Câu 1 ( ID:24313 )
Báo lỗi câu hỏi
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Theo dõi
Cho các khu sinh học:
(1) Khu sinh học nước ngọt.
(2) Khu sinh học nước mặn.
(3) Khu sinh học nước
đứng.
(4) Khu sinh học nước chảy.
(5) Khu sinh học ven bờ.
(6) Khu sinh học ngoài
khơi.
Các khu sinh học dưới nước gồm có mấy loại?
A
6.
B
0.
C
4.
D
2.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Bề mặt trái đất không đồng nhất về các điều kiện địa lí, địa chất, thổ nhưỡng, khí
hậu và thảm thực vật. Các hệ sinh thái lớn đặc trưng cho đất đai và khí hậu của
một vùng địa lí xác định gọi là các khu sinh học (biom).
Trên trái đất được chia thành các khu sinh học chính:
- Khu sinh học trên cạn:
+ Đồng rêu
+ Rừng lá kim
+ Rừng lá rộng rụng theo mùa và rừng hỗn tạp
+ Rừng ẩm thường xanh nhiệt đới.
- Khu sinh học dưới nước:
+ Khu sinh học nước ngọt: được chia thành các khu sinh học nước đứng (ao, hồ...)
và khu sinh học nước chảy.
ồ
ể
ể
+ Khu sinh học nước mặn: (bao gồm cả vùng nước lợ) điển hình ở vùng ven biển
là các rừng ngập mặn, cỏ biển, rạn san hô... và khu sinh học ngoài khơi.
Vậy trong các khu sinh học của đề bài, chỉ có 1, 2 đúng → chọn đáp án C.
Câu 2 ( ID:24314 )
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Cho các phát biểu sau:
(1) Mật độ cỏ có thể tăng mãi theo thời gian vì vốn dĩ loài này đã có sức sống cao, có thể
tồn tại ở bất cứ điều kiện khắc nghiệt nào.
(2) Trong sinh cảnh nếu tồn tại nhiều loài có họ hàng gần nhau, thì thường dẫn đến phân
li ổ sinh thái.
(3) Rét đậm kéo dài ở miền bắc vào mùa đông vào năm 2008, đã làm chết rất nhiều gia
súc là biến động theo chu kì mùa.
(4) Nhân tố hữu sinh là nhân tố không phụ thuộc vào mật độ quần thể.
(5) Có 2 dạng biến động là biến động theo chu kì và biến động không theo chu kì.
(6) Trong cấu trúc tuổi của quần thể, thì tuổi sinh lý là tuổi trung bình của các cá thể
trong quần thể.
Số phát biểu có nội dung đúng là:
A
4.
B
3.
C
2.
D
5.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Xét các phát biểu của đề bài:
Phát biểu 1: Mật độ cỏ có thể tăng mãi theo thời gian vì vốn dĩ loài này đã có sức
sống cao, có thể tồn tại ở bất cứ điều kiện khắc nghiệt nào. Phát biểu này sai vì
không gian sống có giới hạn, mật độ cá thể trong quần thể chỉ tăng đến một
mức nào đó phù hợp với sức chứa của môi trường. Khi mật độ cá thể của quần
thể tăng quá cao, cá cá thể cnahj tranh nhau gay gắt về thức ăn, nơi ở... dẫn đến
tỉ lệ tử vong cao.
Phát biểu 2: Trong sinh cảnh nếu tồn tại nhiều loài có họ hàng gần nhau, thì
thường dẫn đến phân li ổ sinh thái. Phát biểu này đúng vì các loài có họ hàng
gần nhau thì thường có chung một nhu cầu sống: nguồn thức ăn, nơi ở, do đó
trong tiến hóa, các loài gần nhau về nguồn gốc thường hướng đến sự phân li ổ
sinh thái của mình (bao gồm cả không gian sống, nguồn thức ăn và cách khai
thác nguồn thức ăn đó). Ví dụ, loài trùng cỏ Paramecium caudatum và loài
Paramecium bursaria tuy cùng ăn vi sinh vật vẫn có thể chung sống trong một
bể nuôi vì chúng đã phân li nơi sống: loài thứ nhất chỉ sống ở tầng mặt, giàu
oxi; loài thứ hai nhờ cộng sinh với tảo nên có thể sống được ở đáy bể, ít oxi.
