Tải bản đầy đủ (.pdf) (4 trang)

1539051842194 de 13 luyen tap ve quy luat phan li doc lap inpdf

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (593.72 KB, 4 trang )

Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam

KHÓA SUPER-PLUS: LUYỆN THI NÂNG CAO
CHINH PHỤC TẤT CẢ CÁC DẠNG BÀI TẬP – MÔN: SINH HỌC
Nội dung: LUYỆN TẬP VỀ QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP

Câu 1( ID:93440 ): Trong phép lai giữa 2 cây khác nhau về 2 cặp gen phân li độc lập AAAAbbbb x aaaaBBBB.
Tiếp tục cho các F1 tạp giao. Số kiểu gen thu được ở F2 là
A. 32.
B. 64.
C. 25.
D. 81.
Câu 2 ( ID:93441 ): Ở một loài thực vật, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả
vàng; alen B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua. Biết rằng không phát sinh đột
biến mới và các cây tứ bội giảm phân bình thường cho các giao tử 2n có khả năng thụ tinh. Cho cây tứ bội có
kiểu gen AaaaBbbb tự thụ phấn. Theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là
A. 105:35:3:1.
B. 9:3:3:1.
C. 35:35:1:1.
D. 33:11:1:1.
Câu 3( ID:93442 ): Ở một loài thực vật, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng;
alen B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua. Biết rằng không phát sinh đột biến
mới và các cây tứ bội giảm phân bình thường cho các giao tử 2n có khả năng thụ tinh. Cho lai 2 cây tứ bội có
kiểu gen AAaaBbbb x AaaaBbbb. Theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là
A. 15:5:3:1.
B. 5:5:1:1.
C. 35:35:1:1.
D. 33:11:3:1.
Câu 4( ID:93443 ): Ở một loài sinh vật, xét một tế bào sinh tinh có hai cặp nhiễm sắc thể kí hiệu là Aa và Bb.
Khi tế bào này giảm phân hình thành giao tử, ở giảm phân I cặp Aa phân li bình thường, cặp Bb không phân li;
giảm phân II diễn ra bình thường. Số loại giao tử có thể tạo ra từ tế bào sinh tinh trên là


A. 4
B. 6
C. 2
D. 8
Câu 5 ( ID:93444 ): Một cá thể ở một loài động vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 12. Khi quan sát quá trình giảm
phân của 2000 tế bào sinh tinh, người ta thấy 20 tế bào có cặp nhiễm sắc thể số 1 không phân li trong giảm
phân I, các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường; các tế bào còn lại giảm phân bình thường. Theo
lí thuyết, trong tổng số giao tử được tạo thành từ quá trình trên thì số giao tử có 5 nhiễm sắc thể chiếm tỉ lệ
A. 1%.
B. 0,5%.
C. 0,25%.
D. 2%.
Câu 6 ( ID:93445 ): Ở một loài động vật giao phối, xét phép lai ♂ AaBbDd ♀AaBbdd. Giả sử trong quá trình
giảm phân của cơ thể đực, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Bb không phân li trong giảm phân
II, các sự kiện khác diễn ra bình thường; cơ thể cái giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, sự kết hợp ngẫu
nhiên giữa các loại giao tử đực và cái trong thụ tinh có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại hợp tử thiếu nhiễm sắc
thể?
A. 18
B. 2
C. 9
D. 12
Câu 7( ID:93446 ): Ở một loài động vật, xét phép lai ♂AABBDD × ♀aaBbdd. Trong quá trình giảm phân của
cơ thể cái, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II
diễn ra bình thường; Cơ thể đực giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, đời con có tối đa bao nhiêu loại kiểu
gen về các gen trên?
A. 6
B. 4
C. 3
D. 5
Câu 8 ( ID:93447 ): Cho biết, ở đậu Hà Lan, A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp; B

quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng. Hai cặp gen này di truyền phân li độc lập với nhau.
Cho 2 cây có thân cao, hoa đỏ tự thụ phấn thu được đời F1. Theo lí thuyết, có thể thu được đời F1 với những tỉ
lệ kiểu hình nào sau đây?
I. F1: 100% cây thân cao, hoa đỏ.
II. F1: 7 cây thân cao, hoa đỏ : 1 cây thân cao, hoa trắng.
III. F1: 7 cây thân cao, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa đỏ.
IV. F1: 3 cây thân cao, hoa đỏ : 1 cây thân cao, hoa trắng.
A. 3.
B. 1.
C. 2.
D. 4.
Câu 9( ID:93448 ): Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy
Học Sinh cùng thầy Thịnh Nam bạn sẽ thấy, để đạt điểm 8 – 10 môn Sinh dễ thế nào!

Trang 1


Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam

định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng. Cho 3 cây thân thấp, hoa
đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1. Biết rằng không có đột biến xảy ra. Theo lí thuyết, trong các trường hợp về tỉ
lệ kiểu hình sau đây, có tối đa bao nhiêu trường hợp phù hợp với tỉ lệ kiểu hình của F1?
I. 3 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng.
II. 5 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng.
III. 100% cây thân thấp, hoa đỏ.
IV. 11 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng.
A. 4.
B. 2.
C. 3.
D. 1.

Câu 10 ( ID:93449 ): Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy
định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, kiểu
gen Bb quy định hoa hồng; hai cặp gen này phân li độc lập. Cho cây thân cao, hoa trắng giao phấn
với cây thân thấp, hoa đỏ (P), thu được F1 gồm 100% cây thân cao, hoa hồng. Cho F1 tự thụ
phấn, thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
A. Trong tổng số cây thân cao, hoa đỏ ở F2, số cây thuần chủng chiếm 25%.
B. F2 có 12,5% số cây thân thấp, hoa hồng.
C. F2 có 18,75% số cây thân cao, hoa trắng.
D. F2 có 2 loại kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, hoa hồng.
Câu 11 ( ID:93450 ): Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định
thân thấp; Alen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả dài. Các cặp gen này phân li
độc lập. Cho giao phấn hai cây với nhau, thu được F1 gồm 624 cây, trong đó có 156 cây thân thấp, quả
dài. Biết rằng không phát sinh đột biến. Trong các phép lai sau đây, có bao nhiêu phép lai phù hợp với kết
quả trên?
I. AaBb × Aabb.
II. AaBB × aaBb.
III. Aabb × Aabb.
IV. aaBb × aaBb.
A. 1 phép lai.
B. 3 phép lai.
C. 2 phép lai.
D. 4 phép lai.
Câu 12 ( ID:93451 ): Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định. Cho cây thân cao hoa màu đỏ giao
phấn với cây thân thấp hoa màu trắng được F1 gồm 100% cây thân cao hoa màu đỏ. Cho F1 tự thụ phấn đời F2
có tỷ lệ 56,25% cây thân cao, hoa đỏ : 18,75% cây thân cao, hoa trắng : 18,75% cây thân thấp, hoa đỏ : 6,25%
cây thân thấp, hoa trắng. Nếu cho các cá thể F1 lai phân tích, loại kiểu hình cây cao hoa đỏ ở đời con chiếm tỉ lệ
A. 37,5%.
B. 25%.
C. 12,5%.
D. 50%.

Câu 13( ID:93452 ): Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường, alen A
quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với
alen b quy định hoa trắng. Cho các cây thân cao, hoa trắng giao phấn với các cây thân thấp, hoa trắng (P), thu
được F1 gồm 87,5% cây thân cao, hoa trắng và 12,5% cây thân thấp, hoa trắng. Cho biết không xảy ra đột biến.
Theo lí thuyết, nếu cho các cây thân cao, hoa trắng ở thế hệ P giao phấn ngẫu nhiên với nhau thì thu được đời
con có số cây thân cao, hoa trắng chiếm tỉ lệ
A. 23,4375%.
B. 87,5625%.
C. 98,4375%.
D. 91,1625%.
Câu 14 ( ID:93453 ): Cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp, B quy định hoa
đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng. Hai cặp gen này nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Cho cây dị hợp
về 2 cặp gen lai phân tích được Fb. Lấy 4 cây Fb, xác suất để trong 4 cây này chỉ có 2 cây thân thấp, hoa trắng là
9
3
1
27
A.
.
B.
.
C. .
D.
.
256
8
16
128
Câu 15( ID:93454 ): Cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp, B quy định hoa
đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng. Hai cặp gen này nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Cho cây dị hợp

