Tải bản đầy đủ (.pdf) (37 trang)

DA thi online

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.06 MB, 37 trang )

Câu 1 ( ID:60013 )

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Động vật đơn bào hay đa bào có tổ chức thấp (ruột khoang, giun tròn, giun dẹp) có
hình thức hô hấp như thế nào?

A

Hô hấp bằng phổi.

B

Hô hấp bằng mang.

C

Hô hấp bằng hệ thống ống khí.

D

Hô hấp qua bề mặt cơ thể.
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết



Động vật đơn bào hoặc đa bào có tổ chức thấp như: ruột khoang, giun tròn,
giun dẹp có hình thức hô hấp qua bề mặt cơ thể
Ví dụ: giun đất, con đĩa… (hô hấp qua da)

Câu 2 ( ID:56054 )

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Cấu trúc của NST sinh vật nhân thực có các mức xoắn theo trật tự

A

phân tử ADN → sợi cơ bản → nucleoxom → sợi nhiễm sắc → cromatit.

B

phân tử ADN → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → nucleoxom → cromatit.

C

phân tử ADN → nucleoxom → sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → cromatit.

D

phân tử ADN → nucleoxom → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → cromatit.



Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết

- Phân tử ADN mạch kép chiều ngang 2nm, quấn 1vòng (chứa 146 cặp
nuclêotit) quanh khối prôtêin (8 phân tử histon) tạo nên nuclêôxôm.
- Các nuclêôxôm nối với nhau bằng 1 đoạn ADN và 1 phân tử prôtêin histôn
tạo nên chuỗi nuclêôxôm chiều ngang 11 nm gọi sợi cơ bản. Tiếp tục xoắn bậc
2 tạo sợi nhiễm sắc 30nm. Xoắn tiếp lên 300nm và xoắn lần nữa thành
cromatit 700nm (1nm = 10-3 micromet).

Câu 3 ( ID:48746 )

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Ý có nội dung không phải là điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacđi-Vanbec là

A

các cá thể trong quần thể phải có sức sống và khả năng sinh sản ngang
nhau.


B

các cá thể thuộc các quần thể khác nhau phải giao phối tự do ngẫu nhiên
với nhau.

C

đột biến và chọn lọc không xảy ra, không có sự di nhập gen giữa các
quần thể.

D

các cá thể trong quần thể phải giao phối một cách ngẫu nhiên với nhau.
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết

Điều kiện nghiệm đúng ĐL Hacđi - Van bec là :
+ Quần thể phải có kích thước lớn
+ Các cá thể trong quần thể phải giao phối với nhau 1 cách ngẫu nhiên


+ Các cá thể có kiểu gen khác nhau phải có sức sống và khả năng sinh sản như
nhau
+ Không có đột biến, hoặc có xảy ra đột biến thì tần số đột biến thuận = tần số
đột biến nghịch
+ Quần thể phải được cách li với các quần thể khác


Câu 4 ( ID:63087 )

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Các cá thể khác loài có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau nên không thể giao phối
với nhau. Đó là dạng cách li:

A

sau hợp tử

B

tập tính

C

trước hợp tử

D

cơ học
Lời giải chi tiết

Bình luận


Lời giải chi tiết

Các cá thể khác loài có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau nên không thể giao
phối với nhau. Đó là dạng cách li: cơ học thuộc cách li trước hợp tử

Câu 5 ( ID:114886 )

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Bọ xít có vòi chích dịch cây mướp để sinh sống. Bọ xít và cây mướp thuộc mối quan
hệ

A

cộng sinh.


B

kí sinh – vật chủ.

C

hợp tác.

D


hội sinh.
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết

Bọ xít có vòi chích dịch cây mướp để sinh sống → Chúng sống kí sinh và sử
dụng chất dinh dưỡng của cây mướp làm nguồn thức ăn cho mình → Bọ xít và
cây mướp thuộc mối quan hệ kí sinh vật chủ.

Câu 6 ( ID:115203 )

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Nguyên tố nào sau đây là nguyên tố đại lượng?

A

Mo.

B

Ni.


C

Cu.

D

N.
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết

Vì nitơ (N) là thành phần quan trọng, chiếm tỉ lệ lớn trong cơ thể.

Câu 7 ( ID:50551 )

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi


Thao tác nào sau đây không có trong quy trình tạo giống mới bằng phương pháp gây
đột biến?

