Tải bản đầy đủ (.docx) (114 trang)

Luận văn thạc sỹ - Tăng cường huy động tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Sầm Sơn

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (524.12 KB, 114 trang )

1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ÐÀO TẠO
TRƯỜNG ÐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
-------------------

LƯƠNG THỊ THẢO

TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TẠI
NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM –
CHI NHÁNH SẦM SƠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

HÀ NỘI, NĂM 2019


2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ÐÀO TẠO
TRƯỜNG ÐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
-------------------

LƯƠNG THỊ THẢO

TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TẠI
NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM –
CHI NHÁNH SẦM SƠN

CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
MÃ NGÀNH: 8340201



LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. VŨ THÀNH HƯỞNG


3

HÀ NỘI, NĂM 2019LỜI CAM ĐOAN
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật.
Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và
không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
Tác giả

Lương Thị Thảo


4

MỤC LỤC


5

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HỘP, SƠ ĐỒ
BẢNG:
Bảng 1.1: Khung tiêu chí đánh giá kết quả huy động vốn............................................40
Bảng 2.1. Cơ cấu nhân sự các bộ phận huy động vốn tại Chi nhánh Vietinbank Sầm Sơn
giai đoạn 2016 – 2018................................................................................54

Bảng 2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh Vietinbank Chi nhánh Sầm Sơn giai đoạn
2016 – 2018................................................................................................56
Bảng 2.3. Biểu lãi suất cơ bản tiền gửi có kỳ hạn của Chi nhánh................................58
Bảng 2.4. Tăng trưởng nguồn vốn huy động tại Chi nhánh Vietinbank Sầm Sơn giai
đoạn 2014 – 2018.......................................................................................61
Bảng 2.5. Tăng trưởng nguồn vốn huy động giai đoạn 2016 – 2018...........................61
Bảng 2.6. Tỷ lệ đạt kế hoạch về quy mô huy động giai đoạn 2016 – 2018..................63
Bảng 2.7. Cơ cấu nguồn vốn huy động giai đoạn 2016 – 2018....................................64
Bảng 2.8. Cơ cấu nguồn vốn huy động giai đoạn 2016 – 2018....................................65
Bảng 2.9. Cơ cấu nguồn vốn huy động giai đoạn 2016 – 2018....................................67
Bảng 2.10. Chi phí huy động vốn giai đoạn 2016 – 2018............................................69
Bảng 2.11. Đánh giá của khách hàng về mức độ hài lòng............................................72
Bảng 2.12. Tổng hợp đánh giá hiệu quả huy động vốn tại Chi nhánh Sầm Sơn..........82

BIỂU:
Biểu 2.1. Tăng trưởng nguồn vốn huy động giai đoạn 2016 – 2018............................61
Biểu 2.2. So sánh tăng trưởng nguồn vốn huy động....................................................63
Biểu 2.3. Cơ cấu nguồn vốn huy động giai đoạn 2016 – 2018.....................................65
Biểu 2.4. Cơ cấu nguồn vốn huy động giai đoạn 2016 – 2018.....................................66
Biểu 2.5. Cơ cấu nguồn vốn huy động giai đoạn 2016 – 2018....................................68
Biểu 2.6. So sánh chi phí huy động vốn bình quân......................................................70
Biểu 2.7. Đánh giá của khách hàng theo đối tượng......................................................74
Biểu 2.8. Đánh giá của khách hàng theo thời hạn........................................................75
Biểu 2.9. Đánh giá của khách hàng theo độ tuổi..........................................................75


6

Biểu 2.10. Đánh giá của khách hàng theo giới tính......................................................75
Biểu 2.11. Đánh giá của khách hàng theo trình độ.......................................................76

HỘP:
Hộp 2.1. Ý kiến của lãnh đạo Chi nhánh về thành tích huy động vốn.........................60
Hộp 2.2. Ý kiến của lãnh đạo Chi nhánh về hạn chế huy động vốn.............................71
SƠ ĐỒ:
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh....................................................................54


7

BỘ GIÁO DỤC VÀ ÐÀO TẠO
TRƯỜNG ÐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
-------------------

LƯƠNG THỊ THẢO

TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TẠI
NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM –
CHI NHÁNH SẦM SƠN

CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
MÃ NGÀNH: 8340201

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI, NĂM 2019


8
8


TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
Tính cấp thiết của đề tài
Trong các chức năng của ngân hàng thương mại, huy động vốn nói
chung và huy động tiền gửi nói riêng là chức năng đứng đầu và quan trọng
nhất. Các ngân hàng thương mại từ trước đến nay luôn cạnh tranh quyết liệt
trong hoạt động huy động vốn, trong đó, những ngân hàng với quy mô lớn và
có thương hiệu đạt được lợi thế trong việc thiết lập giá và thu hút khách hàng.
Do đó, tăng cường huy động tiền gửi là mục tiêu của bất kỳ ngân hàng thương
mại nào.
Trong giai đoạn 2016 – 2018, tổng huy động vốn của Vietinbank Chi
nhánh Sầm Sơn đang bị sụt giảm nghiêm trọng năm 2017, mặc dù có sự phục hồi
vào năm 2018 nhưng tỷ lệ đạt kế hoạch không đạt, và tỷ lệ này đang giảm sút mạnh
từ 97,22% năm 2016 xuống còn 85,55% năm 2018. Điều này chứng tỏ hiệu quả huy
động vốn của Chi nhánh đang đạt hiệu quả chưa cao. Chính vì thế, tác giả đã lựa
chọn đề tài “Tăng cường huy động tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Công thương
Việt Nam – Chi nhánh Sầm Sơn” làm đề tài nghiên cứu.
Mục tiêu nghiên cứu
Lựa chọn được cơ sở lý luận về hiệu quả trong hoạt động huy động vốn
của ngân hàng thương mại. Phân tích được thực trạng hiệu quả huy động tiền
gửi tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Sầm Sơn, từ đó
chỉ ra các điểm mạnh, tồn tại và nguyên nhân. Đề xuất được mục tiêu và các giải
pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả huy động tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam – Chi nhánh Sầm Sơn.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là huy động vốn
của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Sầm Sơn.
Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi thời gian: nghiên cứu thực trạng trong giai
đoạn 2016 – 2018 và đề ra giải pháp tới năm 2025. Phạm vi không gian: nghiên



