Câu 1 ( ID:23798 )
Câu trắc nghiệm (0.67 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Bệnh ung thư là một căn bệnh đe dọa đến tính mạng của con người trên thế giới hiện nay.
Có những phát biểu về căn bệnh này:
(1) Một trong những nguyên nhân quan trọng dẫn đến ung thư là do tế bào phân chia
không theo sự kiểm soát nên đã hình thành khối u.
(2) Bệnh ung thư có thể do đột biến gen phát sinh ngẫu nhiên trong cơ thể, cũng có thể
do virut xâm nhập gây ra.
(3) Bệnh ung thư phát sinh trong bào sinh dưỡng có khả năng di truyền cho thế hệ sau
qua sinh sản hữu tính và vô tính.
(4) Gen tiền ung thư là gen lặn.
(5) Đột biến làm cho một gen tiền ung thư thành gen ung thư là đột biến trội.
Số phát biểu có nội dung đúng là:
A
5
B
4
C
3
D
2
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Hướng dẫn: Ung thư là một loại bệnh được đặc trưng bởi sự tăng sinh không
kiểm soát được của một số loại tế bào cơ thể dẫn đến hình thành các khối u chèn
ép các cơ quan trong cơ thể. Khối u được gọi là ác tính khi các tế bào của nó có
khả năng tách khỏi mô ban đầu, di chuyển vào máu và đến các nơi khác trong cơ
thể tạo nên nhiều khối u khác nhau.
Xét các phát biểu về bệnh ung thư:
Phát biểu 1: Một trong những nguyên nhân quan trọng dẫn đến ung thư là do tế
bào phân chia không theo sự kiểm soát nên đã hình thành khối u.Phát biểu này
đúng vì các gen quy định các yếu tố sinh trưởng (các protein tham gia điều hòa
quá trình phân bào). Hoạt động của những gen này (còn gọi là gen tiền ung thư)
bình thường chịu sự điều khiển của cơ thể để chỉ tạo ra một lượng sản phẩm
vừa đủ đáp ứng lại nhu cầu phân chia tế bào một cách bình thường. Khi bị đột
biến, gen trở nên hoạt động mạnh ơn và tạo ra quá nhiều sản phẩm làm tăng tốc
độ phân bào dẫn đến khối u tăng sinh quá mức mà cơ thể không kiểm soát
được.
Phát biểu 2: Bệnh ung thư có thể do đột biến gen phát sinh ngẫu nhiên trong cơ
thể, cũng có thể do virut xâm nhập gây ra. Phát biểu này đúng vì đột biến gen
phát sinh ngẫu nhiên trong cơ thể, do virus gây ra hoặc do các tác nhân hóa
học, vật lý có thể là một trong những nguyên nhân dẫn đến bệnh ung thư.
Phát biểu 3: Bệnh ung thư phát sinh trong bào sinh dưỡng có khả năng di truyền
cho thế hệ sau qua sinh sản hữu tính và vô tính. Phát biểu này sai vì bệnh ung
thư xuất hiện trong tế bào sinh dưỡng chỉ có khả năng di truyền cho đời sau qua
sinh sản vô tính chứ không di truyền được cho thế hệ sau qua sinh sản hữu tính.
Phát biểu 4: Gen tiền ung thư là gen lặn. Phát biểu này đúng.
Phát biểu 5: Đột biến làm cho một gen tiền ung thư thành gen ung thư là đột biến
trội. Phát biểu này đúng.
Vậy có 4 phát biểu có nội dung đúng là các phát biểu 1, 2, 4, 5
Câu 2 ( ID:23799 )
Câu trắc nghiệm (0.67 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Khi nói về vai trò của nghiên cứu phả hệ, người ta có các nội dung:
Theo dõi
(1) Dự đoán khả năng xuất hiện tính trạng ở đời con cháu.
(2) Biết được tính trội, lặn, quy luật di truyền một số tính trạng ở loài người.
(3) Phát hiện được bệnh khi phát triển thành phôi.
(4) Xác định kiểu gen của cá thể được nghiên cứu qua phả hệ.