Phát biểu 3: Rét đậm kéo dài ở miền bắc vào mùa đông vào năm 2008, đã làm
chết rất nhiều gia súc là biến động theo chu kì mùa. Phát biểu này sai vì rét đậm
kéo dài ở miền bắc vào mùa đông vào năm 2008 là một dạng biến động đột
ngột, không phải lặp đi lặp lại theo chu kì mùa, do đó đây là dạng biến động
không theo chu kì chứ không phải biến động theo chu kì mùa.
Phát biểu 4: Nhân tố hữu sinh là nhân tố không phụ thuộc vào mật độ quần thể.
Phát biểu này sai vì nhân tố sinh thái hữu sinh là thế giới hữu cơ của môi
trường và là những mối quan hệ giữa một sinh vật (hoặc nhóm sinh vật) này
với một sinh vật (hoặc nhóm sinh vật) khác sống xung quanh. Do vậy đây là
nhân tố phụ thuộc vào mật độ. Còn nhân tố vô sinh mới là nhân tố không phụ
thuộc vào mật độ.
Phát biểu 5: Có 2 dạng biến động là biến động theo chu kì và biến động không
theo chu kì. Phát biểu này đúng vì có 2 dạng biến động số lượng cá thể của
quần thể là:
+ Biến động theo chu kì: là biến động xảy ra do những thay đổi có chu kì của điều
kiện môi trường. Có các dạng: biến động theo chu kì ngày đêm, biến động theo
chu kì mùa, biến động theo chu kì nhiều năm.
+ Biến động không theo chu kì: là biến động mà số lượng cá thể của quần thể tăng
hoặc giảm một cách đột ngột do điều kiện bất thường của thời tiết như lũ lụt,
hạn hán, cháy rừng, dịch bệnh... hay do hoạt động khai thác tài nguyên quá
mức của con người gây nên.
Phát biểu 6: Trong cấu trúc tuổi của quần thể, thì tuổi sinh lý là tuổi trung bình
của các cá thể trong quần thể. Phát biểu này sai vì tuổi sinh lí là thời gian sống
có thể đạt tới của một cá thể trong quần thể, còn tuổi quần thể mới là tuổi bình
quân của các cá thể trong quần thể.
Vậy có 2 phát biểu đúng là phát biểu: 2, 5 → chọn đáp án C.
Câu 3 ( ID:24315 )
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Khi nói về đặc điểm của Thảo nguyên có các nội dung sau:
(1) Hệ thực vật chủ yếu là cây gỗ vừa.
(2) Nóng vào mùa hè, lạnh vào mùa đông.
(3) Động vật chủ yếu là các loài chạy nhanh.
(4) Loài ưu thế thường là cỏ.
Số nội dung đúng là:
A
4.
B
2.
C
1.
D
3.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Thảo nguyên hay đồng cỏ là khu vực trong đó thảm thực vật tự nhiên chủ yếu là
các loài cỏ trong họ hòa thảo và các loại cây thân thảo khác.
- Đặc điểm khí hậu: Khí hậu thảo nguyên là loại nằm giữa sa mach và khí hậu ẩm
ướt.
+ Đặc trưng của nó là lượng mưa hơi ít, chủ yếu là mưa vào mùa hạ, không khí
khô ráo, cây to khó có thể sống được.
+ Mùa đông ở thảo nguyên thường kéo dài và rất lạnh. Mùa hè ngắn và nóng.
Nhưng số giờ nắng cả năm tương đối dài, điều kiện tích nhiệt tốt, thích hợp
cho đồng cỏ phát triển.
