Câu 1 ( ID:95728 )
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Một bình kín chỉ chứa các chất sau: axetilen (0,30 mol), vinylaxetilen (0,24 mol), hiđro
(0,39 mol) và một ít bột Ni. Nung nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí X có tỉ
khối hơi so với hidro bằng 19,5. Khí X phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa x mol
AgNO3 trong NH3, thu được 55,2g kết tủa và 6,048 lit hỗn hợp khí Y (đktc). Khí Y phản
ứng tối đa với 0,33 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của x gần nhất với
A
0,450
B
0,400
C
0,375
D
0,425
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Câu 2 ( ID:95729 )
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Hỗn hợp X gồm 0,01 mol etilen ; 0,02 mol axetilen ; 0,01 mol vinylaxetilen và 0,04 mol
H2. Đun nóng hỗn hợp X với Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp Y, tỉ khối của Y so
với X là 1,6. Lấy toàn bộ Y cho đi từ từ qua dung dịch nước brom dư vơi dung môi là
nước, thu được 0,224 lít khí thoát ra ở điều kiện tiêu chuẩn và m gam sản phẩm Z chỉ
chứa (C, H, Br). Lấy Z đốt cháy hoàn toàn trong oxi dư, lấy sản phẩm cháy tác dụng với
dung dịch AgNO3 dư chỉ thu được 15,04 gam kết tủa. Giá trị của m là
A
14,18
B
7,8
C
7,78
D
9,38
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Câu 3 ( ID:95731 )
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Hỗn hợp X gồm 0,2 mol axetilen, 0,1 mol but-1-in, 0,15 mol etilen, 0,1 mol etan và 0,85
mol H2. Nung nóng hỗn hợp X (xúc túc bột Ni) sau một thời gian, thu được hỗn hợp Y
có tỉ khối so với H2 bằng x. Cho Y tác dụng với AgNO3 dư trong NH3 thu được kết tủa
và 19,04 lít hỗn hợp khí Z (đktc). Sục khí Z qua dung dịch brom dư thấy có 8,0 gam
brom phản ứng. Giá trị của x gần nhất với giá trị nào sau đây?
A
10,5.
B
10,0.
C
11,0.
D
9,0.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Câu 4 ( ID:95733 )
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Hỗn hợp X gồm 0,15 mol propin, 0,1 mol axetilen, 0,2 mol etan và 0,6 mol H2. Nung
nóng hỗn hợp X (xúc tác Ni) một thời gian, thu được hỗn hợp Y có tỷ khối so với H2
bằng M. Cho Y tác dụng với AgNO3 dư trong NH3 thu được kết tủa và 15,68 lít hỗn hợp
khí Z (đktc). Sục khí Z qua dung dịch brom dư thấy có 8,0 gam brom phản ứng. Giá trị
của m gần nhất với
A
10,5
B
10,0
C
9,5
D
9,0
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Câu 5 ( ID:95734 )
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Một bình kín chứa hỗn hợp X gồm hiđro (0,195 mol), axetilen (0,150 mol), vinyl
axetilen (0,12 mol) và một ít bột Ni. Nung nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp
khí Y có tỉ khối hơi so với hidro bằng 19,5. Khí Y phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa
0,21 mol AgNO3 trong NH3, thu được m gam kết tủa và 3,024 lít hỗn hợp khí Z (đktc).
Khí Z phản ứng tối đa với 0,165 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của m là
A
27,6.
B
55,2.
C
82,8.
D
52,5.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Câu 6 ( ID:95735 )
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Hỗn hợp X gồm propin (0,15 mol), axetilen (0,1 mol), etan (0,2 mol) và hiđro (0,6 mol).
Nung nóng X với xúc tác Ni một thời gian, thu được hỗn hợp khí Y. Sục Y vào dung
dịch AgNO3 trong NH3 dư, thu được a mol kết tủa và 15,68 lít (đktc) hỗn hợp khí Z. Khí
Z phản ứng tối đa với 8 gam Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là
A
0,18.