9
9

cứu tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Sầm Sơn. Phạm
vi nội dung: nghiên cứu chủ yếu với nguồn vốn huy động từ tiền gửi của các cá
nhân, tổ chức. Hiệu quả của huy động vốn sẽ được phân tích dựa trên các tiêu chí
phản ánh hiệu quả huy động như quy mô huy động, tốc độ tăng trưởng quy mô huy
động, tỷ lệ đạt kế hoạch huy động, cơ cấu huy động…

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.

Khái quát về huy động tiền gửi của ngân hàng thương mại
Có thể hiểu khái niệm huy động tiền gửi của ngân hàng thương mại là hoạt
động đặc trưng của ngân hàng thương mại, thông qua hình thức nhận tiền gửi (nhận
tiền gửi tiết kiệm, các loại tiền gửi có và không kỳ hạn khác) nhằm tập trung và phân
phối vốn nhàn rỗi của một bộ phận cá nhân, tổ chức làm tăng nhanh quá trình luân
chuyển vốn trong nền kinh tế
Vai trò của huy động vốn đối với ngân hàng thương mại: Thứ nhất, tăng
cường năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại; Thứ hai, ảnh hưởng trực
tiếp đến quy mô các hoạt động của ngân hàng thương mại.
Các hình thức huy động vốn: Huy động vốn từ tài khoản tiền gửi (Tiền
gửi thanh toán, Tiền gửi có kỳ hạn của doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, Tiền
gửi tiết kiệm của dân cư gồm Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và Tiền gửi tiết
kiệm có kỳ hạn);Huy động vốn thông qua phát hành giấy tờ có giá (Chứng chỉ
tiền gửi, Trái phiếu, Kỳ phiếu); Huy động vốn thông qua các khoản đi vay (Vay

1.2.


từ Ngân hàng Trung ương, Vay tổ chức tín dụng khác, Vay trên thị trường vốn).
Hiệu quả huy động vốn của ngân hàng thương mại
Hiệu quả huy động vốn được hiểu là kết quả đích thực thu được từ huy
động vốn của ngân hàng, cụ thể là mối tương quan so sánh giữa kết quả đạt được
từ huy động vốn (quy mô, số dư huy động vốn, doanh thu từ huy động vốn…)
với chi phí bỏ ra (chi phí lãi, chi phí nhân lực…).
Tác giả tổng hợp một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn được sử
dụng phổ biến tại các ngân hàng bao gồm: Thứ nhất là Quy mô huy động vốn và


10
10

tốc độ tăng trưởng của nguồn vốn huy động; thứ hai là tỷ lệ đạt kế hoạch về quy
mô huy động vốn; thứ ba là cơ cấu huy động vốn; thứ tư là chi phí huy động
vốn; thứ năm là sự hài lòng của khách hàng.
Từ các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn đã trình bày, muốn nâng
cao hiệu quả huy động vốn thì cần phải tiến hành các nội dung nhằm gia tăng
giá trị tích cực của các chỉ tiêu:thứ nhất là nâng cao quy mô huy động vốn (đa
dạng hóa các sản phẩm huy động vốn, mở rộng kênh phân phối như mở thêm
các phòng giao dịch, các máy ATM ở các vị trí trọng điểm); thứ hai là tối ưu cơ
cấu huy động vốn (gia tăng huy động vốn trung và dài hạn, đảm bảo các dư nợ
tín dụng dài hạn được tài trợ bằng nguồn vốn huy động dài hạn); thứ ba là kiểm
1.3.

soát chi phí huy động vốn (chi phí lãi huy động, chi phí khác).
Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả huy động vốn
Nhân tố chủ quan: bao gồm cơ sở vật chất, nguồn nhân lực, hoạt động
truyền thông, chính sách huy động vốn của ngân hàng.

Nhân tố khách quan: bao gồm môi trường kinh tế xã hội, môi trường pháp
lý, môi trường công nghệ, thói quen của người dân

CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TẠI
NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM –
CHI NHÁNH SẦM SƠN
2.1.

Tổng quan về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Sầm
Sơn
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Sầm Sơn ngày nay
là kết quả của 30 năm hình thành, xây dựng và phát triển. Do được quan tâm
tuyển dụng, quy hoạch, đào tạo, nên đội ngũ cán bộ từ 13 người, chưa có trình
độ chuyên sâu, đến nay Chi nhánh có 115 cán bộ, tuổi bình quân 32 tuổi; trong
đó 97% trình độ đại học, 30% trình độ thạc sĩ. Sau 30 năm thành lập, 12 năm
nâng cấp lên Chi nhánh cấp 1, Chi nhánh Ngân hàng TMCP Công thương


11
11

Sầm Sơn đã trở thành đơn vị có quy mô lớn của Ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam, với dư nợ 3.900 tỷ đồng.
Số lượng nhân sự của các bộ phận huy động vốn đang tăng lên trong giai
đoạn 2016 – 2018, từ 78 người lên 85 người, chứng tỏ sự mở rộng của bộ phận huy
động vốn. Đồng thời, các nhân sự này đều thực hiện các chức năng khác nữa như
cho vay, phục vụ khách hàng giao dịch…Theo trình độ, lao động huy động vốn của
Chi nhánh có trình độ cao, chủ yếu là Đại học, chứng tỏ chất lượng của lao động
các bộ phận huy động vốn cao.Theo kinh nghiệm, lao động huy động vốn của Chi

nhánh có số năm kinh nghiệm cao, gắn bó với Chi nhánh nhiều năm, chủ yếu là có
kinh nghiệm trên 3 năm.Điều này cho thấy chất lượng nhân sự phục vụ huy động
vốn của Chi nhánh khá tốt, đảm bảo phục vụ cho công việc.
2.2.

