Tải bản đầy đủ (.pdf) (19 trang)

DA thi online

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (495.07 KB, 19 trang )

Câu 1 ( ID:114760 )

Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Một quần thể sóc sống trong môi trường có tổng diện tích 160 ha và mật độ cá thể tại
thời điểm cuối năm 2012 là 10 cá thể/ha. Cho rằng không có di cư, không có nhập cư.
Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Tại thời điểm cuối năm 2012, quần thể có tổng số 1600 cá thể.
II. Nếu tỉ lệ sinh sản là 12%/năm; tỉ lệ tử vong là 9%/năm thì sau 1 năm quần thể có số
cá thể ít hơn 2250.
III. Nếu tỉ lệ sinh sản là 15%/năm; tỉ lệ tử vong là 10%/năm thì sau 2 năm quần thể có
mật độ là 11,5 cá thể/ha.
IV. Sau một năm, nếu quần thể có tổng số cá thể là 1578 cá thể thì chứng tỏ tỉ lệ sinh sản
thấp hơn tỉ lệ tử vong.

A

4.

B

2.

C

3.


D

1.
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết
Có 3 phát biểu đúng là các phát biểu I, III, IV.
Xét các phát biểu của quần thể:
- I đúng vì tại thời điểm cuối năm 2012, quần thể có tổng số cá thể là 160×10 = 1600.
- II đúng. Nếu tỉ lệ sinh sản là 12%/năm; tỉ lệ tử vong là 9%/năm thì sau 1 năm, quần thể có số cá thể là: 1600
+ 1600×(12% - 9%) = 1648 cá thể < 2250 cá thể.


- III sai. Nếu tỉ lệ sinh sản là 15%/năm; tỉ lệ tử vong là 10%/năm thì:
+ Sau 1 năm số lượng cá thể là: 1600 + 1600×(15% - 10%) = 1680.
+ Sau 2 năm số lượng cá thể là: 1680 + 1680×(15% - 10%) = 1764.
→ Sau 2 năm, mật độ cá thể của quần thể là 1764 : 160 = 11,02 cá thể/ha.
- IV đúng. Sau 1 năm, nếu quần thể có tổng số cá thể là 1578 cá thể < 1600 cá thể.
→ Số lượng cá thể của quần thể giảm so với ban đầu → Tỉ lệ sinh nhỏ hơn tỉ lệ tử.

Câu 2 ( ID:114761 )

Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi


Trong một khu rừng nhiệt đới, khi nói về giới hạn sinh thái và ổ sinh thái của các loài, có
bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Giới hạn sinh thái về ánh sáng của các loài thực vật bậc cao thường giống nhau.
II. Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của các loài sinh vật thường khác nhau.
III. Nếu có 5 loài chim cùng ăn hạt của một loài cây thì ổ sinh thái của 5 loài chim này
trùng nhau hoàn toàn.
IV. Nếu khu rừng có độ đa dạng về loài càng cao thì sự phân hóa về ổ sinh thái của các
loài càng mạnh.

A

4.

B

1.

C

3.

D

2.
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết
Có 2 phát biểu đúng là II, IV. Còn lại:



- I sai vì giới hạn sinh thái của các loại thực vật bậc cao thường khác nhau, có những loài chịu được ánh sáng
mạnh, có loài chịu được ánh sáng yếu, có loài sống trong bóng râm.
- III sai. Nếu có 5 loài chim cùng ăn hạt của một loài cây thì ổ sinh thái của 5 loài chim này thường khác nhau
hoặc trùng nhau một phần chứ không trùng nhau hoàn toàn để đảm bảo 5 loài này có thể cùng tồn tại.

Câu 3 ( ID:114794 )

Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Khi nói về sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã, có bao nhiêu phát biểu sau
đây đúng?
I. Nhìn chung, sự phân bố cá thể trong tự nhiên có xu hướng làm giảm bớt mức độ cạnh
tranh giữa các loài và nâng cao mức độ sử dụng nguồn sống của môi trường.
II. Sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã tùy thuộc vào nhu cầu sống của từng
loài.
III. Nhìn chung, sinh vật phân bố theo chiều ngang thường tập trung nhiều ở vùng có
điều kiện sống thuận lợi.
IV. Trong hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới, kiểu phân bố theo chiều thẳng đứng chỉ gặp ở
thực vật mà không gặp ở động vật.