B
0,10.
C
0,12.
D
0,16.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Câu 7 ( ID:95736 )
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Hỗn hợp X gồm C3H6, C4H10, C2H2 và H2. Nung bình kín chứa m gam X và một ít bột
Ni đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp Y. Đốt cháy hoàn toàn Y, thu
được V lít CO2 (đktc) và 0,675 mol H2O. Biết hỗn hợp Y làm mất màu tối đa 150 ml
dung dịch Br2 1M. Cho 11,2 lít X (đktc) đi qua bình đựng dung dịch brom dư thì có 64
gam Br2 phản ứng. Giá trị gần nhất của V là
A
17,5.
B
16,5.
C
15,5.
D
13,5.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Gọi số mol các chất trong X là: C3H6 (a mol); C4H10 (b mol); C2H2 (c mol) và H2
(d mol)
Ta có: n(Br2) = n(C3H6) + 2n(C2H2) – n(H2) = a + 2c – d = 0,15 (*)
Trong 0,15 mol X: k(a + b + c + d) = 0,5 và k(a + 2c) = 0,4
→ (a + b + c + d) : (a + 2c) = 5 : 4 (**)
(*) (**) → n(CO2) = 3a + 4b + 2c = 0,6 → V = 13,44 (lít)
Câu 8 ( ID:95739 )
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Hỗn hợp khí X gồm CH4, C2H2, C2H4, C3H6 và 0,3 mol H2. Đun nóng X với bột Ni một
thời gian, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He bằng 5. Đốt cháy hoàn toàn Y, thu
được 20,16 lít CO2 (đktc) và 23,4 gam H2O. Sục Y vào dung dịch AgNO3 trong NH3 dư,
thu được m gam kết tủa và hỗn hợp khí Z. Khí Z phản ứng vừa đủ với 300 ml dung dịch
Br2 0,5M. Giá trị của m là
A
12,0.
B
18,0.
C
16,8.
D
14,4.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Câu 9 ( ID:95742 )
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Hỗn hợp X gồm C3H6, C4H10, C2H2 và H2. Cho m gam X vào bình kín có chứa một ít
bột Ni làm xúc tác. Nung nóng bình thu được hỗn hợp Y. Đốt cháy hoàn toàn Y cần dùng
vừa đủ V lít O2 (đktc). Sản phẩm cháy cho hấp thụ hết vào bình đựng nước vôi trong dư,
thu được một dung dịch có khối lượng giảm 21,45 gam. Nếu cho Y đi qua bình đựng
lượng dư dung dịch brom trong CCl4 thì có 24 gam brom phản ứng. Mặt khác, cho 11,2
lít (đktc) hỗn hợp X đi qua bình đựng dung dịch brom dư trong CCl4, thấy có 64 gam
brom phản ứng. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là
A
14,28
B
10,50
C
21,00
D
28,56
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Gọi x, y, z lần lượt là số mol của C3H6, C4H10, C2H2, H2 trong m gam.
→ n(pi trong X) = n(H2) + n(pi trong Y) → x + 2z = t + 0,15 → t = x + 2z – 0,15.
→ n(X) = x + y + z + t = 2x + y + 3z – 0,15
số mol của các chất trong 0,5 mol X lần lượt là kx, ky, kz, kt
→ k(x + y + z + t) = 0,5 → k(2x+y+3z-0,15) = 0,5và k(x + 2z) = 0,4
→ (2x + y + 3z – 0,15) : (x + 2z) = 5 : 4
→ 3x + 4y + 2z = 0,6 = n(CO2) = n(CaCO3)
→ m(H2O) = m(CaCO3) – m(dd giảm) – m(CO2) = 12,15 → n(H2O) = 0,675
→ m(X) = m(Y) = m(C) + m(H) = 12. 0,6 + 2. 0,675 = 8,55 (g)
BTNT (O): n(O2) = n(CO2) + 0,5 n(H2O) = 0,9375 mol → V = 21 (lít)
Câu 10 ( ID:95745 )
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Hỗn hợp X có thể tích V lít (đktc) chứa metan, vinylaxetilen, propin và hiđro. Đốt cháy
hoàn toàn X thu được sản phẩm là CO2 và H2O có số mol bằng nhau. Nung nóng X một
thời gian thu được hỗn hợp khí Y (không có ankađien) có thể tích (V – 19,04) lít (đktc).
