Câu 1
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Về hệ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
(1) Hệ sinh thái nhân tạo có độ đa dạng sinh học cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên.
(2) Một hệ nhân tạo vẫn được gọi là hệ sinh thái nếu thiếu thành phần các loài động
vật.
(3) Hệ sinh thái tự nhiên là một hệ mở, tự điều chỉnh.
(4) Dựa vào nguồn gốc để phân loại ta có hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh nhân tạo.
A
3
B
4
C
1
D
2
Câu 2
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Về thành phần cấu trúc của hệ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây là sai?
(1) Tất cả các loài vi sinh vật đều được xếp vào nhóm sinh vật phân giải.
(2) Trong hệ sinh thái, vật chất được truyền một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc
dinh dưỡng tới môi trường và không được tái sử dụng.
(3) Sinh vật đóng vai trò quan trọng nhất trong việc truyền năng lượng từ môi trường
vô sinh vào trong hệ sinh thái là nhóm sinh vật phân giải như vi khuẩn, nấm.
(4) Hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh vật và sinh cảnh, trong đó các cá thể sinh vật
trong quần xã có tác động lẫn nhau và tác động qua lại với sinh cảnh.
A
2
B
4
C
3
D
Câu 3
1
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Giả sử loài B biến mất khỏi một hệ sinh thái trong đó mối quan hệ giữa các loài thành
viên có thể được mô tả bằng lưới thức ăn dưới đây:?
Loài B biến mất sẽ dẫn đến bao nhiêu hậu quả trong số các hậu quả dưới đây?
(1) Chỉ có loài D được hưởng lợi vì nó cách loài B xa nhất.
(2) Chỉ có loài X bị mất con mồi của mình.
(3) Loài C được lợi vì sự cạnh tranh giữa loài B và C được giảm bớt.
(4) Chỉ có loài A bị mất con mồi của mình.
A
3.
B
2.
C
0.
D
1.
Câu 4
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Trong một khu vực nhiệt đới, Thực vật là nguồn thức ăn cho nhiều loài khác: gỗ làm
thức ăn cho xén tóc; chuột ăn rễ cây; quả của cây làm mồi cho khỉ, sóc, sâu ăn quả; còn
lá cây là nguồn thức ăn cho hươu, sâu ăn lá và khỉ. Hổ ăn thịt hươu và khỉ; sâu ăn lá và
sâu ăn quả là thức ăn cho chim sâu; gõ kiến và rắn có nguồn thức ăn lần lượt là xén tóc
và chuột. Cú mèo ăn sóc và chuột trong khi đó chim ăn sâu, khỉ, sóc, chuột. gõ kiến, rắn
là thức ăn của đại bàng. Trong các phát biêu dưới đây, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Chuỗi thức ăn dài nhất có 4 mắc xích.
(2) Đại bàng sử dụng đến 6 loài sinh vật làm thức ăn.
(3) Có 3 chuỗi thức ăn mà đại bàng là đại bàng là sinh vật bậc 3.
(4) Đại bàng thuộc 7 chuỗi thức ăn khác nhau.
(5) Đại bàng và hổ có sự cạnh tranh với nhau.
(6) Chuỗi thức ăn dài nhất mà trong đó có mắc xích là quả có tất cả 3 mắc xích.
(7) Các chuỗi thức ăn có 4 mắc xích đều có đại bàng là một trong các mắc xích.
(8) Tất cả các chuỗi thức ăn có thể có đều mở đầu bằng sinh vật sản xuất.
A
6.
B
8.
C
5.
D
7.
Câu 5
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Cho các biểu hiện sau về hệ sinh thái:
(1) Hệ sinh thái là tập hợp của quần thể và môi trường vô sinh của nó.
(2) Hệ sinh thái là một hệ thống sinh học hoàn chỉnh.
(3) Hệ sinh thái là một động lực mở và tự điều chỉnh.