A

2.


B

4.

C

3.

D

1.
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết
Các phát biểu I, II, III đúng.


Còn lại, phát biểu IV sai vì trong hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới, kiểu phân bố theo chiều thẳng đứng gặp ở
cả thực vật và động vật.

Câu 4 ( ID:114800 )

Báo lỗi câu hỏi

Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)

 Theo dõi


Khi nói về ổ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Các loài có ổ sinh thái về độ ẩm trùng nhau một phần vẫn có thể cùng sống trong một
sinh cảnh.
II. Ổ sinh thái của mỗi loài khác nhau với nơi ở của chúng.
III. Kích thước thức ăn, hình thức bắt mồi,… của mỗi loài tạo nên các ổ sinh thái về dinh
dưỡng.
IV. Các loài cùng sống trong một sinh cảnh vẫn có thể có ổ sinh thái về nhiệt độ khác
nhau.

A

2.

B

1.

C

4.

D

3.
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết
Cả 4 phát biểu đều đúng.

- I đúng vì trùng nhau về ổ sinh thái của các nhân tố vô sinh thường không gây ra cạnh tranh giữa các loài.
Các loài thường cạnh tranh khi trùng nhau về ổ sinh thái dinh dưỡng.
- II đúng vì ổ sinh thái bao gồm không gian sinh thái về các nhân tố sinh thái. Nơi ở chỉ là nơi cứ trú của loài.
- III đúng vì tất cả các đặc điểm về con mồi, phương thức kiếm mồi,… tạo thành ổ sinh thái dinh dưỡng.


- IV đúng vì sống chung trong một môi trường nhưng vẫn có thể có ổ sinh thái
khác nhau về các nhân tố vô sinh (trong đó có nhiệt độ, độ ẩm,…)

Câu 5 ( ID:114801 )

Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Trên tro tàn núi lửa xuất hiện quần xã tiên phong. Quần xã này sinh sống và phát triển
làm tăng độ ẩm và làm giàu thêm nguồn dinh dưỡng hữu cơ, tạo thuận lợi cho cỏ thay
thế. Theo thời gian, sau cỏ là trảng cây thân thảo, thân gỗ và cuối cùng là rừng cây
nguyên sinh. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Đây là quá trình diễn thế sinh thái.
II. Song song với sự biến đổi của quần xã là sự biến đổi của môi trường.
III. Lưới thức ăn có xu hướng phức tạp dần trong quá trình biến đổi này.
IV. Sự cạnh tranh giữa các loài quần xã là nguyên nhân duy nhất gây ra quá trình biến
đổi này.

A

4.


B

1.

C

3.

D

2.
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết
Có 3 phát biểu đúng, đó là I, II và III.
Đây là diễn thế sinh thái (vì có sự biến đổi tuần tự của quần xã). Trong diễn thế sinh thái thì luôn có sự biến
đổi song song giữa quần xã và môi trường. Đây là diễn thế nguyên sinh nên độ đa dạng của quần xã tăng dần,
lưới thức ăn phức tạp dần.


Có nhiều nguyên nhân gây ra diễn thế, trong đó sự cạnh tranh giữ các loài chỉ là
một nguyên nhân (nhân tố bên trong) → phát biểu IV sai.

Câu 6 ( ID:114802 )

Báo lỗi câu hỏi


Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)

 Theo dõi

Theo lí thuyết, có bao nhiêu quá trình sau đây sẽ gây ra diễn thế sinh thái?
I. Khai thác các cây gỗ già, săn bắt các động vật ốm yếu ở rừng.
II. Trồng cây rừng lên đồi trọc, thả cá vào ao hồ, đầm lầy.
III. Đổ thuốc sâu, chất độc hóa học xuống ao nuôi cá, đầm nuôi tôm.
IV. Lũ lụt kéo dài làm cho hầu hết các quần thể bị tiêu diệt.

A

1.

B

2.

C

4.