Dẫn Y qua dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 46,6 gam kết tủa và thoát ra hỗn hợp khí
Z. Dẫn Z qua dung dịch brom thấy có 0,2 mol Br2 phản ứng và thoát ra 0,45 mol khí.
Biết để hiđro hóa hoàn toàn hiđrocacbon trong X cần dùng 1,8 mol H2. Phần trăm khối
lượng kết tủa có phân tử khối lớn nhất là
A
24,18%.
B
20,73%.
C
13,82%.
D
17,27%.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Hỗn hợp X gồm: CH4, C4H4, C3H4, H2
Khi đốt cháy:
- Áp dụng công thức: n(CO2) – n(H2O) = (k – 1). n( hợp chất hữu cơ)
Lần lượt từng chất, tổng hợp lại ta có:
n(CO2) – n(H2O) = - n(CH4) – n(H2) + 2.n(C4H4) + n(C3H4)
→ n(CH4) + n(H2) = 2.n(C4H4) + n(C3H4)
Khi hidro hóa hoàn toàn cần dùng 1,8 mol H2
Bảo toàn số mol π → 3.n(C4H4) + 2(C3H4)= 1,8 = nX.
Có n(H2 phản ứng) = 19,04 : 22,4 = 0,85 mol
→ nY = nX – n(H2 phản ứng) = 1,8 – 0,85 = 0,95 mol
Kết tủa gồm: CH3-C≡CAg (a mol); CH2=CH-C≡CAg ( b mol), CH3-CH2-C≡CAg
(c mol)
→ 147a + 159b + 161c = 46,6 (1)
Vì Y không chứa ankađien, bảo toàn liên kết π :
n(π trong X) = n(H2 phản ứng) + n(π trong Y)
1,8 = 0,85 + 2a + 3b + 2c + 0,2 (2)
Và nY = a + b + c + 0,2 + 0,45 = 0,95 (3)
Giải hệ (1) (2) (3) có a = 0,1; b = 0,15; c = 0,05.
%m(C4H5Ag) = (0,05.161) : 46,6 = 17,27%.
Câu 11 ( ID:95746 )
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Trộn a mol hỗn hợp khí X gồm C5H12, C4H8, C3H4 với b mol H2 được 11,2 lít hỗn hợp
khí Y ở đktc. Đem nung Y với xúc tác và nhiệt độ thích hợp sau một thời gian thu được
hỗn hợp Z. Dẫn Z qua dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được 7,35 gam kết tủa, toàn
bộ khí thoát ra khỏi dung dịch đem đốt cháy thu được 58,08 gam CO2 và 28,62 gam
H2O. Tỉ lệ a : b gần nhất giá trị nào sau đây ?
A
2,2.
B
2,4.
C
2,0.
D
1,6.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
n(CO2) = 1,32; n(H2O) = 1,59; n(CH3-C≡CAg) = 0,05
Đặt số mol hh lần lượt là x, y, z mol
Quy đổi hỗn hợp:
C5H12 = C3H4 + 2CH4 = x mol
C4H8 = C3H4 + CH4 = y mol
Khi đó hh X gồm C3H4 ( x + y + z = a mol) và CH4 ( 2x + y )
Có a + b = 0,5
n(CO2) = 1,32 + 0,05.3 = 1,47 = 3a + (2x + y)
n(H2O) = 1,59 + 0,05.2 = 1,69 = 2a + 2(2x + y) + b
Coi (2x + y) là 1 ẩn, giải hệ: a = 0,35; b = 0,15; (2x + y) = 0,42
Vậy a : b ≈ 2,33.