A

tạo dòng thuần chủng.


B

Tạo ADN tái tổ hợp.

C

Xử lí mẫu vật bằng tác nhân đột biến.

D

Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn.
Bình luận

Câu 8 ( ID:35857 )

Báo lỗi câu hỏi

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

 Theo dõi

Điều kiện nào sau đây là điều kiện đúng của quy luật phân li:

A

quá trình giảm phân diễn ra bình thường.

B


quá trình giảm phân diễn ra không bình thường.

C

xảy ra sự tiếp hợp và trao đổi chéo.

D

các alen trong mỗi cặp gen tương tác với nhau.
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết

Điều kiện đúng của Quy luật phân li của Menđen là giảm phân xảy ra bình
thường.

Vì theo QLPL, trong quá trình giảm phân, hình thành giao tử, các thành viên
của 1 cặp alen sẽ phân li đồng đều về các giao tử. Nếu quá trình GP bị rối loạn
thì kết quả sẽ khác tỷ lệ phân li của Menđen, do ảnh hưởng tới sự phân li alen


về giao tử.

Câu 9 ( ID:118105 )

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Báo lỗi câu hỏi


 Theo dõi

Kiểu gen nào sau đây là kiểu gen dị hợp về 1 cặp gen?

A

AABB.

B

Aabb.

C

aaBB.

D

AaBb.
Bình luận

Câu 10 ( ID:55760 )

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi


Biến động di truyền là hiện tượng

A

di nhập gen ở một quần thể lớn làm thay đổi tần số của các alen.

B

đột biến phát sinh mạnh trong một quần thể có kích thức nhỏ làm thay
đổi tần số alen.

C

thay đổi tần số alen trong quần thể do tác động của yếu tố ngẫu
nhiên.

D

môi trường sống thay đổi làm thay đổi giá trị thích nghi của các alen nên
tần số alen thay đổi.
Bình luận

Câu 11 ( ID:36588 )

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

Phát biểu nào sau đây là đúng về di truyền liên kết với giới tính?


 Theo dõi


A

Tính trạng do gen trên NST X quy định di truyền thẳng.

B

Tính trạng do gen trên NST Y quy định di truyền chéo.

C

Dựa vào các tính trạng liên kết giới tính để sớm phân biệt đực, cái.

D

NST giới tính của châu chấu: con đực là XX, con cái là XO.
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết

Di truyền liên kết giới tính là tính trạng do gen trên X và trên Y quy định, và
người ta dựa vào các tính trạng liên kết giới tính để sớm phân biệt con đực con
cái.

Câu 12 ( ID:114701 )


Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8, được kí hiệu là AaBbDdEe. Trong các
thể đột biến số lượng nhiễm sắc thể sau đây, loại nào là thể ba kép?

A

AaBbDdEee.

B

AaBDdEe.

C

AaaBbDddEe.

D

AaBBbDDdEEe.
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết



Thể ba kép là dạng đột biến số lượng NST mà có 2 cặp NST có 3 chiếc, các
cặp còn lại có 2 chiếc bình thường. Trong các thể đột biến của đề bài,
AaaBbDddEe là dạng thể ba kép do cặp số 1 và cặp số 3 có 3 chiếc.

Câu 13 ( ID:67215 )

Báo lỗi câu hỏi

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

 Theo dõi

Khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình, nhận định nào sau
đây không đúng?

A

Kiểu gen quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước điều kiện môi
trường khác nhau.

B

Bố mẹ không truyền đạt cho con những tính trạng đã hình thành sẵn mà
truyền đạt một kiểu gen.

C

Kiểu hình của cơ thể chỉ phụ thuộc vào kiểu gen mà không phụ thuộc
vào môi trường.


D

Kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường.
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết

Kiểu hình của cơ thể phụ thuộc vào kiểu gen và môi trường.
Ví dụ: Lá cây rau mác trong 3 môi trường cho 3 dạng lá khác nhau:
+ Môi trường trên cạn: lá có hình mũi mác.
+ Môi trường dưới nước: có thêm lá hình bản dài
+ Môi trường chìm trong nước: chỉ có lá hình bản dài.

Câu 14 ( ID:42954 )

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi


Ở một loài, người ta phát hiện được 24 nhóm gen liên kết, số lượng nhiễm sắc thể
trong bộ NST lưỡng bội của loài là

A


24.