D

3.
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết


Các phát biểu I, II, IV đúng.
Còn lại, phát biểu III sai vì khi đổ thuốc sâu, chất độc hóa học xuống ao nuôi cá,
đầm nuôi tôm sẽ dẫn đến phá hoại môi trường, làm các sinh vật sống ở đó chết đi,
khó cải tạo được môi trường

Câu 7 ( ID:114848 )

Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi


Khi nói về mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể sinh vật, có bao nhiêu phát biểu
sau đây đúng?
I. Quan hệ cạnh tranh làm cho số lượng và sự phân bố của các cá thể duy trì ở mức độ
phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển.
II. Quan hệ hỗ trợ giúp quần thể khai thác tối ưu nguồn sống của môi trường, làm tăng
khả năng sống sốt và sinh sản của các cá thể.
III. Cạnh tranh xảy ra khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên cao dẫn đến quần thể bị
diệt vong.
IV. Cạnh tranh cùng loài góp phần nâng cao khả năng sống sót và thích nghi của quần thể

A

4.

B


1.

C

3.

D

2.
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết

Có 3 phát biểu đúng, đó là I, II và IV.
Còn lại III sai vì cạnh tranh cùng loài không bao giờ làm cho quần thể diệt vong.
Cạnh tranh chỉ xảy ra khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao. Khi mật độ
quá cao thì xảy ra cạnh tranh cùng loài làm giảm mật độ quần thể. Khi mật độ
quần thể giảm đến mức phù hợp thì không xảy ra cạnh tranh cùng loài. Vì vậy, sự
cạnh tranh cùng loài không xảy ra đến tận cùng (nó chỉ diễn ra khi mật độ cá thể
quá cao).


Câu 8 ( ID:114850 )

Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)

Báo lỗi câu hỏi


 Theo dõi

Trên tro tàn núi lửa xuất hiện quần xã tiên phong. Quần xã này sinh sống và phát triển
làm tăng độ ẩm và làm giàu thêm nguồn dinh dưỡng hữu cơ, tạo thuận lợi cho có thay
thế. Theo thời gian, sau đó là trảng cây thân thảo, thân gỗ và cuối cùng là rừng nguyên
sinh. Theo lí thuyết, khi nói về quá trình này, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Đây là quá trình diễn thế sinh thái.
II. Rừng nguyên sinh là quần xã đỉnh cực của quá trình biến đổi này.
III. Độ đa dạng sinh học giảm dần trong quá trình biến đổi này.
IV. Một trong những nguyên nhân gây ra quá trình biến đổi này là sự cạnh tranh gay gắt
giữa các loài trong quần xã.

A

4.

B

2.

C

1.

D

3.
Lời giải chi tiết


Bình luận

Lời giải chi tiết
Có 3 phát biểu đúng, đó là I, II và IV.
- Đây là diễn thế sinh thái (vì có sự biến đổi tuần tự của quần xã). Trong diễn thế sinh thái thì luôn có sự biến
đổi song song giữa quần xã và môi trường. Đây là diễn thế nguyên sinh nên độ đa dạng của quần xã tăng dần,
lưới thức ăn phức tạp dần → I, II đúng; III sai.

- Có nhiều nguyên nhân gây ra diễn thế, trong đó sự cạnh tranh giữa các loài chỉ
là một nguyên nhân (nhân tố bên trong) → IV đúng.


Câu 9 ( ID:114900 )

Báo lỗi câu hỏi

Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)

 Theo dõi

Khi nói về cạnh tranh cùng loài, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Cạnh tranh cùng loài làm giảm mật độ cá thể của quần thể.
II. Trong cùng một quần thể, thường xuyên diễn ra cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài.
III. Cạnh trạnh cùng loài là động lực thúc đẩy sự tiến hóa của các quần thể.
IV. Cạnh tranh cùng loài giúp duy trì ổn định số lượng cá thể ở mức phù hợp với khả
năng cùng cấp nguồn sống của môi trường.

A

1.


B

3.

C

2.

D

4.
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết
Có 3 phát biểu đúng là I, III, IV.
Còn lại, phát biểu II sai vì trong cùng một quần thể, thường xuyên diễn ra mối quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể
cùng loài. Cạnh tranh chỉ xảy ra khi mật độ cá thể trong quần thể quá cao, vượt quá sức chứa của môi trường.