(4) Các sinh vật tương tác với nhau tạo nên chu trình địa hóa và sự biến đổi năng lượng.
(5) Hệ sinh thái hoạt động theo các quy luật nhiệt động học, trước hết là quy luật bảo
toàn năng lượng.
Số phát biểu có nội dung đúng là:
A
4.
B
3.
C
2.
D
5.
Câu 6
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Cho các hoạt động sau:
(1) Do thiên tai hỏa hoạn làm cho hầu hết các quần thể bị tiêu diệt.
(2) Khai thác các cây gỗ trong rừng, săn bắt các động vật ở rừng.
(3) Đổ thuốc sâu, chất độc hóa học xuống ao nuôi cá, đầm nuôi tôm.
(4) Trồng cây rừng lên đồi trọc, thả cá vào ao hồ, đầm lầy.
Có bao nhiêu hoạt động có thể là nguyên nhân gây ra diễn thế sinh thái?
A
1.
B
4.
C
2.
D
3.
Câu 7
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Cho các phát biểu sau:
(1) Trong nông nghiệp, việc trồng cây nhãn và nuôi ong lấy mật đồng thời là ứng dụng
của quan hệ hợp tác.
(2) Việc ứng dụng của quan hệ cộng sinh là trồng luân canh, xen canh các cây hoa màu
với các cây họ đậu.
(3) Mô hình "Trồng rau sạch trong thùng xốp có đất" là một ứng dụng của quan hệ hội
sinh giữa các loài.
(4) Trồng rau thường xen kẽ với tỏi là một ví dụ về việc ứng dụng của quan hệ ức chế cảm nhiễm trong nông nghiệp.
(5) Dựa vào hiểu biết về mối quan hệ cạnh tranh giữa các loài, trong nuôi trồng thủy sản
người ta thường nuôi trồng các loại thủy sản khác nhau ở các tầng nước khác nhau.
(6) Hiện tượng thiên địch được dùng trong nông nghiệp như một biện phát sinh học
không gây ô nhiễm môi trường là ứng dụng của mối quan hệ vật ăn thịt - con mồi.
Số phát biểu có nội dung đúng là:
A
3.
B
4.
C
6.
D
5.
Câu 8
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Khi nói về chu trình cacbon trong sinh quyển, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Một trong những nguyên nhân gây ra hiêu ứng nhà kính là do sử dụng quá nhiều nhiên
liệu hóa thạch.
II. Thực vật chỉ hấp thụ CO2 mà không có khả năng thải CO2 ra môi trường.
III. Tất cả lượng cacbon của quần xã sinh vật được trao đổi liên lục theo vòng tuần hoàn
kín.
IV. Thực vật không phải là nhóm sinh vật duy nhất có khả năng chuyển hóa CO2 thành
các hợp chất hữu cơ.
A
3.
B
4.
C
2.
D
1.
Câu 9
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Giả sử ở loài A, kích thước tối thiểu của quần thể là 35 cá thể. Nếu không xảy ra di cư,
nhập cư thì có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Một quần thể của loài này có 120 cá thể nhưng do tác động của lũ lụt dẫn tới 90 cá thể
bị chết. Một thời gian sau, số lượng cá thể sẽ giảm dần và quần thể sẽ bị diệt vong.
II. Một quần thể của loài này chỉ có 25 cá thể. Nếu được cung cấp đủ các điều kiện sống
thì quần thể sẽ tăng trưởng và mật độ cá thể sẽ tăng lên.
III. Một quần thể của loài này có 55 cá thể. Nếu môi trường được bổ sung thêm nguồn
sống thì sẽ tăng kích thước cho đến khi cân bằng với sức chứa của môi trường.
IV. Một quần thể của loài này có 200 cá thể. Nếu xuất hiện các loài ăn thịt sử dụng các cá
thể của quần thể làm thức ăn thì thường sẽ làm tuyệt diệt quần thể.
A
3.
B
2.
C
1.
D
4.
