Câu 1
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Cho các ví dụ thể hiện các mối quan hệ sinh thái như sau: - hải quỳ và cua - cây nắp ấm
bắt mồi - kiến và cây kiến - virut và tế bào vật chủ - cây tầm gửi và cây chủ - cá mẹ ăn cá
con - địa y - tỉa thưa ở thực vật - sáo đậu trên lưng trâu - cây mọc theo nhóm - tảo biển
làm chết cá nhỏ ở vùng xung quanh - khi gặp nguy hiểm, đàn trâu rừng xếp thành vòng
tròn, đưa con non và con già vào giữa.
Có mấy nhận định sau đây là đúng khi phân tích đặc điểm của các mối quan hệ sinh thái
trong các ví dụ trên?
(1) Quan hệ sinh thái giữa các sinh vật đều diễn ra trong quần xã và cả trong quần thể.
(2) Có 6 ví dụ thể hiện mối quan hệ gây hại cho ít nhất một loài sinh vật.
(3) Có 6 ví dụ thể hiện mối quan hệ hỗ trợ trong quần xã.
(4) Không có ví dụ nào ở trên thể hiện mối quan hệ hội sinh.
(5) Có 2 ví dụ thể hiện mối quan hệ kí sinh.
(6) Có một ví dụ thể hiện mối quan hệ ức chế cảm nhiễm.
A
5
B
6
C
4
D
3
Câu 2
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về diễn thế sinh thái?
(1) Sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã là nhân tố quan trọng gây ra quá
trình diễn thế của quần xã.
(2) Diễn thế thứ sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật.
(3) Diễn thế nguyên sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường đã có một quần xã sinh
vật từng sống.
(4) Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn,
không tương ứng với sự biến đổi của môi trường.
(5) Diễn thế sinh thái luôn dẫn đến một quần xã ổn định.
(6) Diễn thế thứ sinh không làm thay đổi thành phần loài của quần xã.
(7) Diễn thế thứ sinh có thể dẫn đến hình thành nên quần xã tương đối ổn định.
(8) Diễn thế thứ sinh không làm thay đổi điều kiện môi trường sống của quần xã.
A
2
B
4
C
3
D
1
Câu 3
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Về diễn thế sinh thái thứ sinh, có mấy phát biểu sau đây là đúng?
(1) Xuất hiện ở môi trường trống trơn (chưa có quần xã sinh vật từng sống).
(2) Có sự biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi
của môi trường.
(3) Song song với quá trình biến đổi của quần xã trong diễn thế là quá trình biến đổi
về các điều kiện tự nhiên của môi trường.
(4) Kết quả cuối cùng sẽ hình thành một quần xã đỉnh cực.
(5) Song song với quá trình diễn thế, có sự biến đổi về cấu trúc của quần xã sinh vật.
(6) Quá trình diễn thế có thể do tác động của nhân tố bên ngoài quần xã hoặc do tác
động trong nội bộ quần xã.
A
5.
B
3.
C
4.
D
2.
Câu 4
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Xét các mối quan hệ sinh thái giữa các loài sau đây
(1) Một số loài tảo nước ngọt nở hoa cùng sống trong một môi trường với các loài cá,
tôm.
(2) Cây tầm gửi sống trên thân các cây gỗ lớn trong rừng.
(3) Loài cá ép sống bám trên các loài cá lớn.
(4) Dây tơ hồng sống trên các tán cây trong rừng.
(5) Loài kiến sống trên cây kiến.
Có bao nhiêu mối quan hệ không gây hại cho các loài tham gia các mối quan hệ đó.
A
2.
B
5.
C
3.
D
4.
Câu 5
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Sơ đồ dưới đây minh họa lưới thức ăn trong một hệ sinh thái gồm các loài sinh vật: A,B,
C, D, E, F, H.
Cho các kết luận sau về lưới thức ăn này:
(1) Lưới thức ăn này có tối đa 6 chuỗi thức ăn.
(2) Loài D tham gia vào 2 chuỗi thức ăn khác nhau.
(3) Loài E tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn hơn loài F.
(4) Nếu loại bỏ loài B ra khỏi quần xã thì loài D sẽ mất đi.
(5) Có 2 loài thuộc bậc dinh dưỡng cấp 5.
Có bao nhiêu phương án trả lời đúng?
A
2.
B
4.
C
1.
D
3.
Câu 6
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Cho các phát biểu sau về sự cạnh tranh cùng loài:
(1) Trong cùng một quần thể, cạnh tranh cùng loài diễn ra thường xuyên giữa các cá thể
để tranh giành về thức ăn, nơi sinh sản.
(2) Khi cạnh tranh xảy ra gay gắt thì các cá thể trong quần thể trở nên đối kháng nhau.
(3) Cạnh tranh cùng loài là động lực thúc đẩy sự tiến hóa.
(4) Cạnh tranh cùng loài giúp duy trì ổn định số lượng cá thể ở mức phù hợp, đảm bảo sự
tồn tại và phát triển của quần thể.