Câu 10 ( ID:114901 )

Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

Diễn thế sinh thái thứ sinh thường có đủ bao nhiêu đặc điểm sau đây?
I. Làm biến đổi cấu trúc của quần xã.
II. Làm biến đổi mạng lưới dinh dưỡng của quần xã.


 Theo dõi


III. Xảy ra ở môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống.
IV. Có sự biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của
môi trường.

A

3.

B

4.

C

1.

D

2.
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết
Cả 4 kết luận đều đúng.
Diễn thế thứ sinh là diễn thế xuất hiện ở môi trường đã có một quần xã sinh vật sống. (Diễn thế thứ sinh

mang đầy đủ các đặc điểm của diễn thế sinh thái nói chung: là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các
giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường).
Quá trình diễn thế diễn ra theo sơ đồ sau:
- Giai đoạn đầu: giai đoạn quần xã ổn định tương đối.
- Giai đoạn giữa: giai đoạn gồm các quần xã thay đổi tuần tự.
- Giai đoạn cuối: hình thành quần xã tương đối ổn định khác hoặc quần xã bị suy thoái.

Câu 11 ( ID:114902 )

Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy
giảm dẫn tới diệt vong. Có bao nhiêu trường hợp sau đây không phải là nguyên nhân
làm cho quần thể suy giảm và dẫn tới diệt vong?
I. Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối gần thường xảy ra, đe dọa sự tồn tại của quần
thể.


II. Do số lượng cá thể giảm nên dễ làm phát sinh đột biến, dẫn tới làm tăng tỉ lệ kiểu hình
có hại.
III. Khả năng sinh sản suy giảm do cá thể đực ít có cơ hội gặp gỡ với cá thể cái.
IV. Sự cạnh tranh cùng loài làm suy giảm số lượng cá thể của loài dẫn tới diệt vong.

A

4.


B

1.

C

2.

D

3.
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết
Có 2 phát biểu không đúng là II, IV.
Khi kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, dễ dẫn tới hiện tượng quần thể bị diệt vong vì:
• Số lượng cá thể của quần thể quá ít, sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không có khả năng chống
chọi với những thay đổi của môi trường.
• Khả năng sinh sản suy giảm do cơ hội tìm gặp của các cá thể đực với các cá thể cái ít.
• Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối cận huyết thường xảy ra, sẽ dẫn đến suy thoái quần thể.
- II sai vì số lượng cá thể giảm nên giao phối cận huyết dễ xảy ra → làm tăng tỉ lệ kiểu hình đồng hợp lặn gây
hại.
- IV sai vì khi số lượng cá thể giảm, các cá thể trong quần thể không cạnh tranh nhau.

Câu 12 ( ID:114943 )

Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)


Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Khi nói về nhân tố sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Nhân tố sinh thái là tất cả các nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới đời
sống sinh vật.


II. Tất cả các nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp đến sinh vật đều gọi là nhân tố hữu sinh.
III. Tất cả các nhân tố sinh thái gắn bó chặt chẽ với nhau thành một tổ hợp sinh thái tác
động lên sinh vật.
IV. Trong các nhân tố hữu sinh, nhân tố con người ảnh hưởng lớn để đời sống của nhiều
sinh vật.

A

4.

B

2.

C

1.

D


3.

Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết
Có 3 phát biểu đúng, đó là I, III và IV.
- I đúng vì tất cả các nhân tố ảnh hưởng đến sinh vật đều được gọi là nhân tố sinh thái.
- II sai vì ánh sáng, nhiệt độ,… không được gọi là nhân tố hữu sinh.
- III đúng vì tất cả các nhân tố sinh thái tác động đồng thời lên sinh vật tạo thành môt tổ hợp sinh thái tác
động lên sinh vật.
- IV đúng vì nhân tố con người tác động lên sinh vật theo chiều hướng khác nhau nên con người luôn là nhân
tố có ảnh hướng lớn nhất đến nhiều sinh vật.