B

96.

C

48.

D

12.
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết

Ở một loài, người ta phát hiện được 24 nhóm gen liên kết (n=24) → bộ nhiễm
sắc thể lưỡng bội của loài 2n=48

Câu 15 ( ID:114665 )

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi


Một quần thể của một loài có mật độ cá thể 15 con/ha. Nếu vùng phân bố của quần
thể này rộng 600 ha thì số lượng cá thể của quần thể là

A

400.

B

6000.

C

9000.

D

885.
Bình luận

Câu 16 ( ID:43711 )

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi


Ý nghĩa nào dưới đây không phải của hiện tương hoán vị gen


A

Giúp giải thích cơ chế của hiện tượng chuyển đoạn tương hỗ trong đột
biến cấu trúc NST

B

Làm tăng số biến dị tổ hợp, cung cấp nguyên liệu cho quá trình chọn lọc
và tiến hoá

C

Tái tổ hợp lại các gen quý trên các NST khác nhau của cặp tương đồng
tạo thành nhóm gen kiên kết

D

đặt cơ sở cho việc lập bản đồ gen
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết

Hoán vị gen làm tăng biến dị tổ hợp, cung cấp nguyên liệu cho chọn giống và
tiến hóa.
Hoán vị gen giúp tổ hợp lại các gen quý trên các NST khác nhau để tạo thành
nhóm gen liên kết.
Hoán vị gen từ đó xác định khoảng cách giữa các gen trên nhiễm sắc thể từ đó

xác lập được bản đồ di truyền.

Câu 17 ( ID:65721 )

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Một nhà tự nhiên học nghiên cứu quan hệ cạnh tranh giữa các động vật đến sinh sống
trên bãi cỏ và nhận thấy rằng 1 loài chim luôn ngăn cản bướm không hút mật trên các
hoa màu xanh. Điều gì sẽ xảy ra các con chim đó rời đi khỏi đồng cỏ ?

A
B

Ổ sinh thái của bướm sẽ thu hẹp.
Ổ sinh thái của bướm được mở rộng.


C

Không có sự thay đổi về ổ sinh thái của bướm.

D

Lúc đầu ổ sinh thái của bướm mở rộng,sau đó thu hẹp lại.
Lời giải chi tiết


Bình luận

Lời giải chi tiết

Do đề chỉ nói tới việc di dời các con chim đi thôi chứ không nói đến việc có
thêm nhân tố cạnh tranh nào nữa thêm vào hay không, cho nên ta chỉ có thể kết
luận là ổ sinh thái của con bướm sẽ mở rộng ra

Câu 18 ( ID:89832 )

Báo lỗi câu hỏi

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

 Theo dõi

Một người bị tai nạn giao thông mất đi 20% lượng máu trong cơ thể dẫn đến huyết áp
giảm. Có bao nhiêu cơ chế sinh lí sau đây sẽ tạm thời làm tăng huyết áp trở lại?
(1) Giãn mạch máu đến thận.
(2) Hoạt động thần kinh giao cảm được tăng cường.
(3) Máu từ các nơi dự trữ máu (gan, lách, mạch máu dưới da) được huy động.
(4) Hoạt động tái hấp thu Na+ và nước được tăng cường.

A

3.

B

2.


C

4.

D

1.
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết

Có 2 cơ chế, đó là (2), (4).


- Khi mất máu huyết áp giảm, thụ thể ở mạch máu báo tin về làm tăng cường
hoạt động thần kinh giao cảm. → (2) đúng.
- Thần kinh giao cảm làm tăng nhịp tim, co mạch ngoại vi, co mạch dồn máu
về các nơi dự trữ máu (gan, lách, mạch máu dưới da). → (3) sai.
- Thần kinh giao cảm còn làm co mạch máu đến thận, giảm lượng máu qua
thận, giảm lọc ở cầu thận. → (1) sai.
- Huyết áp giảm còn gây tăng renin, angiotensin II, Angiotensin II gây tăng
aldosteron kích thích ống thận tăng tái hấp thu Na+ và nước đồng thời gây co
mạch làm giảm lượng máu qua thận, giảm lọc ở cầu thận. → (4) đúng.

