Câu 1 ( ID:20381 )
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Nếu kích thước của quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì quần thể sẽ rơi vào trạng
thái suy giảm dẫn tới diệt vong. Những lí do nào trong số những lí do dưới đây giải thích
cho hiện tượng trên?
(1) Khi số lượng cá thể trong quần thể quá ít, sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần
thể không có khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường.
(2) Khi số lượng cá thể trong quần thể quá ít, quần thể dễ chịu tác động của các yếu tố
ngẫu nhiên làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể.
(3) Khi số lượng cá thể trong quần thể quá ít, khả năng sinh sản giảm do cơ hội gặp
nhau của các cá thể đực và cái ít.
(4) Khi số lượng cá thể trong quần thể quá ít, sự giao phối gần thường xảy ra làm cho
các gen lặn có hại có cơ hội biểu hiện với tần số cao hơn, đe doạ sự tồn tại của quần thể.
A
(1); (2); (3); (4).
B
(1); (4); (3).
C
(3); (2); (4).
D
(1); (2); (4).
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Cả 4 lý do trên đều giải thích cho hiện tượng nếu kích thước của quần thể giảm
xuống dưới mức tối thiểu thì quần thể sẽ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt
vong.
Câu 2 ( ID:23064 )
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Khi nghiên cứu về mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong một hệ sinh thái đồng cỏ,
một bạn học sinh đã mô tả như sau: Cỏ là nguồn thức ăn của cào cào, châu chấu, dế,
chuột đồng, thỏ, cừu. Giun đất sử dụng mùn hữu cơ làm thức ăn. Cào cào, châu chấu,
giun đất, dế là nguồn thức ăn của loài gà. Chuột đồng, gà là nguồn thức ăn của rắn. Đại
bàng sử dụng thỏ, rắn, chuột đồng, gà làm nguồn thức ăn. Cừu là loài động vật được nuôi
để lấy lông nên được con người bảo vệ. Từ mô tả này, một bạn học sinh khác đã rút ra
các kết luận sau:
(1) Nếu xem cỏ là 1 loài thì ở hệ sinh thái này có 12 chuỗi thức ăn.
(2) Cào cào, chuột đồng là sinh vật tiêu thụ bậc 1.
(3) Giun đất là sinh vật phân giải của hệ sinh thái này.
(4) Quan hệ giữa dế và châu chấu là quan hệ cạnh tranh.
(5) Sự phát triển số lượng của quần thể gà sẽ tạo điều kiện cho đàn cừu phát triển.
Có bao nhiêu kết luận đúng?
A
5.
B
2.
C
3.
D
4.
Bình luận
Câu 3 ( ID:65299 )
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Cho các phát biểu sau:
(1) Người ta ứng dụng quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể của quần thể trong việc trồng rừng
phòng hộ, chắn cát.
(2) Người ta ứng dụng mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể của quần thể trong cả chăn
nuôi và trồng trọt.
(3) Các cây thông trong rừng thông, đàn bò rừng, các loài cây gỗ sống trong rừng đều có
các kiểu phân bố theo nhóm.
(4) Kích thước quần thể không thể vượt quá kích thước tối đa vì nếu kích thước quá lớn,
cạnh tranh giữa các cá thể cũng như ô nhiễm, bệnh tật tăng cao dẫn đến tỉ lệ tử vong tăng
và một số cá thể di cư ra khỏi quần thể.
(5) Đặc điểm được xem là cơ bản nhất đối với quần thể là các cá thể cùng sinh sống
trong một khoảng thời gian không xác định.
Số phát biểu có nội dung đúng là:
A
3.
B
4.
C
5.
D
2.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Trong các nội dung trên: Nội dung 1, 2, 4 đúng.