Câu 13 ( ID:114945 )

Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Khi nói về thành phần cấu trúc của hệ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Tất cả các loài động vật đều được xếp vào nhóm sinh vật tiêu thụ.
II. Tất cả các loài vi tảo đều được xếp vào nhóm sinh vật sản xuất.


III. Một số thực vật kí sinh cũng được xếp vào nhóm sinh vật phân giải.
IV. Xác chết của sinh vật được xếp vào thành phần hữu cơ của môi trường.


A

2.

B

4.

C

1.

D

3.
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết
Các phát biểu II, IV đúng.
- I sai vì ở chuỗi thức ăn bắt đầu bằng mùn bã hữu cơ thì giun đất không được xếp vào nhóm sinh vật tiêu
thụ.
- III sai vì thực vật kí sinh được xếp vào nhóm sinh vật tiêu thụ chứ không phải sinh vật phân giải.

Câu 14 ( ID:114946 )

Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)


Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Khi nói về chu trình nitơ trong sinh quyển, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Thực vật hấp thụ nitơ dưới dạng và .
II. Trong tự nhiên, N2 có thể chuyển hóa thành nhờ hoạt động của vi khuẩn cố định nitơ.
III. Trong đất, có thể chuyển hóa thành N2 do hoạt động của vi khuẩn phản nitrat hóa.
IV. Nếu không có hoạt động của các sinh vật tiêu thụ thì chu trình nitơ trong tự nhiên
không xảy ra.

A

4.


B

1.

C

3.

D

2.
Lời giải chi tiết

Bình luận


Lời giải chi tiết
Có 3 phát biểu đúng, đó là I, II và III.
Còn lại phát biểu IV sai vì nếu chỉ có sinh vật sản xuất và vi sinh vật tiêu thụ thì vẫn xảy ra chu trình sinh địa
hóa của nitơ.

Câu 15 ( ID:114983 )

Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Khi nói về kích thước quần thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Kích thước tối thiểu là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát
triển.
II. Kích thước tối đa là số lượng cá thể lớn nhất mà quần thể có thể có được, phù hợp với
khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.
III. Kích thước của quần thể thường được duy trì ổn định, ít thay đổi theo thời gian.
IV. Kích thước quần thể phụ thuộc vào tỉ lệ sinh sản, tỉ lệ tử vong, nhập cư và xuất cư.

A

4.

B

3.


C

1.

D

2.


Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết

Phát biểu I, II, IV đúng.
Còn lại, III sai vì kích thước quần thể thường không được ổn định, chúng thay đổi
tùy theo thời gian, yếu tố môi trường…

Câu 16 ( ID:115000 )

Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Khi nói về cạnh tranh cùng loài, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Trong cùng một quần thể, thường xuyên diễn ra cạnh tranh về thức ăn, nơi sinh sản,…
II. Cạnh tranh cùng loài là động lực thúc đẩy sự tiến hóa của quần thể.

III. Cạnh tranh cùng loài giúp duy trì ổn định số lượng cá thể ở mức phù hợp, đảm bảo
sự tồn tại và phát triển của quần thể.
IV. Cạnh tranh cùng loài làm giảm tỉ lệ sinh sản, tăng tỉ lệ tử vong. Do đó có thể làm
giảm kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu.

A

3.

B

1.

C

4.

D

2.
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết
Các phát biểu II, III đúng.


- I sai vì trong cùng một quần thể, cạnh tranh chỉ xảy ra khi mật độ cá thể quá cao, nguồn thức ăn khan
hiếm…

- IV sai. Cạnh tranh cùng loài làm giảm tỉ lệ sinh sản, tăng tỉ lệ tử vong, tuy nhiên khi mật độ cá thể trong
quần thể phù hợp với sức chứa của môi trường thì quần thể lại có cơ chế điều chỉnh phù hợp chứ không làm
giảm kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu.

Câu 17 ( ID:115224 )

Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Khi nói về sự hình thành loài mới bằng con đường địa lí, có bao nhiêu phát biểu sau đây
đúng?
I. Là phương thức hình thành loài có ở cả động vật và thực vật.
II. Cách li địa lí là nhân tố tạo điều kiện cho sự phân hóa trong loài.
III. Điều kiện địa lí là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể
sinh vật.
IV. Khi có sự cách li địa lí thì sẽ nhanh chóng hình thành loài mới.