Câu 19 ( ID:31189 )

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)


Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Trong hình thành loài nhờ cơ chế lai xa và đa bội hóa, lúa mì Triticum monococcum
(hệ gen AA, 2n = 14) lai với lúa mì hoang dại Aegilops speltoides (hệ gen BB, 2n =
14) được con lai (hệ gen AB, 2n = 14), bị bất thụ; gấp đôi bộ NST của lúa lai tạo lúa
mì Triticum dicoccum (hệ gen AABB, 4n = 28), cho dạng lúa mì này lai với lúa mì
hoang dại Aegilops squarrosa (hệ gen DD, 2n = 14) được con lai có hệ gen ABD với
3n = 21, bất thụ; gấp đôi số lượng NST của con lai tạo dạng lúa mìTriticum aestivum
(lúa mì hiện nay) có hệ gen AABBDD với 6n = 42. Lúa mì hiện nay được gọi là

A

thể song nhị bội.

B

thể đa bội chẵn.

C

thể lục bội.

D

thể tam bội.
Lời giải chi tiết


Bình luận

Lời giải chi tiết


Loài lúa mì trồng lục bội (T.aestivum) là kết quả của sự lai xa và đa bội hóa
của ba loại lúa mì lưỡng bội: Loài lúa mì (T. monococcum), lúa mì hoang dại
Aegilops speltoides, lúa mì hoang dại Aegilops squarrosa. Do đó bộ NST của
con lai dạng lúa mì Triticum aestivum (lúa mì hiện nay) mang bộ NST của cả 3
loài lúa mì trên → Gọi là thể song nhị bội

Câu 20 ( ID:31201 )

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá trình
giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở hai giới với tần số
như nhau. Tiến hành phép lai P:

, trong tổng số cá thể thu được ở F1 ,

số cá thể có kiểu hình trội về ba tính trạng trên chiếm tỉ lệ 50,73%. Theo lí thuyết, số
cá thể F1 có kiểu hình lặn về hai trong ba tính trạng trên chiếm tỉ lệ

A


22,43%.

B

27,95%.

C

16,91%.

D

16,04%.
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết


Câu 21 ( ID:19135 )

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Để góp phần khắc phục suy thoái môi trường và sử dụng bền vững tài nguyên
thiên nhiên, chúng ta cần

I. Hạn chế sử dụng các nguồn tài nguyên vĩnh cửu
II. Bảo tồn đa dạng sinh học bằng di chuyển tất cả các loài trong tự nhiên về các khu
vực bảo tồn nhân tạo
III. Phân loại, tái chế và tái sử dụng các loại rác thải
IV. Sử dụng các loài thiên địch trong bảo vệ mùa màng
Số biện pháp phù hợp là

A

3

B

2

C

4

D

1
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết

Các nội dung góp phần khắc phục suy thoái môi trường và sử dụng bền vững
tài nguyên thiên nhiên là: 3 và 4.

Sử dụng các loài thiên địch để hạn chế hóa chất làm ô nhiễm tài nguyên đất và
nước.

Câu 22 ( ID:7335 )

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi


Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu không đúng khi nói về tác động của
chọn lọc tự nhiên theo quan niệm hiện đại?
(1) Chọn lọc tự nhiên đào thải alen lặn làm thay đổi tần số alen nhanh hơn so với
trường hợp chọn lọc chống lại alen trội.
(2) Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể vi khuẩn chậm hơn so với
quần thể sinh vật lưỡng bội.
(3) Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen nhanh hay chậm còn phụ thuộc vào
chọn lọc chống lại alen lặn hay chống lại alen trội.
(4) Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen, dẫn đến làm biến đổi tần số alen
của quần thể.

A

1

B

2


C

2

D

3
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết

Nội dung 1 sai. Chọn lọc tự nhiên đào thải alen trội làm thay đổi tần số alen
nhanh hơn so với trường hợp chọn lọc chống lại alen lặn vì alen trội chỉ cần 1
alen có trong kiểu gen đã biểu hiện thành kiểu hình còn alen lặn thì chỉ biểu
hiện ở trạng thái đồng hợp.
Nội dung 2 sai. Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể vi
khuẩn nhanh hơn so với quần thể sinh vật lưỡng bội vì quần thể vi khuẩn sinh
sản nhanh, hệ gen đơn bội.
Nội dung 3 đúng.
Nội dung 4 sai. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình, qua đó gián
tiếp làm biến đổi tần số alen của quần thể.