Số nội dung đúng là:
A
1
B
2
C
3
D
4
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Hướng dẫn: Phương pháp nghiên cứu phả hệ là phương pháp nghiên cứu di truyền
của một tính trạng nhất định trên những người có quan hệ họ hàng qua nhiều thế
hệ (tính trạng này có thể là một dị tật hoặc một bệnh di truyền...).
Mục đích: Phương pháp này nhằm xác định gen quy định tính trạng là trội hay
lặn,nằm trên NST thường hay NST giới tính, di truyền theo những quy luật di
truyền nào.
Xét các nội dung của đề bài:
Nội dung 1: Dự đoán khả năng xuất hiện tính trạng ở đời con cháu. Nội dung này
đúng vì qua sơ đồ phả hệ ta có thể dự đoán được khả năng xuất hiện tính trạng
ở đời con cháu.
Nội dung 2: Biết được tính trội, lặn, quy luật di truyền một số tính trạng ở loài
người. Nội dung này đúng vì bằng phương pháp phả hệ, ngày nay người ta đã
xác định được các gen quy định tính trạng như mắt đen là trội so với mắt nâu,
tóc quăn là trội so với tóc thẳng, bệnh mù màu đỏ và màu lục, máu khó đông là
do nhuwxg gen trên NST X quy định, tật dính ngón tay số 2 và số 3 là do gen
nằm trên NST Y quy định ..
Nội dung 3: Phát hiện được bệnh khi phát triển thành phôi. Nội dung này sai vì
phương pháp nghiên cứu phả hệ không thể phát hiện được các bệnh khi phát
triển thành phôi. Mà việc phát hiện được bệnh khi phát triển thành phôi là nhờ
phương pháp sinh thiết tua nhau thai và phương pháp chọc dò dịch ối.
Nội dung 4: Xác định kiểu gen của cá thể được nghiên cứu qua phả hệ. Nội dung
này đúng vì bằng phương pháp phả hệ ta có thể xác định được tính trội lặn, quy
luật di truyền, từ đó xác định được kiểu gen của các cá thể nghiên cứu.
Vậy có 3 nội dung đúng là các nội dung: 1, 2, 4
Câu 3 ( ID:23800 )
Báo lỗi câu hỏi
Câu trắc nghiệm (0.67 điểm)
Theo dõi
Có các bệnh và tật di truyền sau và các đột biến liên quan
I. Bệnh máu khó đông.
1. Mất đoạn NST số 21.
II. Bệnh ung thư máu.
2. Đột biến gen lặn trên NST X.
III. Bệnh bạch tạng.
3. Đột biến gen lặn trên NST thường.
IV. Bệnh thiếu máu hồng cầu. 4. Ba NST số 21.
V. Bệnh Đao.
5. Đột biến gen trội trên NST thường.
Trong các cách ghép bệnh với đột biến liên quan đến bệnh đó sau đây. Có bao nhiêu
cách ghép đúng?
(1) I – 1.
(2) IV - 2.
(3) III - 1.
(4) III – 3.
(5) IV - 4.
(6) II – 2.
(7) V -4.
(8) I – 5.
A
2
B
3
C
4
D
5
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Hướng dẫn: Bệnh máu khó đông do đột biến gen lặn trên NST giới tính X → I-2
Bệnh ung thư máu do mất đoạn NST số 21 → II - 1
Bệnh bạch tạng do đột biến gen lặn trên NST thường → III - 3
Bệnh thiếu máu hình liềm do đột biến gen trội trên NST thường. → IV-5
Bệnh Đao do có ba NST 21 → V-4
Vậy trong các cách ghép trên, các cách 4, 7 đúng
Câu 4 ( ID:23801 )
Câu trắc nghiệm (0.67 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Cho các phát biểu sau về NST giới tính ở người:
(1) Nhiễm sắc thể Y là NST duy nhất không tiến hành trao đổi chéo.
(2) Nhiễm sắc thể Xmang nhiều gen hơn nhiễm sắc thể Y.
(3) Nhiễm sắc thể Y có mang các gen quy định sự phát triển của giới tính.
(4) Hầu hết các gen trên NST X có liên quan đến sự phát triển giới tính.