+ Vì phân bố mưa không đều, mùa đông và mùa xuân thường bị hạn, ảnh hưởng
đến vụ gieo hạt và mầm cỏ phát triển.
+ Đến mùa hè mưa tập trung, nắng nhiều là điều kiện tốt cho cây cối phát triển,
do đó vào tháng 7 - 8 là thời kì hoàng kim của thảo nguyên.
+ Đến mùa đông, vừa lạnh vừa gió, thường có bão tuyết, ảnh hưởng đến gia sức
qua đông.
- Thực vật: Thảm thực vật thảo nguyên chủ yếu là cỏ thấp, úa khô chiếm ưu thế.
Thực vật nghèo, chủ yếu gồm họ hòa thảo. Trong đó có một hệ rễ rất phát triển
ăn sâu vào đất và phân nhánh thành khóm rễ.
ố
ố
ấ
ấ ố
- Động vật sống ở thảo nguyên có đời sống chuyên hóa rất cao, có tính chất sống
theo bầy đàn, vận chuyển nhanh, bay giỏi, ngủ đông, ngù hè, dự trữ thức ăn.
Ngoài ra chúng còn có khả năng vận chuyển trong phạm vi khá rộng với sự di
cư hoặc dài hoặc ngắn của nhiều loài động vật.
Xét các đặc điểm của đề bài:
1. Hệ thực vật chủ yếu là cây gỗ vừa: Đặc điểm này sai vì hệ thực vật chủ yếu là
cỏ chứ không phải cây gỗ vừa.
2.Nóng vào mùa hè, lạnh vào mùa đông: Đặc điểm này đúng.
3. Động vật chủ yếu là các loài chạy nhanh: Đặc điểm này đúng vì khu sinh học
thảo nguyên rất rộng, ít chỗ ẩn nấp, do đó động vật chủ yếu gồm các loài chạy
nhanh để có thể trốn tránh được kẻ thù.
4. Loài ưu thế thường là cỏ: Đặc điểm này đúng.
Vậy các đặc điểm 2, 3, 4 đúng → chọn đáp án D.
Câu 4 ( ID:24321 )
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Cho các dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật sau:
(1) Ruồi, muỗi phát triển từ tháng 3 đến tháng 6.
(2) Cá cơm ở vùng biển Pêru cứ 7 năm có sự biến động số lượng.
(3) Số lượng cây tràm ở rừng U Minh Thượng sau sự cố cháy rừng tháng 3 năm 2002
(4) Năm 1997 sự bùng phát của virut H5N1 đã làm chết hàng chục triệu gia cầm trên thế
giới.
(5) Sau một trận cháy rừng, số lượng sinh vật trong khu rừng giảm mạnh.
Trong các dạng biến động trên có bao nhiêu dạng biến động số lượng cá thể của quần thể
sinh vật theo chu kì?
A
3.
B
1.
C
4.
D
2.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Trong các dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật trên:
(1) là dạng biến động số lượng theo chu kì mùa.
(2) là dạng biến động số lượng theo chu kì nhiều năm.
(3), (4), (5) là dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật không theo
chu kì
→ Có 2 dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật theo chu kì → Đáp
án A
Câu 5 ( ID:24322 )
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Để khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường hiện nay, cần tập trung vào mấy biện pháp
trong các biện pháp sau đây?
(1) Xây dựng các nhà máy xử lý và tái chế rác thải
(2) Quản lí chặt chẽ các chất gây ô nhiễm môi trường
(3) Tăng cường khai thác rừng đầu nguồn và rừng nguyên sinh
(4) Giáo dục để nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho mọi người
(5) Tăng cường khai thác nguồn tài nguyên khoáng sản
A
4.
B
2.
C
3.
D
1.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Trong các biện pháp trên, các biện pháp 1, 2, 4 có thể khắc phục tình trạng ô
nhiễm môi trường hiện nay
(2) sai vì khi tăng cường khai thác rừng đầu nguồn và rừng nguyên sinh vì rừng
đầu nguồn có tác dụng chắn lũ, chắn bão. Khi khai thác quá mức sẽ dẫn đến hiện
tượng hoang mạc hóa.