Câu 12 ( ID:95749 )
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Hỗn hợp X gồm C2H2, C3H6, C4H10 và H2. Cho 11,2 lít (đktc) hỗn hợp X qua bình đựng
dung dịch brom dư thấy có 64 gam brom tham gia phản ứng. Mặt khác, đốt cháy hoàn
toàn 11,2 lít (đktc) hỗn hợp X được 55 gam CO2 và m gam nước. Giá trị của m gần nhất
với
A
28,5
B
26,5
C
22,5
D
24,5
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
0,5 mol X phản ứng với 0,4 mol Br2
→ π(trung bình) = 0,4 : 0,5 = 0,8.
Khi đốt cháy: n(CO2) – n(H2O) = (π – 1).nX
→ n(H2O) = 1,25 + 0,2.0,5 = 1,35 mol → m = 24,3 gam.
Câu 13 ( ID:95755 )
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Hỗn hợp X gồm C2H2, C3H6, C4H10 và H2. Cho 7,64 gam hỗn hợp X qua bình đựng
dung dịch brom dư thấy có 41,6 gam brom tham gia phản ứng. Mặt khác, đốt cháy hoàn
toàn 13,44 lít (đktc) hỗn hợp X được 47,52 gam CO2 và m gam nước. Giá trị của m là
A
21,06.
B
20,70
C
20,88
D
21,24.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Gọi hh có công thức chung: CnH2n+2-2k
Có n(CO2) – n(H2O) = (k – 1).nX
→ 1,08 – n(H2O) = -2/15. 0,6
→ n(H2O) = 1,16 mol → m(H2O) = 20,88 gam.
Câu 14 ( ID:95759 )
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Hỗn hợp X gồm H2, but-2-in, buta-1,3-đien, etilen. Đốt a gam hỗn hợp X thu được
3,175a gam CO2. Cho 5,376 lít hỗn hợp X (đktc) qua dung dịch brom trong CCl4 dư có b
gam brom phản ứng. Giá trị của b là
A
42,12
B
41,24
C
44,74
D
43,18
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
HhX gồm: H2, C4H6, C2H4
Ta thấy: 2C2H4 = C4H6 + H2
Nên quy đổi hh thành C4H6 (x mol) và H2 ( y mol)
Khi đốt cháy, có:
Từ đó, ta có hệ:
Có n(Br2) = 2.n(C4H6) = 2x
→ b ≈ 44,74 gam.
Câu 15 ( ID:70846 )
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Trong một bình kín chứa 0,35 mol C2H2; 0,65 mol H2 và một ít bột Ni. Nung nóng bình
một thời gian, thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H2 bằng 8. Sục X vào lượng dư
dung dịch AgNO3 trong NH3 đến phản ứng hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí X và 24
gam kết tủa. Hỗn hợp khí Y phản ứng vừa đủ với bao nhiêu mol Br2 trong dung dịch ?
A
0,20 mol
B
0,25 mol
C
0,10 mol
D
0,15 mol
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Có n(π đầu) = 0,35.2 = 0,7 mol.
BTKL: mX = 0,35.26 + 0,65.2 = 10,4 gam
→ nX = 10,4 : (8.2) = 0,65 mol
→ n(H2 phản ứng) = n(π phản ứng) = (0,35 + 0,65) – 0,65 = 0,35 mol
→ n(π còn lại) = 0,7 – 0,35 = 0,35
Mà n(π còn lại) = 2.n(kết tủa) + n(π trong Y)
→ n(π trong Y) = 0,35 – 2.0,1 = 0,15 = n(Br2).
Câu 16 ( ID:70848 )
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Một bình kín chỉ chứa các chất sau: axetilen (0,5 mol), vinylaxetilen (0,4 mol), hiđro
(0,65 mol) và một ít bột niken. Nung nóng bình một thời gian, thu được hồn hợp khí X
có tỉ khối so với H2 bằng 19,5. Khí X phản ứng vừa đủ với 0,7 mol AgNO3 trong dung
dịch NH3, thu được m gam kết tủa và 10,08 lít hỗn hợp khí Y (đktc). Khí Y phản ứng tối
đa với 0,55 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của m là
A
91,8.