(5) Cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể.
Số phát biểu có nội dung đúng là:
A
1.
B
2.
C
3.
D
4.
Câu 7
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Trong quan hệ hỗ trợ cùng loài, sự quần tụ giúp cho sinh vật:
(1) Dễ dàng săn mồi và chống kẻ thù được tốt hơn.
(2) Dễ kết cặp trong mùa sinh sản.
(3) Chống chịu các điều kiện bất lợi về khí hậu.
(4) Cạnh tranh nhau để thúc đẩy tiến hóa.
Số phương án đúng là:
A
1.
B
4.
C
3.
D
2.
Câu 8
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về chuỗi và lưới thức ăn:
(1) Trong cùng một hệ sinh thái, các chuỗi thức ăn có số lượng mắt xích dinh dưỡng
giống nhau.
(2) Trong cùng một lưới thức ăn, bậc dinh dưỡng cấp 1 luôn có tổng sinh khối lớn nhất.
(3) Trong một chuỗi thức ăn, mỗi bậc dinh dưỡng có thể có nhiều loài khác nhau.
(4) Lưới thức ăn là một cấu trúc đặc trưng, nó có tính ổn định và không thay đổi trước
các tác động của môi trường.
(5) Trong một chuỗi thức ăn, mỗi loài có thể thuộc nhiều bậc dinh dưỡng khác nhau.
A
2.
B
3.
C
1.
0.
D
Câu 9
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Cho các tập hợp các cá thể sinh vật sau:
(1) Cá trắm cỏ trong ao;
(2) Cá rô phi đơn tính trong hồ;
(3) Bèo trên mặt ao;
(4) Các cây ven hồ;
(5) Ốc bươu vàng ở ruộng lúa;
(6) Chim ở lũy tre làng.
Có bao nhiêu tập hợp sinh trên được coi là quần thể?
A
2.
B
3.
C
5.
D
4.
Câu 10
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Xét các trường hợp sau:
(1) Những cá thể có sức sống kém sẽ bị đào thải, kết quả làm giảm mật độ cá thể của
quần thể.
(2) Các cá thể đánh nhau, dọa nạt nhau bằng tiếng hú dẫn tới một số cá thể buộc phải
tách ra khỏi đàn.
(3) Khi thiếu thức ăn, một số động vật ăn thịt lẫn nhau.
(4) Thực vật tự tỉa thưa làm giảm số lượng cá thể của quần thể.
(5) Sự quần tụ giữa các cá thể cùng loài làm tăng khả năng khai thác nguồn sống của môi
trường.
Có bao nhiêu trường hợp do cạnh tranh cùng loài gây ra?
4.
A
5.
B
C
3.
D
2.
Câu 11
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Khi nói về sự phân tầng trong quần xã, có bao nhiêu kết luận đúng trong số những kết
luận sau:
(1) Ở vùng có khí hậu ôn đới, tất cả các quần xã đều có cấu trúc phân tầng và số lượng
tầng giống nhau.
(2) Sự phân tầng làm giảm cạnh tranh giữa các loài và tăng khả năng khai thác nguồn
sống của môi trường.
(3) Ở tất cả các khu hệ sinh học, các quần xã đều có cấu trúc phân tầng và sự phân tầng
tương tự nhau.
(4) Sự phân tầng dẫn tới làm mở rộng ổ sinh thái của các loài trong quần xã.
(5) Sự phân tầng thẳng đứng trong quần xã có ý nghĩa tăng hiệu quả sử dụng nguồn
sống, tăng sự cạnh tranh giữa các quần thể.
A
1.
B
2.
C
3.
D
Câu 12
4.
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Cho các kết luận sau về dòng năng lượng trong hệ sinh thái:
(1) Trong chu trình dinh dưỡng, năng lượng được truyền từ bậc dinh dưỡng cao đến bậc
dinh dưỡng thấp liền kề.
(2) Ở mỗi bậc dinh dưỡng, năng lượng chủ yếu bị mất đi do hoạt động hô hấp của sinh
vật.
(3) Ở bậc dinh dưỡng càng cao thì tổng năng lượng được tích lũy trong sinh vật càng
giảm.
(4) Năng lượng được truyền theo một chiều và được giải phóng vào môi trường dưới
dạng nhiệt.
Số kết luận có nội dung đúng là
A
4.
B
3.
C
2.
D
1.
Câu 13
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Cho các hiện tượng sau:
(1) Nồng độ CO2 tăng lên trong không khí.
(2) Nhiệt độ Trái Đất tăng lên.
(3) Hiện tượng xâm nhập mặn sâu vào đất liền.
(4) Khí hậu, thời tiết thay đổi theo chiều hướng xấu.
Hiệu ứng nhà kính có thể dẫn tới bao nhiêu hậu quả trong những hậu quả trên?
A
4.
B
2.
C
3.
D
1.
Câu 14
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Khi nói về chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong hệ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu đúng
trong số những phát biểu sau:
(1) Trong cùng một hệ sinh thái, các chuỗi thức ăn có số lượng mắt xích dinh dưỡng
giống nhau.
