Câu 1
Câu trắc nghiệm (0.67 điểm)
Bệnh ung thư là một căn bệnh đe dọa đến tính mạng của con người trên thế giới hiện nay.
Có những phát biểu về căn bệnh này:
(1) Một trong những nguyên nhân quan trọng dẫn đến ung thư là do tế bào phân chia
không theo sự kiểm soát nên đã hình thành khối u.
(2) Bệnh ung thư có thể do đột biến gen phát sinh ngẫu nhiên trong cơ thể, cũng có thể
do virut xâm nhập gây ra.
(3) Bệnh ung thư phát sinh trong bào sinh dưỡng có khả năng di truyền cho thế hệ sau
qua sinh sản hữu tính và vô tính.
(4) Gen tiền ung thư là gen lặn.
(5) Đột biến làm cho một gen tiền ung thư thành gen ung thư là đột biến trội.
Số phát biểu có nội dung đúng là:
A
3
B
2
C
5
D
4
Câu 2
Câu trắc nghiệm (0.67 điểm)
Khi nói về vai trò của nghiên cứu phả hệ, người ta có các nội dung:
(1) Dự đoán khả năng xuất hiện tính trạng ở đời con cháu.
(2) Biết được tính trội, lặn, quy luật di truyền một số tính trạng ở loài người.
(3) Phát hiện được bệnh khi phát triển thành phôi.
(4) Xác định kiểu gen của cá thể được nghiên cứu qua phả hệ.
Số nội dung đúng là:
A
2
B
4
C
3
D
1
Câu 3
Câu trắc nghiệm (0.67 điểm)
Có các bệnh và tật di truyền sau và các đột biến liên quan
I. Bệnh máu khó đông.
1. Mất đoạn NST số 21.
II. Bệnh ung thư máu.
2. Đột biến gen lặn trên NST X.
III. Bệnh bạch tạng.
3. Đột biến gen lặn trên NST thường.
IV. Bệnh thiếu máu hồng cầu. 4. Ba NST số 21.
V. Bệnh Đao.
5. Đột biến gen trội trên NST thường.
Trong các cách ghép bệnh với đột biến liên quan đến bệnh đó sau đây. Có bao nhiêu
cách ghép đúng?
(1) I – 1.
(2) IV - 2.
(3) III - 1.
(4) III – 3.
(5) IV - 4.
(6) II – 2.
(7) V -4.
(8) I – 5.
A
2
B
5
C
3
D
4
Câu 4
Câu trắc nghiệm (0.67 điểm)
Cho các phát biểu sau về NST giới tính ở người:
(1) Nhiễm sắc thể Y là NST duy nhất không tiến hành trao đổi chéo.
(2) Nhiễm sắc thể Xmang nhiều gen hơn nhiễm sắc thể Y.
(3) Nhiễm sắc thể Y có mang các gen quy định sự phát triển của giới tính.
(4) Hầu hết các gen trên NST X có liên quan đến sự phát triển giới tính.
Số phát biểu có nội dung đúng là
A
2
B
3
C
1
D
0
Câu 5
Câu trắc nghiệm (0.67 điểm)
Cho các bệnh, tật và hội chứng di truyền sau đây ở người:
(1) Bệnh phêninkêto niệu.
(2) Bệnh ung thư máu.
(3) Tật có túm lông ở vành tai.
(4) Hội chứng Đao.
(5) Hội chứng Tơcnơ.
(6) Bệnh máu khó đông.
Có bao nhiêu bệnh, tật và hội chứng di truyền có thể gặp ở cả nam và nữ là:
A
6
B
4
C
5
D
3
Câu 6
Câu trắc nghiệm (0.67 điểm)
Khi nói về trẻ đồng sinh có các nội dung:
(1) Xuất phát từ cùng một hợp tử.
(2) Các các thể có cùng mức phản ứng.
(3) Các cá thể giống nhau về kiểu hình, khác nhau về kiểu gen.
(4) Nhiều trứng, thụ tinh với nhiều tinh trùng có kiểu gen giống nhau.
(5) Có kiểu gen (gen trong nhân) giống nhau.
Có bao nhiêu đặc điểm có nội dung đúng với trẻ đồng sinh cùng trứng?
A
2
B
3
C
4
D
1
Câu 7
Câu trắc nghiệm (0.67 điểm)
Cho các phát biểu sau:
(1) Để bảo vệ vốn gen của loài người ta phải tạo môi trường trong sạch nhằm hạn chế
các tác nhân đột biến
(2) Hai kỹ thuật phổ biến trong sàng lọc trước sinh là chon dò dịch ối và sinh thiết tua
nhau thai.
(3) Để tiến hành tư vấn di truyền có kết quả chính xác cần xây dựng được phả hệ của
người bệnh không cần chuẩn đoán bệnh.
(4) Liệu pháp gen là kĩ thuật trong tương lai nhằm mục đích phục hồi chức năng của tế
bào, khắc phục sai hỏng nhưng không thể thêm chức năng mới cho tế bào.
(5) Trí tuệ chịu hoàn toàn ảnh hưởng của di truyền.
(6) Bệnh AIDS được gây nên bởi vi khuẩn HIV.
Có bao nhiêu phát biểu có nội dung?
A
2
B
4
C
3
D
1
Câu 8
Câu trắc nghiệm (0.67 điểm)
Mục đích của di truyền học tư vấn là:
(1) Giúp tìm hiểu nguyên nhân phát sinh và cơ chế mắc bệnh di truyền ở thế hệ sau.
(2) Cho lời khuyên cho các cặp đôi: có nên kết hôn không.
(3) Cho lời khuyên cho các cặp vợ chồng: Kết hôn rồi có nên sinh con không?