Thực trạng huy động tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
– Chi nhánh Sầm Sơn giai đoạn 2016 – 2018
Trong các hình thức huy động vốn, tiền gửi của khách hàng là nguồn huy
động vốn quan trọng nhất của Chi nhánh. Các hình thức tiền gửi của khách hàng
tại Chi nhánh phát triển khá đầy đủ, đa dạng và chuyên nghiệp, bao gồm tiền gửi
không kỳ hạn, tiền gửi vốn chuyên dùng, tiền gửi tiết kiệm và tiền ký quỹ. Để
tăng cường huy động nguồn vốn này, Chi nhánh hiện tại cung cấp các sản phẩm
tiền gửi sau: Tiết kiệm không kỳ hạn, Tiết kiệm có kỳ hạn. Mức lãi suất tiền gửi
của Chi nhánhthực hiện theo chính sách huy động của Hội Sở, và nhìn chung
khá thấp so với thị trường ngân hàng hiện nay.

2.2.1. Phân tích kết quả huy động tiền gửi của Chi nhánh thông qua các chỉ tiêu

Thứ nhất, quy mô huy động vốn và tốc độ tăng trưởng của nguồn vốn
huy động: Quy mô huy động vốn của Vietinbank Chi nhánh Sầm Sơn giai đoạn
qua đang có sự tăng giảm thất thường, nhưng cả giai đoạn là xu hướng tăng lên.
Tốc độ tăng trưởng huy động vốn bình quân của Vietinbank Sầm Sơn năm 2018
nằm ở mức khá cao, chỉ thấp hơn tốc độ huy động của VP Bank, là một ngân
hàng trẻ đang tích cực mở rộng quy mô hoạt động, còn lại lớn hơn phần lớn các


12
12

ngân hàng truyền thống như Agribank Sầm Sơn, BIDV Sầm Sơn. So sánh trong

hệ thống Vietinbank, kết quả của Chi nhánh thấp hơn Vietinbank Thanh Hóa
nhưng cao hơn trung bình của cả hệ thống. Điều này chứng tỏ kết quả huy động
vốn của Chi nhánh cũng đạt được mức tích cực.
Thứ hai, tỷ lệ đạt kế hoạch về quy mô huy động vốn: Tỷ lệ đạt kế hoạch
về quy mô huy động vốn giai đoạn 2016 – 2018 đang có sự giảm sút mạnh mẽ.
Trong cả giai đoạn 2016 – 2018, kế hoạch về quy mô huy động vốn của Chi
nhánh đều không đạt được. Qua đó, có thể thấy tỷ lệ đạt kế hoạch về quy mô
huy động vốn của Chi nhánh không đạt và đang bị giảm sút.
Thứ ba, cơ cấu huy động vốn: Trong cơ cấu nguồn vốn huy động của
Vietinbank Chi nhánh Sầm Sơn theo hình thức huy động, thì Tiền gửi tiết kiệm
chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu, thứ hai là Tiền gửi thanh toán của khách
hàng trong nước. Trong cơ cấu nguồn vốn huy động của Chi nhánh Sầm Sơn
theo đối tượng khách hàng, thì khách hàng cá nhân chiếm tỷ trọng cao nhất, sau
đó đến khách hàng tổ chức. Trong cơ cấu nguồn vốn huy động của Chi nhánh
Sầm Sơn theo kỳ hạn, thì chủ yếu là tiền gửi có kỳ hạn, đặc biệt là kỳ hạn dưới
12 tháng.
Thứ tư, chi phí huy động vốn: Năm 2016, để huy động được 100 nghìn
đồng tiền vốn, thì Chi nhánh Sầm Sơn phải bỏ ra 7,54 nghìn đồng chi phí. Năm
2017, chi phí huy động này tăng lên mức 8,06 nghìn đồng, sau đó tiếp tục tăng
lên thành 8,23 nghìn đồng năm 2018. Trong chi phí huy động vốn, chi phí trả lãi
là chi phí chủ yếu. Năm 2016, lãi suất huy động vốn bình quân là 6,01%, năm
2017 tăng lên mức 6,34% và tiếp tục tăng lên 6,55% năm 2018. Đồng thời, chi
phí huy động vốn bình quân của Chi nhánh cũng đang cao hơn mức trung bình
toàn hệ thống Vietinbank, điều này chứng tỏ hiệu quả huy động vốn của Chi
nhánh chưa cao. Như vậy, lãi suất và chi phí thực tế để huy động vốn giai đoạn
2016 – 2018 liên tục tăng lên. Tuy Chi nhánh Sầm Sơn đang thực hiện mục tiêu