(5) sai vì tài nguyên khoáng sản là tài nguyên không tái sinh → khi tăng cường
khai thác nguồn tài nguyên khoáng sản sẽ bị cạn kiệt đồng thời khi sử dụng tài
nguyên này sẽ thải ra môi trường nhiều chất độc hại.
→ Có 3 biện pháp đúng → Đáp án A
Câu 6 ( ID:24456 )
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Người ta tăng năng suất của hệ sinh thái nông nghiệp bằng cách tăng lượng chất chu
chuyển trong nội bộ hệ. Các phương pháp để tăng lượng chất chu chuyển:
(1) Tăng cường sử dụng lại các rác thải hữu cơ.
(2) Tăng cường sử dụng đạm sinh học.
(3) Tăng cường sử dụng phân bón hóa học.
(4) Làm giảm sự mất chất dinh dưỡng ra khỏi hệ sinh thái.
(5) Tăng cường cung cấp năng lượng.
Số phương án đúng là:
A
2.
B
3.
C
4.
D
1.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Hướng dẫn: Người ta tăng năng suất của hệ sinh thái nông nghiệp bằng cách tăng
lượng chất chu chuyển trong nội bộ hệ. Trong các phương pháp trên, các phương
pháp để tăng lượng chất chu chuyển là:
Xét các phát biểu của đề bài:
(1) đúng.
(2) đúng. Sử dụng đạm sinh học chính là tăng cường sử dụng chất hữu cơ để kích
thích quá trình chuyển hóa vật chất
(3) sai. Phân bón hóa học không phải làm tăng lượng chất chu chuyển trong nội
bộ hệ mà đây là thành phần bên ngoài đưa vào.
(4) đúng. Khi làm giảm sự mất chất dinh dưỡng ra khỏi hệ sinh thái → chất dinh
dưỡng sẽ đi tuần hoàn trong hệ sinh thái.
(5) sai vì khi tăng cường cung cấp năng lượng mặt trời thì thực vật vẫn chỉ sử
dụng 1 lượng nhất định → việc tăng cường này không ảnh hưởng đến sự chu
chuyển năng lượng trong hệ sinh thái.
Có 3 phương án đúng
Câu 7 ( ID:24465 )
Báo lỗi câu hỏi
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Theo dõi
Sinh thái học có vai trò nào sau đây?
(1) Ảnh hưởng đến mọi hoạt động kinh tế xã hội của con người.
(2) Giúp con người sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên.
(3) Giúp bảo vệ và phát triển bền vững môi trường.
(4) Giúp con người phát hiện các hóa thạch, từ đó nắm được quy luật phát sinh và phát
triển của sinh vật trên trái đất.
Số phương án đúng là:
A
2.
B
3.
C
1.
D
4.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Sinh thái học có vai trò:
1. Ảnh hưởng đến mọi hoạt động kinh tế xã hội của con người.
2. Giúp con người sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên.
3. Giúp bảo vệ và phát triển bền vững môi trường.
→ Có 3 phương án đúng.
(4) sai vì sinh thái học không giúp con người phát hiện được các hóa thạch, việc
phát hiện ra hóa thạch là ý nghĩa của địa lý sinh vật học.
Câu 8 ( ID:24466 )
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Cho các phát biểu sau:
(1) Giúp tìm hiểu mức độ và vai trò ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến đời sống
sinh vật.
(2) Giúp tìm hiểu cơ chế di truyền các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật.
(3) Tìm hiểu tác động của hoạt động sống của sinh vật đến sự biến đổi của các nhân tố
ngoài môi trường.
(4) Nghiên cứu sự hình thành quần thể và sự biến động số lượng cá thể trong quần thể tự
nhiên.