Số phát biểu có nội dung đúng là
A
2
Theo dõi
B
3
C
0
D
1
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Hướng dẫn: Xét các phát biểu của đề bài:
(1) sai vì ở giới XY cũng có vùng tương đồng giữa X và Y. Trên vùng này vẫn
xảy ra trao đổi chéo.
(2) đúng.
(3) đúng.
(4) sai vì hầu hết các gen trên NST X mang gen quy định tính trạng thường. Còn
hầu hết các gen trên NST Y có liên quan đến sự phát triển giới tính.
→ Có 2 phát biểu đúng
Câu 5 ( ID:23803 )
Báo lỗi câu hỏi
Câu trắc nghiệm (0.67 điểm)
Cho các bệnh, tật và hội chứng di truyền sau đây ở người:
(1) Bệnh phêninkêto niệu.
(2) Bệnh ung thư máu.
(3) Tật có túm lông ở vành tai.
(4) Hội chứng Đao.
(5) Hội chứng Tơcnơ.
(6) Bệnh máu khó đông.
Có bao nhiêu bệnh, tật và hội chứng di truyền có thể gặp ở cả nam và nữ là:
A
5
Theo dõi
B
6
C
4
D
3
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Xét các bệnh, tật và hội chứng di truyền của đề bài:
1. Bệnh phêninkêto niệu: là bệnh do đột biến gen lặn trên NST thường, bệnh này
biểu hiện ở cả nam và nữ.
2. Bệnh ung thư máu: là bệnh do đột biến mất đoạn đầu mút trên NST số 21, do
đó bệnh biểu hiện ở cả nam và nữ.
3. Tật có túm lông ở vành tai: là bệnh do đột biến gen lặn trên NST giới tính Y
(không có alen trên X). Bệnh này chỉ biểu hiện ở nam, không có ở nữ.
4. Hội chứng Đao: do đột biến số lượng NST: Cặp số 21 có 3 chiếc. Bệnh này
xảy ra trên NST thường nên biểu hiện ở cả 2 giới.
5. Hội chứng Tơcnơ: Cặp NST giới tính có dạng XO. Bệnh này chỉ biểu hiện ở
nữ, không biểu hiện ở nam.
6. Bệnh máu khó đông: là bệnh do đột biến gen lặn trên NST giới tính X (không
có alen tương ứng trên Y). Bệnh này gặp ở cả nam và nữ.
Vậy trong các bệnh tật trên, có 4 bệnh, tật di truyền có thể gặp ở cả nam và nữ
Câu 6 ( ID:23804 )
Câu trắc nghiệm (0.67 điểm)
Khi nói về trẻ đồng sinh có các nội dung:
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
(1) Xuất phát từ cùng một hợp tử.
(2) Các các thể có cùng mức phản ứng.
(3) Các cá thể giống nhau về kiểu hình, khác nhau về kiểu gen.
(4) Nhiều trứng, thụ tinh với nhiều tinh trùng có kiểu gen giống nhau.
(5) Có kiểu gen (gen trong nhân) giống nhau.
Có bao nhiêu đặc điểm có nội dung đúng với trẻ đồng sinh cùng trứng?
A
3
B
4
C
2
D
1
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Hướng dẫn: Trẻ đồng sinh cùng trứng
Xét các nội dung của đề bài:
(1) đúng.
(2) đúng. Các cá thể đồng sinh cùng trứng có cùng kiểu gen nên mức phản ứng
giống nhau do mức phản ứng do kiểu gen quy định.
(3) sai. Các cá thể đồng sinh cùng trứng có cùng kiểu gen.
(4) sai. Đồng sinh cùng trứng do 1 trứng thụ tinh với 1 tinh trùng, ở những lần
phân chia đầu tiên của hợp tử xảy ra sự phân cắt thành các phôi riêng biệt, mỗi
phôi phát triển thành 1 cơ thể.
(5) đúng.
Vậy có 3 đặc điểm đúng với trẻ đồng sinh cùng trứng
Câu 7 ( ID:23805 )
Câu trắc nghiệm (0.67 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Cho các phát biểu sau:
(1) Để bảo vệ vốn gen của loài người ta phải tạo môi trường trong sạch nhằm hạn chế
các tác nhân đột biến
(2) Hai kỹ thuật phổ biến trong sàng lọc trước sinh là chon dò dịch ối và sinh thiết tua
nhau thai.
