COONH4 (x mol) và Ag (2x + 4.0,06)
→ m(kt) = x. (194 + R) + (2x + 4.0,06). 108 = 34,64 và mX = 0,06. 30 + x. (54 +
R) = 3,4
→ x = 0,02 và R = 26
→ Y là C4H3CHO (0,02 mol)
Trong 0,2 mol E thì có 0,15 mol HCHO và 0,05 mol C4H3CHO → n(Br2) = 2.
0,15 + 4. 0,05 = 0,5
→ V = 0,5
Câu 14 ( ID:99283 )
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Cho 10,2 gam một chất hữu cơ X (có thành phần nguyên tố C, H, O) tác dụng vừa đủ với
dung dịch chứa 0,45 mol AgNO3 trong NH3, đun nóng, thu được 32,4 gam Ag. Công
thức cấu tạo của X là
A
CH≡C-CH2-CHO
B
CH≡C-[CH2]2-CHO
C
CH2=C=CH-CHO
D
CH3-C≡C-CHO
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Có n(AgNO3) = 0,45 > n(Ag) = 0,3
→ X có chứa 1 lk ba đầu mạch
X có dạng: CH≡C-R-CHO (0,15 mol) → MX = 68 → CH≡C-CH2-CHO
Câu 15 ( ID:99284 )
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Hỗn hợp X gồm một anđehit đơn chức, mạch hở và một ankin (phân tử ankin có cùng số
nguyên tử H nhưng ít hơn một nguyên tử C so với phân tử anđehit). Đốt cháy hoàn toàn
1 mol hỗn hợp X thu được 2,4 mol CO2 và 1 mol nước. Nếu cho 1 mol hỗn hợp X tác
dụng với dd AgNO3/NH3 thì khối lượng kết tủa thu được tối đa là
A
144 gam
B
301,2 gam
C
230,4 gam
D
308 gam
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Số C trung bình trong X = 2,4 : 1 = 2,4
Mà 2 chất hơn kém nhau 1C → 1 chất có 2C và 1 chất có 3C.
Mặt khác, số H trung bình trong X = 2 : 1 = 2 → 2 chất trong X dạng C2H2 và
C3H2
Với dạng C2H2 thì không thể là anddehit → X gồm C2H2 (a) và C3H2O (b)
→ a + b = 1 và 2a + 3b = 2,4 → a = 0,6 và b = 0,4
X: CH≡CH (0,6 mol); CH≡C-CHO (0,4 mol)
→ kết tủa gồm: C2Ag2 (0,6 mol); CAg≡C-COONH4 (0,4 mol) và Ag (0,8 mol)
→ m = 308 (g)
Câu 16 ( ID:99285 )
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon đồng đẳng liên tiếp. Mx=31,6. Lấy 6,32g X lội vào 200g
nước chứa xúc tác thích hợp thu được dd Z và thấy thoát ra 2,688 lít (đktc) khí khô Y,
MY=33. Biết rằng dd Z chứa anđehit với nồng độ C%. Giá trị của C là:
A
1,208%
B
1,305%
C
1,407%
D
1,043%
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
X là hidrocacbon mà tác dụn nước cho andehit → X là ankin
Mà MX = 31,6 → X chứa C2H2. → Chất còn lại là C3H4 (do là đồng đẳng liên
tiếp)
Gọi n(C2H2) = a và n(C3H4) = b → a + b = 6,32 : 31,6 và 26a + 40b = 6,32
→ a = 0,12 mol và b = 0,08 mol
Khí bay ra khỏi bình là C2H2 (x mol) và C3H4 (y mol)
→ x + y = 0,12 và 26x + 40y = 33. 0,12 → a = b = 0,06
→ dung dịch chứa 0,06 mol CH3CHO và 0,02 mol (CH3)2CO
→ m(dd) = 200 + 6,32 – 0,12. 33 = 202,36 (g)
→ C% = (0,06. 44. 100%) : 202,36 = 1,305%
Câu 17 ( ID:88796 )
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một anđehit đơn chức X thu được 6,72 lít (đktc) khí CO2.
Mặt khác 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với 0,3 mol AgNO3 trong NH3. Công thức phân tử
của X là
A
C3H6O
B
C4H6O
C
C3H4O
D
C3H2O
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
X tác dụng với AgNO3 theo tỉ lệ 1:3 do vậy X phải là CH≡C-CHO (C3H2O).