Câu 23 ( ID:114809 )

Báo lỗi câu hỏi


Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

 Theo dõi

Một loài động vật có kiểu gen aaBbDdEEHh giảm phân tạo tinh trùng. Biết không
xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Cơ thể trên giảm phân cho tối đa 8 loại tinh trùng.
II. 6 tế bào của cơ thể trên giảm phân cho tối đa 12 loại tinh trùng.
III. Loại tinh trùng chứa 3 alen trội chiếm tỉ lệ là 3/8.
IV. Loại tinh trùng chứa ít nhất 3 alen trội chiếm tỉ lệ là 1/2.

A

1.

B

4.

C

2.

D

3.
Lời giải chi tiết

Bình luận


Lời giải chi tiết

Có 3 phát biểu đúng, đó là I, II và IV. Giải thích:
- I đúng vì cơ thể trên gồm 3 cặp gen dị hợp nên số loại tinh trùng tối đa = 23 =
8 loại.
- II sai vì mặc dù có 6 tế bào cho tối đa số loại giao tử = 6×2 = 12 loại tinh
trùng. Tuy nhiên, cơ thể này có 3 cặp gen dị hợp nên số loại giao tử luôn ≤ 8
loại.
- III đúng vì loại tinh trùng chứa 3 alen trội chiếm tỉ lệ
(vì cặp gen EE luôn cho giao tử chứa E).
- IV đúng vì loại tinh trùng chứa ít nhất 3 alen trội thì chỉ chứa 3 alen trội hoặc
4 alen trội


Câu 24 ( ID:64014 )

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Tìm câu phát biểu đúng
I. Sản phẩm cố định CO2 đầu tiên trong pha tối của thực vật C3 là AOA
II. Chất nhận CO2 trong pha tối của thực vật C4 là Ribulôzơ điphôtphat
III. Giống nhau giữa thực vật C3, C4 và CAM trong pha tối quang hợp là đều xảy ra
chu trình Canvin
IV. Xương rồng, dứa, thanh long, thuốc bỏng, mía, rau dền thuộc nhóm thực vật CAM

A


2

B

1, 3

C

1, 4

D

3
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết

1 – Sai. Vì Sản phẩm cố định CO2 đầu tiên trong pha tối của thực vật C3 là
APG
2 – Sai. Chất nhận CO2 trong pha tối của thực vật C4 là PEP
3 – Đúng.
4 – Sai, mía, rau dền thuộc nhóm thực vật C4

Câu 25 ( ID:117360 )

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)


Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một cặp gen quy định, tính trạng hình
dạng quả do một cặp gen khác quy định. Cho cây hoa đỏ, quả tròn thuần chủng giao
phấn với cây hoa vàng, quả bầu dục (P), thu được F1 gồm 100% cây hoa đỏ, quả tròn.


Cho tất cả các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 có 16% số cây hoa đỏ, quả bầu dục.
Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số bằng
nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Nếu cho F1 lai phân tích thì sẽ thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình 4:4:1:1.
II. F2 có 5 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ, quả tròn.
III. Ở F2, số cá thể dị hợp 2 cặp gen nhưng có kiểu gen khác F1 chiếm tỉ lệ 2%.
IV. F2 có 9% số cá thể hoa đỏ, quả tròn thuần chủng.

A

1.

B

3.

C

1.

D


4.
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết


Câu 26 ( ID:117015 )

Báo lỗi câu hỏi

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

 Theo dõi

Trong các mối quan hệ sinh thái giữa các loài sau đây, có bao nhiêu mối quan hệ
không gây hại cho các loài tham gia?
I. Một số loài tảo nước ngọt nở hoa cùng sống trong một môi trường với các loài cá
tôm.
II. Cây tầm gửi sống trên thân các cây gỗ lớn trong rừng.
III. Loài cá ép sống bám trên các loài cá lớn.
IV. Giun sán sống trong ruột lợn.

A

2.

B


3.

C

4.

D

1.
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết

Có 1 phát biểu đúng, đó là III.
I, II và IV là quan hệ kí sinh. Ở quan hệ kí sinh thì một loài có lợi, một loài có
hại.
III là quan hệ hội sinh, một loài có lợi, một loài trung tính.

Câu 27 ( ID:84260 )

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Ở một loài thú, có 2 gen quy định màu sắc lông, mỗi gen gồm 2 alen, các kiểu gen

này biểu hiện thành 3 loại kiểu gen khác nhau về màu lông, locut gen quy định màu
mắt gồm 2 alen, alen trội hoàn toàn. Ba locut này cùng nằm trên hai cặp NST thường.
Cho biết không xảy ra đột biến, theo lí thuyết có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng?