13
13


gia tăng nguồn vốn huy động, nhưng chi phí huy động vốn lại đang tăng lên,
cũng chứng tỏ hiệu quả huy động vốn của Chi nhánh đang giảm sút.
Thứ năm, sự hài lòng của khách hàng: Để đánh giá hiệu quả huy động vốn
của Vietinbank Chi nhánh Sầm Sơn thông qua chỉ tiêu sự hài lòng của khách
hàng, tác giả đã thực hiện điều tra thông qua phiếu khảo sát gồm 10 câu hỏi với
120 khách hàng sử dụng dịch vụ huy động vốn của Chi nhánh. Thông qua khảo
sát, tác giả tập hợp được kết quả như sau: Điểm đánh giá về mức độ hài lòng của
khách hàng về hiệu quả huy động vốn của Vietinbank Chi nhánh Sầm Sơn khá
thấp, điểm trung bình là 3,13điểm trên mức đánh giá 5 điểm. Đây là mức điểm
trung bình, chứng tỏ khách hàng chưa hài lòng về dịch vụ huy động vốn của Chi
nhánh. Điểm đánh giá cao của nhóm khách hàng ở tiêu chí Hệ thống giao dịch
rộng, thuận tiện (3,54 điểm), Cơ sở vật chất hiện đại, đáp ứng nhu cầu (3,49
điểm), Thủ tục giao dịch đơn giản, dễ dàng (3,39 điểm), nhìn chung các khách
hàng đánh giá hệ thống cơ sở vật chất của Chi nhánh tốt, điều này cũng phải nhờ
sự đầu tư của Hội sở cho cơ sở vật chất của Chi nhánh. Các điểm đánh giá thấp
của các khách hàng ở các tiêu chí Các sản phẩm huy động vốn đa dạng, nhiều
lựa chọn (2,82 điểm), Lãi suất huy động vốn khiến tôi hài lòng (2,84 điểm), Có
nhiều chương trình ưu đãi về huy động vốn cho khách hàng (2,87 điểm) chứng
tỏ các chính sách về dịch vụ, sản phẩm huy động vốn của Chi nhánh còn kém.
2.3.

Đánh giá chung về hiệu quả huy động tiền gửi tại Ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam – Chi nhánh Sầm Sơn
Kết quả đạt được: Chi nhánh Sầm Sơn nói riêng đã áp dụng nhiều hình thức

huy động vốn khác nhau, đưa vào hoạt động các hình thức huy động vốn mới do
Hội sở chính triển khai, đồng thời không ngừng nâng cao chất lượng của các hình
thức huy động, đặt lợi ích của khách hàng lên trên hết. Cơ cấu huy động vốn của
Chi nhánh có những chuyển biến tích cực, tương đối phù hợp với chính sách phát

triển của toàn hệ thống nói riêng và Chi nhánh nói chung. Sự hài lòng của khách
hàng, điểm đánh giá cao của nhóm khách hàng ở tiêu chí Hệ thống giao dịch rộng,


14
14

thuận tiện, Cơ sở vật chất hiện đại, đáp ứng nhu cầu, Thủ tục giao dịch đơn giản, dễ
dàng, nhìn chung các khách hàng đánh giá hệ thống cơ sở vật chất của Chi nhánh
tốt, điều này cũng phải nhờ sự đầu tư của Hội sở cho cơ sở vật chất của Chi nhánh.
Hạn chế: Thứ nhất, quy mô huy động vốn của Chi nhánh Sầm Sơn giai
đoạn 2016 – 2017 bị sụt giảm nghiêm trọng, năm 2018 mới có sự phục hồi lại.
Thứ hai, tỷ lệ đạt kế hoạch nguồn vốn huy động của Chi nhánh Sầm Sơn giai
đoạn 2016 – 2018 không đạt kế hoạch và đang bị sụt giảm mạnh, từ mức 97,22%
năm 2016 giảm xuống còn 85,55% năm 2018. Thứ ba, cơ cấu vốn huy động
không phù hợp tối đa với nhu cầu sử dụng vốn và tối thiểu hóa chi phí huy động
vốn.Thứ tư, lãi suất và chi phí thực tế để huy động vốn giai đoạn 2016 – 2018
liên tục tăng lên và cao hơn trung bình của cả hệ thống Vietinbank. Thứ năm,
điểm đánh giá về mức độ hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ huy động
vốn của Chi nhánh Sầm Sơn khá thấp, điểm trung bình là 3,13 điểm. Điều này
chứng tỏ khách hàng chưa hài lòng về dịch vụ huy động vốn của Chi nhánh, bao
gồm về sự đa dạng sản phẩm, các chương trình ưu đãi, lãi suất, thủ tục giao dịch,
nhân viên giao dịch...
Nguyên nhân của hạn chế: thứ nhất là nguyên nhân chủ quan (Các chính
sách về lãi suất, sản phẩm huy động vốn… Chi nhánh phải tuân thủ theo chính sách
chung của Hội Sở; Thái độ giao dịch của nhân viên ngân hàng còn chưa tốt, gây
ảnh hưởng tới tâm lý khách hàng khi tới giao dịch; Công tác tuyên truyền, thông
tin quảng cáo chưa thực sự tốt, các chương trình ưu đãi cho khách hàng còn rất
ít), thứ hai là nguyên nhân khách quan (Kinh tế của Sầm Sơn mạnh chủ yếu là
về du lịch nhưng hiện nay cũng bị bão hòa, khiến hoạt động kinh doanh của các

tổ chức, cá nhân trên địa bàn hiện nay gặp khó khăn, số lượng ngân hàng trên
địa bàn ngày càng nhiều; thêm vào đó các kênh huy động khác ngoài ngân hàng
như các công ty bảo hiểm nhân thọ, tiết kiệm bưu điện, trái phiếu kho bạc, đầu
tư chứng khoán… cũng ảnh hưởng đáng kể đến lượng vốn huy động của Chi
nhánh; Do tâm lý ưa dùng tiền mặt của người dân Việt Nam).