Nội dung 3: sai vì các cây trong rừng thông là kiểu phân bố đồng đều chứ không
phải phân bố theo nhóm. Các loài cây gỗ sống trong rừng là kiểu phân bố ngẫu
nhiên
Nội dung 5: sai vì đặc điểm được xem là cơ bản nhất đối với quần thể là mật độ
chứ không phải là các cá thể cùng sinh sống trong một khoảng thời gian không
xác định.
Câu 4 ( ID:65301 )
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Xét các mối quan hệ sau:
(1) Phong lan bám trên cây gỗ.
(4) Chim mỏ đỏ và linh dương.
(2) Vi khuẩn lam và bèo hoa dâu.
(5) Lươn biển và cá nhỏ.
(3) Cây nắp ấm và ruồi.
(6) Cây tầm gửi và cây gỗ.
Số mối quan hệ thuộc kiểu quan hệ hợp tác là
A
4.
B
2.
C
5.
D
3.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Xét các mối quan hệ của đề bài:
Nội dung 1: là mối quan hệ hội sinh.
Nội dung 2: là mối quan hệ cộng sinh.
Nội dung 3: là mối quan hệ vật ăn thịt - con mồi.
Nội dung 4, 5: là mối quan hệ hợp tác.
Nội dung 6: là mối quan hệ kí sinh - vật chủ.
Câu 5 ( ID:65317 )
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Cho các chuỗi thức ăn:
Chuỗi thức ăn thứ nhất: Tảo lam → Trùng cỏ → Cá diếc → Chim bói cá.
Chuỗi thức ăn thứ hai: Lá khô → Giun đất → Ếch đồng → Rắn hổ mang.
Theo dõi
Một số nhận định về 2 chuỗi thức ăn trên:
(1): Đây là 2 chuỗi thức ăn thuộc cùng một loại.
(2) Hai chuỗi thức ăn trên vật chất đi vào chuỗi thức ăn nhờ sinh vật sản xuất.
(3) Hai loại chuỗi trên có thể tồn tại song song trong một quần xã.
(4) Khi diễn thế diễn ra trên một mảnh đất trống để hình thành rừng nguyên sinh, thì ban
đầu chuỗi thức ăn 1 chiếm ưu thế.
Số nhận định đúng là:
A
0.
B
3.
C
2.
D
1.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Trong các nội dung trên: Nội dung 3, 4 đúng.
Nội dung 1: sai vì chuỗi thức ăn 1 bắt đầu bằng sinh vật sản xuất, chuỗi thức ăn 2
bắt đầu bằng mùn bã hữu cơ.
Nội dung 2: sai vì chuỗi thức ăn thứ 2 đi vào chuỗi thức ăn nhờ mùn bã hữu cơ
chứ không phải sinh vật sản xuất.
Câu 6 ( ID:65318 )
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Cho các tập hợp các cá thể sinh vật sau:
(1) Cá trắm cỏ trong ao;
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
(2) Cá rô phi đơn tính trong hồ;
(3) Bèo trên mặt ao;
(4) Các cây ven hồ;
(5) Ốc bươu vàng ở ruộng lúa;
(6) Chim ở lũy tre làng.
Có bao nhiêu tập hợp sinh trên được coi là quần thể?
A
5.
B
3.
C
4.
D
2.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Quần thể là tập hợp các cá thể sinh vật thuộc cùng 1 loài, cùng sống trong 1
khoảng không gian và thời gian xác định, giữa các cá thể có khả năng giao phối
để sinh ra đời con hữu thụ.
Trong các tập hợp sinh vật trên, chỉ có 1, 5 là quần thể.
Nội dung 2: sai vì Cá rô phi đơn tính trong hồ chỉ có 1 giới tính nên không có khả
năng giao phối với nhau để sinh ra con cái.
Nội dung 3: sai vì bèo trên mặt ao có thể gồm nhiều loài bèo khác nhau.
Nội dung 4: sai vì các cây ven hồ có thể gồm nhiều loài cây khác nhau.
Nội dung 6: sai vì chim ở lũy tre làng có thể gồm nhiều loài chim khác nhau.