B
89,85.
C
99,9.
D
92,0.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Bình kín chứa: C2H2 (0,5 mol); C4H4 (0,4 mol); H2 (0,65 mol).
→ n(lúc đầu) = 0,5 + 0,4 + 0,65 = 1,55 mol
→ n(π đầu) = 0,5.2 + 0,4.3 = 2,2 mol.
BTKL: mX = 0,5.26 + 0,4.52 + 0,65.2 = 35,1 gam → nX = 35,1 : (19,5.2) = 0,9
mol
→ n(H2 phản ứng) = n(π phản ứng) = 1,55 – 0,9 = 0,65 mol
→ n(π còn lại) = 2,2 – 0,65 = 1,55 mol
Có nX = 0,9 = x + y + z + 0,45
BTNT (Ag): 2x + y + z = 0,7
BTπ: 1,55 = 2x + 2y + 3z + 0,55
Giải hệ: x = 0,25; y = z = 0,1
→ m = 92 gam.
Câu 17 ( ID:73674 )
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Trong một bình kín chứa 0,35 mol C2H2; 0,65 mol H2 và một ít bột Ni. Nung nóng bình
một thời gian, thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H2 bằng 8. Sục X vào lượng dư
dung dịch AgNO3 trong NH3 đến phản ứng hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y và 24
gam kết tủa. Hỗn hợp khí Y phản ứng vừa đủ với bao nhiêu mol Br2 trong dung dịch ?
A
0,15 mol.
B
0,25 mol.
C
0,10 mol.
D
0,20 mol.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Có m(đầu) = 0,35.26 + 0,65.2 = 10,4 gam; n(đầu) = 1 mol; n(π đầu) = 0,35.2 =
0,7.
BTKL: m(đầu) = m(X) → n(X) = 10,4 : 16 = 0,65 mol.
→ n(H2 phản ứng) = n(π phản ứng) = 1 – 0,65 = 0,35 mol.
→ n(π còn lại) = n(π trong X) = 0,7 – 0,35 = 0,35 mol.
Khi cho X qua AgNO3 thu được 0,1 mol kết tủa C2Ag2
→ n(CH≡CH) = 0,1 → n(π trong C2H2) = 0,1.2 = 0,2
→ n(π còn lại phản ứng với dd Br2) = 0,35 – 0,2 = 0,15 mol.
Câu 18 ( ID:73679 )
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Trong một bình kín chứa 0,35 mol C2H2; 0,65 mol H2 và một ít bột Ni. Nung nóng bình
một thời gian thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H2 bằng 8. Sục X vào dung dịch
AgNO3 dư trong NH3 đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp khí Y và 12 gam kết
tủa. Hỗn hợp khí Y phản ứng vừa đủ với bao nhiêu mol Br2trong dung dịch ?
A
0,15
B
0,25
C
0,2
D
0,1
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Có m(đầu) = 0,35.26 + 0,65.2 = 10,4 gam; n(đầu) = 1 mol; n(π đầu) = 0,35.2 =
0,7.
BTKL: m(đầu) = m(X) → n(X) = 10,4 : 16 = 0,65 mol.
→ n(H2 phản ứng) = n(π phản ứng) = 1 – 0,65 = 0,35 mol.
→ n(π còn lại) = n(π trong X) = 0,7 – 0,35 = 0,35 mol.
Khi cho X qua AgNO3 thu được 0,05 mol kết tủa C2Ag2
→ n(CH≡CH) = 0,05 → n(π trong C2H2) = 0,05.2 = 0,1 mol.
→ n(π còn lại phản ứng với dd Br2) = 0,35 – 0,1 = 0,25 mol.