(5) Nghiên cứu chuyển hóa vật chất và năng lượng qua chuỗi và lưới thức ăn.
(6) Ứng dụng các hiểu biết về sinh thái học vào thực tiễn sản xuất, đời sống vào bảo vệ
môi trường, giáo dục dân số.
Số phát biểu nói về vai trò của sinh thái học là:
A
4.
B
5.
C
2.
D
3.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Trong các phát biểu trên có 5 phát biểu đúng nói về vai trò của sinh thái học là: 1,
3, 4, 5, 6.
Phát biểu (2) sai vì tìm hiểu cơ chế di truyền các đặc điểm thích nghi trên cơ thể
sinh vật là vai trò của di truyền học chứ không phải sinh thái học.
Câu 9 ( ID:24467 )
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Một trong những sự cố nghiêm trọng nhất cho hệ sinh thái biển là các tai nạn hàng hải,
khai mỏ làm tràn dầu trên bề mặt biển. Ngày 20/4/2010 dàn khoan sâu nhất Thế giới của
các hãng BP-Anh bất ngờ phát nổ, làm 11 công nhân thiệt mạng và khoảng 750.000 lít
dầu thô loang rộng ra 9.000km2 trên biển. Sự cố trên đã ảnh hưởng đến môi trường sống:
(1) Tràn dầu thường gây ra tử vong cho các sinh vật biển như cá, cua, hải cẩu, chim cánh
cụt,... làm ô nhiễm môi trường nước biển và không khí.
(2) Gây ảnh hưởng đến doanh thu du lịch biển và các vùng bị tràn dầu.
(3) Gây thất thoát tài nguyên dầu.
(4) Ảnh hưởng đến sức khỏe con người khi ăn phải các động vật biển nhiễm dầu.
Số ảnh hưởng đúng là
A
2.
B
1.
C
3.
D
4.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Sự cố tràn dầu trên đã làm cho dầu tràn phủ lên mặt nước một lớp váng dầu, do
vậy Oxi không hòa tan được vào trong nước. Từ đó sinh vật thủy sinh sẽ bị chết
ngạt, các sinh vật thủy sinh chết sẽ gây ra ô nhiễm môi trường.
Vậy trong các phát biểu trên, các ảnh hưởng đúng là:
+ Tràn dầu thường gây ra tử vong cho các sinh vật biển như cá, cua, hải cẩu, chim
cánh cụt,... làm ô nhiễm môi trường nước biển và không khí.
+ Gây ảnh hưởng đến doanh thu du lịch biển và các vùng bị tràn dầu.
+ Gây thất thoát tài nguyên dầu
+ Ảnh hưởng đến sức khỏe con người khi ăn phải các động vật biển nhiễm dầu.
Vậy có 4 ảnh hưởng đúng
Câu 10 ( ID:24469 )
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Có bao nhiêu phát biểu sau đây về các loài tài nguyên thiên nhiên là đúng?
(1) Để bảo vệ tài nguyên rừng, cần khuyến khích các động bào dân tộc du canh, du cư và
tăng cường khai hoang để trồng cây nông nghiệp.
(2) Tài nguyên rừng thuộc nhom tài nguyên tái sinh và đang ngày càng suy giảm nghiêm
trọng
(3) Để bảo vệ tài nguyên đất cần có các biện pháp chống xói mòn, khô hạn, ngập úng,
chống mặn... và nâng cao độ màu mỡ đất.
(4) Tài nguyên đất thuộc nhóm tài nguyên tái sinh, nếu không quản lý và sử dụng hợp lý
sẽ bị suy giảm.
(5) Tài nguyên nước là nguồn tài nguyên vô tận nhưng phân bố không đều trên Trái Đất.
A
2.
B
3.
C
4.
D
1.
Bình luận
Câu 11 ( ID:24474 )
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Có bao nhiêu phát biểu sau đây là không đúng khi nói về sự chuyển hóa năng lượng
trong hệ sinh thái?