CHƯƠNG 3


15
15

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TẠI NGÂN
HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM –
CHI NHÁNH SẦM SƠN
3.1. Định hướng huy động vốn của Ngân hàng TMCP Công thương
Việt Nam – Chi nhánh Sầm Sơn
Mục tiêu của Chi nhánh không chỉ là mở rộng quy mô về huy động vốn
mà còn phải xây dựng danh mục nguồn vốn với cơ cấu hợp lý, ổn định và chi
phí thấp nhất để có thể được làm đích phấn đấu.Đa dạng hoá các nguồn vốn huy
động trong hoạt động kinh doanh, để phát huy nguồn lực bằng việc coi nguồn
vốn huy động tại các địa phương là trọng tâm khai thác.Cơ cấu nguồn vốn huy
động được điều chỉnh theo lãi suất và kỳ hạn, đảm bảo nguồn vốn cho vay trung
và dài hạn đáp ứng đủ nhu cầu tăng trưởng tài sản có thời hạn dài, ngăn ngừa
các rủi ro có thể gặp phải.
Quy mô huy động vốn tăng 10%vào năm 2020 và 15% vào năm 2025.
Tỷ lệ đạt kế hoạch về quy mô huy động vốn đạt 105% vào năm 2020 và
108% vào năm 2025.
Cơ cấu huy động vốn: Nguồn vốn huy động dài hạn đạt 45% vào năm
2020 và 50% vào năm 2025.

Chi phí huy động vốn bình quân giảm còn 0,0810 lần năm 2020 và 0,0785
lần năm 2025.
3.2. Giải pháp tăng cường huy động tiền gửi tại Ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam – Chi nhánh Sầm Sơn
Giải pháp 1: Đa dạng hóa sản phẩm huy động vốn
Đối với thị trường mục tiêu là doanh nghiệp tư nhân và các công ty TNHH
vừa và nhỏ, Chi nhánh cần chú trọng đến việc xây dựng tên gọi của sản phẩm gắn
kèm đối tượng khách hàng cụ thể để kích thích sự ấn tượng và quan tâm của
khách hàng, cũng như tạo ra sự khác biệt cho sản phẩm của mình. Cụ thể là, Chi
nhánh có thể xây dựng các sản phẩm như Tiết kiệm phát lộc, Tiết kiệm thành
công… với thời hạn và lãi suất đa dạng cho các doanh nghiệp.


16
16

Đối với thị trường mục tiêu là cá nhân, hộ gia đình sản xuất kinh doanh,
chuyên bán buôn, kinh doanh tạp hóa, Chi nhánh cần xây dựng một sản phẩm tiền
gửi tiết kiệm kết hợp chuyển đổi thời hạn linh hoạt với lãi suất không đổi, sản
phẩm tiền gửi tiết kiệm kết hợp với các sản phẩm đầu tư như bảo hiểm, chứng
khoán. Đồng thời, có thể tăng mức hỗ trợ và thu hút thêm tiết kiệm vốn chuyên
dùng và tiết kiệm học đường đối với đối tượng này và các tiết kiệm thưởng hay
quà tặng đi kèm có thể là những sản phẩm tiêu dùng và hỗ trợ sản xuất. Cụ thể là,
Chi nhánh có thể xây dựng các sản phẩm như Tiết kiệm học đường, Tiết kiệm
tương lai… với thời hạn và lãi suất đa dạng cho các cá nhân, hộ gia đình có trẻ
em.
Đối với nhóm khách hàng là công nhân viên chức, giáo viên, nhân viên
ngân hàng, công an, quân đội với số lượng rất đông, luôn có nhu cầu gửi tiền tiết
kiệm với thời hạn khá dài và ổn định thì các sản phẩm tiền gửi tiết kiệm tích lũy
với lãi suất thả nổi là phù hợp. Cụ thể là, Chi nhánh có thể xây dựng các sản

phẩm như Tiết kiệm nhân dân, Tiết kiệm nhà nước… với thời hạn và lãi suất đa
dạng cho các cán bộ công nhân viên chức.
Mỗi nhóm khách hàng luôn có một đặc trưng và nhu cầu riêng, do đó Chi
nhánh cần đi sâu, am hiểu thị trường, từ đó có những chính sách linh hoạt, phù
hợp trong từng thời kỳ và hoàn cảnh kinh tế, bối cảnh xã hội khác nhau.
Giải pháp 2: Tăng cường quản lý chi phí huy động vốn
Chi nhánh có thể tập trung huy động nguồn vốn ngắn hạn, từ đó cũng tăng
cường cho vay ngắn hạn để đảm bảo cân đối vốn. Chi nhánh có thể đa dạng hóa
các sản phẩm huy động vốn ngắn hạn, tập trung vào một số đối tượng riêng như
học sinh, sinh viên (đặc biệt vào trước và sau dịp Tết), nhân viên văn phòng (vào
các dịp cuối tháng)… Chi nhánh tổ chức các sự kiện nhằm quảng bá các sản phẩm
này tới các nhóm đối tượng trên. Ngoài ra, Chi nhánh có thể tận dụng các hình thức
online như facebook (dễ tiếp cận với học sinh, sinh viên), mail (dễ tiếp cận với
nhân viên văn phòng) là những hình thức tốn ít chi phí mà mang lại hiệu quả cao.