Câu 7 ( ID:65319 )
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Cho các hệ sinh thái tự nhiên sau đây:
(1) Thảo nguyên.
(2) Rừng ngập mặn.
(3) Rừng nhiệt đới.
(4) Sông.
(5) Hoang mạc.
(6) Ao.
(7) Đồng rêu đới lạnh.
(8) Hồ.
(9) Rừng thông phương Bắc.
(10) Suối.
(11) Sa van đồng cỏ.
(12) Rạn san hô.
Số hệ sinh thái trên cạn là:
A
6.
B
8.
C
7.
D
5.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Theo nguồn gốc hình thành có thể chia hệ sinh thái thành: Hệ sinh thái tự nhiên và
hệ sinh thái nhân tạo.
Theo môi trường sống có thể chia thành hệ sinh thái trên cạn và hệ sinh thái dưới
nước.
Trong các hệ sinh thái trên, các hệ sinh thái trên cạn là: (1) Thảo nguyên, (3)
Rừng nhiệt đới; (5) Hoang mạc; (7) Đồng rêu đới lạnh; (9) Rừng thông phương
Bắc; (11) Sa van đồng cỏ.
Các hệ sinh thái còn lại đều là hệ sinh thái dưới nước.
Câu 8 ( ID:65320 )
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về mối quan hệ hỗ trợ giữa các cá
thể trong quần thể?
(1) Quan hệ hỗ trợ trong quần thể đảm bảo cho quần thể thích nghi tốt hơn với điều kiện
của môi trường.
(2) Quan hệ hỗ trợ trong quần thể đảm bảo cho quần thể khai thác được nhiều nguồn
sống.
(3) Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể thể hiện qua hiệu quả nhóm.
(4) Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể làm tăng khả năng sống sót và sinh sản
của các cá thể.
A
3.
B
4.
C
1.
D
2.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Quan hệ hỗ trợ trong quần thể là mối quan hệ giữa các cá thể cùng loài hỗ trợ lẫn
nhau trong các hoạt động sống như lấy thức ăn, chống lại kẻ thù, sinh sản... đảm
bảo cho quần thể thích nghi tốt hơn với điều kiện sống của môi trường và khai
thác được nhiều nguồn sống.
Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể cùng loài thể hiện qua hiệu quả nhóm.
Ở thực vật, những cây sống theo nhóm chịu đựng gió bão và hạn chế sự thoát hơi
nước tốt hơn những cây sống riêng rẽ.
Ở một số cây sống gần nhau có hiện tượng liền rễ. Vì thế, nước và muối khoáng
do rễ của cây này hút vào có khả năng dẫn truyền sang cây khác thông qua phần
rễ liền nhau, các cây thông nhựa liền rễ sinh trường nhanh hơn và có khả năng
chịu hạn tốt hơn các cây sống riêng rẽ. cây liền rễ bị chặt ngọn sẽ này chồi mới
sớm và tốt hơn cây không liền rễ.
Vậy cả 4 nội dung trên đều đúng.
Câu 9 ( ID:65750 )
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Cho các phát biểu sau về cấu trúc tuổi của quần thể:
(1) Ở tất cả các quần thể, nhóm tuổi đang sinh sản luôn có số lượng cá thể nhiều hơn
nhóm tuổi sau sinh sản.
(2) Cấu trúc tuổi của quần thể thường thay đổi theo chu kì mùa. Ở loài có vùng phân bố
rộng thì thường có cấu trúc tuổi phức tạp hơn loài có vùng phân bố hẹp.
(3) Khi số lượng cá thể của nhóm tuổi sau sinh sản ít hơn số lượng cá thể của nhóm tuổi
trước sinh sản thì quần thể đang phát triển.
(4) Quần thể sẽ diệt vong nếu số lượng cá thể ở nhóm tuổi trước sinh sản ít hơn số lượng
cá thể ở nhóm tuổi đang sinh sản.