(3) Để tiến hành tư vấn di truyền có kết quả chính xác cần xây dựng được phả hệ của
người bệnh không cần chuẩn đoán bệnh.
(4) Liệu pháp gen là kĩ thuật trong tương lai nhằm mục đích phục hồi chức năng của tế
bào, khắc phục sai hỏng nhưng không thể thêm chức năng mới cho tế bào.
(5) Trí tuệ chịu hoàn toàn ảnh hưởng của di truyền.
(6) Bệnh AIDS được gây nên bởi vi khuẩn HIV.
Có bao nhiêu phát biểu có nội dung?
A
2
B
4
C
1
D
3
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Hướng dẫn: Xét các phát biểu của đề bài:
(1) đúng.
(2) đúng.
(3) sai. Sơ đồ phả hệ chỉ cho ta dự đoán được khả năng mắc bệnh. Còn để xác
định được bệnh ta phải trực tiếp chẩn đoán bệnh bằng phương pháp chọc dò dịch
ối, sinh thiết tua nhau thai.
(4) sai. Liệu pháp gen có thể thêm chức năng mới cho tế bào nếu ta chuyển 1 gen
khác vào tế bào đó.
(5) sai. Trí tuệ chịu ảnh hưởng cả của môi trường sống.
(6) sai. Bênh AIDS được gây nên bởi vi rus HIV.
→ Có 2 nội dung đúng
Câu 8 ( ID:23806 )
Câu trắc nghiệm (0.67 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Mục đích của di truyền học tư vấn là:
(1) Giúp tìm hiểu nguyên nhân phát sinh và cơ chế mắc bệnh di truyền ở thế hệ sau.
(2) Cho lời khuyên cho các cặp đôi: có nên kết hôn không.
(3) Cho lời khuyên cho các cặp vợ chồng: Kết hôn rồi có nên sinh con không?
(4) Tư vấn cho các cặp vợ chồng mà trong gia đình đã từng có người biểu hiện bệnh các
biện pháp để hạn chế sinh ra con mắc các bệnh tật do di truyền..
Số nội dung đúng là:
A
4
B
2
C
3
D
1
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Hướng dẫn: Di truyền y học tư vẫn là một lĩnh vực chẩn đoán di truyền y học
được hình thành trên cơ sở những thành tựu về di truyền người và di truyền y học.
Nội dung 1 sai vì di truyền y học tư vấn không giải thích được nguyên nhân, cơ
chế của bệnh di truyền đó, mà việc giải thích được nguyên nhân, cơ chế bệnh phải
dựa vào các phương pháp di truyền tế bào, di truyền phân tử...
Nội dung 2, 3 và 4 đúng vì di truyền y học tư vấn có nhiệm vụ chẩn đoán, cung
cấp thông tin về khả năng mắc các loại bệnh di truyền ở đời con của các gia đình
đã có bệnh này, từ đó cho lời khuyên trong việc kết hôn, sinh đẻ, đề phòng và hạn
chế hậu quả về sau.
Vậy có 3 nội dung đúng
Câu 9 ( ID:23807 )
Câu trắc nghiệm (0.67 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Khi nói về bệnh tật ở người có các nội dung:
(1) Các bệnh tật di truyền ở người có nguyên nhân chủ yếu do đột biến nhiễm sắc thể
gây ra.
(2) Bệnh AIDS có nguyên nhân gây bệnh là do virut HIV tấn công vào tế bào hồng cầu
làm cho máu không có kháng thể bảo vệ cơ thể.
(3) Gen ung thư là do đột biến gen trội quy định nên sẽ được di truyền cho đời sau nếu
cơ thể mắc bệnh vẫn sinh con.
(4) Bệnh do di truyền thường không chữa được, nên có biện pháp phòng tránh từ sớm.
(5) Do sự nhanh nhẹn và thông minh của con người, nên các bệnh di truyền ngày càng
phức tạp hơn.
Có bao nhiêu nội dung đúng?