(4) Tư vấn cho các cặp vợ chồng mà trong gia đình đã từng có người biểu hiện bệnh các
biện pháp để hạn chế sinh ra con mắc các bệnh tật do di truyền..
Số nội dung đúng là:
A
4
B
3
C
1
D
2
Câu 9
Câu trắc nghiệm (0.67 điểm)
Khi nói về bệnh tật ở người có các nội dung:
(1) Các bệnh tật di truyền ở người có nguyên nhân chủ yếu do đột biến nhiễm sắc thể
gây ra.
(2) Bệnh AIDS có nguyên nhân gây bệnh là do virut HIV tấn công vào tế bào hồng cầu
làm cho máu không có kháng thể bảo vệ cơ thể.
(3) Gen ung thư là do đột biến gen trội quy định nên sẽ được di truyền cho đời sau nếu
cơ thể mắc bệnh vẫn sinh con.
(4) Bệnh do di truyền thường không chữa được, nên có biện pháp phòng tránh từ sớm.
(5) Do sự nhanh nhẹn và thông minh của con người, nên các bệnh di truyền ngày càng
phức tạp hơn.
Có bao nhiêu nội dung đúng?
A
1
B
4
C
3
D
2
Câu 10
Câu trắc nghiệm (0.67 điểm)
Nghiên cứu ở người, người ta thấy có một số bệnh tật di truyền sau:
(1) Ung thư máu.
(2) Hội chứng “tiếng mèo kêu”.
(3) Tật dính ngón 2 và 3.
(4) Bệnh phênilketo_niệu.
(5) Bệnh mù màu.
(7) Thiếu máu hồng cầu hình lưỡi liềm.
(6) Bệnh máu khó đông.
(8) Bệnh bạch tạng.
Có bao nhiêu bệnh tật có nguyên nhân do đột biến gen?
A
6
B
4
C
5
D
7
Câu 11
Câu trắc nghiệm (0.67 điểm)
Một cặp vợ chồng đều thuận tay phải, mắt nâu, sinh được 3 người con: Người đầu: thuận
tay phải, mắt nâu; Người thứ hai: thuận tay trái, mắt nâu; Người thứ ba thuận tay phải,
mắt đen. Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, nằm trên một nhiễm sắc thể thường.
Cho các kết luận sau:
I. Các tính trạng mắt nâu, thuận tay phải là những tính trạng trội.
II. Cả bố và mẹ đều có kiểu gen dị hợp tử hai cặp gen.
III. Người con thứ nhất có thể có tối đa 4 kiểu gen.
IV. Người con thứ hai có thể có tối đa 3 kiểu gen.
Số kết luận đúng là
A
3.
B
4.
C
1.
D
2.
Câu 12
Câu trắc nghiệm (0.67 điểm)
Ở người bệnh mù màu do gen lặn m nằm trên NST X quy định, không có alen tương ứng
trên NST Y. Người vợ có bố, mẹ đều mù màu. Người chồng bình thường có bố mù màu,
mẹ mang gen gây bệnh. Con của họ sẽ như thế nào?
A
Tất cả con trai mù màu, 50% con gái mù màu, 50% con gái bình thường
B
Tất cả con gái đều không bị bệnh, tất cả con trai đều bị bệnh.
C
50% con gái mù màu, 50% con gái không mù màu, 50% con trai mù màu,
50% con trai không mù màu.
D
Câu 13
Tất cả con trai và con gái không mắc bệnh.
Câu trắc nghiệm (0.67 điểm)
Cho biết bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên NST thường quy định, bệnh mù màu do
gen lặn nằm trên NST giới tính X quy định. Ở một cặp vợ chồng đều không bị hai bệnh
này, bên phía người vợ có ông ngoại bị mù màu, có mẹ bị bạch tạng. Bên phía người
chồng có ông nội và mẹ bị bạch tạng. Những người khác trong hai dòng họ này đều
không bị 2 bệnh nói trên. Cặp vợ chồng này dự định sinh hai con, xác suất để cả hai đứa
con của họ đều bị cả 2 bệnh nói trên là
A
1/1024
B
1/512
C
189/512
D
1/32
Câu 14
Câu trắc nghiệm (0.67 điểm)
Có các bệnh và tật DT sau và các ĐB liên quan
I. Bệnh máu khó đông.
1. Mất đoạn NST số 21.
II. Bệnh ung thư máu.
2. Đột biến gen lặn trên NST X.
III. Bệnh bạch tạng.
3. Đột biến gen lặn trên NST thường.
IV. Bệnh thiếu máu hồng cầu.
4. NST số 21.
V. Bệnh Đao.
5. Đột biến gen trội trên NST thường.
Hãy ghép đúng:
A
II - 2, V -1.
B
I - 1, IV - 2.
C
II - 1.
D
III - 3, IV - 4.
Câu 15
Câu trắc nghiệm (0.67 điểm)
Bệnh bạch tạng ở người do gen lặn a nằm trên NST thường quy định, bệnh máu khó
đông do gen m nằm trên NST X, không có alen trên Y. Một cặp vợ chồng có kiểu hình
bình thường, phía chồng có bố bị bạch tạng, phía vợ có em trai bị máu khó đông và mẹ
bị bạch tạng, còn những người khác đều bình thường. Theo lí thuyết, có bao nhiêu dự
đoán sau đây đúng?
I. Xác suất để cặp vợ chồng này sinh con đầu lòng không bị bệnh là .
II. Xác suất để cặp vợ chồng này sinh con trai đầu lòng không bị bệnh bạch tạng là
III. Xác suất để cặp vợ chồng này sinh con đầu lòng bị cả hai bệnh trên là .
IV. Xác suất để cặp vợ chồng này sinh con gái đầu lòng không bị bệnh là .
A
2
B
4
C
3
D
1