(1) Ở bậc dinh dưỡng càng cao thì hiệu suất sinh thái càng giảm dần do sự thất thoát
năng lượng càng lớn.
(2) Trong hệ sinh thái, thực vật không phải là nhóm sinh vật duy nhất có khả năng
chuyển hóa năng lượng từ môi trường vô sinh vào quần xã sinh vật.
(3) Ở mỗi bậc dinh dưỡng, chỉ có khoảng 90% năng lượng được tích lũy qua mỗi bậc
dinh dưỡng, phần còn lại bị tiêu hao do hoạt động hô hấp, tạo nhiệt, chất thải...
(4) Trong hệ sinh thái, năng lượng được tái sử dụng nhiều lần qua các bậc dinh dưỡng
thông qua chuỗi và lưới thức ăn
(5) Phần năng lượng thất thoát cao nhất là do quá trình hô hấp của sinh vật
A
2.
B
3.
C
4.
D
1.
Bình luận
Câu 12 ( ID:99415 )
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Xét 4 quần thể của cùng một loài sống ở 4 hồ cá tự nhiên. Tỉ lệ % cá thể của mỗi nhóm
tuổi ở mỗi quần thể như sau:
Theo suy luận lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Quần thể số 1 thuộc dạng quần thể ổn định.
II. Quần thể số 4 thuộc dạng quần thể suy thoái.
III. Quần thể số 2 có kích thước đang tăng lên.
IV. Quần thể số 3 có mật độ cá thể đang tăng lên.
A
2
B
1
C
4
D
3
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Có 3 phát biểu đúng, đó là I, II và III.
Để dự đoán xu hướng phát triển của quần thể, người ta so sánh tỉ lệ nhóm tuổi
trước sinh sản với tỉ lệ nhóm tuổi sinh sản.
Quần thể 1 có tỉ lệ nhóm tuổi trước sinh sản bằng tỉ lệ nhóm tuổi sinh sản.
→ Quần thể ổn định.
Quần thể 2 có tỉ lệ nhóm tuổi trước sinh sản lớn hơn nhóm tuổi sinh sản. →
Quần thể phát triển (tăng số lượng cá thể), cho nên sẽ tăng kích thước quần
thể.
Quần thể 3 có tỉ lệ nhóm tuổi trước sinh sản bé hơn tỉ lệ nhóm tuổi sinh sản.
→ Quần thể suy thoái (mật độ cá thể đang giảm dần).
Quần thể 4 có tỉ lệ nhóm tuổi trước sinh sản bé hơn tỉ lệ nhóm tuổi sinh sản.
→ Quần thể suy thoái
Câu 13 ( ID:99416 )
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Khi nói về thành phần cấu trúc của hệ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Tất cả các loài sinh vật dị dưỡng đều được xếp vào nhóm sinh vật tiêu thụ.
II. Tất cả các loài vi tảo đều được xếp vào nhóm sinh vật sản xuất.
III. Một số thực vật cộng sinh cũng được xếp vào nhóm sinh vật tiêu thụ.
IV. Xác chết của sinh vật được xếp vào thành phần hữu cơ của môi trường
A
3
B
1
C
4
D
2
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Các phát biểu II, IV đúng
I – Sai. Vì sinh vật dị dưỡng có thể là dị dưỡng tiêu hóa, dị dưỡng hoại sinh, dị
dưỡng kí sinh. Nếu dị dưỡng hoại sinh thì được xếp vào sinh vật phân giải.
III – Sai. Vì thực vật cộng sinh được xếp vào nhóm sinh vật sản xuất.
Câu 14 ( ID:99417 )
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Trong các mối quan hệ sinh thái giữa các loài sau đây, có bao nhiêu mối quan hệ có ít
nhất một loài có hại?
I. Loài cá ép sống bám trên các loài cá lớn.
II. Một số loài tảo nước ngọt nở hoa cùng sống trong một môi trường với các loài cá tôm.
III. Cây tầm gửi sống trên thân các cây gỗ lớn trong rừng.
IV. Giun sán sống trong ruột lợn.
A
2
B
1
C
4
D
3
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Các mối quan hệ II, III, IV đều có ít nhất một loài có hại.