A
4
B
3
C
1
D
2
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Hướng dẫn: Xét các nội dung của đề bài:
Nội dung 1: Các bệnh tật di truyền ở người có nguyên nhân chủ yếu do đột biến
nhiễm sắc thể gây ra. Nội dung này sai vì đa số các bệnh, tật di truyền ở người có
nguyên nhân do đột biến gen gây ra.
Nội dung 2: Bệnh AIDS có nguyên nhân gây bệnh là do virut HIV tấn công vào tế
bào hồng cầu làm cho máu không có kháng thể bảo vệ cơ thể. Nội dung này sai vì
virut HIV tấn công vào tế bào bạch cầu lympho T2 và T4 chứ không phải tế bào
hồng cầu.
Nội dung 3: Gen ung thư là do đột biến gen trội quy định nên sẽ được di truyền
cho đời sau nếu cơ thể mắc bệnh vẫn sinh con. Nội dung này sai vì ung thư là
bệnh đặc trưng bởi sự tăng sinh không kiểm soát được xảy ra do đột biến ở tế bào
sinh dưỡng, do đó không tham gia vào quá trình giảm phân tạo giao tử nên không
di truyền được.
Nội dung 4: Bệnh do di truyền thường không chữa được, nên có biện pháp phòng
tránh từ sớm. Nội dung này đúng.
Nội dung 5: Do sự nhanh nhẹn và thông minh của con người, nên các bệnh di
truyền ngày càng phức tạp hơn. Nội dung này sai vì các bệnh di truyền ngày càng
phức tạp hơn không phải do sự nhanh nhẹn và thông minh của con người mà do
con người phá hoại môi trường làm mô trường bị ô nhiễm, xuất hiện nhiều tác
nhân gây đột biến hơn, từ đó xuất hiện nhiều bệnh hơn.
Trong các nội dung trên, chỉ có nội dung 4 đúng
Câu 10 ( ID:23808 )
Báo lỗi câu hỏi
Câu trắc nghiệm (0.67 điểm)
Theo dõi
Nghiên cứu ở người, người ta thấy có một số bệnh tật di truyền sau:
(1) Ung thư máu.
(2) Hội chứng “tiếng mèo kêu”.
(3) Tật dính ngón 2 và 3.
(4) Bệnh phênilketo_niệu.
(5) Bệnh mù màu.
(7) Thiếu máu hồng cầu hình lưỡi liềm.
(6) Bệnh máu khó đông.
(8) Bệnh bạch tạng.
Có bao nhiêu bệnh tật có nguyên nhân do đột biến gen?
A
7
B
4
C
5
D
6
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Hướng dẫn: Trong các bệnh, tật di truyền trên:
1. Ung thư máu: là bệnh do đột biến mất đoạn đầu mút của NST số 21. Đây là
bệnh do đột biến NST chứ không phải đột biến gen.
2. Hội chứng “tiếng mèo kêu”: là bệnh do mất đoạn trên NST số 5. Đây là bệnh
do đột biến NST chứ không phải đột biến gen.
3. Tật dính ngón 2 và 3: là bệnh do đột biến gen lặn trên NST giới tính Y (không
có alen tương ứng trên X). Đây là bệnh do đột biến gen.
4. Bệnh phênilketo_niệu: là bệnh do đột biến gen lặn trên NST thường.
5. Bệnh mù màu: là bệnh do đột biến gen lặn trên NST giới tính X (không có alen
tương ứng trên Y). Đây là bệnh do đột biến gen.
6. Bệnh máu khó đông: là bệnh do đột biến gen lặn trên NST giới tính X (không
có alen tương ứng trên Y). Đây là bệnh do đột biến gen.
7. Thiếu máu hồng cầu hình lưỡi liềm: là bệnh do đột biến gen trội trên NST
thường.
8. Bệnh bạch tạng: là bệnh do đột biến gen lặn trên NST thường.
Vậy trong các bệnh trên có 6 bệnh, tật có nguyên nhân do đột biến gen là: 3, 4, 5,
6, 7, 8
Câu 11 ( ID:30475 )
Câu trắc nghiệm (0.67 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Một cặp vợ chồng đều thuận tay phải, mắt nâu, sinh được 3 người con: Người đầu: thuận
tay phải, mắt nâu; Người thứ hai: thuận tay trái, mắt nâu; Người thứ ba thuận tay phải,
mắt đen. Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, nằm trên một nhiễm sắc thể thường.