Câu 10
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Khi nói về ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái đến quang hợp của thực vật, có bao nhiêu
phát biểu sau đây đúng?
I. Cùng một cường độ ánh sáng như nhau thì tia xanh lục thường có năng suất quang hợp
cao hơn tia xanh tím.
II. Cùng một nhiệt độ như nhau thì các loài cây sống trong cùng một môi trường sẽ có
cường độ quang hợp như nhau.
III. Nhiệt độ ảnh hưởng đến các phản ứng enzim trong pha sáng và trong pha tối của
quang hợp.
IV. Nhiệt độ cực tiểu làm ngừng quang hợp ở những loài khác nhau là khác nhau.
A
1.
B
2.
C
3.
D
4.
Câu 11
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Khi nói về giới hạn sinh thái và ổ sinh thái của các loài, có bao nhiêu phát biểu sau đây
đúng?
I. Các loài sống trong một môi trường và sử dụng một nguồn thức ăn thì luôn có ổ sinh
thái trùng nhau.
II. Các loài có ổ sinh thái giống nhau, khi sống trong cùng một môi trường thì sẽ cạnh
tranh với nhau.
III. Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của các loài sống ở vùng nhiệt đới thường rộng hơn
các loài sống ở vùng ôn đới.
IV. Hai loài có ổ sinh thái về nhiệt độ trùng nhau, khi sống chung trong một môi trường
thì vẫn có thể không cạnh tranh với nhau.
A
4.
B
3.
C
2.
D
1.
Câu 12
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Trên tro tàn núi lửa xuất hiện quần xã tiên phong. Quần xã này sinh sống và phát triển
làm tăng độ ẩm và làm giàu thêm nguồn dinh dưỡng hữu cơ, tạo thuận lợi cho cỏ thay
thế. Theo thời gian, sau cỏ là trảng cây thân thảo, thân gỗ và cuối cùng là rừng nguyên
sinh. Theo lí thuyết, khi nói về quá trình này có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Đây là quá trình diễn thế sinh thái.
II. Rừng nguyên sinh là quần xã đỉnh cực của quá trình biến đổi này.
III. Độ đa dạng sinh học giảm dần trong quá trình biến đổi này.
IV. Một trong những nguyên nhân gây ra quá trình biến đổi này là sự cạnh tranh gay gắt
giữa các loài trong quần xã.
A
1.
B
3.
C
2.
D
4.
Câu 13
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Khi nói về ổ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Hai loài có ổ sinh thái trùng nhau thì cạnh tranh với nhau.
II. Cùng một nơi ở luôn chỉ chứa một ổ sinh thái.
III. Cạnh tranh khác loài là nguyên nhân làm thu hẹp ổ sinh thái của mỗi loài.
IV. Cạnh tranh cùng loài là nguyên nhân chính làm mở rộng ổ sinh thái của mỗi loài.
A
2.
B
3.
C
4.
D
1.
Câu 14
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Trong các đặc điểm sau, kiểu phân bố ngẫu nhiên có bao nhiêu đặc điểm?
I. Thường gặp khi môi trường có điều kiện sống phân bố đồng đều.
II. Có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
III. Giúp sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng có trong môi trường.
IV. Các cá thể quần tụ với nhau để hỗ trợ nhau.
A
1.
B
3.
C
2.
D
4.
Câu 15
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Khi nói về kích thước quần thể, phát biểu nào sau đây đúng?
I. Nếu kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì quần thể thường sẽ rơi vào
trạng thái tuyệt chủng.
II. Nếu quần thể biệt lập với các quần thể cùng loài khác và tỉ lệ sinh sản bằng tỉ lệ tử
vong thì kích thước quần thể sẽ được duy trì ổn định.
III. Cạnh tranh cùng loài góp phần duy trì ổn định kích thước quần thể phù hợp với sức
chứa của môi trường.
IV. Nếu môi trường sống thuận lợi, nguồn sống dồi dào thì tỉ lệ sinh sản tăng và thường
dẫn tới làm tăng kích thước quần thể.