I – Sai. Vì đây là mối quan hệ hội sinh, trong đó loài cá ép có lợi, loài cá lớn
không có lợi cũng không có hại.
Câu 15 ( ID:99418 )
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Ở rừng Amazôn, loài cây dây leo Stepsza.SP sống bám lên các loài cây thân gỗ nhưng
không ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, phát triển và sinh sản của cây thân gỗ. Một phần
thân của cây Stepsza.SP phồng lên tạo thành khoang trống giúp cho loài kiến có nơi để
sinh sống và làm tổ. Loài kiến này sử dụng sâu đục thân ở cây thân gỗ làm thức ăn. Có
bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Quan hệ giữa loài Stepsza.SP và loài kiến là cộng sinh.
II. Quan hệ giữa loài kiến và cây thân gỗ là hợp tác.
III. Loài kiến là sinh vật thiên địch.
IV. Nếu số lượng kiến giảm thì số lượng cây thân gỗ sẽ giảm
A
3
B
4
C
2
D
1
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Có 3 phát biểu đúng, đó là II, III và IV.
I sai. Vì loài cây dây leo Stepsza.SP và loài kiến là quan hệ hội sinh
Câu 16 ( ID:99449 )
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Xét một lưới thức ăn được mô tả như hình bên. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu
sau đây đúng?
I. Loài T có thể là một loài động vật không xương sống.
II. Lưới thức ăn này có 7 chuỗi thức ăn.
III. Nếu loài A giảm số lượng thì loài B sẽ giảm số lượng.
IV. Nếu loài H giảm số lượng thì sẽ làm cho loài T giảm số lượng
A
2
B
3
C
1
D
4
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Cả 4 phát biểu đúng.
I đúng. Vì có 2 loại chuỗi thức ăn, trong đó có một loại chuỗi được bắt đầu bằng
động vật ăn mùn hữu cơ.
II đúng.
III đúng. Vì A giảm số lượng thì E tăng số lượng, khi đó F sẽ giảm số lượng. F
giảm số lượng thì B sẽ giảm số lượng.
IV đúng. Vì H giảm số lượng thì B sẽ tăng nên sẽ làm cho T giảm
Câu 17 ( ID:99450 )
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Khi nói về giới hạn sinh thái và ổ sinh thái của các loài, có bao nhiêu phát biểu sau đây
đúng?
I. Các loài sống trong một môi trường và sử dụng một nguồn thức ăn thì luôn có ổ sinh
thái trùng
II. Các loài có ổ sinh thái giống nhau, khi sống trong cùng một môi trường thì sẽ cạnh
tranh với
III. Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của các loài sống ở vùng nhiệt đới thường rộng hơn
các loài sống ở vùng ôn đới.
IV. Hai loài có ổ sinh thái về nhiệt độ trùng nhau, khi sống chung trong một môi trường
thì vẫn có thể không cạnh tranh với nhau
A
4
B
3
C
2
D
1
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Có 2 phát biểu đúng, đó là II và IV
I – Sai. Vì các loài sống trong một môi trường thì thường có ổ sinh thái khác nhau
để không cạnh tranh nhau, từ đó chúng có thể cùng tồn tại.
II – Sai. Vì ở vùng ôn đới có sự chênh lệch nhiệt độ cao hơn so với vùng nhiệt đới
nên giới hạn sinh thái về nhiệt độ của các loài sống ở vùng nhiệt đới thường hẹp
hơn các loài sống ở vùng ôn đới.
III – đúng. Vì có ổ sinh thái về nhiệt độ, độ ẩm, … trung nhau thì vẫn có thể
không cạnh tranh. Vì sinh vật thường cạnh tranh nhau về các chỉ số dinh dưỡng
(động vật cạnh tranh về thức ăn, thực vật cạnh tranh về nước, ánh sáng, dinh
dưỡng khoáng).