(2) Trong một chuỗi thức ăn, mỗi bậc dinh dưỡng có thể có nhiều loài khác nhau.
(3) Trong cùng một lưới thức ăn, bậc dinh dưỡng cấp 1 luôn có tổng sinh khối lớn nhất.
(4) Lưới thức ăn là một cấu trúc đặc trưng, nó có tính ổn định và không thay đổi trước
các tác động của môi trường.
A
0.
B
1.
C
2.
D
3.
Câu 15
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Khi nói về độ đa dạng của quần xã, xét các kết luận sau đây:
(1) Độ đa dạng của quần xã phụ thuộc vào điều kiện sống của môi trường.
(2) Trong quá trình diễn thế nguyên sinh, độ đa dạng của quần xã tăng dần.
(3) Quần xã có độ đa dạng càng cao thì càng ổn định.
(4) Độ đa dạng của quần xã càng cao thì sự phân hóa ổ sinh thái càng mạnh.
Có bao nhiêu kết luận đúng?
A
3.
B
1.
C
4.
D
2.
Câu 16
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Cho các khẳng định sau đây, có bao nhiêu khẳng định đúng?
(1) Sự trùng lặp về ổ sinh thái là một trong những nguyên nhân gây ra sự cạnh tranh giữa
các loài với nhau.
(2) Khi ổ sinh thái giao nhau thì có thể xảy ra sự cạnh tranh nhưng cũng có thể không
xảy ra cạnh tranh.
(3) Cạnh tranh cùng loài có thể dẫn đến tự tỉa thưa ở thực vật, ăn thịt lẫn nhau ở động
vật.
(4) Hiện tượng các loài sống chung với nhau mà không xảy ra cạnh tranh có thể do
chúng có ổ sinh thái khác nhau.
A
3.
B
2.
C
4.
D
1.
Câu 17
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng về sự tăng trưởng của quần thể sinh vật?
(1). Khi môi trường không bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn nhỏ hơn mức tử
vong.
(2). Khi môi trường bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn lớn hơn mức tử vong.
(3). Khi môi trường bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn tối đa, mức tử vong luôn
tối thiểu.
(4). Khi môi trường không bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể là tối đa, mức tử vong
là tối thiểu.
A
2.
B
1.
C
3.
D
4.
Câu 18
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Cho các phát biểu sau về chu trình nitơ:
(1) Khí quyển là nơi dự trữ chính nitơ. Phần chính của chu trình nitơ là các sinh vật phân
giải đã biến protein trong xác sinh vật thành các hợp chất đạm amôn, nitrat.
(2) Thực vật hấp thụ các dạng đạm ở dạng muối amôn (NH4+) và nitrat (NO3-) cấu tạo
nên cơ thể sống. Trong quần xã, nitơ được luân chuyển qua lưới thức ăn.
Khi sinh vật chết, protein xác sinh vật lại tiếp tục được phân giải thành đạm của môi
trường.
(3) Vòng tuần hoàn được khép kín qua hoạt động của một số vi khuẩn phản nitrat, các vi
khuẩn này phân giải đạm trong đất, nước … và giải phóng nitơ vào trong không khí.
(4) Các hợp chất nitơ luôn trao đổi liên tục theo vòng tuần hoàn kín.
Số phát biểu đúng là:
A
4.
B
3.
C
1.
D
2.
Câu 19
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Khi chuyển từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao liền kề trong một chuỗi thức
ăn, khoảng 90% năng lượng bị mất đi do:
(1) Phần lớn năng lượng bức xạ khi vào hệ sinh thái bị phản xạ trở lại môi trường.
(2) Một phần năng lượng bị tiêu hao do hoạt động hô hấp của sinh vật.
(3) Một phần năng lượng sinh vật không sử dụng được.
(4) Một phần năng lượng bị mất qua chất thải.
(5) Một phần năng lượng bị mất đi các bộ phận rơi rụng.
Số phương án trả lời đúng là:
A
2.
B
5.
C
4.
D
3.
Câu 20
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về tháp sinh thái?
(1) Tháp sinh khối không phải lúc nào cũng có đáy lớn đỉnh nhỏ.
(2) Tháp số lượng bao giờ cũng có dạng đáy lớn đỉnh nhỏ.
(3) Tháp số lượng được xây dựng dựa trên số lượng cá thể của mỗi bậc dinh dưỡng.
(4) Tháp năng lượng bao giờ cũng có dạng đáy lớn đỉnh nhỏ.
(5) Tháp số lượng và tháp sinh khối có thể bị biến dạng, tháp trở nên mất cân đối.
(6) Trong tháp năng lượng, năng lượng vật làm mồi bao giờ cũng đủ đến dư thừa để nuôi
vật tiêu thụ mình.
(7) Khi xây dựng các dạng tháp sinh thái của cùng một quần xã ta được hình dạng các
loại tháp giống nhau.
A
6.
B
4.
C
7.
D
5.