Cho các kết luận sau:
I. Các tính trạng mắt nâu, thuận tay phải là những tính trạng trội.
II. Cả bố và mẹ đều có kiểu gen dị hợp tử hai cặp gen.
III. Người con thứ nhất có thể có tối đa 4 kiểu gen.
IV. Người con thứ hai có thể có tối đa 3 kiểu gen.
Số kết luận đúng là
A
2.
B
4.
C
1.
D
3.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Bố mẹ đều thuận tay phải sinh người con thứ 2 thuận tay trái → Thuận tay trái là
do gen lặn quy định. Quy ước: A: thuận tay phải, a thuận tay trái.
Khi người con thứ 2 thuận tay trái có kiểu gen aa → bố mẹ thuận tay phải có kiểu
gen Aa, người con thứ 1 và thứ 3 đều có kiểu gen A- (AA hoặc Aa).
Xét tính trạng màu mắt: Bố và mẹ đều mắt nâu → người con thứ ba mắt đen →
Tính trạng mắt nâu là trội so với mắt đen. Quy ước: B: mắt nâu, b: mắt đen.
→ Người con thứ ba mắt đen có kiểu gen bb.
Bố, mẹ mắt nâu đều có kiểu gen Bb.
Người con thứ 1 và thứ 2 đều có kiểu gen B-.
Vậy xét chung:
+ Bố và mẹ đều có kiểu gen AaBb.
+ Người con thứ 1 có kiểu gen A-B- (AABB, AaBB, AaBb, AABb)
+ Người con thứ 2 có kiểu gen aaB- (aaBb, aaBB)
+ Người con thứ 3 có thể có kiểu gen A-bb (Aabb, AAbb)
Xét các kết luận của đề bài:
Các kết luận 1, 2, 3 đúng.
(4) sai vì người con thứ 3 có thể có tối đa 2 kiểu gen: AAbb hoặc Aabb
Câu 12 ( ID:31203 )
Câu trắc nghiệm (0.67 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Ở người bệnh mù màu do gen lặn m nằm trên NST X quy định, không có alen tương ứng
trên NST Y. Người vợ có bố, mẹ đều mù màu. Người chồng bình thường có bố mù màu,
mẹ mang gen gây bệnh. Con của họ sẽ như thế nào?
A
Tất cả con trai mù màu, 50% con gái mù màu, 50% con gái bình thường
B
Tất cả con trai và con gái không mắc bệnh.
C
Tất cả con gái đều không bị bệnh, tất cả con trai đều bị bệnh.
D
50% con gái mù màu, 50% con gái không mù màu, 50% con trai mù màu,
50% con trai không mù màu.
Lời giải chi tiết
Video chữa bài
Bình luận
Lời giải chi tiết
Theo đề bài: Người vợ có bố, mẹ đều mù màu nên người vợ chắc chắn có kiểu
gen XmXm.
Người chồng bình thường luôn có kiểu gen: XMY
Phép lai: XmXm x XMY → Thế hệ lai: 1XMXm : 1XmY
→ Kiểu hình: 100% con gái bình thường : 100% con trai bị mù màu
Câu 13 ( ID:67946 )
Câu trắc nghiệm (0.67 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Cho biết bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên NST thường quy định, bệnh mù màu do
gen lặn nằm trên NST giới tính X quy định. Ở một cặp vợ chồng đều không bị hai bệnh
này, bên phía người vợ có ông ngoại bị mù màu, có mẹ bị bạch tạng. Bên phía người
chồng có ông nội và mẹ bị bạch tạng. Những người khác trong hai dòng họ này đều
không bị 2 bệnh nói trên. Cặp vợ chồng này dự định sinh hai con, xác suất để cả hai đứa
con của họ đều bị cả 2 bệnh nói trên là
A
1/32
B
1/1024
C
189/512
D
1/512
Lời giải chi tiết
Video chữa bài
Bình luận
Lời giải chi tiết
Quy ước :
A – bình thường >> a – bạch tang
B – bình thường >> b – mù màu
Người vợ và chồng không bị 2 bệnh trên có KG lần lượt : A_XBX- x A_XBY
Người vợ có mẹ bị bạch tạng => chắc chắn có KG : Aa. Ông ngoại bị mù màu nên mẹ có KG : XAXa
Vậy người vợ có thể có KG về bệnh mù màu : ½ XAXA : ½ XAXa
Người chồng có mẹ bị bạch tạng => chắc chắn có KG : AaXAY.