(5) Cấu trúc tuổi trong quần thể phản ánh tỉ lệ đực : cái trong quần thể.
(6) Dựa vào cấu trúc tuổi của quần thể có thể biết được thành phần kiểu gen của quần
thể.
Số phát biểu có nội dung đúng là:
A
1.
B
4.
C
3.
D
2.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
(1) Sai. Tùy theo từng quần thể mà tỷ lệ các nhóm tuổi cũng khác nhau.
(2) Đúng.
(3) Sai. Số lượng cá thể của nhóm tuổi trước sinh sản và đang sinh sản lớn hơn
nhóm tuổi sau sinh sản thì quần thể đang phát triển.
(4) Sai. Căn cứ vào cấu trúc tuổi chỉ có thể xác định được quần thể đang phát triển
hay không chứ không xác định được quần thể đó có diệt vong hay không.
(5) Sai. Cấu trúc tuổi của quần thể phản ánh số cá thể trong mỗi nhóm tuổi chứ
không phải tỷ lệ đực cái.
(6) Sai, Muốn biết được thành phần kiểu gen của quần thể phải dựa vào cấu trúc
di truyền của quần thể chứ không phải cấu trúc tuổi của quần thể.
Có 1 nội dung đúng.
Câu 10 ( ID:67645 )
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Xét các mối quan hệ sau:
(1) Phong lan bám trên cây gỗ.
(4) Chim mỏ đỏ và linh dương.
(2) Vi khuẩn lam và bèo hoa dâu.
(5) Lươn biển và cá nhỏ.
(3) Cây nắp ấm và ruồi.
(6) Cây tầm gửi và cây gỗ.
Số mối quan hệ thuộc kiểu quan hệ hợp tác là
A
2.
B
4.
C
5.
D
3.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
(1) là mối quan hệ hội sinh
(2) là mối quan hệ cộng sinh
(3) là mối quan hệ vật ăn thịt, con mồi
(4) Chim mỏ đỏ và linh dương là mối quan hệ hợp tác.
(5) Lươn biển và cá nhỏ là mối quan hệ hợp tác.
(6) Cây tầm gửi và cây gỗ là mối quan hệ kí sinh.
Vậy chỉ có (4) và (5) là mối quan hệ hợp tác.
Câu 11 ( ID:67684 )
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Cho các hoạt động của con người sau đây:
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
(1) Khai thác và sử dụng hợp lí các dạng tài nguyên có khả năng tái sinh.
(2) Bảo tồn đa dạng sinh học.
(3) Tăng cường sử dụng chất hóa học để diệt trừ sâu hại trong nông nghiệp.
(4) Khai thác và sử dụng triệt để nguồn tài nguyên khoáng sản.
Số giải pháp giúp phát triển bền vững là
A
1.
B
3.
C
4.
D
2.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Giải pháp giúp phát triển bền vững là sử dụng vừa thỏa mãn các nhu cầu hiện tại
của con người để phát triển xã hội, vừa đảm bảo duy trì lâu dài cho các thể hệ sau.
Nội dung 1 và 2 là các giải pháp phát triển bền vững.
Nội dung 3 tăng cường sử dụng chất hóa học để diệt trừ sâu hại gây ô nhiễm môi
trường, phá hủy tài nguyên đất, ảnh hưởng đến thế hệ hôm nay và mai sau.
Nội dung 4 khai thác và sử dụng triệt để nguồn tài nguyên khoáng sản sẽ làm cạn
kiệt tài nguyên.
Câu 12 ( ID:68553 )
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
So với biện pháp sử dụng thuốc trừ sâu hóa học để tiêu diệt sinh vật gây hại, biện pháp
sử dụng loài thiên địch có những ưu điểm nào sau đây?
(1) Thường không gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người.
(2) Không phụ thuộc vào điều kiện khí hậu, thời tiết.