17
17

Bên cạnh đó, Chi nhánh có thể tăng cường quản lý các chi phí khác như
chi phí văn phòng, chi phí lương… dành cho huy động vốn. Không cần thiết
phải cắt giảm chi phí lương, nhưng Chi nhánh phải nâng cao được năng suất làm
việc của nhân viên văn phòng để sử dụng nguồn chi phí đó một cách hiệu quả
nhất. Chi nhánh cần phải yêu cầu các nhân viên thực hiện chấm công đầy đủ,
mỗi khi ra ngoài cần phải báo cáo lại trưởng nhóm hoặc trưởng phòng xin phê
duyệt. Trưởng nhóm và trưởng phòng cần phải xem xét tính hợp lý giữa thời
gian mà nhân viên ra ngoài và thời gian để giải quyết công việc, chấm dứt tình
trạng sử dụng thời gian hành chính vào việc cá nhân. Từ đó, giúp tăng năng suất
làm việc của nhân viên, cũng là một giải pháp để sử dụng chi phí hợp lý.
Giải pháp 3: Nâng cao năng lực nhân viên huy động vốn của Chi

nhánh
Về tuyển dụng: Phải tuân thủ nguyên tắc tuyển dụng là lựa chọn những
ứng viên tốt nhất vào vị trí phù hợp dựa trên phẩm chất, khả năng, thái độ, năng
lực, kinh nghiệm của ứng viên, không phân biệt tín ngưỡng, tôn giáo, giới tính,
địa vị hay quan hệ xã hội. Quá trình tuyển dụng phải công khai, minh bạch, rõ
ràng, kiên quyết dựa trên những tiêu chuẩn đã đề ra và phải ưu tiên chọn lựa
những nhân viên trẻ có tiềm năng phát triển để thúc đẩy quá trình đổi mới, sáng
tạo trong hoạt động của Chi nhánh. Những nhân viên được chọn phải được bố
trí, sắp xếp vào vị trí phù hợp và phải hướng đến cân đối chung cơ cấu lao động
của Chi nhánh.
Về bồi dưỡng, đào tạo: Song song với việc tuyển dụng mới nhân viên có
trình độ, phẩm chất đạo đức tốt cần không ngừng tổ chức đào tạo, đào tạo lại để
nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên hiện có.
Về đánh giá nhân viên: Chi nhánh phải thực hiện thường xuyên, nghiêm túc,
có kết quả công tác quy hoạch, đánh giá nhân viên, phân công công việc phù hợp với
năng lực, trình độ nhân viên. Căn cứ để đánh giá là bản mô tả công việc thông qua
các công cụ trợ giúp khoa học như Key Performance Indicator (KPI). Đối với mỗi vị


18
18

trí, mỗi chức danh khác nhau, Chi nhánh có thể sử dụng hệ thống KPI tập trung vào
đầu ra, KPI tập trung vào hành vi hay KPI tập trung vào năng lực. Từ đó, Chi nhánh
có những chính sách khen thưởng, kỷ luật phù hợp, khuyến khích nhân viên phải
không ngừng tự đổi mới, tự nâng cao năng lực và thái độ làm việc để đáp ứng tốt
hơn nhu cầu phát triển của Chi nhánh. Quá trình đánh giá này phải tiến hành nghiêm
túc, công khai, thẳng thắn và có tính xây dựng, cần tránh mọi trường hợp làm mang
tính hình thức hoặc thiếu minh bạch.
Giải pháp 4: Nhóm các giải pháp khác

Phát triển mạng lưới huy động vốn của Chi nhánh
Theo kế hoạch phát triển năm 2020 – 2025 của Chi nhánh thì Chi nhánh
dự kiến mở thêm 02 phòng giao dịch, đặt thêm 05 máy ATM ở các vị trí trọng
điểm, tuy nhiên việc quyết định thời gian thành lập, địa điểm đặt phòng giao
dịch, Chi nhánh cần phải tính toán kỹ dựa trên thu nhập, văn hóa tiêu dùng, tiết
kiệm của người dân địa phương.
Chi nhánh cần có chính sách đối với các phòng giao dịch cũ, trước hết là đánh
giá lại thu thập, tiêu dùng, tiết kiệm của dân cư để phân giao kế hoạch cụ thể các chỉ
tiêu trong năm, trường hợp không đạt kế hoạch do phòng giao dịch chưa chủ động
khai thác thế mạnh của vùng, chưa chủ động tiếp thị các sản phẩm dịch vụ đến người
dân và các ban quản lý dự án,Chi nhánhcần thực hiện hỗ trợ đào tạo kỹ năng tiếp thị,
đàm phán khách hàng, kỹ năng bán sản phẩm. Các chỉ tiêu phân giao cần cân đối với
tiềm năng phát triển và chi tiết theo nhóm chỉ tiêu về huy động vốn (bình quân, cuối
kỳ), nhóm chỉ tiêu về tín dụng (bình quân, cuối kỳ), nhóm các sản phẩm mới, nhóm
chỉ tiêu thu dịch vụ, lợi nhuận…
Hoàn thiện chính sách chăm sóc khách hàng
Quy trình nhanh gọn: Tiếp tục nghiên cứu và cải tiến quy trình, cải tiến
các thủ tục giao dịch với khách hàng vừa đảm bảo rút ngắn thời gian giao dịch,
giảm thiểu các giấy tờ không cần thiết mà vẫn đảm bảo an toàn trong giao dịch.
Công nghệ hiện đại: Cải tiến, nâng cao và phát triển thêm các tính năng