về 2 cặp gen lai với nhau được F1 . Lấy ngẫu nhiên 2 cây thân cao hoa đỏ ở F1 cho lai với nhau. Xác suất xuất
hiện cây có kiểu hình thân thấp, hoa trắng ở đời F2 là:

Học Sinh cùng thầy Thịnh Nam bạn sẽ thấy, để đạt điểm 8 – 10 môn Sinh dễ thế nào!

Trang 2


Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam

1
4
1
1
B. .
C.
D.
9
81
9
16
Câu 16( ID:93455 ): Các chữ in hoa là alen trội và chữ thường là alen lặn. Mỗi gen quy định 1 tính trạng. Thực
hiện phép lai: P: ♀ AaBbCcDd x ♂ AaBbCcDd
Cho các nội dung sau:
I. Tỉ lệ phân li kiểu hình aaB-C-dd là 4/128.
II. Tỉ lệ phân li của kiểu gen AABBCcDd là 4/256.
III. Tỉ lệ phân li của kiểu hình giống bố là 35/64.
IV. Tỉ lệ phân li của kiểu hình giống mẹ là 81/256.
Số nội dung đúng là
A. 1.

B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 17 ( ID:93456 ): Cho các phép lai nào sau đây
I. Aa x aa; II. Aa x Aa; III. AA x aa; IV. AA x Aa;
V. AA x AA.
Số phép lai phân tích là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 18( ID:93457 ): Cho các nội sung sau:
I. Khi cho thế hệ lai F1 tự thụ phấn, Menđen đã thu được thế hệ F2 có tỉ lệ kiểu hình 3/4 giống bố hoặc mẹ đời P
và giống kiểu hình F1 : 1/4 giống bên còn lại đời P.
II. Khi cho các cá thể F2 có kiểu hình giống F1 tự thụ bắt buộc, Menđen đã thu được thế hệ F3 có kiểu hình 2/3
cho F3 đồng tính giống P : 1/3 cho F3 phân tính 3 : 1.
III. Khi đem lai phân tích các cá thể có kiểu hình trội F2, Menđen đã thu được Fa có kiểu gen giống P hoặc có
kiểu gen giống F1.
IV. Quy luật phân li có ý nghĩa thực tiễn là cho thấy sự phân li của tính trạng ở các thế hệ lai.
Số nội dung đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 19( ID:93458 ): Cho các nội dung sau:
I. Trong thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen, khi cho F1 lai phân tích thì kết quả thu được về kiểu hình
là 3 vàng, trơn : 1 xanh, nhăn.
II. Dựa vào phân tích kết quả thí nghiệm, Menđen cho rằng màu sắc và hình dạng hạt đậu Hà Lan di truyền độc
lập vì tỉ lệ kiểu hình ở F2 bằng tích xác suất của các tính trạng hợp thành nó.
III. Theo Menđen, với n cặp gen dị hợp phân li độc lập thì số lượng các loại giao tử được xác định theo công