Câu 18 ( ID:99451 )
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Xét một lưới thức ăn được mô tả như hình bên. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu
sau đây đúng?
I. Lưới thức ăn này có 6 chuỗi thức ăn.
II. Nếu loài rắn bị giảm số lượng thì loài gà sẽ tăng số lượng.
III. Chuỗi thức ăn dài nhất có 4 mắt xích.
IV. Loài giun đất được xếp vào sinh vật sản xuất.
A
3
B
1
C
2
D
4
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Có 2 phát biểu đúng, đó là I và III.
II sai. Vì nếu rắn bị giảm số lượng thì diều hâu sẽ ăn gà nhiều hơn nên gà thường
cũng giảm số lượng
Câu 19 ( ID:99452 )
Báo lỗi câu hỏi
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Theo dõi
Trong một hệ sinh thái, xét 12 loài sinh vật: 3 loài cỏ, 3 loài côn trùng, 2 loài chim, 2 loài
nhái, 1 loài giun đất, 1 loài rắn. Trong đó, cả 3 loài côn trùng đều sử dụng 3 loài cỏ làm
thức ăn; 2 loài chim và 2 loài nhái đều sử dụng cả 3 loài côn trùng làm thức ăn; Rắn ăn
tất cả các loài nhái; Giun đất sử dụng xác chết của các loài làm thức ăn; Giun đất lại là
nguồn thức ăn của 2 loài chim. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Có 38 chuỗi thức ăn.
II. Chim được xếp vào bậc dinh dưỡng cấp 3 ở 18 chuỗi thức ăn.
III. Nếu 2 loài chim bị tiêu diệt thì loài rắn sẽ tăng số lượng.
IV. Giun đất có thể được xếp vào nhiều bậc dinh dưỡng khác nhau
A
3
B
2
C
1
D
4
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Có 3 phát biểu đúng, đó là I, II và III. Sơ đồ lưới thức ăn:
Số chuỗi thức ăn = 3×3× (2+2) + 1×2 = 38 chuỗi. → I đúng.
Chim có thể thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2 hoặc cấp 3. Trong đó, bậc dinh
dưỡng cấp 3 ở chuỗi cỏ → côn trùng → chim. → Số chuỗi thức ăn ở dãy này
là = 3×3× 2 = 18 chuỗi. → II đúng.
Chim bị tiêu diệt thì nhái sẽ tăng số lượng. → Rắn sẽ tăng số lượng. → III
đúng.
Giun đất ăn xác chết của tất cả các loài nên giun đất là sinh vật ăn mùn bã
hữu cơ. → Xếp vào bậc dinh dưỡng cấp 1. → IV sai.
Câu 20 ( ID:99453 )
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Khi nói về quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể sinh vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể cùng loài chỉ có trong quần thể mà không có trong quần
xã.
II. Khi mật độ cá thể của quần thể vượt quá sức chịu đựng của môi trường, các cá thể
tăng cường hỗ trợ nhau để chống lại những điểu kiện bất lợi của môi trường.
III. Trong kiểu phân bố theo nhóm thì quan hệ cạnh tranh nhiều hơn là quan hệ hỗ trợ.
IV. Khi kích thước của quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì khả năng hỗ trợ giữa
các cá thể cũng giảm.
A
2
B
3
C
1
D
4
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Chỉ có phát biểu IV đúng.
I – Sai. Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể cùng loài có trong quần thể và có cả trong
quần xã vì quần thể là một đơn vị cấu trúc nên quần xã.
II. Khi mật độ cá thể của quần thể vượt quá sức chịu đựng của môi trường thì các
cá thể có xu hướng cạnh tranh nhau gay gắt, sự hỗ trợ giữa các cá thể sẽ giảm.
III. Sai. Trong kiểu phân bố theo nhóm thì quan hệ hỗ trợ nhiều hơn là quan hệ
cạnh tranh.