19
19

của phần mềm Core Intellect: Ủy quyền, chuyển quyền sở hữu sổ tiết kiệm,
phiếu giao dịch phải phán ánh được đầy đủ nội dung nghiệp vụ…
Đẩy mạnh dịch vụ Ngân hàng điện tử. Hệ thống mới này hứa hẹn sẽ mang
lại cho khách hàng những tiện ích khác biệt. Tiếp tục nghiên cứu gia tăng các
tiện ích của ATM, phát triển các mini Bank tự động- Auto bank để khách hàng

có thể sử dụng các dịch vụ của Chi nhánh mọi lúc mọi nơi (chuyển tiền, thanh
toán, gửi tiết kiệm Online…)
Nhân viên chuyên nghiệp: Đưa ra một bộ quy chuẩn đối với nhân viên,
đặc biệt là các giao dịch viên- người trực tiếp giao dịch với khách hàng: quy
chuẩn về đồng phục, hành vi, ứng xử… Tăng cường tuyển dụng nhân sự mới để
tạo sự năng động và sáng tạo. Xây dựng đội ngũ Tư vấn tài chính chuyên quản
lý các khách hàng lớn trên toàn hệ thống.
Gắn liền huy động vốn và sử dụng vốn
Với số vốn huy động được, Chi nhánh cần đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả
của công tác cho vay và đầu tư. Chi nhánh cần luôn đưa việc cân đối giữa vốn
huy động và sử dụng là một điểm trọng tâm, mấu chốt trong quá trình hoạt động
của ngân hàng.Đầu tiên để có thể lập được kế hoạch huy động vốn cụ thể, phù
hợp, Chi nhánh cần làm tốt công tác dự báo nhu cầu vốn của địa bàn dựa vào số
liệu xu hướng trong quá khứ, sự thay đổi điều kiện môi trường và các nhân tố
ảnh hưởng đến nhu cầu vốn của người dân và doanh nghiệp. Trên cơ sở đó, Chi
nhánh có thể xác định được quy mô và cơ cấu nguồn vốn cần thiết về cả kỳ hạn,
đồng tiền. Chi nhánh cũng cần đảm bảo tăng trưởng huy động vốn và tăng
trưởng tín dụng nhất định nhằm không ngừng phát triển Chi nhánh, do đó, đi
kèm với việc dự báo nhu cầu vốn để định hướng nguồn cung, Chi nhánh cần có
những biện pháp kích cầu thích hợp để không ngừng mở rộng quy mô. Chi
nhánh cần cân nhắc, chỉ nên thực hiện cho vay trung và dài hạn tương ứng với
số vốn trung và dài hạn huy động được tính đến thời điểm đó, điều này giúp đảm
bảo cơ cấu vốn hợp lý cho Chi nhánh. Chi nhánh nên cố gắng thực hiện cho vay


20
20

toàn bộ số tiền ngoại tệ mà Chi nhánh huy động được, trong tương quan về kỳ
hạn huy động và cho vay vốn.


KẾT LUẬN
Trong giai đoạn vừa qua, hoạt động kinh doanh của Vietinbank Chi
nhánh Sầm Sơn đã từng bước được mở rộng và đạt được hiệu quả tích cực.
Điều này là do ảnh hưởng tích cực của sự tăng trưởng về huy động vốn của
Chi nhánh.
Trải qua quá trình tìm hiểu và nghiên cứu, luận văn đã lựa chọn được cơ
sở lý luận về tăng cường huy động tiền gửi của ngân hàng thương mại. Dựa trên
cơ sở lý luận đó, chương 2 luận văn đã phân tích được thực trạng huy động tiền
gửi tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Sầm Sơn thông
qua 5 chỉ tiêu đã trình bày ở chương 1. Qua sự phân tích ở chương 2, chương 3
luận văn đã đề xuất được mục tiêu thông qua 5 tiêu chí đánh giá hiệu quả huy động
vốn và các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Sầm Sơn, bao gồm 4 giải pháp.
Như nghiên cứu giải pháp tăng cường huy động vốn của một NHTM, đây
là một đề tài hết sức phức tạp liên quan đến mọi mặt hoạt động của một NHTM
gắn với môi trường kinh doanh. Với tầm nhìn, sự hiểu biết và khả năng có hạn
nên những vấn đề tác giả đưa ra có thể còn nhiều thiếu sót, với tính thuyết phục
và khái quát chưa cao, thậm chí có cả sự nhìn nhận chưa chính xác.


BỘ GIÁO DỤC VÀ ÐÀO TẠO
TRƯỜNG ÐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
-------------------

LƯƠNG THỊ THẢO

TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TẠI
NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM –
CHI NHÁNH SẦM SƠN


CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
MÃ NGÀNH: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. VŨ THÀNH HƯỞNG


HÀ NỘI, NĂM 2019


23

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đối với mọi hoạt động trong tất cả các lĩnh vực, vốn là đầu vào
quan trọng nhất, từ vốn có thể tạo ra nhiều đầu vào khác như thuê lao
động, mua máy móc thiết bị, mua nguyên vật liệu… từ đó tạo ra được
hoạt động đáp ứng mục tiêu của nhà đầu tư. Tầm quan trọng của yếu tố
vốn còn thể hiện rõ nét hơn trong hoạt động kinh doanh, khi đăng ký
thành lập doanh nghiệp sẽ phải kê khai vốn điều lệ, nếu không có vốn thì
hoạt động kinh doanh sẽ không thể diễn ra. Đối với ngành ngân hàng, vốn
điều lệ tối thiểu yêu cầu hiện nay là 3.000 tỷ đã thể hiện sức mạnh của
nguồn vốn đối với ngân hàng. Quy mô, cơ cấu của nguồn vốn sẽ quyết
định hầu hết các hoạt động của một ngân hàng thương mại, bao gồm quy
mô, cơ cấu, thời hạn đầu tư và khả năng cung ứng các dịch vụ, sản phẩm
mới tung ra thị trường, từ đó quyết định khả năng sinh lời và sự an toàn
của mỗi ngân hàng.