thức 2n.
IV. Theo Menđen, với n cặp gen dị hợp phân li độc lập thì tỉ lệ phân li kiểu gen được xác định theo công thức
(3 : 1)n.
Số nội dung đúng là
A. 1.
B. 3.
C. 2.
D. 4.
Câu 20 ( ID:93459 ): Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và trội hoàn toàn. Xét các phép lai:
I. AaBb x AaBB.
II. AaBb x aabb.
III. AAbb x aaBb.
IV. Aabb x aaBb.
Theo lí thuyết, có bao nhiêu phép lai cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen là 1 : 1 : 1 : 1?
A. 1.
B. 3.
C. 2.
D. 4.
Câu 21 ( ID:93460 ): Cho các phát biểu sau :
I. Men đen đã tiến hành phép lai kiểm chứng ở F3 để kiểm chứng giả thuyết đưa ra
II. Men đen cho rằng các cặp alen phân ly độc lập với nhau trong quá trình giảm phân tạo giao tử
III. Sự phân ly độc lập của các cặp NST dẫn đến sự phân ly độc lập của các cặp alen
IV. Các gen trên cùng một NST thường di truyền cùng nhau
Số phát biểu có nội dung đúng là :
A. 4
B. 2
C. 1
D. 3

A.


Học Sinh cùng thầy Thịnh Nam bạn sẽ thấy, để đạt điểm 8 – 10 môn Sinh dễ thế nào!

Trang 3


Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam

Câu 22 ( ID:93461 ): Cho mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và trội hoàn toàn. Xét các phép lai.
I. AaBb x AaBB.
II. Aabb x aabb.
III. AAbb x aaBb.
IV. aaBb x aaBb.
Theo lí thuyết, Có bao nhiêu phép lai cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu hình là 3 : 1?
A. 4.
B. 1.
C. 3.
D. 2.
Câu 23 ( ID:93462 ): Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng, cây tứ
bội giảm phân chỉ sinh ra loại giao tử 2n có khả năng thụ tinh bình thường. Xét tổ hợp lai:
I. AAaa × AAaa.
II. Aaaa × Aaaa.
III. AAaa × Aa.
IV. AAaa × Aaaa.
Theo lí thuyết, số tổ hợp lai sẽ cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con 3 quả đỏ : 1 quả vàng là:
A. 2.
B. 1.
C. 0.
D. 3.
Câu 24 ( ID:93463 ): Cho các phép lai giữa các cây tứ bội sau đây:

I. AAaaBBbb × AAAABBBb
II. AaaaBBBB × AaaaBBbb
III. AaaaBBbb × AAAaBbbb
IV. AAAaBbbb × AAAABBBb
Biết rằng các cây tứ bội giảm phân chỉ cho các loại giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường. Theo lí
thuyết, trong các phép lai trên, có bao nhiêu phép lai cho 12 loại kiểu gen?
Chọn câu trả lời đúng:
A. 4.
B. 1.
C. 3.
D. 2.
Câu 25( ID:93464 ): Cho phép lai P: ♂AaBbDdEe × ♀AaBbDdEe thu được F1, biết rằng mỗi gen quy định
một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen tác động riêng rẽ và không có hiện tượng đột biến xảy ra.
Trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng với phép lai trên?
I. Kiểu hình mang ít nhất một tính trạng trội ở F1 chiếm tỉ lệ 255/256.
II. Có 16 dòng thuần được tạo ra từ phép lai trên.
III. Ở F1 kiểu gen giống bố chiếm tỉ lệ 1/16 .
IV. Ở F1 tỉ lệ con mang 2 alen trội là 7/64.
A. 2
B. 3
C. 1
D. 4
ĐÁP ÁN ĐÚNG:
Lưu ý: Để xem video chữa và lời giải chi tiết từng câu. Các em xem tại HOC24H.VN =>
KHÓA SUPER-PLUS: LUYỆN THI NÂNG CAO
CHINH PHỤC TẤT CẢ CÁC DẠNG BÀI TẬP – MÔN: SINH HỌC
Câu
Đáp án
Câu
Đáp án


1
C
21
D

2
B
22
D

3
D
23
B

4
C
24
D

5
B
25
D

6
D

7

B

8
D

9
A

10
A

11
C

12
B

13
C

14
D

15
C

16
B

17

B

18
B

19
C

20
C

Các em nên bám sát theo khoá học trên Hoc24h.vn để có được đầy đủ tài liệu ôn tập và kiến thức.

Học Sinh cùng thầy Thịnh Nam bạn sẽ thấy, để đạt điểm 8 – 10 môn Sinh dễ thế nào!

Trang 4



×