A

2.

B

3.

C


1.

D

4.
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết
Có 2 phát biểu đúng I, II. Còn lại:
- III sai vì điều kiện địa lí là nhân tố chọn lọc những kiểu gen thích nghi. Đột biến và biến dị tổ hợp mới là
nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi trên cơ thể sinh vật.
- IV sai vì khi có sự cách li địa lí thì quá trình hình thành loài mới sẽ diễn ra trong một thời gian dài, qua
nhiều giai đoạn trung gian.


Câu 18 ( ID:115225 )

Báo lỗi câu hỏi

Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)

 Theo dõi

Xét 4 quần thể của cùng một loài sống ở 4 hồ cá tự nhiên. Tỉ lệ % cá thể của mỗi nhóm
tuổi ở mỗi quần thể như sau:

Theo suy luận lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Quần thể số 1 thuộc dạng quần thể ổn định.

II. Quần thể số 4 thuộc dạng quần thể suy thoái.
III. Quần thể số 2 có kích thước đang tăng lên.
IV. Quần thể số 3 có mật độ cá thể đang tăng lên.

A

3.

B

1.

C

2.

D

4.
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết
Có 3 phát biểu đúng, đó là I, II và III.
Để dự đoán xu hướng phát triển của quần thể, người ta so sánh tỉ lệ nhóm tuổi trước sinh sản với tỉ lệ nhóm
tuổi sinh sản.
- Quần thể 1 có tỉ lệ nhóm tuổi trước sinh sản bằng tỉ lệ nhóm tuổi sinh sản.



→ Quần thể ổn định.
- Quần thể 2 có tỉ lệ nhóm tuổi trước sinh sản lớn hơn nhóm tuổi sinh sản.
→ Quần thể phát triển (tăng số lượng cá thể), cho nên sẽ tăng kích thước quần thể.
- Quần thể 3 có tỉ lệ nhóm tuổi trước sinh sản bé hơn tỉ lệ nhóm tuổi sinh sản.
→ Quần thể suy thoái (mật độ cá thể đang giảm dần).
- Quần thể 4 có tỉ lệ nhóm tuổi trước sinh sản bé hơn tỉ lệ nhóm tuổi sinh sản.
→ Quần thể suy thoái.

Câu 19 ( ID:115226 )

Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Khi nói về thành phần cấu trúc của hệ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Tất cả các loài sinh vật dị dưỡng đều được xếp vào nhóm sinh vật tiêu thụ.
II. Tất cả các loài vi tảo đều được xếp vào nhóm sinh vật sản xuất.
III. Một số thực vật cộng sinh cũng được xếp vào nhóm sinh vật tiêu thụ.
IV. Xác chết của sinh vật được xếp vào thành phần hữu cơ của môi trường.

A

4.

B

1.


C

3.

D

2.
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết
Các phát biểu II, IV đúng.
- I sai vì sinh vật dị dưỡng có thể là dị dưỡng tiêu hóa, dị dưỡng hoại sinh, dị dưỡng kí sinh. Nếu dị dưỡng
hoại sinh thì được xếp vào sinh vật phân giải.
- III sai vì thực vật cộng sinh được xếp vào nhóm sinh vật sản xuất.


Câu 20 ( ID:115227 )

Báo lỗi câu hỏi

Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)

 Theo dõi

Trong các mối quan hệ sinh thái giữa các loài sau đây, có bao nhiêu mối quan hệ có ít
nhất một loài có hại?
I. Loài cá ép sống bám trên các loài cá lớn.
II. Một số loài tảo nước ngọt nở hoa cùng sống trong một môi trường với các loài cá tôm.

III. Cây tầm gửi sống trên thân các cây gỗ lớn trong rừng.
IV. Giun sán sống trong ruột lợn.

A

4.

B

1.

C

2.

D

3.
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết

Các mối quan hệ II, III, IV đều có ít nhất một loài có hại.
I sai vì đây là mối quan hệ hội sinh, trong đó loài cá ép có lợi, loài cá lớn không
có lợi cũng không có hại.




Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×