Trong các chức năng của ngân hàng thương mại, huy động vốn là
chức năng đứng đầu và quan trọng nhất, thông qua việc huy động các
khoản vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế, ngân hàng thương
mại hình thành nên quỹ cho vay để cung cấp tín dụng cho nền kinh tế. Các
ngân hàng thương mại từ trước đến nay luôn cạnh tranh quyết liệt trong
hoạt động huy động vốn, trong đó, những ngân hàng với quy mô lớn và có
thương hiệu đạt được lợi thế trong việc thiết lập giá và thu hút khách
hàng. Do đó, nâng cao hiệu quả huy động vốn là mục tiêu của bất kỳ ngân
hàng thương mại nào.
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam được thành lập từ năm 1988
sau khi tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. VietinBank được đánh giá
là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần lớn nhất tại Việt Nam với


24
thị phần cho vay chiếm 11,6% của toàn hệ thống và là một trong những ngân
hàng hàng đầu trong lĩnh vực huy động nội tệ. Đồng thời, VietinBank còn
được đánh giá là một trong những ngân hàng giữ vai trò quan trọng và trụ cột
của ngành ngân hàng Việt Nam. Với hệ thống mạng lưới giao dịch trải rộng
toàn quốc gồm hơn 01 Sở giao dịch, 151 chi nhánh, trên 1.000 phòng giao
dịch/ quỹ tiết kiệm, đồng thời có quan hệ đại lý với trên 900 ngân hàng và
định chế tài chính lớn trên toàn thế giới, Vietinbank đã và đang phục vụ một
lượng lớn khách hàng cá nhân và doanh nghiệp trên cả nước.
Là 1 trong 151 chi nhánh của Vietinbank, Chi nhánh Sầm Sơn được
thành lập từ năm 2006 sau khi được tách khỏi Ngân hàng Công Thương
Thanh Hóa.Khi mới thành lập, quy mô Chi nhánh hết sức nhỏ bé với 2 phòng
giao dịch, 1 quỹ tiết kiệm, hiệu quả hoạt động thấp. Lúc bấy giờ, toàn Chi
nhánh chỉ có 39 cán bộ, nhân viên phần lớn đã cao tuổi. Các chỉ tiêu kinh
doanh chính như: Nguồn vốn huy động, dư nợ, thu dịch vụ và lợi nhuận… của
Chi nhánh đều ở mức rất thấp so với các ngân hàng trên địa bàn. Thị phần

hoạt động của Chi nhánh tập trung ở Thị xã Sầm Sơn (Thanh Hóa) với nguồn
khách hàng chủ yếu hoạt động đánh bắt thủy hải sản quy mô nhỏ.
Trải qua nhiều năm phát triển, Chi nhánh Sầm Sơn đã đạt được nhiều thành
tựu tích cực, trong nhiều năm liên tiếp, trở thành 1 trong 10 chi nhánh có thành
tích phát triển bán lẻ tốt nhất hệ thống VietinBank nhiều năm liên tiếp. Trong
những năm qua, Chi nhánh Sầm Sơn rất quan tâm và phát triển mạng lưới của các
phòng giao dịch, mở rộng hoạt động bán lẻ nhằm tiếp cận đa dạng nhu cầu của
các tầng lớp dân cư, tạo điều kiện phát triển phong phú các sản phẩm dịch vụ thu
hút nguồn tiền nhàn rỗi về Ngân hàng Công thương.
Trong giai đoạn 2016 – 2018, tổng huy động vốn của Vietinbank Chi
nhánh Sầm Sơn đang bị sụt giảm nghiêm trọng năm 2017, mặc dù có sự phục
hồi vào năm 2018 nhưng tỷ lệ đạt kế hoạch không đạt, và tỷ lệ này đang giảm sút


25
mạnh từ 97,22% năm 2016 xuống còn 85,55% năm 2018. Điều này chứng tỏ hiệu
quả huy động vốn của Chi nhánh đang đạt hiệu quả chưa cao. Chính vì thế, tác giả
đã lựa chọn đề tài “Tăng cường huy động tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam – Chi nhánh Sầm Sơn” làm đề tài nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là:
- Lựa chọn được cơ sở lý luận về hoạt động huy động tiền gửi của ngân
hàng thương mại
- Phân tích được thực trạng huy động tiền gửi tại Ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam – Chi nhánh Sầm Sơn. Từ đó chỉ ra các điểm mạnh,
tồn tại và nguyên nhân
- Đề xuất được mục tiêu và các giải pháp phù hợp nhằm tăng cường huy
động tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Sầm Sơn.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là huy động tiền gửi của Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Sầm Sơn.
- Phạm vi nghiên cứu
+ Phạm vi thời gian: nghiên cứu thực trạng trong giai đoạn 2016 – 2018
và đề ra giải pháp tới năm 2025.
+ Phạm vi không gian: nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Công thương
Việt Nam – Chi nhánh Sầm Sơn.
+ Phạm vi nội dung: nghiên cứu chủ yếu với nguồn vốn huy động từ tiền
gửi của các cá nhân, tổ chức. Hiệu quả của huy động vốn sẽ được phân tích dựa
trên các tiêu chí phản ánh hiệu quả huy động như quy mô huy động, tốc độ tăng
trưởng quy mô huy động, tỷ lệ đạt kế hoạch huy động, cơ cấu huy động…
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thống kê và phân tích tổng hợp: thu thập và xử lý thông
tin qua các nguồn:


×