I. Có tối đa 10 loại kiểu gen quy định màu lông.
II. Có tối đa 12 loại kiểu gen dị hợp tử về 2 trong 3 cặp gen trên.
III. Có tối đa 6 loại kiểu hình khác nhau.
IV. Có tối đa 8 loại kiểu gen đồng hợp tử về cả 3 cặp gen trên

A

3

B

2

C

4

D

1
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết


Gọi 2 cặp gen quy định màu sắc lông là: A, a, B, b.
Gen quy định màu mắt là: D, d.
Nội dung 1 sai. 2 gen quy định màu sắc lông, mỗi gen gồm 2 alen, các kiểu
gen này biểu hiện thành 3 loại kiểu gen khác nhau về màu lông nên 2 gen này
nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau. Vậy chỉ có 9 kiểu gen quy định
màu lông.
Nội dung 2 sai. 2 gen cùng nằm trên 1 NST có 2 kiểu gen dị hợp 2 cặp gen và
4 kiểu gen dị hợp 1 cặp gen. Gen còn lại nằm trên NST khác có 2 kiểu gen
đồng hợp và 1 kiểu gen dị hợp.
Vậy số kiểu gen dị hợp về 2 trong 3 cặp gen tối đa là: 2 × 2 + 4 = 8.
Nội dung 3 đúng. Màu lông có 3 kiểu hình, màu mắt có 2 kiểu hình, vậy số
kiểu hình chung là 6.
Nội dung 4 đúng. 2 gen cùng nằm trên một NST có 4 kiểu gen đồng hợp về cả
2 cặp gen. Gen còn lại nằm trên NST khác có 2 kiểu gen đồng hợp. Vậy số
kiểu gen đồng hợp là: 2 × 4 = 8.


Vậy có 2 nội dung đúng.

Câu 28 ( ID:55270 )

Báo lỗi câu hỏi

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

 Theo dõi

Hình ảnh sau mô tả lưới thức ăn của một quần thể. Trong các phát biểu sau đây, có
bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về lưới thức ăn


(1) Lưới thức ăn này có tối đa 16 chuỗi thức ăn khác nhau.
(2) Chỉ có duy nhất một loài là động vật ăn thịt đầu bảng.
(3) Có tối đa 8 chuỗi thức ăn có chứa rắn
(4) Chim ưng vừa thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3 vừa thuộc bậc dinh dưỡng cấp 4, vừa
thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2.

A

4.

B

3.

C

1.

D

2.
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết


Cách tính: Tính số chuỗi thức ăn với từng sinh vật sản xuất. Ở đây có 3 SVSX.

(1) có tối đa 6 + 8 + 2 = 16 chuỗi thức ăn ⇒ (1) đúng.
(2) có 2 loài ăn thịt đầu bẳng là chim ưng và cú ⇒ (2) sai.
(3) có tối đa 4 + 4 + 2 = 10 chuỗi thức ăn chứa rắn ⇒ (3) sai.
(4) chim ưng thuộc bậc sinh dưỡng cấp 3 và cấp 4 nhưng không thuộc bậc di
dưỡng cấp 2. ⇒ (4) sai.
Vậy có 1 ý đúng là (1).

Câu 29 ( ID:7941 )

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Khi nói về cơ chế di truyền ở sinh vật nhân thực, trong điều kiện không có đột biến
xảy ra, có những phát biểu sau:
(1) Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị
tái bản.
(2) Trong quá trình dịch mã, sự kết cặp giữa các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung
diễn ra ở tất cả các nuclêôtit của phân tử mARN.
(3) Trong quá trình nhân đôi ADN, sự kết cặp giữa các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ
sung diễn ra ở tất cả các nuclêôtit trên mỗi mạch đơn.
(4) Trong quá trình phiên mã, sự kết cặp giữa các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung
diễn ra ở tất cả các nuclêôtit trên mạch mã gốc ở vùng mã hóa.
Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu không đúng?

A

4


B

3

C

1

D

2


Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết

Nội dung 1, 3, 4 đúng.
Nội dung 2 sai vì trong dịch mã sự kết cặp bổ sung không xảy ra ở bộ ba kết
thúc.