(3) Nhanh chóng dập tắt tất cả các loài dịch bệnh.
(4) Không gây ô nhiễm môi trường.
Số phương án đúng là
A
2.
B
4.
C
1.
D
3.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
So với biện pháp sử dụng thuốc trừ sâu hóa học để tiêu diệt sinh vật gây hại, biện
pháp sử dụng loài thiên địch có những ưu điểm không gây ảnh hưởng xấu đến sức
khỏe con người và không gây ô nhiễm môi trường. Tuy nhiên nó lại có nhược
điểm có tác dụng chậm hơn so với thuốc trừ sâu hóa học và phụ thuộc nhiều vào
điều kiện thời tiết.
Vậy nội dung 1 và 4 đúng.
Câu 13 ( ID:68573 )
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Khi nói về mối quan hệ giữa các loài trong quần xã sinh vật, xét các kết luận sau đây
(1) Mối quan hệ vật ăn thịt – con mồi là động lực thúc đẩy quần thể con mồi tiến hóa
nhưng không thúc đẩy sự tiến hóa của quần thể vật ăn thịt.
(2) Những loài sử dụng nguồn thức ăn giống nhau và cùng chung sống trong một sinh
cảnh thường xảy ra sự cạnh tranh khác loài.
(3) Ở mối quan hệ vật kí sinh – vật chủ, vật kí sinh thường chỉ làm suy yếu vật chủ chứ
không tiêu diệt vật chủ.
(4) Quan hệ cạnh tranh khác loài là một trong những động lực thúc đẩy quá trình tiến
hóa.
Có bao nhiêu kết luận đúng?
A
4.
B
1.
C
3.
D
2.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Nội dung 1 sai. Mối quan hệ vật ăn thịt – con mồi là động lực thúc đẩy cả con mồi
lẫn quần thể vật ăn thịt tiến hóa. Ví dụ con mồi muốn trốn chạy quần thể vật ăn
thịt thì phải chạy nhanh hơn, khi con mồi chạy nhanh hơn thì quần thể vật ăn thịt
phải tiến hóa để có thể bắt được con mồi.
Nội dung 2 đúng. Các loài sẽ xảy ra cạnh tranh để tranh giành thức ăn và nguồn
sống.
Nội dung 3 đúng. Trong quan hệ kí sinh – vật chủ, vật kí sinh hầu như không giết
chết vật chủ mà chỉ làm cho nó suy yếu, do đó dễ bị vật ăn thịt tấn công. Đây
cũng là cách để vật kí sinh đa vật chủ làm phương tiện xâm nhập sang một vật chủ
khác.
Nội dung 4 đúng.
Vậy có 3 nội dung đúng.
Câu 14 ( ID:68950 )
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Trong các phát biểu sau. Có bao nhiêu phát biểu có nội dung đúng?
(1) Nhân tố sinh thái là tất cả những nhân tố môi trường có ảnh hưởng trực tiếp hoặc
gián tiếp tới đời sống sinh vật.
(2) Tất cả các nhân tố sinh thái gắn bó chặt chẽ với nhau thành một tổ hợp sinh thái tác
động lên sinh vật.
(3) Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh là tất cả các nhân tố vật lí và hoá học của môi trường
xung quanh sinh vật.
(4) Nhân tố hữu sinh là các chất hữu cơ của môi trường có tác động đến sinh vật.
(5) Môi trường tác động lên sinh vật, đồng thời sinh vật cũng ảnh hưởng đến các nhân tố
sinh thái, làm thay đổi tính chất của các nhân tố sinh thái.
A
3.
B
2.
C
4.
D
5.
Bình luận
Câu 15 ( ID:68951 )
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Cho các thông tin về diễn thế sinh thái như sau:
1. Xuất
hiện ở môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống.
Theo dõi
2. Có
sự biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của
môi trường.
3. Song
song với quá trình biến đổi quần xã trong diễn thế là quá trình biến đổi về các
điều kiện tự nhiên của môi trường.