Để sinh con bị cả 2 bệnh, người vợ phải có KG AaXAXa
Vậy xác suất cần tính = ½ . (¼ . ¼ )2 = 1/512.
Câu 14 ( ID:72530 )
Câu trắc nghiệm (0.67 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Có các bệnh và tật DT sau và các ĐB liên quan
I. Bệnh máu khó đông.
1. Mất đoạn NST số 21.
II. Bệnh ung thư máu.
2. Đột biến gen lặn trên NST X.
III. Bệnh bạch tạng.
3. Đột biến gen lặn trên NST thường.
IV. Bệnh thiếu máu hồng cầu.
4. NST số 21.
V. Bệnh Đao.
5. Đột biến gen trội trên NST thường.
Hãy ghép đúng:
A
I - 1, IV - 2.
B
II - 1.
C
II - 2, V -1.
D
III - 3, IV - 4.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Nguyên nhân của các bệnh, hội chứng như sau:
I.Bệnh máu khó đông do 2.Đột biến gen lặn trên NST X.
II.Bệnh ung thư máu do 1.Mất đoạn NST số 21.
III.Bệnh bạch tạng do 3.Đột biến gen lặn trên NST thường.
IV.Bệnh thiếu máu hồng cầu do 5.Đột biến gen trội trên NST thường.
V.Bệnh Đao do 4.3 NST số 21
Câu 15 ( ID:84277 )
Câu trắc nghiệm (0.67 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Bệnh bạch tạng ở người do gen lặn a nằm trên NST thường quy định, bệnh máu khó
đông do gen m nằm trên NST X, không có alen trên Y. Một cặp vợ chồng có kiểu hình
bình thường, phía chồng có bố bị bạch tạng, phía vợ có em trai bị máu khó đông và mẹ
bị bạch tạng, còn những người khác đều bình thường. Theo lí thuyết, có bao nhiêu dự
đoán sau đây đúng?
I. Xác suất để cặp vợ chồng này sinh con đầu lòng không bị bệnh là .
II. Xác suất để cặp vợ chồng này sinh con trai đầu lòng không bị bệnh bạch tạng là
III. Xác suất để cặp vợ chồng này sinh con đầu lòng bị cả hai bệnh trên là .
IV. Xác suất để cặp vợ chồng này sinh con gái đầu lòng không bị bệnh là .
A
2
B
4
C
1
D
3
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Quy ước: A - bình thường, a - bạch tạng.
Người chồng bình thường, không bị bệnh gì có bố bị bạch tạng aa nên có kiểu gen
là AaXMY.
Người vợ bình thường có mẹ bị bạch tạng aa nên có kiểu gen là Aa.
Em trai của người vợ bị máu khó đông có kiểu gen là XmY nên mẹ của người vợ
bình thường có kiểu gen dị hợp XMXm.
Bố của người vợ bình thường có kiểu gen XMY.
Vậy kiểu gen của người vợ là: AaXMXM : AaXMXm.
Xác suất để cặp vợ chồng này sinh con đầu lòng không bị bệnh là: × (1 - × ) = .
Nội dung 1 sai.
Xác suất để cặp vợ chồng này sinh con trai đầu lòng không bị bệnh bạch tạng là:
× = . Nội dung 2 sai.
Xác suất để cặp vợ chồng này sinh con đầu lòng bị cả hai bệnh trên là: × × = .
Nội dung 3 đúng.
Xác suất để cặp vợ chồng này sinh con gái đầu lòng không bị bệnh là: × = . Nội
dung 4 sai.
Vậy có 1 nội dung đúng.