A
4.
B
1.
C
3.
D
2.
Câu 16
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Một loài cá ép sống bám trên các loài cá lớn nhưng không ảnh hưởng đến sinh trưởng,
phát triển, sinh sản của loài cá lớn. Loài cá ép sau khi bám lên cá lớn thì tạo nên các khe
hở để 5 loài vi sinh vật khác bám lên và sinh sống nhưng không gây bệnh cho các loài
tham gia. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Quan hệ giữa cá ép với các loài vi sinh vật là quan hệ kí sinh.
II. Mối quan hệ giữa tất cả các loài nói trên đều là quan hệ hỗ trợ khác loài.
III. Quan hệ giữa vi sinh vật với cá lớn là quan hệ hội sinh.
IV. Nếu loài cá ép tách khỏi cá lớn thì các loài vi sinh vật sẽ tách ra khỏi cá lớn.
A
4.
B
1.
C
3.
D
2.
Câu 17
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Khi nói về bậc dinh dưỡng của lưới thức ăn ở hệ sinh thái trên cạn, có bao nhiêu phát
biểu sau đây đúng?
I. Tất cả các loài động vật ăn thực vật đều được xếp vào bậc dinh dưỡng cấp 1.
II. Bậc dinh dưỡng cấp 1 luôn có tổng sinh khối lớn nhất.
III. Các loài ăn sinh vật sản xuất đều được xếp vào sinh vật tiêu thụ bậc 1.
IV. Mỗi bậc dinh dưỡng đều có nhiều loài sinh vật.
A
1.
B
2.
C
3.
D
4.
Câu 18
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Vườn dừa có loài côn trùng A chuyên đưa những con côn trùng của loài B lên chồi non
để côn trùng B lấy nhựa của cây dừa và thải ra chất dinh dưỡng cho côn trung A ăn. Để
bảo vệ vườn dửa, người nông dân đã thả vào vườn loài kiến ba khoang. Khi được thả vào
vườn, kiến ba khoang đã sử dụng loài côn trùng A làm thức ăn và không gây hại cho
dừa. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Kiến ba khoang và dừa là quan hệ hợp tác.
II. Côn trùng A và cây dừa là quan hệ hội sinh.
III. Kiến ba khoang và côn trùng A là quan hệ sinh vật ăn sinh vật.
IV. Côn trùng A và côn trùng B là quan hệ hỗ trợ khác loài.
A
1.
B
2.
C
4.
D
3.
Câu 19
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Bảng dưới đây mô tả sự biểu hiện các mối quan hệ sinh thái giữa hai loài sinh vật A và B
Kí hiệu: (+): có lợi. (–): có hại. (0): không ảnh hưởng gì.
Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Ở trường hợp (1), nếu A là một loài động vật ăn thịt thì B sẽ là loài thuộc nhóm con
mồi.
II. Ở trường hợp (2), nếu A là loài mối thì B có thể là loài trùng roi sống trong ruột mối.
III. Ở trường hợp (3), nếu A là một loài cá lớn thì B có thể sẽ là loài cá ép sống bám trên
cá lớn.
IV. Ở trường hợp (4), nếu A là loài trâu thì B có thể sẽ là loài giun kí sinh ở trong ruột
của trâu.
A
3.
B
1.
C
2.
D
4.
Câu 20
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Ở một ao nuôi cá, cá mè hoa là đối tượng tạo nên sản phẩm kinh tế. Lưới thức ăn của ao
nuôi được mô tả như sau:
Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Cá mương thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3.
II. Để tăng hiệu quả kinh tế, cần giảm số lượng cá thể của thực vật nổi.
III. Mối quan hệ giữa cá mè hoa và cá mương là quan hệ cộng sinh.
IV. Tăng số lượng cá măng sẽ làm tăng hiệu quả kinh tế.
A
2.
B
1.
C
3.
D
4.