4. Luôn
dẫn tới quần xã bị suy thoái.
Các thông tin phản ánh sự giống nhau giữa diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh là:
A
3 và 4.
B
2 và 3.
C
1 và 4.
D
1 và 2.
Bình luận
Câu 16 ( ID:68955 )
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Cho các hoạt động của con người sau đây:
(1) Khai thác và sử dụng hợp lí các dạng tài nguyên có khả năng tái sinh.
(2) Bảo tồn đa dạng sinh học.
(3) Tăng cường sử dụng chất hóa học để diệt trừ sâu hại trong nông nghiệp.
(4) Khai thác và sử dụng triệt để nguồn tài nguyên khoáng sản.
Giải pháp của phát triển bền vững là các hoạt động
A
(2) và (3).
B
(1) và (2).
C
(3) và (4).
Theo dõi
D
(1) và (3).
Bình luận
Câu 17 ( ID:68979 )
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Quá trình diễn thế của một mảnh đất trống qua thời gian trở thành một khu rừng nguyên
sinh kèm theo những biến đổi trên khu đất:
(1) Độ ẩm của không khí giảm dần.
(2) Nhiệt độ tăng dần do sinh vật ngày càng xuất hiện nhiều nên hoạt động của chúng
sinh ra nhiều nhiệt.
(3) Ban đầu chuỗi thức ăn mở đầu bằng sinh vật sản xuất chiếm ưu thế, về sau chuỗi thức
ăn mở đầu bằng sinh vật phân giải chiếm ưu thế.
(4) Quá trình đồng hóa và dị hóa chuyển dịch về trạng thái cân bằng.
(5) Những loài có kích thước cơ thể lớn bị thay bằng những loài có kích thước cơ thể nhỏ
do số loài trong quần xã tăng, nên khu phân bố ngày càng bị thu hẹp.
(6) Năng suất sinh học của hệ sinh thái ngày càng giảm, do lượng thức ăn mỗi loài nhận
được ngày càng ít.
Số đáp án có nội dung đúng là:
A
3.
B
4.
C
2.
D
1.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Quá trình diễn thế từ mảnh đất trống thành một rừng nguyên sinh kèm theo những
biến đổi là:
Nội dung 1 sai. Độ ẩm không khí sẽ thường tăng dần, do có các sinh vật sinh
trưởng và phát triển.
Nội dung 2 sai. Nhiệt độ thường ít bị thay đổi bởi hệ động thực vật mà do các yếu
tố địa lý, khí hậu...
Nội dung 3 đúng. Các loài đa dạng hơn, lưới thức ăn càng ngày càng phức tạp.
chuỗi thức ăn mùn bã hữu cơ càng ngày càng trở nên quan trọng.
Nội dung 4 đúng. Hô hấp của quần xã tăng, tỉ lệ giữa sản xuất và phân giải vật
chất trong quần xã tiến dần đến 1; thiết lập trạng thái cân bằng và phát triển ổn
định theo thời gian.
Nội dung 5 sai. Từ những loài kích thước nhỏ được thay thế bởi những loài kích
thước lớn. Kích thước tuổi thọ của những loài sinh vật trong quá trình diễn thế
tăng dần
Nội dung 6 sai. Năng suất sinh học ngày càng tăng
Có 2 nội dung đúng.
Câu 18 ( ID:69646 )
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Cho các chuỗi thức ăn:
Chuỗi thức ăn thứ nhất: Tảo lam → Trùng cỏ → Cá diếc → Chim bói cá.
Chuỗi thức ăn thứ hai: Lá khô → Giun đất → Ếch đồng → Rắn hổ mang.
Một số nhận định về 2 chuỗi thức ăn trên:
(1) Đây là 2 chuỗi thức ăn thuộc cùng một loại.
(2) Hai chuỗi thức ăn trên vật chất đi vào chuỗi thức ăn nhờ sinh vật sản xuất.