Câu 18 ( ID:97598 )
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Hỗn hợp E gồm anđehit X và ankin Y (Y nhiều hơn X một nguyên tử cacbon). Biết 4,48
lít hỗn hợp E (đktc) có khối lượng là 5,36 gam. Nếu 0,1 mol hỗn hợp E thì tác dụng vừa
đủ với 0,24 lít dung dịch AgNO3 xM trong NH3 dư. Giá trị của x là
A
1,5
B
1
C
0,75
D
2
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Ta có: M(E) = m(E) : n(E) = 26,8 → Ankin sẽ là C2H2. → anđehit X là HCHO
(do Y nhiều hơn X 1C)
Gọi n(X) = a và n(Y) = b → a + b = 0,2 và 30a + 26b = 5,36
→ a = 0,04 và b = 0,16 → Trong 0,1 mol thì n(X) = 0,02 và n(Y) = 0,08
→ n(AgNO3) = 2n(Y) + 4n(X) = 0,24 → x = 1
Câu 19 ( ID:93972 )
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Cho 0,1 mol anđehit mạch hở X phản ứng tối đa với 0,4 mol H2, thu được 10,4 gam
ancol Y. Mặt khác 2,4 gam X tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3,
thu được m gam kết tủa. Giá trị lớn nhất có thể đạt được của m là
A
16,675
B
10,8
C
6,725
D
17,525
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
BTKL: m(X) = m(ancol) – m(H2) = 9,6 → M(X) = 96.
Gọi CT X: R(CHO)n.
TH1: X đơn chức → n = 1 và R = 67 → C5H7CHO (loại vì chỉ tác dụng H2 tỉ lệ
1:3)
TH2: X hai chức → n = 2 và R = 38 → C3H2(CHO)2.→ kết tủa tối đa khi có lk
ba đầu mạch
→ X là CH≡C-CH(CHO)2. (0,025 mol)
→ kết tủa gồm: CAg≡C-CH(COONH4)2 (0,025 mol) và Ag (0,1 mol) → m =
17,525
TH3: X ba chức → R = 9 (loại)
Câu 20 ( ID:94668 )
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
X, Y là 2 anđehit hơn kém nhau một nhóm -CHO (MX < MY). Hiđro hóa hoàn toàn a
gam E chứa X, Y cần dùng 0,63 mol H2 (đktc) thu được 14,58 gam hỗn hợp F chứa 2
ancol. Toàn bộ F dẫn qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 14,25 gam. Nếu
đốt cháy hoàn F cần dùng 20,16 lít O2 (đktc) Mặt khác a gam E tác dụng với dung dịch
AgNO3 trong NH3 thu được m gam kết tủa. Giá trị m gần nhất với
A
97,5
B
71,5
C
100,5
D
103,5
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Ta có: m(bình tăng) = m(F) – m(H2) → m(H2) = 0,33 → n(H2) = 0,165
→ n(OH ancol) = n(CHO) = 0,33 # 0,63 → hỗn hợp có anđehit không no.
Khi đốt cháy ancol, gọi n(CO2) = a và n(H2O) = b
BTNT (O): 2a + b = n(OH) + 2n(O2) = 2,13
BTKL: m(ancol) = m(C) + m(H) + m(O) → 12a + 2b = 9,3
→ a = 0,63 và b = 0,87 → n(ancol) = n(H2O) – n(CO2) = 0,24
Nhận xét: n(ancol) = 0,24 mà n(OH) = 0,33 → Số nhóm OH trung bình trong F =
0,33 : 0,24 = 1,375
→ Có 1 chất đơn chức. Mà 2 chất hơn kém nhau 1 chức → hỗn hợp có 1 chất 1
chức và 1 chất 2 chức.
Gọi n(ancol đơn) = x và n(ancol 2 chức) = y → x + y = 0,24 và x + 2y = 0,33 → x
= 0,15 và y = 0,09
Gọi số lk pi trong anđehit đơn là u và trong anđehit 2 chức là v → 0,15u + 0,09v
= 0,63
Cặp nghiệm thỏa mãn: u = 3 và v = 2
Với v = 2 → (CHO)2 → ancol: C2H4(OH)2 (0,09 mol) → m(ancol đơn) = 9 →
M(ancol đơn) = 60
Ancol đơn: CnH2n+2O → n = 3 → C3H7OH → andehit: CH≡C-CHO (0,15 mol)
Khi cho hỗn hợp CH≡C-CHO (0,15 mol) và (CHO)2 (0,09 mol)
→ kết tủa là: Ag (0,15. 2 + 0,09. 4 = 0,66 mol) và CAg≡C-COONH4 (0,15 mol)
→ m = 100,38