Câu 30 ( ID:71564 )

Báo lỗi câu hỏi

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)


 Theo dõi

Có bao nhiêu ví dụ về hướng tiến hóa hội tụ?
(1) Gai xương rồng và gai hoa hồng.

(2) Cánh dơi và cánh bướm.

(3) Chi trước của mèo và tay người.

(4) Chi trước của chó sói và chi trước

của voi.

A

1.

B

2.

C

3.

D

0.
Lời giải chi tiết


Bình luận

Lời giải chi tiết

Tiến hóa hội tụ phản ánh qua cơ quan tương tự.
Cơ quan tương tự là các cơ quan cùng thực hiện một chức năng giống nhau
nhưng không cùng nguồn gốc.
Các dạng tiến hóa hội tụ là: 1, 2
Gai xương rồng là biến dạng của lá còn gai hoa hồng là biến dạng của thân.


Cánh dơi là biến dạng của chi trước của thú còn cánh bướm có nguồn gốc từ
phần trước ngực của côn trùng/

Câu 31 ( ID:24290 )

Báo lỗi câu hỏi

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

 Theo dõi

Cho các mối quan hệ sau:
(1) Vi khuẩn Rhizobium và rễ cây họ đậu.
(2) Cây phong lan sống bám trên cây thân gỗ.
(3) Chim tu hú đẻ trứng mình vào tổ chim khác.
(4) Vi khuẩn lam và nấm sống chung tạo địa y.
Có bao nhiêu mối quan hệ thuộc kiểu quan hệ cộng sinh?

A


3.

B

4.

C

1.

D

2.
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết

Quan hệ cộng sinh là kiểu quan hệ mà hai loài chung sống thường xuyên với
nhau mang lợi cho nhau. Trong nhiều trường hợp, sống cộng sinh là cách sống
bắt buộc, khi rời khỏi nhau cả 2 đều chết.
Xét các mối quan hệ của đề bài:
Vi khuẩn Rhizobium và rễ cây họ đậu: Đây là mối quan hệ cộng sinh, vi khuẩn
nốt sần Rhizobium là loại trực khuẩn hình que, hảo khí, gram âm, không sinh
nha bào, có tiên mao nmọc theo kiểu đơn mao hoặc chu mao, có khả năng di
động được. Khuẩn lạc có màu đục, nhày, lồi, có kích thước 2 – 6 mm. Tế bào



Rhizobium có kích thước 0,5 - 0,9 x 1,2 – 3,2 . Chúng thích ứng ở pH = 6,5 –
7,5, độ ẩm 60 – 70%, nhiệt độ 28 – 30. Vi khuân Rhizobium chứa enzim
nitroengaza cố định nito khí trời cho cây họ đậu. Ngược lại, cây họ đậu cung
cấp chất hữu cơ cho vi khuẩn nốt sần
Về quan hệ giữa vi khuẩn nốt sần với cây họ đậu đã được nghiên cứu rất nhiều,
chúng tạo thành một thể sinh lý hoàn chỉnh, khi tách rời, khả năng đồng hóa
nitơ phân tử không còn.
2. Cây phong lan sống bám trên cây thân gỗ: Đây là mối quan hệ hội sinh chứ
không phải cộng sinh. Trong mối quan hệ này cây phong lan chỉ lấy nước, còn
không lấy chất dinh dưỡng từ cây thân gỗ và sử dụng cây gỗ như là một giá thể
để bám vào, còn cây gỗ không có lợi cũng không có hại.
3. Chim tu hú đẻ trứng mình vào tổ chim khác, sau đó nó vô tình hất trứng của
con khác đi, do vậy đây là mối quan hệ ức chế cảm nhiễm chứ không phải mối
quan hệ cộng sinh.
4. Vi khuẩn lam và nấm sống chung tạo địa y: Đây là mối quan hệ cộng sinh.
Vậy có 2 mối quan hệ là quan hệ cộng sinh: 1, 4

Câu 32 ( ID:63402 )

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Cho các thông tin về đột biến sau đây:
(1) Xảy ra ở cấp độ phân tử, thường có tính thuận nghịch.

(2) Làm thay đổi số


lượng gen trên nhiễm sắc thể.
(3) Làm mất một hoặc nhiều phân tử ADN.
alen mới trong quần thể.
Các thông tin nói về đột biến gen là

A

(1) và (4).

B

(1) và (2).

(4) Làm xuất hiện những


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×