(3) Hai loại chuỗi trên có thể tồn tại song song trong một quần xã.
Theo dõi
(4) Khi diễn thế diễn ra để hình thành rừng nguyên sinh, thì ban đầu chuỗi thức ăn 1
chiếm ưu thế.
Số nhận định đúng là:
A
2.
B
0.
C
3.
D
1.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Trong các nội dung trên: Nội dung 3, 4 đúng.
Nội dung 1 sai vì chuỗi thức ăn 1 bắt đầu bằng sinh vật sản xuất, chuỗi thức ăn 2
bắt đầu bằng mùn bã hữu cơ
Nội dung 2 sai vì chuỗi thức ăn thứ 2 đi vào chuỗi thức ăn nhờ mùn bã hữu cơ
chứ không phải sinh vật sản xuất.
Câu 19 ( ID:69651 )
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Cho các phát biểu sau:
(1) Người ta ứng dụng quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể của quần thể trong việc trồng rừng
phòng hộ, chắn cát.
(2) Người ta ứng dụng mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể của quần thể trong cả chăn
nuôi và trồng trọt.
(3) Các cây thông trong rừng thông, đàn bò rừng, các loài cây gỗ sống trong rừng đều có
các kiểu phân bố theo nhóm.
(4) Kích thước quần thể không thể vượt quá kích thước tối đa vì nếu kích thước quá lớn,
cạnh tranh giữa các cá thể cũng như ô nhiễm, bệnh tật tăng cao dẫn đến tỉ lệ tử vong tăng
và một số cá thể di cư ra khỏi quần thể.
(5) Đặc điểm được xem là cơ bản nhất đối với quần thể là các cá thể cùng sinh sống
trong một khoảng thời gian không xác định.
Số phát biểu có nội dung đúng là:
A
5.
B
4.
C
2.
D
3.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Trong các nội dung trên: Nội dung 1, 2, 4 đúng
Nội dung 3 sai vì các cây trong rừng thông là kiểu phân bố đồng đều chứ không
phải phân bố theo nhóm. Các loài cây gỗ sống trong rừng là kiểu phân bố ngẫu
nhiên
Nội dung 5 sai vì đặc điểm được xem là cơ bản nhất đối với quần thể là mật độ
chứ không phải là các cá thể cùng sinh sống trong một khoảng thời gian không
xác định.
Câu 20 ( ID:69665 )
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Khi nói về chuyển hóa vật chất và năng lượng trong hệ sinh thái, xét các kết luận sau:
(1) sự chuyển hóa vật chất diễn ra đồng thời với sự chuyển hóa năng lượng
(2) trong quá trình chuyển hóa, vật chất bị thất thoát còn năng lượng được quay vòng và
tái sử dụng
(3) qua mỗi bậc dinh dưỡng, chỉ khoảng 10% năng lượng được tích lũy
(4) vật chất và năng lượng được chuyển hóa theo chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái
Số kết luận đúng là:
A
2.
B
4.
C
3.
D
1.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Nội dung 1 đúng. Quá trình chuyển hóa vật chất diễn ra đồng thời với sự chuyển
hóa năng lượng. Vì dụ đối với cacbon, CO2 từ khí quyển được thực vật quang hợp
tạo thành dạng Cacbon trong tinh bột thì cũng đồng thời với quá trình chuyển
năng lượng ánh sáng mặt trời thành năng lượng hóa học tích lũy trong các hợp
chất hữu cơ.
Nội dung 2 sai. Trong quá trình chuyển hóa, năng lượng bị thất thoát còn vật chất
được quay vòng và tái sử dụng.
Nội dung 3 đúng. Qua mỗi bậc dinh dưỡng, chỉ khoảng 10% năng lượng được tích
lũy còn lại đều bị thất thoát ra môi trường dưới dạng nhiệt và các bộ phận rơi
rụng.
Nội dung 4 đúng.