Câu 19 ( ID:73680 )
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Hỗn hợp X gồm 0,15 mol propin; 0,1 mol axetilen; 0,2 mol etan và 0,6 mol H2. Nung
nóng hỗn hợp X (xúc tác Ni) một thời gian, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H2
bằng a. Cho Y tác dụng với dung dịch AgNO3 dư trong NH3 thu được kết tủa và 15,68 lít
hỗn hợp khí Z ở đktc. Sục khí Z qua dung dịch brom dư thấy có 8,0 gam brom phản ứng.
Giá trị của a là
A
9,875
B
11,29
C
19,75
D
10,53
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Hh X gồm 0,15 mol C3H4; 0,1 mol C2H2; 0,2 mol C2H6 và 0,6 mol H2.
→ mX = 0,15.40 + 0,1.26 + 0,2.30 + 0,6.2 = 15,8 gam;
nX = 0,15 + 0,1 + 0,2 + 0,6 = 1,05 mol; n(π trong X) = 0,15.2 + 0,1.2 = 0,5 mol.
Có nZ = 0,7 mol; n(Br2) = 0,05 mol.
Đặt x là số mol ankin trong Y.
Có n(H2 phản ứng) = 1,05 – nY = 1,05 – (x + 0,7) = 0,35 - x
Bảo toàn số mol liên kết π: n(π trong X) = n(H2 phản ứng) + n(Br2 phản ứng) +
2.n(ankin)
→ 0,5 = 0,35 – x+ 0,05 + 2x → x = 0,1
=> nY = 0,1 + 0,7 = 0,8.
Mà mX = mY → MY = 15,8 : 0,8 = 19,75
=> dY/H2 = 19,75 : 2 = 9,875.
Câu 20 ( ID:95762 )
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Trong bình kín chứa hỗn hợp E gồm hiđrocacbon X mạch hở (thể khí ở điều kiện
thường) và 0,06 mol O2, bật tia lửa điện để đốt E (chỉ xảy ra phản ứng X cháy tạo thành
CO2 và H2O). Toàn bộ hỗn hợp sau phản ứng cho đi qua bình đựng 3,5 lít dung dịch
Ca(OH)2 0,01M thì thu được 3 gam kết tủa. Khí duy nhất thoát ra khỏi bình có thể tích
0,224 lít (đktc). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, nước bị ngưng tụ khi cho qua dung
dịch. Có tối đa bao nhiêu CTPT thỏa mãn X ?
A
3
B
7
C
8
D
5
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Có n(Ca(OH)2) = 0,035 mol; n(CaCO3) = 0,03 mol.
- TH1: 0,01mol khí thoát ra khỏi bình là O2. → n(O2 phản ứng) = 0,06 – 0,01 =
0,05 mol
+) Nếu OH- dư, n(CaCO3) = n(CO2) = 0,03 mol
BTNT (O): 2.0,05 = 2.0,03 + n(H2O) → n(H2O) = 0,04
=> nC : nH = 0,03 : 0,08 = 3 : 8 → C3H8
+) Nếu OH- phản ứng đủ, tạo 2 muối, thì n(Ca(HCO3)2) = 0,035 – 0,03 = 0,005
BTNT (C): n(CO2) = 0,005.2 + 0,03 = 0,04
BTNT(O): n(H2O) = 2.0,05 – 2.0,04 = 0,02
=> nC : nH = 0,04 : 0,04 = 1 : 1
→ C2H2 hoặc C4H4
- TH2: 0,01 mol khí thoát ra khỏi bình là hiđrocacbon
+) Nếu OH- dư, n(CaCO3) = n(CO2) = 0,03
BTNT(O): 2.0,06 = 2.0,03 + n(H2O) → n(H2O) = 0,06
=> nC : nH = 0,03 : 0,12 = 1 : 4 → CH4
+) Nếu OH- phản ứng đủ, tạo 2 muối, thì n(Ca(HCO3)2) = 0,005 mol
BTNT(C): n(CO2) = 0,04 mol
BTNT(O): n(H2O) = 2.0,06 – 2.0,04 = 0,04
=> nC : nH = 0,04 : 0,08 = 1 : 2 → C2H4, C3H6, C4H8.
Số CTPT thỏa mãn: 7.